Khi tìm hiểu về vấn đề thất nghiệp, chúng ta sẽ hiểu được hệ quả của sự tập trung tư bản và lý giải được một biểu hiện cho thấy phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có những mâu thuẫn k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
-BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
ĐỀ TÀI: Trình bày lý luận của CN Mác Lênin về thất nghiệp
và liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam:
Vấn đề thất nghiệp ở đô D tuEi thanh niên
Họ và tên sinh viên: La ThHy Dương
Mã SV: 11221554 Lớp tín chỉ: Kinh tế chính trị Mác – Lênin(123)_30
Số thứ tự: 9
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
Tran g
1 Lý giải nguồn gốc tự nhiên của thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản 4
3 Ảnh hưởng của các nhân tố khác đến thất nghiệp 7
LỜI GIỚI THIỆU
Trang 3Là một sinh viên ngành Quản trị nhân lực, cá nhân em có mối quan tâm nhất định đến những vấn đề xoay quanh thị trường lao động, cụ thể ở đây là vấn đề về thất nghiệp Vì vậy, bên cạnh mong muốn cá nhân đó là hiểu rõ nguyên nhân, bản chất của thất nghiệp để
có những sự chuẩn bị cho hành trang tương lai, em quyết định chọn đề tài “Trình bày lý
luận của CN Mác Lênin về thất nghiệp và liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam: vấn đề thất nghiệp ở đô ) tu*i thanh niên” còn vì một số lí do về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Về mặt lý luận: Vấn đề thất nghiệp giữ vị trí quan trọng trong quá trình tìm hiểu khoa học kinh tế chính trị Đây là một vấn đề nằm trong việc nghiên cứu về lực lượng sản xuất, là mảng mà một sinh viên ngành nhân sự như em rất quan tâm Khi tìm hiểu về vấn đề thất nghiệp, chúng ta sẽ hiểu được hệ quả của sự tập trung tư bản và lý giải được một biểu hiện cho thấy phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có những mâu thuẫn không thể tự giải quyết Hiểu về thất nghiệp cũng là hiểu về hệ quả của mối quan hệ lương – giá hay lớn hơn là vấn đề về tăng trưởng và lạm phát
Về mặt thực tiễn: Thất nghiệp là một vấn đề xã hội đang và cần được quan tâm ở bất kì quốc gia nào, đặc biệt là sau sự suy thoái kinh tế những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch bê ?nh covid 19 và trong khi đó các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, ví
dụ như Việt Nam Thất nghiệp trong hiện tại có tính toàn cầu vì sự phân công lao động và
sự dịch chuyển tư bản cũng có tính toàn cầu Với quy mô thị trường hiện tại, Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Vậy nên cần quan tâm đến vấn đề thất nghiệp, theo nghĩa nhìn nhận nó trên góc độ toàn cầu để xem xét và đánh giá đúng với thực trạng thất nghiệp đang diễn ra ở Việt Nam Từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp đúng đắn trong công cuộc giảm tỷ lệ thất nghiệp
Kinh tế chính trị Mác – Lênin đối với em là một môn học khá trừu tượng, đòi hỏi phải nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện Em đã có nhiều cố gắng trong quá trình hoàn thiện
để có thể thể hiện tính đặc thù trong việc tiếp cận vấn đề trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin Tuy nhiên, bản thân em còn đang trong giai đoạn đầu học hỏi nên khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Mong cô cho em xin ý kiến góp ý để em có thể hoàn thiện tốt hơn trong những môn học tiếp theo
NỘI DUNG
Trang 4I Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về thất nghiệp
1.Lý giải nguồn gốc tự nhiên của thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản
Thất nghiệp là khái niệm đề cập đến những cá nhân trong độ tu@i lao động, có đủ khả năng lao động, đang tích cực tìm kiếm một công việc nhưng không thể tìm được việc làm, thường được đo lường bởi tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp là một trong những biểu hiện cho trạng thái nền kinh tế của một quốc gia
Nguồn gốc tự nhiên của thất nghiệp có thể được lý giải theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin bởi quá trình tích lũy tư bản không ngừng Tích lũy tư bản ( hay tư bản hóa giá trị thặng dư) là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành
