Hàng hóa sức lao động Marx viết: “Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể và được vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao độn
Trang 1PHẦN I LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN
1 Lý luận của Karl Marx về giá trị thặng dư
1.1 Nguồn gốc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Đề tài: “Lý luận về lợi nhuận và vận dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam”
Họ và tên:
Mã sinh viên:
Lớp TC: Kinh tế Chính trị Mác – Lênin Giảng viên hướng dẫn:
Hà Nội, ngày 31/5/2023
Trang 21.1.1 Công thức chung của tư bản
Để tìm ra công thức chung của tư bản cần xem xét vai trò của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn và tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Tiền tệ thông thường vận động trong quan hệ H-T-H, còn tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động trong quan hệ T-H-T’ Trong đó T= T’+t
Sau khi phân tích kỳ lưu thông, Marx khẳng định dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo ra t bởi vì trong lưu thông giá trị hàng hóa không tăng thêm, nhưng nhìn vào công thức chung của tư bản chỉ có lưu thông lại thu được T’ Vì vậy Marx kết luận giá trị thặng dư không sinh ra trong lưu thông nhưng cũng không ngoài lưu thông Đây chính là mâu thuẫn của công thức chung
1.1.2 Hàng hóa sức lao động
Marx viết: “Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể và được vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao động vốn không phải hàng hóa nhưng sẽ trở thành hàng hóa khi thỏa mãn hai điều kiện sau:
Người lao động tự do về thân thể: quyền sở hữu và bán sức lao động
Người lao động không có hoặc mất hết tư liệu sản xuất làm cho họ không thể
tự tạo ra sản phẩm để nuôi sống chính mình, vì vậy họ buộc bán sức lao động Hàng hóa sức lao động bao gồm có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
- Giá trị: do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quy định Nhưng sức lao động là năng lực sống của con người
do đó giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị tư liệu sản xuất cần thiết để tái sản xuất sức lao động, bao gồm
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cho con của người lao động
Những phí tổn đào tạo người lao động
- Giá trị sử dụng: cũng được thể hiện qua tiêu dùng sức lao động nhưng giá trị hàng hóa sức lao động là giá trị sử dụng đặc biệt bởi giá trị của nó không những không mất đi mà còn tạo thêm giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Đây cũng chính là nguồn gốc của t
1.1.3 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội cần đạt đến trình
độ mà ở đó người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian lao động là có thể
Trang 3khỏa lấp được giá trị hàng hóa sức lao động, đây gọi là thời gian lao động tất yếu Ngoài ra, người lao động phải làm việc trong sự quản lý của nhà tư bản và sản phẩm của người công nhân tạo ra thuộc về nhà tư bản, thời gian đó là thời gian lao động thặng dư
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản Vì vậy bản chất của giá trị thặng dư là quan hệ bóc lột Kí hiệu của giá trị thặng dư là m
1.2 Bản chất của tư bản
1.2.1 Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Để khẳng định rõ hơn nguồn gốc của giá trị thặng dự là do hao phí sức lao động tạo ra, cần phân tích vai trò của tư liệu sản xuất trong mối quan hệ với người lao động Karl Marx đã phân thích mối quan hệ này dưới thuật ngữ “tư bản bất biến
và tư bản khả biến”
- Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất hoặc dùng để mua tư liệu sản xuất và giá trị của nó không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất Kí hiệu của tư bản bất biến là c
- Tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động hoặc dùng để mua sức lao động và có sự biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất Kí hiệu của tư bản khá biến là v
Sở dĩ chia tư bản thành 2 bộ phận để chỉ rõ chỉ có tư bản khả biến mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư và nếu gọi G là giá trị hàng hóa thì công thức giá trị hàng hóa sẽ là:
G = c + (v+m)
