1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài lý luận về lợi nhuận và vận dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa việt nam

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Lợi Nhuận Và Vận Dụng Để Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Người hướng dẫn Giảng viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác – Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa sức lao động Marx viết: “Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể và được vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao độn

Trang 1

PHẦN I LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN

1 Lý luận của Karl Marx về giá trị thặng dư

1.1 Nguồn gốc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

Đề tài: “Lý luận về lợi nhuận và vận dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam”

Họ và tên:

Mã sinh viên:

Lớp TC: Kinh tế Chính trị Mác – Lênin Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày 31/5/2023

Trang 2

1.1.1 Công thức chung của tư bản

Để tìm ra công thức chung của tư bản cần xem xét vai trò của tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn và tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Tiền tệ thông thường vận động trong quan hệ H-T-H, còn tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động trong quan hệ T-H-T’ Trong đó T= T’+t

Sau khi phân tích kỳ lưu thông, Marx khẳng định dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo ra t bởi vì trong lưu thông giá trị hàng hóa không tăng thêm, nhưng nhìn vào công thức chung của tư bản chỉ có lưu thông lại thu được T’ Vì vậy Marx kết luận giá trị thặng dư không sinh ra trong lưu thông nhưng cũng không ngoài lưu thông Đây chính là mâu thuẫn của công thức chung

1.1.2 Hàng hóa sức lao động

Marx viết: “Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể và được vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao động vốn không phải hàng hóa nhưng sẽ trở thành hàng hóa khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

 Người lao động tự do về thân thể: quyền sở hữu và bán sức lao động

 Người lao động không có hoặc mất hết tư liệu sản xuất làm cho họ không thể

tự tạo ra sản phẩm để nuôi sống chính mình, vì vậy họ buộc bán sức lao động Hàng hóa sức lao động bao gồm có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng

- Giá trị: do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quy định Nhưng sức lao động là năng lực sống của con người

do đó giá trị sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị tư liệu sản xuất cần thiết để tái sản xuất sức lao động, bao gồm

 Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động

 Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết cho con của người lao động

 Những phí tổn đào tạo người lao động

- Giá trị sử dụng: cũng được thể hiện qua tiêu dùng sức lao động nhưng giá trị hàng hóa sức lao động là giá trị sử dụng đặc biệt bởi giá trị của nó không những không mất đi mà còn tạo thêm giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Đây cũng chính là nguồn gốc của t

1.1.3 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội cần đạt đến trình

độ mà ở đó người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian lao động là có thể

Trang 3

khỏa lấp được giá trị hàng hóa sức lao động, đây gọi là thời gian lao động tất yếu Ngoài ra, người lao động phải làm việc trong sự quản lý của nhà tư bản và sản phẩm của người công nhân tạo ra thuộc về nhà tư bản, thời gian đó là thời gian lao động thặng dư

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản Vì vậy bản chất của giá trị thặng dư là quan hệ bóc lột Kí hiệu của giá trị thặng dư là m

1.2 Bản chất của tư bản

1.2.1 Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Để khẳng định rõ hơn nguồn gốc của giá trị thặng dự là do hao phí sức lao động tạo ra, cần phân tích vai trò của tư liệu sản xuất trong mối quan hệ với người lao động Karl Marx đã phân thích mối quan hệ này dưới thuật ngữ “tư bản bất biến

và tư bản khả biến”

- Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất hoặc dùng để mua tư liệu sản xuất và giá trị của nó không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất Kí hiệu của tư bản bất biến là c

- Tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động hoặc dùng để mua sức lao động và có sự biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất Kí hiệu của tư bản khá biến là v

Sở dĩ chia tư bản thành 2 bộ phận để chỉ rõ chỉ có tư bản khả biến mới là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư và nếu gọi G là giá trị hàng hóa thì công thức giá trị hàng hóa sẽ là:

G = c + (v+m)

Trong đó (v+m) là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo

ra còn c là bộ phận lao động trong quá khứ đã kết tinh trong máy móc, nguyên nhiên vật liệu, bộ phận này được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

