Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ, thị trường lao động chưa phát triển, vấn đề giải quyết việc làm vẫn còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, chất lư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN
- -
BÀI TẬP NHÓM CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020”
L ớp học ph n ầ : Chính sách phát triển - 04
Gi ảng viên hướng d n ẫ : TS Bùi Thị Thanh Huy n ề
Hà Nội, 11/2022
Trang 26 Lê Thị Phương Thảo 11194783
Trang 31.1 Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn trước 2010 8
1.1.1 Quy mô lực lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định 81.1.2 Trình độ lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91.1.3 Hiện trạng kinh tế tỉnh Nam Định trước Quyết định số 1220/2010/QĐ-
2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 26
Trang 54
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại Nam Định- 1 9
Bảng 1 : Năng suất lao động xã hội các khu vực kinh tế theo giá hiện hành- 2 9
Bảng 1 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002- 3 -2010 11
DANH MỤC HÌNH Hình 1- 1: Dân số thành thị và nông thôn trung bình tại Nam Định giai đoạn 2000-2008 8
Hình 1- 2: Năng suất lao động xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2005-2009 10
Hình 1- 3: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002-2010 12
Hình 1- 4: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2000-2008 13
Hình 1- 5: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008 14
Hình 1- 6: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2007 15
Hình 1- 7: Cây vấn đề 19
Trang 6HĐND Hội đồng nhân dân
LĐNT Lao động nông thôn NLĐ Người lao động
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học ph ổ thôngUBND Ủy ban nhân dân
Trang 7Discover more from:
Trang 8Theo thống kê, dân số Nam Định đến năm 2009 là 1.828.400 người, trong đó, dân
số nông thôn 1.506.800 người (chiếm 82.41%); Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo chiếm 11.90% so với số lao động trong độ tuổi Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ, thị trường lao động chưa phát triển, vấn đề giải quyết việc làm vẫn còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường sử dụng lao động trong nước và quốc tế Thêm vào đó, hệ thống cơ sở dạy nghề được hình thành và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả chưa cao, đào tạo nghề còn mang tính phiến diện, chạy theo
số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật sản xuất, ngành nghề đào tạo còn nghèo nàn, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề còn thiếu, chất lượng đào tạo chưa cao Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một yêu cầu cấp bách, việc xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020” là một giải pháp quan trọng
và cần thiết để phát triển nhanh kinh tế xã hội và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ một cách có hệ thống các thông tin liên quan như nguyên nhân hạn chế, mục tiêu, nội dung và các tác động của chính sách lên đối tượng ảnh hưởng của
nó
- Đánh giá về hiệu quả của chính sách
- Đề xuất, khuyến nghị các giải pháp khắc phục hạn chế của chính sách
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 97
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020”
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại địa bàn tỉnh Nam Định
Về thời gian: Đánh giá thực trạng trước 2010, giám sát, đánh giá đến giai đoạn 2020
Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá về đề án, tác động của đề án đến lao động nông thôn tỉnh Nam Định
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiểu luận chủ yếu sử dụng nguồn số liệu cung cấp từ Tổng cục thống kê, Phòng Lao động Thương binh Xã hội, Phòng Nông - nghiệp Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định
4.2 Phương pháp xử lý thông tin
Tiểu luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê so sánh: So sánh hệ số, so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các thời kỳ
Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ số bình quân, tỷ trọng, tốc độ, xu hướng thay đổi của số liệu thu thập
5 Kết cấu bài nghiên cứu
PHẦN 1: VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH
PHẦN 3: THỰC THI CHÍNH SÁCH
PHẦN 4: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH
Trang 108
PHẦN 1: VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1.1 Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn trước 2010
1.1.1 Quy mô lực lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định