Trong đó (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo
ra còn c là bộ phận lao động trong quá khứ đã kết tinh trong máy móc, nguyên nhiên vật liệu, bộ phận này được chuyển vào giá trị sản phẩm mới
1.2.2 Tiền công
Trong nền kinh tế thị trường, người công nhân làm việc cho nhà tư bản một thời gian nhất định thì nhận được một khoản tiền gọi là tiền công Nhìn vào hiện tượng đó, lý luận giai cấp tư sản cho rằng tiền công là giá cả của động Nhưng khi nghiên cứu tiền công trong chủ nghĩa tư bản, Marx khẳng định: tiền công không phải là của lao động vì lao động không phải là hàng hóa nếu không có giá cả cảu sức lao động mà do chính sức lao động làm thuê tạo ra
Trang 41.2.3 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Tuần hoàn của tư bản: là sự vận động tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn, mang ba hình thái khác nhau để rồi quay về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn
Giai đoạn 1: mua: T - H Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Ở giai đoạn này tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền, nhiệm vụ của nó là chuẩn bị cho quá trình sản xuất và kết quả chuyển tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất
Giai đoạn 2: sản xuất: H Tư liệu sản xuất … sản xuất H’ Sức lao động
Ở giai đoạn này tư bản biểu hiện ở hình thái tư bản sản xuất và nhiệm vụ cảu giai đoạn là sản xuất giá trị thặng dư
Giai đoạn 3: bán: H’ – T’
Giai đoạn này tư bản biểu hiện dưới hình thái tư bản hàng hóa, nhiệm vụ của giai đoạn này là thực hiện giá trị hàng hóa và thu giá trị thặng dư dẫn tới kết quả quay về giai đoạn mua Từ đó rút ra được quá trình vận động tuần hoản của tư bản: Sức lao động
T – H sản xuất … H’ – T’
Tư liệu sản xuất
Qua mô hình này thấy rõ hơn nguồn gốc của giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và do hao phí sức lao động tạo thành Tuần hoàn tư bản phản ánh mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động cần kết hợp nhịp nhàng, kịp thời, đúng lúc trong quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nói riêng
Chu chuyển của tư bản: là sự tuần hoàn của tư bản được lặp đi lặp lại mội cách định kì
Thời gian chu chuyển của tư bản là khoảng thời gian kể từ khi nhà tư bản bỏ
tư bản ra dưới một hình thái nào đó cho tới khi thu về cũng dưới hình thái ấy nhưng
có kèm theo giá trị thặng dư hay có thể nói từ T cuối cùng về T’ = T+m Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông trong đó thời gian lưu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán
Trang 5Tốc độ chu chuyển của tư bản được tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản
và số vòng chu chuyển của tư bản là quan hệ tỷ lệ giữa thời gian của năm và thời gian chu chuyển của tư bản Nếu ký kiệu số vòng chu chuyển của tư bản là n, thời gian của một năm là CH, thời gian chu chuyển một vòng chu chuyển là ch thì công thức tốc độ chu chuyển của tư bản được tính như sau:
n = Dựa vào công thức trên, các nhà tư bản muốn tăng giá trị thặng dư thì phải tăng tốc độ chu chuyển n, tương đương với việc giảm thời gian chu chuyển Để có được điều này, cần nâng cao năng suất lao động và trình độ lao động bằng việc nâng cao tay nghề, trình độ quản lý và ứng dụng công nghệ hiện đại
1.2.4 Tư bản cố định và tư bản lưu động
Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, tư bản được chia thành hai bộ phận là tư bản cố định và tư bản lưu động
- Tư bản cố định: là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của chúng chỉ chuyển từng phần vào sản phẩm như thiết bị, nhà xưởng, máy móc, v.v… Được ký hiệu là
Tư bản cố định sử dụng trong thời gian dài vì vậy nó luôn bị hao mòn, bao gồm hao mòn hữu hình và vô hình Hao mòn hữu hình bao hàm hao mòn về giá trị và giá trị sử dụng do quá trình sử dụng nhưng sẽ được bù lại vào giá sản phẩm Đối với hao mòn vô hình chỉ thuần túy về hao mòn giá trị, có thể
do lạc hậu hoặc sản phẩm mất giá
- Tư bản lưu động: là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
và giá trị của chúng chuyển hết ngay vào sản phẩm, bao gồm nguyên nhiên vật liệu Ký hiệu là
