TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKhoa Lý Luận Chính Trị ……oOo…… BÀI TẬP LỚN Học phần: Kinh tế chính trị Mác – Lênin Đề tài: Lý luận về sản xuất hàng hóa kinh tế hàng hóa và vận dụng để ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Khoa Lý Luận Chính Trị
……oOo……
BÀI TẬP LỚN Học phần: Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Đề tài: Lý luận về sản xuất hàng hóa (kinh tế hàng hóa) và vận dụng
để phát triển kinh tế hàng hóa tỉnh Bắc Giang
Họ và tên sinh viên: Vũ Ngọc Ánh
Mã sinh viên: 11220754
Lớp học phần: LLNL1106(222)_33–Kinh tế chính trị Mác Lênin Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Tô Đức Hạnh
Hà Nội – 6/2023
1
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tiểu luận có thể được xem như một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, là bước đệm quan trọng để sinh viên có thể thực hiện các nghiên cứu báo cáo khóa luận sau này Tuy vậy để hoàn thành được đề tài cũng không phải là một điều dễ dàng mà cần có quá trình tìm kiếm thông tin tài liệu và nghiên cứu Vì vậy sau khi hoàn thành tiểu luận Kinh tế chính trị, em xin chân thành cảm ơn Khoa Lý luận chính trị trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện để em được học tập và thực hiện đề tài tiểu luận này Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Tô Đức Hạnh đã tận tình giảng dạy em môn Kinh tế chính trị và hướng dẫn giúp em có những định hướng đúng đắn từ những bước đầu của đề tài tiểu luận Với kiến thức hạn hẹp cùng thời gian trao đổi trên lớp không nhiều đề tài của em có thể không tránh khỏi những thiếu sót Em hy vọng thầy có thể nhận xét đóng góp giúp đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
3
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
I LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA (KINH TẾ HÀNG HÓA) 6
1.Khái niệm và nguồn gốc của sản xuất hàng hóa 6
2 Điều kiện của sản xuất hàng hóa 6
3 Quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa 7
4 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa 8
5 Các nhân tố cấu thành sản xuất hàng hóa (kinh tế hàng hóa) 9
II THỰC TRẠNG VỀ VẬN DỤNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA Ở TỈNH BẮC GIANG 11
1 Lịch sử phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang 11
2 Thực trạng kinh tế hàng hóa của tỉnh Bắc Giang 12
3 Đánh giá thực trạng 14
a Những kết quả đạt được 14
b Những hạn chế và nguyên nhân 15
III NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA Ở TỈNH BẮC GIANG 18
1 Các chiến lược chính sách định hướng phát triển của tỉnh 18
2 Phát triển các thế mạnh kinh tế của tỉnh 18
3 Khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường 20
4 Phát triển nguồn nhân lực thu hút các doanh nghiệp 20
5 Tháo gỡ khó khăn phát triển các làng nghề truyền thống 21
KẾT LUẬN 22
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
4
Trang 5MỞ ĐẦU
Kinh tế là động lực mạnh mẽ để thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thuở sơ khaicon người đã dần hình thành lên nền kinh tế bằng việc trao đổi hàng hóa cho nhau và phát triển nó qua nhiều giai đoạn Từ những lý luận về sản xuất hàng hóa của C.Mác
có thể thấy rõ sản xuất hàng hóa giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Sản xuất hàng hóa làm xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên, phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và làm nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội Chính vì vậy, tìm hiểu nghiên cứu vai trò của sản xuất hàng hóa và tác động của nó đến nền kinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết
Hiện nay, nền kinh tế thị trường – nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao– đang được nhiều quốc gia áp dụng và phát triển Ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, tác động và điều tiết bởi thị trường Nhận thấy sảnxuất hàng hóa có tác động lớn đến nền kinh tế thị trường của các quốc gia, em muốn làm rõ hơn về sản xuất hàng hóa và sự vận dụng của nó trong nền kinh tế Việt Nam
đặc biệt là kinh tế tỉnh Bắc Giang Đây cũng là lí do em lựa chọn đề tài “ Lý luận về sản xuất hàng hóa (kinh tế hàng hóa) và vận dụng để phát triển kinh tế hàng hóa tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu.