1.2.2 Tiền công

Trong nền kinh tế thị trường, người công nhân làm việc cho nhà tư bản một thời gian nhất định thì nhận được một khoản tiền gọi là tiền công Nhìn vào hiện tượng đó, lý luận giai cấp tư sản cho rằng tiền công là giá cả của động Nhưng khi nghiên cứu tiền công trong chủ nghĩa tư bản, Marx khẳng định: tiền công không phải là của lao động vì lao động không phải là hàng hóa nếu không có giá cả cảu sức lao động mà do chính sức lao động làm thuê tạo ra

Trang 4

1.2.3 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản

 Tuần hoàn của tư bản: là sự vận động tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn, mang ba hình thái khác nhau để rồi quay về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn

 Giai đoạn 1: mua: T - H Tư liệu sản xuất

Sức lao động

Ở giai đoạn này tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền, nhiệm vụ của nó là chuẩn bị cho quá trình sản xuất và kết quả chuyển tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất

 Giai đoạn 2: sản xuất: H Tư liệu sản xuất … sản xuất H’ Sức lao động

Ở giai đoạn này tư bản biểu hiện ở hình thái tư bản sản xuất và nhiệm vụ cảu giai đoạn là sản xuất giá trị thặng dư

 Giai đoạn 3: bán: H’ – T’

Giai đoạn này tư bản biểu hiện dưới hình thái tư bản hàng hóa, nhiệm vụ của giai đoạn này là thực hiện giá trị hàng hóa và thu giá trị thặng dư dẫn tới kết quả quay về giai đoạn mua Từ đó rút ra được quá trình vận động tuần hoản của tư bản: Sức lao động

T – H sản xuất … H’ – T’

Tư liệu sản xuất

Qua mô hình này thấy rõ hơn nguồn gốc của giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất và do hao phí sức lao động tạo thành Tuần hoàn tư bản phản ánh mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động cần kết hợp nhịp nhàng, kịp thời, đúng lúc trong quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nói riêng

 Chu chuyển của tư bản: là sự tuần hoàn của tư bản được lặp đi lặp lại mội cách định kì

Thời gian chu chuyển của tư bản là khoảng thời gian kể từ khi nhà tư bản bỏ

tư bản ra dưới một hình thái nào đó cho tới khi thu về cũng dưới hình thái ấy nhưng

có kèm theo giá trị thặng dư hay có thể nói từ T cuối cùng về T’ = T+m Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông trong đó thời gian lưu thông bao gồm thời gian mua và thời gian bán

Trang 5

Tốc độ chu chuyển của tư bản được tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản

và số vòng chu chuyển của tư bản là quan hệ tỷ lệ giữa thời gian của năm và thời gian chu chuyển của tư bản Nếu ký kiệu số vòng chu chuyển của tư bản là n, thời gian của một năm là CH, thời gian chu chuyển một vòng chu chuyển là ch thì công thức tốc độ chu chuyển của tư bản được tính như sau:

n = Dựa vào công thức trên, các nhà tư bản muốn tăng giá trị thặng dư thì phải tăng tốc độ chu chuyển n, tương đương với việc giảm thời gian chu chuyển Để có được điều này, cần nâng cao năng suất lao động và trình độ lao động bằng việc nâng cao tay nghề, trình độ quản lý và ứng dụng công nghệ hiện đại

1.2.4 Tư bản cố định và tư bản lưu động

Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm, tư bản được chia thành hai bộ phận là tư bản cố định và tư bản lưu động

- Tư bản cố định: là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của chúng chỉ chuyển từng phần vào sản phẩm như thiết bị, nhà xưởng, máy móc, v.v… Được ký hiệu là

Tư bản cố định sử dụng trong thời gian dài vì vậy nó luôn bị hao mòn, bao gồm hao mòn hữu hình và vô hình Hao mòn hữu hình bao hàm hao mòn về giá trị và giá trị sử dụng do quá trình sử dụng nhưng sẽ được bù lại vào giá sản phẩm Đối với hao mòn vô hình chỉ thuần túy về hao mòn giá trị, có thể

do lạc hậu hoặc sản phẩm mất giá

- Tư bản lưu động: là bộ phận tư bản tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất

và giá trị của chúng chuyển hết ngay vào sản phẩm, bao gồm nguyên nhiên vật liệu Ký hiệu là