Để thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các nhà tư bản phải rút ngắn thời gian chu chuyển trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản, đồng thời sử dụng hiệu quả tư bản cố định và tư bản lưu động
1.3 Bản chất giá trị thặng dư
1.3.1 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
- Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và
tư bản khả biến
Công thức: m’ =
Trang 6Trong đó m’ phản ảnh mức độ bóc lột, nó chỉ rõ trong bộ phận giá trị mới do người công nhân tạo ra, người công nhận nhận được bao nhiêu và nhà tư bản lấy đi bao nhiêu
- Khối lượng giá trị thặng dư: là tích số giữa tỷ suất m và tư bản khả biến được
sử dụng
Công thức: M = m’ V trong đó V: tổng số tư bản khả biến được dùng M: quy mô sự bóc lột (chiều rộng) m’: thực chất sự bóc lột (chiều sâu)
1.3.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Phương pháp 1: Sản xuất m tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thu được do kéo dài thời gian lao động trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không đổi Mục đích các nhà tư bản là tối đa hóa m nhưng bằng phương pháp này mục đích đó bị hạn chế vì ngày lao động không thể kéo dài quá 24h
Phương pháp 2: Sản xuất m tương đối
Giá trị thặng dư tương đối là m thu được bằng cách rút gọn thời gian lao động cần thiết nhờ đó kéo dài thời gian lao động tự quyết còn độ dài ngày không đối
Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết phải tăng năng suất lao động xã hội đặc biệt ở những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người công nhân
Giá trị thặng dư siêu ngạch:
Là m thu được cao hơn m bình thường do có giá trị cá biệt thấp dưới giá trị
xã hội của hàng hóa Bên cạnh đó, m siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật
2 Tích lũy tư bản
2.1 Bản chất và động cơ
Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng với quy mô năm sau lớn hơn năm trước thông qua việc chuyển một phần giá trị thặng dư thành
tư bản phụ thêm bằng cách mua hàng hóa sức lao động, mở rộng nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, v.v…
Thực chất nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và nhờ tích lũy tư bản quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng mở rộng và thống trị
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (48)
12
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (21)
16
Trang 82.1.1 Những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy
Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư M, nhưng nếu khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô thích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng
Nếu tỷ lệ phân chia không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng khối lượng giá trị thặng dư bao gồm: tỷ suất giá trị thặng dư, năng suất lao động xã hội, hiệu quả sử dụng máy móc hay tư liệu sản xuất và quy mô tư bản ứng trước
2.1.2 Một số hệ quả của tích lũy tư bản
Theo Karl Marx, qua trình tích lũy tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản dẫn tới các hệ quả kinh tế mang tính quy luật như sau:
Tích lũy tư bản tăng quá trình tích tụ:
Tích tụ tư bản là quá trình tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư Tích tụ tư bản giống với tập trung tư bản ở đặc điểm cả hai đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng chúng khác nhau ở chỗ tích tụ tư bản làm tăng cả quy mô tư bản cá biệt và quy mô tư bản xã hội, còn tập trung tư bản thì quy
mô tư bản xã hội không đổi
Cấu tạo hữu cơ tư bản không ngừng tăng
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tồn tại dưới hai hình thái là hiện vật và giá trị Hiện vật bao gồm tư liệu sản xuất, sức lao động và quan hệ giữa TLSX và SLĐ được gọi là cấu tạo kỹ thuật của tư bản Hình thái giá trị bao gồm tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) và quan hệ tỷ lệ giữa TBBB và TBKB gọi là cấu tạo giá trị của tư bản
Giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện thông qua phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản Vì vậy cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quy định và phản ánh những biến đổi