Qua đây, bằng việc vận dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu ta cũng nắm rõ lý luận về sản xuất hàng hóa và nêu ra các giải pháp để phát triển kinh tế hàng hóa tỉnh Bắc Giang
5
Trang 6I LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA (KINH TẾ HÀNG HÓA)1.Khái niệm và nguồn gốc của sản xuất hàng hóa
Lao động sản xuất là hoạt động có mục đích có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để phục vụ lợi ích cho con người Quá trình sản xuất theo mục đích đượcphân thành sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra dùng để trao đổi mua bán
Sau khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã chế độ tư hữu xuất hiện phân chia
xã hội thành kẻ giàu người nghèo hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ với hai giai cấp
cơ bản là chủ nô và nô lệ Từ đây sản xuất hàng hóa đã được ra đời Theo dòng lịch
sử trải qua sự phát triển của các hình thái nhà nước sản xuất hàng hóa cũng song hànhcùng phát triển, phát triển mạnh nhất trong chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội (giai đoạn thấp của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa) và đến chủ nghĩa cộng sản (giai đoạn cao của của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa) thì sản xuất hàng hóa tự tiêu vong
2 Điều kiện của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất, phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành nghề khác nhau Khi đó, mỗi người thực hiện sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nhất định nhưng nhu cầu của họ lại yêu cầu nhiều loại sản phầm khác nhau Để thỏa mãn nhu cầu của mình tất yếu những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau
6
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 99% (69)
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (65)
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nayKinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (21)
16
Trang 8Phân công lao động là điều kiện cần cần, là tiền đề của sản xuất hàng hóa Phâncông lao động càng phát triển thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn đa dạng hơn
Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sở hữu làm cho tư liệu sản xuất thuộc về từng nhóm người trong xã hội vì vậy những người sản xuất độc lập với nhau, tách biệt về lợi ích, sản phẩm làm ra thuộc về từng người hoặc từng nhóm người Trong điều kiện đó người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi mua bán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển Điều kiện này xuất hiện khách quan dựa trên chế
độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Xã hội loài người càng phát triển, sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa sản xuất ra càng phong phú
Hai điều kiện trên mâu thuẫn lẫn nhau nhưng không triệt tiêu nhau, thiếu một trong hai sản xuất hàng hóa sẽ không thể tồn tại
3 Quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa phát triển qua hai giai đoạn:
Sản xuất hàng hóa giản đơn diễn ra với quy mô phân tán dựa trên chế độ
chiếm hữu tư nhân nhỏ kết hợp với sức lao động của người lao động Năng suất lao động thấp, nền sản xuất phát triển chậm, sản xuất hàng hóa giản đơn và là đặc trưng của chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến
Sản xuất hàng hóa phát triển: sản xuất tập trung quy mô lớn bằng máy móc
năng suất cao, luôn vận động theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan của thịtrường và là đặc trưng của chế độ tư bản và xã hội chủ nghĩa
7
Trang 9Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa: hoạt động sản xuất đến kinh doanh tìmkiếm các giá trị thặng dư Người lao động bán hàng hóa sức lao động của mình, thamgia vào hoạt động sản xuất Các giá trị thặng dư được nhà tư bản nhận được từ hoạtđộng kinh doanh dưới hình thức lợi nhuận.
Sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa: gắn với hoạt động mở cửa thị trường vàtiếp cận với khoa học, công nghệ Đây là giai đoạn sản xuất hàng hóa tiến bộ, mangđến nhiều lợi ích, ý nghĩa lao động cho con người
4 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa gồm có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi và mua bán, trong đó sản phẩm được sản xuất ra để bán chứ không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người trực tiếp sản xuất ra Nhu cầu tiêu dùng được đáp ứng thông qua việc trao đổi và mua bán.Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính
xã hội Sở dĩ mang tính chất này là vì sản phẩm làm ra để đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội Nhưng với sự tách biệt tương đối về kinh tế thì lao động của người sản xuất hàng hóa vẫn mang tính chất tư nhân vì việc sản xuất cái gì, như thế nào là công việc riêng, mang tính độc lập
Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải giá trị
sử dụng
Quá trình tái sản xuất gồm 4 khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi - tiêu dùng
5 Các nhân tố cấu thành sản xuất hàng hóa (kinh tế hàng hóa)
Hàng hóa
8
Trang 10Theo định nghĩa của C.Mác, hàng hóa là sản phẩm của lao động, thông qua traođổi, mua bán có thể thỏa mãn một số nhu cầu nhất định của con người Hàng hóa có thể tồn tại dưới dạng vật thể hoặc phi vật thể.