Để thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các nhà tư bản phải rút ngắn thời gian chu chuyển trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển tư bản, đồng thời sử dụng hiệu quả tư bản cố định và tư bản lưu động

1.3 Bản chất giá trị thặng dư

1.3.1 Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư

- Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và

tư bản khả biến

Công thức: m’ =

Trang 6

Trong đó m’ phản ảnh mức độ bóc lột, nó chỉ rõ trong bộ phận giá trị mới do người công nhân tạo ra, người công nhận nhận được bao nhiêu và nhà tư bản lấy đi bao nhiêu

- Khối lượng giá trị thặng dư: là tích số giữa tỷ suất m và tư bản khả biến được

sử dụng

Công thức: M = m’ V trong đó V: tổng số tư bản khả biến được dùng M: quy mô sự bóc lột (chiều rộng) m’: thực chất sự bóc lột (chiều sâu)

1.3.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

 Phương pháp 1: Sản xuất m tuyệt đối

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thu được do kéo dài thời gian lao động trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không đổi Mục đích các nhà tư bản là tối đa hóa m nhưng bằng phương pháp này mục đích đó bị hạn chế vì ngày lao động không thể kéo dài quá 24h

 Phương pháp 2: Sản xuất m tương đối

Giá trị thặng dư tương đối là m thu được bằng cách rút gọn thời gian lao động cần thiết nhờ đó kéo dài thời gian lao động tự quyết còn độ dài ngày không đối

Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết phải tăng năng suất lao động xã hội đặc biệt ở những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người công nhân

 Giá trị thặng dư siêu ngạch:

Là m thu được cao hơn m bình thường do có giá trị cá biệt thấp dưới giá trị

xã hội của hàng hóa Bên cạnh đó, m siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật

2 Tích lũy tư bản

2.1 Bản chất và động cơ

Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng với quy mô năm sau lớn hơn năm trước thông qua việc chuyển một phần giá trị thặng dư thành

tư bản phụ thêm bằng cách mua hàng hóa sức lao động, mở rộng nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, v.v…

Thực chất nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và nhờ tích lũy tư bản quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng mở rộng và thống trị

Trang 7

Discover more from:

KTCT01

Document continues below

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin

Đại học Kinh tế Quốc dân

999+ documents

Go to course

Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (48)

12

Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1

17

Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (100)

14

Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 98% (134)

63

KTCT - Tài liệu ôn tự luận

57

Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin 100% (21)

16

Trang 8

2.1.1 Những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy

Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư M, nhưng nếu khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô thích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng

Nếu tỷ lệ phân chia không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng khối lượng giá trị thặng dư bao gồm: tỷ suất giá trị thặng dư, năng suất lao động xã hội, hiệu quả sử dụng máy móc hay tư liệu sản xuất và quy mô tư bản ứng trước

2.1.2 Một số hệ quả của tích lũy tư bản

Theo Karl Marx, qua trình tích lũy tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản dẫn tới các hệ quả kinh tế mang tính quy luật như sau:

 Tích lũy tư bản tăng quá trình tích tụ:

Tích tụ tư bản là quá trình tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư Tích tụ tư bản giống với tập trung tư bản ở đặc điểm cả hai đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt nhưng chúng khác nhau ở chỗ tích tụ tư bản làm tăng cả quy mô tư bản cá biệt và quy mô tư bản xã hội, còn tập trung tư bản thì quy

mô tư bản xã hội không đổi

 Cấu tạo hữu cơ tư bản không ngừng tăng

Cấu tạo hữu cơ của tư bản tồn tại dưới hai hình thái là hiện vật và giá trị Hiện vật bao gồm tư liệu sản xuất, sức lao động và quan hệ giữa TLSX và SLĐ được gọi là cấu tạo kỹ thuật của tư bản Hình thái giá trị bao gồm tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) và quan hệ tỷ lệ giữa TBBB và TBKB gọi là cấu tạo giá trị của tư bản

Giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện thông qua phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản Vì vậy cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quy định và phản ánh những biến đổi

Ký hiệu của cấu tạo hữu cơ tư bản là:

Trong quá trình sản xuất, do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất dẫn tới c tăng nhanh còn v giảm đi tương đối so với c Vì vậy không ngừng tăng