-là điều kiện hết sức thuận lợi để tỉnh phát huy lợi thế sẵn có về dân số, lao động trong quá trình phát triển kinh tế Vì vậy đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn là vấn đề hết sức đáng được chú ý, quan tâm
Trang 11trở lên đang làm việc so
với tổng dân số của tỉnh
-từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số phân theo địa phương xấp xỉ 57% cho thấy Nam Định sở hữu lực lượng lao động trẻ, rất dồi dào Trong đó lao động có tay nghề, trình độ cao chiếm tỷ trọng lớn
1.1.2 Trình độ lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Bảng 1- 2: Năng suất lao động xã hội các khu vực kinh tế theo giá hiện hành
Đơn vị: Triệu đồng/người
Khu vực công nghiệp 46,3 56,1 66,7 70,7
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 12Đơn vị: Triệu đồng/người
Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu tỉnh Nam Định
Hình 1- 2: Năng suất lao động ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định
giai đoạn 2005-2009
Số liệu về năng suất lao động ngành nông nghiệp của tỉnh Nam Định cho thấy đã tăng lên theo từng năm song vẫn thấp hơn mức trung bình của cả nước Nguyên nhân của tình trạng năng suất lao động chưa cao ngoài do thời tiết còn do máy móc lạc hậu; giá trị tạo ra thấp và còn sản xuất theo hình thức truyền thống, chưa chú trọng giống cây trồng
Lực lượng lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2008 trong tổng số 1081,6 nghìn lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tỉnh Nam Định, có 12% người đã qua đào tạo và có sự chênh lệch đáng kể giữa khu vực thành thị và nông thôn Con số này đã giảm xuống còn 10,8% vào năm 201 , cho thấy lực lượng lao động chưa qua đào tạo là rất lớn, đặc biệt ở khu vực 0nông thôn Điều này cho thấy lực lượng lao động ở nông thôn là rất lớn nhưng chủ yếu chưa qua đào tạo hoặc nhàn rỗi
Trang 1311
Sự giảm trong tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo có thể giải thích là do công tác tuyên truyền và các chính sách hỗ trợ đào tạo lao động nông thôn vẫn chưa được triển khai Tư tưởng của người lao động nông thôn còn lạc hậu, chỉ chú trọng vào những kinh nghiệm mình đã có không muốn mất thêm nhiều thời gian cho công tác nghiên cứu thêm cái mới vì nó không đảm bảo là sẽ ứng dụng được vào thực tế Vùng nông thôn Nam Định sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên điều kiện kinh tế còn khá khó khăn nên việc thuyết phục người lao động bỏ ra một khoản tiền để học tập và mất nhiều thời gian để học tập thì là một điều rất khó Một số lao động đã đi học tuy nhiên trong công tác giảng dạy giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, rập khuôn và chưa sát với thực tế chính vì thế có một số bộ phận người lao động cảm thấy nhàm chán và đã nghỉ học
Nam Định giai đoạn trước 2010 chủ yếu làm nghề nông nên đa số người lao động ở đây có đất canh tác riêng hoặc làm thuê nên tỷ lệ thất nghiệp khá ít Số lượng lao động qua đào tạo ít nhưng họ vẫn tự tạo được việc làm cho bản thân, tuy nhiên chất lượng lại không cao, thu nhập thấp, việc làm không ổn định đây là vấn đề lớn mà cần phải có công tác đào tạo nghề để vừa đảm bảo giữ tỷ lệ thất nghiệp ở mức vừa phải ở khu vực nông thôn vừa tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động nông thôn ở Nam Định Với tỷ lệ lao động ở khu vực nông thôn chiếm khoảng 80% nên công tác đào tạo nghề và các chương trình vay vốn giải quyết việc làm nên được ưu tiên Cuối 2009, qua khảo sát, toàn tỉnh có hơn 108 nghìn người có nhu cầu học nghề; nhu cầu sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề trên 62 nghìn lao động Tuy nhiên vẫn chưa có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.3 Hiện trạng kinh tế tỉnh Nam Định trước Quyết định số 1220/2010/QĐ-UBND
Về thu nhập bình quân tỉnh Nam Định
Bảng 1- 3 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002 -2010
Trang 1412
Nguồn: Tổng cục thống kê
Hình 1- 3: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002-2010
Qua bảng trên, ta có thể thấy thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng của người dân tỉnh Nam Định đều tăng dần qua các năm Tuy nhiên thì mức thu nhập đó vẫn còn khá thấp so với trong khu vực và cả nước Trong đó, thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng của tỉnh Nam Định năm 2008 không chỉ tăng vượt bậc so với các năm trước mà còn giảm mức chênh lệch giữa thu nhập tỉnh so với Đồng bằng Sông Hồng (năm 2006, thu nhập 1 nhân khẩu 1 tháng Đồng bằng Sông Hồng hơn thu nhập tỉnh là 26,4% thì đến năm 2008 mức chênh lệch đó đã giảm còn 24,5%)