Hàng hóa bao gồm hai thuộc tính:
Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đócủa con người Ví dụ: Giá trị sử dụng của cơm là để ăn, của áo là để mặc, của máymóc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu là để sản xuất…
Giá trị
Muốn hiểu được giá trị hàng hóa phải đi từ giá trị trao đổi C.Mác viết: “Giá trịtrao đổi trước hết biểu hiện ra như là một quan hệ về số lượng, là một tỷ lệ theo đónhững giá trị sử dụng loại này được trao đổi với những giá trị sử dụng loại khác”.Khi hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau, thì phải có một cơ
sở chung nào đó: Cái chung đó không phải là giá trị sử dụng, tuy sự khác nhau về giá trị sử dụng của chúng là điều kiện cần thiết của sự trao đổi Song, cái chung đó phải nằm ở cả hai hàng hóa Nếu gạt giá trị sử dụng của sản phẩm sang một bên, thì giữa
chúng chỉ có một cái chung: chúng đều là sản phẩm của lao động “Giá trị là lao
động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa”.
Quy luật giá trị
Việc trao đổi hàng hoá phải dựa vào giá trị, đây là nội dung của quy luật giá trị.Quy luật giá trị là quy luật sản xuất hàng hóa Quy luật giá trị giúp điều tiết sản xuất
và trao đổi trong nền kinh tế hàng hóa Nội dung của quy luật này được thể hiện thông qua việc sản xuất và lưu hành Trong sản xuất, đối với thời gian hao phí cá biệt
9
Trang 11thì hầu hết là tương đương với thời gian lao động cần thiết Đối với toàn xã hội thì tổng thời gian hao phí cá biệt bằng tổng thời gian lao động cần thiết của xã hội Tronglưu thông, giá cả hàng hóa có thể lên xuống nhưng phải xoay quanh trục giá trị (do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu) Đối với tổng hàng hoá trên phạm vi xã hội, giá trị của nó được biểu hiện bằng: Tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá Từ nội dung của quy luật giá trị ta thấy rõ tác dụng của nó đối với nền kinh tế hàng hóa
Lợi nhuận
Lợi nhuận là động cơ mạnh mẽ nhất của nền kinh tế hàng hóa Mục đích chính của nền kinh tế là tạo ra lợi nhuận Trong nền kinh tế hàng hóa, các nhà đầu tư kinh doanh và tổ chức kinh doanh luôn coi lợi nhuận là động lực, mục tiêu để thúc đẩy sự phát triển Lợi nhuận càng cao càng thúc đẩy nhà sản xuất tập trung sản xuất mặt hàng đó và ngược lại, bởi suy cho cùng mục đích của kinh tế hàng hóa là tiền, là lợi nhuận mang lại
10
Trang 12II THỰC TRẠNG VỀ VẬN DỤNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA Ở TỈNH BẮC GIANG
1 Lịch sử phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang
Mỗi quốc gia có mô hình kinh tế khác nhau phù hợp với điều kiện của quốc gia đó Với Việt Nam, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu nền kinh tế thị trường phù hợp, phản ánh trình độ phát triển và điều kiện lịch
sử của Việt Nam: “Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lậpmột xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đao.”
Tiếp thu đường lối chính sách của Đảng Nhà nước, Bắc Giang luôn xây dựngphát triển kinh tế đúng với chủ trương định hướng mà Đảng nhà nước đưa ra kết hợp với những nét đặc trưng riêng mang bản sắc của tỉnh Nền kinh tế tỉnh Bắc Giang luôn phát triển song hành gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế cả nước trong suốt các tiến trình lịch sử
Là một tỉnh thuộc trung du miền nũi phía Bắc, Bắc Giang nằm ở vị trí chiến lược quan trọng, phên dậu trọng yếu của Tổ quốc,nơi đã diễn ra nhiều chiến sự ác liệt chống các thế lực phản động và ngoại bang xâm lược Mảnh đất Bắc Giang cùng con người nơi đây đã vạch nên nhiều nét bút quan trọng trên những trang sử vàng chói lọi của đất nước
Ngày 27 tháng 10 năm 1962, Bắc Giang nhập với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc và đến ngày 1 tháng 1 năm 1997 lại tách ra như cũ Trong bối cảnh có nhiều biến động về sát nhập hành chính ấy tỉnh Bắc Giang còn vấp phải rất nhiều khó khăn về kinh tế xã hội Cơ cấu kinh tế lạc hậu, chủ yếu là nông nghiệp, ngành công nghiệp và
11
Trang 13dịch vụ chưa phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Minh chứng là năm 1997, Bắc Giang chỉ có 1 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với vốn đăng ký gần 793 nghìn USD; 18 DN quốc doanh, 25 doanhnghiệp (DN) tư nhân và công ty TNHH.