 Phân hóa giai cấp xã hội ngày càng tăng:

Trang 9

Trong chủ nghĩa tư bản, ngày càng tăng làm cho thu nhập giai cấp tư sản ngày càng tăng nhanh còn giai cấp công nhân làm thuê bị bần cùng hóa

3 Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

3.1.Lợi nhuận

3.1.1 Chi phí sản xuất và lợi nhuận

 Chi phí sản xuất:

Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải bỏ chi phí bao gồm chi phí về tư liệu sản xuất (c) và sức lao động (v), đây được gọi là chi phí sản xuất hay chi phí tư bản

là những chi phí mà nhà tư bản phải bỏ ra trong quá trình sản xuất hàng hóa Chi phí sản xuất ký hiệu là k với k = c+v

 Lợi nhuận:

Như vậy để sản xuấ nhà tư bản phải bỏ ra k = c+v nhưng kết quả của quá trình sản xuất lại thu về G = c+v+m = k+m vì thế giữa giá trị hàng hóa và chi phí tư bản có sự chênh lệch nhau bằng giá trị thặng dư Sau khi bán hàng hóa, nhà tư bản thu được khoản tiền chênh lệch đó gọi là lợi nhuận, được ký hiệu là p

Thực chất p chính là giá trị thặng dư (m), m là nội dung bên trong được tạo

ra trong quá trình sản xuất còn p là biểu hiện của m thông qua lưu thông

 Tỷ suất lợi nhuận:

Nguồn gốc của lợi nhuận do chính sức lao động của công nhân tạo ra và được tính theo tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ

tư bản ứng trước Ký hiệu của tỷ suất lợi nhuận là p’

p’ = = 100%

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản hay chỉ rõ nhà tư bản bỏ ra bao nhiêu chi phí tư bản và thu được bao nhiêu lợi nhuận Do đó,

tỷ suất lợi nhuận giúp cho các nhà kinh doanh nhận biết đầu tư vào ngành nào sẽ có lợi nhất

 Các nhân tố làm tăng tỷ suất lợi nhuận:

- Tỷ suất giá trị thặng dư Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thăng dư sẽ có tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận

- Cấu tạo hữu cơ của tư bản tác động tới chi phí sản xuất do đó tác động tới lợi nhuận và làm tăng tỷ suất lợi nhuận,

- Tốc độ chu chuyển của tư bản Nếu tốc độ này càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận càng tăng

Trang 10

- Tiết kiệm tư bản bất biến Nếu giá trị thặng dư giữ nguyên thì tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận

3.1.2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn tới hình thành lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa chuyển thành giá trị sản xuất

Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của nhà tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau Về cách tính, lợi nhuận bình quân (ký hiệu là ) bằng tỷ lệ về

tỷ suất lợi nhuận bình quân ()

Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các tỷ suất lợi nhuận khác nhau:

= Nếu ký hiệu tư bản ứng trước là K thì công thức lợi nhuận bình quân: =

Khi chuyển hóa lợi nhuận thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất với công thức GCSX = k +

3.1.3 Lợi nhuận thương nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường TBCN, do sự phân công lao động xã hội làm xuất hiện

bộ phận chuyên môn hóa về lưu thông hàng hóa được gọi là tư bản thương nghiệp Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản công nghiệp trả cho nhà tư bản thương nghiệp bằng cách nhà tư bản công nghiệp bán hàng cho nhà tư bản thương nghiệp theo giá cả sản xuất nhỏ hơn giá trị, và sau

đó nhà tư bản thương nghiệp bán hàng cho khách hàng đúng giá trị Vì thế lợi nhuận thương nghiệp thu được bằng giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất

3.2 Lợi tức và tỷ suất lợi túc

 Tư bản cho vay và lợi tức:

- Tư bản cho vay là bộ phận tư bản biểu hiện dưới hình thức tư bản tiền tệ mà người sở hữu nó sẵn sàng cho người khác vay trong một thời gian nhất định

để thu thêm một khoản tiền lời nhất định

 Công thức vận động: T – T’

T’= T + Z (lợi tức)

- Đặc điểm:

 Quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng

 Tư bản cho vay là hàng hóa đặc biệt

 Không bán đứt

 Giá trị sử dụng quyết định giả cả

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w