Ký hiệu của cấu tạo hữu cơ tư bản là:
Trong quá trình sản xuất, do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất dẫn tới c tăng nhanh còn v giảm đi tương đối so với c Vì vậy không ngừng tăng
Phân hóa giai cấp xã hội ngày càng tăng:
Trang 9Trong chủ nghĩa tư bản, ngày càng tăng làm cho thu nhập giai cấp tư sản ngày càng tăng nhanh còn giai cấp công nhân làm thuê bị bần cùng hóa
3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
3.1.Lợi nhuận
3.1.1 Chi phí sản xuất và lợi nhuận
Chi phí sản xuất:
Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải bỏ chi phí bao gồm chi phí về tư liệu sản xuất (c) và sức lao động (v), đây được gọi là chi phí sản xuất hay chi phí tư bản
là những chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra trong quá trình sản xuất hàng hóa Chi phí sản xuất ký hiệu là k với k = c+v
Lợi nhuận:
Như vậy để sản xuấ nhà tư bản phải bỏ ra k = c+v nhưng kết quả của quá trình sản xuất lại thu về G = c+v+m = k+m vì thế giữa giá trị hàng hóa và chi phí tư bản có sự chênh lệch nhau bằng giá trị thặng dư Sau khi bán hàng hóa, nhà tư bản thu được khoản tiền chênh lệch đó gọi là lợi nhuận, được ký hiệu là p
Thực chất p chính là giá trị thặng dư (m), m là nội dung bên trong được tạo
ra trong quá trình sản xuất còn p là biểu hiện của m thông qua lưu thông
Tỷ suất lợi nhuận:
Nguồn gốc của lợi nhuận do chính sức lao động của công nhân tạo ra và được tính theo tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ
tư bản ứng trước Ký hiệu của tỷ suất lợi nhuận là p’
p’ = = 100%
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản hay chỉ rõ nhà tư bản bỏ ra bao nhiêu chi phí tư bản và thu được bao nhiêu lợi nhuận Do đó,
tỷ suất lợi nhuận giúp cho các nhà kinh doanh nhận biết đầu tư vào ngành nào sẽ có lợi nhất
Các nhân tố làm tăng tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất giá trị thặng dư Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thăng dư sẽ có tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản tác động tới chi phí sản xuất do đó tác động tới lợi nhuận và làm tăng tỷ suất lợi nhuận,
- Tốc độ chu chuyển của tư bản Nếu tốc độ này càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận càng tăng
Trang 10- Tiết kiệm tư bản bất biến Nếu giá trị thặng dư giữ nguyên thì tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
3.1.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn tới hình thành lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa chuyển thành giá trị sản xuất
Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của nhà tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau Về cách tính, lợi nhuận bình quân (ký hiệu là ) bằng tỷ lệ về
tỷ suất lợi nhuận bình quân ()
Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các tỷ suất lợi nhuận khác nhau:
= Nếu ký hiệu tư bản ứng trước là K thì công thức lợi nhuận bình quân: =
Khi chuyển hóa lợi nhuận thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất với công thức GCSX = k +
3.1.3 Lợi nhuận thương nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường TBCN, do sự phân công lao động xã hội làm xuất hiện
bộ phận chuyên môn hóa về lưu thông hàng hóa được gọi là tư bản thương nghiệp Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản công nghiệp trả cho nhà tư bản thương nghiệp bằng cách nhà tư bản công nghiệp bán hàng cho nhà tư bản thương nghiệp theo giá cả sản xuất nhỏ hơn giá trị, và sau
đó nhà tư bản thương nghiệp bán hàng cho khách hàng đúng giá trị Vì thế lợi nhuận thương nghiệp thu được bằng giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất
3.2 Lợi tức và tỷ suất lợi túc
Tư bản cho vay và lợi tức:
- Tư bản cho vay là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thức tư bản tiền tệ mà người sở hữu nó sẵn sàng cho người khác vay trong một thời gian nhất định
để thu thêm một khoản tiền lời nhất định
Công thức vận động: T – T’
T’= T + Z (lợi tức)
- Đặc điểm:
Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt
Không bán đứt
Giá trị sử dụng quyết định giả cả