tư bản Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục
mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên - vật liệu, trang bị thêm máy móc, thiết bị… Một hệ quả mang tính quy luật của quá trình tích lũy tư bản đó là: tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tư bản tồn tại dưới hai dạng đó là vật chất và giá trị Cấu tạo của tư bản gồm có cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị Trong đó: cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất với số lượng lao động cần thiết để sử dụng các tư liệu sản xuất đó Cấu tạo kỹ thuật của tư bản được biểu hiện dưới hình thức của số lượng máy móc, nguyên liệu, năng lượng do một công nhân sử dụng trong một thời gian nào đó Còn cấu tạo giá trị của tư bản là tỷ lệ mà theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến (hay giá trị của tư liệu sản xuất) và tư bản khả biến (giá trị của sức lao động) cần thiết để tiến hành sản xuất
Cấu tạo kỹ thuật thay đ@i sẽ làm cho cấu tạo giá trị thay đ@i, C.Mác đã dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản để chỉ mối quan hệ đó Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đ@i của cấu tạo kỹ thuật của tư bản Do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học và công nghệ, cấu tạo hữu cơ của tư bản luôn có xu hướng tăng lên do cấu tạo kỹ thuật cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng Điều này biểu hiện ở chỗ:
Trang 5bộ phận tư bản bất biến (c) tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến (v), tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tư bản khả biến thì có thể tăng tuyệt đối, nhưng lại giảm xuống một cách tương đối so với tư bản bất biến Chính sự biến đ@i này trong chủ nghĩa tư bản là nguyên nhân dẫn đến nạn nhân khẩu thừa tương đối (thất nghiệp)
Chúng ta đều biết, lợi nhuận chính là mục tiêu, động cơ và động lực của hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường C.Mác từng khái quát rằng:
“giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận” Như vậy, để tối đa hóa lợi nhuận và tăng doanh thu, doanh nghiệp sẽ tìm cách gia tăng giá trị thặng dư và sử dụng giá trị thặng dư
đó để thúc đẩy quá trình tích lũy tư bản và phát triển quy mô sản xuất Việc đẩy mạnh tích lũy tư bản của các nhà tư bản đóng vai trò trực tiếp và gián tiếp dẫn đến nguyên nhân tạo ra thất nghiệp Theo đó, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng Nếu tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng đã được xác định, thì quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới khối lượng giá trị thặng dư có thể lí giải trực tiếp cho thất nghiệp bao gồm:
Thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động Theo lý thuyết, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản phải đầu tư tăng thêm vào máy móc, trang thiết bị và công nhân Tuy nhiên, thực tế phần lớn các nhà tư bản có thể không đầu tư them vào các yếu tố trên mà sử dụng các phương pháp cắt giảm tiền công, tăng ca, tăng cường độ lao động; đồng thời tận dụng triệt để số máy móc hiện có Qua đó, giá trị thặng dư tăng lên, quy mô sản xuất của doanh nghiệp cũng mở rộng tuy nhiên không đồng nghĩa với việc nhiều việc làm hơn được tạo ra hay nhà tư bản lựa chọn thuê thêm công nhân mà ngược lại còn có dẫn đến trình độ bóc lột của nhà tư bản tăng cao hơn
Thứ hai, năng suất lao động xã hội Năng suất lao động xã hội tăng làm cho giá cả
tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt giảm Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy: một là, với khối lượng giá trị thặng dư không đ@i, phần dành cho tích lũy có thể lấn sang phần tiêu dùng, trong khi sự tiêu dùng của nhà tư bản không giản mà vẫn có thể bằng hoặc cao hơn trước; hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích lũy cũng có thể chuyển hóa thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm nhiều hơn trước
Trang 6Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã đóng góp một phần to lớn trong quá trình làm tăng năng suất lao động xã hội Nhưng nếu doanh nghiệp vận dụng đầu tư vào máy móc và sử dụng chúng một cách hiệu quả hơn, thì hệ quả là ít công nhân hơn được yêu cầu sử dụng để sản xuất một số lượng sản phẩm nhất định Như vậy, việc