Với sự chỉ đạo của Đảng Nhà nước cùng sự lãnh đạo của bộ máy hành chính,sau 25 năm tái lập tỉnh, Bắc Giang đã đạt được nhiều thành tích nổi bật Toàn tỉnh hiện có hơn 1.800 dự án, tổng số vốn đăng ký gần 11 tỷ USD, trong đó có 505 dự
án FDI, còn lại là dự án đầu tư trong nước Mạng lưới giao thông được phát triển đồng bộ Bắc Giang hiện có 8 KCN và hơn 40 cụm công nghiệp trong đó, 5 KCN cơ bản lấp đầy, 3 KCN đang hoàn tất giải phóng mặt bằng, thu hút nhà đầu tư thứ cấp Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) những năm gần đây luôn nằm trong top những tỉnh thành phố đứng đầu cả nước
Tốốc đ tăng trộ ưởng kinh tếố (GRDP)
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư, GRDP bình quân giai đoạn 1997- 2021 của tỉnh đạt 9,8%/năm
2 Thực trạng kinh tế hàng hóa của tỉnh Bắc Giang
Quý I/2023, tỉnh Bắc Giang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn Song kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn đạt kết quả tích cực Các ngành sản xuất đều có
12
Trang 14tăng trưởng, trong đó, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,74%, công nghiệp - xây dựng tăng 10,02%, dịch vụ tăng 6,26%, thuế sản phẩm tăng 3,06%
Cụ thể, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,5% so với cùng kỳ Tính đến 15/03/2023, toàn tỉnh Bắc Giang đã thu hút được khoảng 855 triệu USD vốn đầu tư quy đổi Đặc biệt, đã thu hút được 11 dự án FDI, vốn đăng ký 790 triệu USD, gấp 7,69 lần so với cùng kỳ Trong quý I, có 262 doanh nghiệp được thành lập mới, tăng 16%; vốn đăng ký đạt 7.704 tỷ đồng, gấp 3,4 lần so với cùng kỳ Các doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất linh kiện điện tử tiếp tục hoạt động ổn định và đang có xu hướng mở rộng sản xuất như: Công ty Siflex, Công ty Fuyu, Công ty Luxshare… tiếptục là động lực chính cho toàn ngành
Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản: tổng diện tích gieo trồng vụ Chiêm Xuânđạt khoảng 62.848 ha, bằng 92,8% kế hoạch Các loại cây trồng phát triển tốt; vảithiều ra hoa đạt tỷ lệ cao, dự báo được mùa Diện tích, sản lượng cây ăn quả (nhãn,vải), ngô, lạc, rau các loại vượt kế hoạch giao; thị trường tiêu nông sản tiếp tục được
mở rộng…Công tác trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán được quan tâm, đạt kếtquả khá Toàn tỉnh trồng được 865.143 cây phân tán và 1.127 ha rừng tập trung, đạt14,8% kế hoạch
Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ 3 tháng đạt 13.529 tỷ đồng, tăng 24,9% sovới cùng kỳ, đạt 33,4% kế hoạch Tổng giá trị xuất nhập khẩu ước đạt 9,37 tỷ USD,các đối tác thương mại lớn nhất của các DN trong tỉnh đến từ: Trung Quốc, HànQuốc, Mỹ, Ấn Độ, Đài Loan, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha Các sản phẩm xuất khẩuchủ yếu: Hàng dệt may, da giày; máy tính, sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiệncác loại; thiết bị điện; sản phẩm từ chất dẻo
Tổng huy động vốn của các ngân hàng thương mại đạt 90.000 tỷ đồng, tăng4.705 tỷ đồng (5,1%); dư nợ đạt 82.000 tỷ đồng, tăng 1.215 tỷ đồng (tăng 1,5% so với31/12/2022)
13