sử dụng máy móc một cách có hiệu quả của nhà tư bản sẽ làm giảm số lượng việc làm của công nhân trong sản xuất
2 Phân loại thất nghiệp
2.1 Theo hình thức thất nghiệp
- Thất nghiệp theo giới tính (nam, nữ)
- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh th@ (thành thị, nông thôn)
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
- Thất nghiệp chia theo lứa tu@i
- Thất nghiê ?p theo ngành nghề (kinh tế, kĩ thuâ ?t, giáo dục,…)
2.2 Theo lý do thất nghiệp
- Mất việc: người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vì một lý do nào đó
- Bỏ việc: là những người tự ý xin thôi việc vì lý do chủ quan của người lao động, (ví dụ: tiền công không đảm bảo, môi trường không thỏa đáng, không hợp nghề nghiệp, không hợp không gian làm việc…)
- Nhập mới: là những người đầu tiên b@ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm (ví dụ: sinh viên mới ra trường tìm viê ?c làm)
- Tái nhập: là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm (ví dụ: sản phụ quay lại tìm viê ?c sau khoảng thời gian chăm con nhỏ)
2.3 Theo tính chất thất nghiệp
- Thất nghiệp tự nguyện: thất nghiê ?p phát sinh do người lao đô ?ng không chấp nhâ ?n những công viê ?c hiê ?n tại với mức lương tương thích
- Thất nghiệp không tự nguyện: người lao đô ?ng szn sàng đi làm với mức lương hiê ?n thời nhưng không tìm được viê ?c
2.4 Theo nguyên nhân thất nghiệp
Thất nghiệp thường được phân loại tùy theo mục đích nghiên cứu Khi nghiên cứu dưới góc độ kinh tế, thất nghiệp được chia làm hai nhóm lớn đó là thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ
- Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp xảy ra theo chu kỳ kinh tế.
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam
12
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
16
Trang 8- Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp mà bình thường nền kinh tế phải chịu,
được duy trì ngay cả trong dài hạn Các dạng thất nghiệp được phân chia trong thất nghiệp tự nhiên gồm có thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp theo lý thuyết C@ điển
+ Thất nghiệp tạm thời: Phản ánh thất nghiệp do người lao động cần có thời gian tìm việc, do những thay đ@i về cơ cấu giữa các ngành và khu vực, do các chính sách công mà chính phủ đề ra
+ Thất nghiệp cơ cấu: Tình trạng thất nghiệp xảy ra khi có sự không ăn khớp giữa cung và cầu trên các thị trường lao động cụ thể do người tìm việc và việc tìm người chênh lệch về kỹ năng, ngành nghề và địa điểm
+ Thất nghiệp theo lý thuyết c@ điển Keynes: Thất nghiệp phát sinh khi tiền lương thực tế lớn hơn mức lương cân bằng trên thị trường lao động Một số nguyên nhân làm cho tiền lương “mắc kẹt” trên mức cân bằng đó là luật về tiền lương tối thiểu, công đoàn và thương lượng tập thể, lý thuyết về tiền lương hiệu quả
3 Ảnh hưởng của các nhân tố khác đến thất nghiệp
3.1 Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế được tạo ra để tạo nguồn thu cho Chính phủ, từ đó tạo ra nguồn lực giúp phát triển đất nước Dù là các doanh nghiệp hay cá nhân tiêu dùng thì đều phải chịu những loại thuế nhất định Một trong những loại thuế ảnh hướng lớn nhất đến tâm lý của cá nhân đó là thuế thu nhập cá nhân, đánh trực tiếp vào mức thu nhập mà cá nhân đã gặt hái được
Về cơ bản thì sẽ có những khác biệt nhất định trong việc đánh thuế thu nhập tại mỗi nước Ở một mức thuế suất hợp lý sẽ giúp kích thích nền kinh tế nói chung, nhưng nếu mức thuế suất đánh quá cao hoặc thấp thì gây ra những tác hại chung không chỉ cho nền kinh tế, mà còn cả với lượng việc làm
Ví dụ nếu mức thuế suất cao, thì nó sẽ tạo ra trong tâm lý người lao động những
hệ quả tiêu cực, như thu nhập của mình bị giảm đi đáng kể, từ đó lại dẫn đến các
hệ lụy khác như năng suất lao động giảm,… Điều này gây áp lực lên các doanh nghiệp nói chung cũng như thị trường lao động
3.2 Tỷ lệ gia tăng dân số
Mức lao động quá dồi dào trong khi số lượng việc làm lại hạn chế là một nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp tại các quốc gia Để giải quyết tình trạng này được thì các nhà hoạch định chính sách cần phải cân đối được các nguồn lực lao động tại
Trang 9các khu vực kinh tế khác nhau Bên cạnh đó cũng phải kiểm soát được mức gia tăng lao động sao cho cân bằng với mức gia tăng việc làm
Một số yếu tố khác như nguồn vốn FDI, tỷ giá hối đoái, chi tiêu chính phủ,… cũng thu hút nhiều sự chú ý và được nghiên cứu tác động của chúng lên tỷ lệ thất nghiệp
4 Ảnh hưởng của thất nghiệp đến nền kinh tế
- Thất nghiệp tạo ra sự áp đặt chi phí cơ hội cho nền kinh tế Có công nhân thất
nghiệp tức là nền kinh tế chưa sử dụng hiệu quả tất cả các nguồn lực của nó Nền kinh tế sẽ khó tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ tối ưu
- Thất nghiệp cũng có nghĩa là doanh thu từ thuế của chính phủ sẽ giảm sút so
với mức có thể Khi con người mất việc, thu nhập sẽ ít đi và họ có xu hướng chi tiêu ít lại để tiết kiệm rồi kết quả là nguồn thu từ thuế cũng giảm theo Thu nhập và lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm đi Do đó, doanh thu từ thuế thu nhập và thuế doanh nghiệp không @n định và khó tránh khỏi tình trạng thâm hụt
- Ngoài việc giảm doanh thu từ thuế, thất nghiệp cũng gây áp lực lên chi tiêu
công của chính phủ Nguồn chi cho trợ cấp thất nghiệp sẽ tự động tăng lên khi người lao động thất nghiệp nhiều Nếu người thất nghiệp có tình trạng sức khỏe xấu, chính phủ có thể phải chi nhiều hơn cho việc chăm sóc y tế
- Nguy cơ thất nghiệp gia tăng có thể dẫn đến thực trạng tội phạm gia tăng, vì
một số người thất nghiệp có thể dùng đến các hoạt động phạm tội để có thu nhập cao hơn Nếu những hành vi phạm pháp gia tăng, chính phủ sẽ phải chi nhiều hơn để giải quyết vấn đề và đảm bảo an ninh, an toàn cho xã hội
- Thất nghiệp tăng lên đồng nghĩa nền kinh tế đang đến với ngưỡng cửa của sự
suy thoái Suy thoái do t@ng thu nhập thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (ngân sách nhà nước bị thu hẹp do thất thu thuế lại phải trích
ra hỗ trợ cho những người lao động mất việc làm…) Nạn thất nghiệp tăng lên cũng là một trong các nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến với “bờ vực” của vấn
đề lạm phát
- Thất nghiệp khiến các dây chuyền sản xuất ít, chậm trễ hơn Giảm năng suất,
tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất hàng hóa theo quy mô
- Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm, ảnh hưởng tới sức mua Hàng hóa và
dịch vụ sản xuất ra lại không có người tiêu thụ, sử dụng, cơ hội kinh doanh vốn khó khăn nay lại càng ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm, ảnh hưởng không nhỏ và cơ hội đầu tư cũng ít đi Lãi ròng của các doanh nghiệp bị giảm, các khoản thu không @n định
Trang 10II. Liên hệ thực tiễn
1 Tình hình thị trường lao động Việt Nam
Theo thông cáo báo chí về tình hình lao động việc làm quý II năm 2023 của T@ng cục Thống kê, nhận định một số khía cạnh trong tình hình thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2020 - 2023 như sau:
1 Về lực lượng lao động
Lực lượng lao động theo quý, giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị tính: Triệu người
T@ng quan lực lượng lao động từ 15 tu@i trở lên trong quý II năm 2023 là 52,3 triệu người, tăng hơn 100 nghìn người so với quý trước và 0,7 triệu người so với cùng kỳ năm trước So với quý trước, lực lượng lao đô ?ng ở khu vực thành thị và khu vực nông thôn đều tăng nhẹ (tăng tương ứng là 88 nghìn người và 19 nghìn người), lực lượng lao đô ?ng nữ tăng gần 300 nghìn người, trong khi đó lực lượng lao động nam giảm 179 nghìn người
2 Về số người có việc làm
Lao động từ 15 tu@i trở lên đang làm việc quý II năm 2023 đạt gần 51,2 triệu người, tăng 83,3 nghìn người so với quý trước và tăng 691,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực thành thị là 19,0 triệu người (chiếm 37,1%), tăng 65,2 nghìn người so với quý trước và tăng 323,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; khu vực nông thôn là 32,2 triệu người, tăng 18,0 nghìn người và tăng 367,8 nghìn người