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế Một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp lớn thường là nền kinh tế đạt trình độ phát triển cao Ở nền kinh tế
đó, năng suất lao động xã hội và thu nhập bình quân đầu người cao hơn nền kinh tế có
Trang 1513
Đơn vị: %
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2009), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2008, NXB Thống kê, Hà Nội
Hình 1- 4: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2000-2008
Có thể nói cơ cấu ngành kinh tế của Nam Định chuyển dịch theo xu hướng chuyển dịch chung của cơ cấu ngành kinh tế cả nước và các tỉnh khác, bước đầu đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của công nghiệp vẫn còn chậm, trung bình mỗi năm chỉ tăng khoảng 1,8% Cơ cấu nông nghiệp năm 2006 không giảm mà tăng 0,27% so với năm 2005 Dù vào năm 2007 tiếp tục giảm xuống còn 29,61% nhưng điều này đã chứng tỏ tỉnh Nam Định vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp Trong sự chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Nam Định có một nghịch lý so với sự chuyển dịch chung của cả nước là cơ cấu ngành dịch vụ lại giảm đi trong giai đoạn này (năm 2000, cơ cấu ngành dịch vụ là 38,16% thì đến năm 2008 chỉ còn 34,3%)
Trang 1614
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội và nhiệm vụ
tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008
Hình 1- 5: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008
Tuy nhiên, khi so sánh với sự chuyển dịch chung của cả nước và với Ninh Bình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cùng thời kì thì cơ cấu kinh tế của Nam Định chuyển dịch còn rất chậm Nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế của tỉnh Trong khi Nam Định chiếm đến 30,5% trong năm 2008 thì Ninh Bình chỉ chiếm 21%
và toàn quốc chỉ là 20,03% (theo Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2009), Niên giám thống
Trang 1715
Đơn vị: %
Nguồn: Cục Thống kê Nam Định (2008), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm
2007, NXB Thống kê, Hà Nội, tr.206
Hình 1- 6: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2007
Từ những tiêu chí trên, ta có thể thấy kinh tế Nam Định ngày càng phát triển nhưng
sự phát triển này chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh Mà một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề này là do tỉnh chưa thể phát huy được một trong những thế mạnh nổi bật nhất của tỉnh- đó là lực lượng lao động Biểu hiện:
Một là tình trạng cơ cấu lao động có quá ít sự thay đổi Phần lớn lao động tăng thêm vẫn nằm trong khu vực nông nghiệp, năng suất lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, không có nhiều cơ hội để chuyển đổi một cách linh động Đặc biệt trong bối cảnh Nam Định đang khẩn trương triển khai các dự án công nghiệp, khu công nghiệp và dịch
vụ, diện tích đất nông nghiệp đang thu hẹp dần, người nông dân mất ruộng canh tác ngày càng đông
Hai là, chưa có chính sách phù hợp để sử dụng hợp lý cũng như phát triển nguồn nhân lực dồi dào của tỉnh
1.2 Xác định vấn đề chính sách và nguyên nhân của vấn đề
Trang 18Năm 2009, cả tỉnh có 11.9% lực lượng lao động qua đào tạo, tức là, có hơn 80% chưa được đào tạo Con số này đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho những cố gắng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực lao động phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh - Nam Định theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Mặc dù cơ cấu lao động của tỉnh Nam Định phân theo ngành kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhưng chậm Tỷ trọng của lao động nông nghiệp giảm ít, trong 2 lần Tổng điều tra Dân số và Nhà ở và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động, lao động công nghiệp xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ.-
Nhìn chung, năng lực tiếp nhận, kỹ năng xử lý và phong cách làm việc của lao động tỉnh Nam Định, đặc biệt là lao động tại nông thôn, còn hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khoảng cách tụt hậu về cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật và cách tổ chức của hệ thống đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nguyên nhân lớn gây hạn chế về chất lượng lao động tỉnh Nam Định
Kết luận: “Chất lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định thấp” là vấn đề bức xúc, cần phải giải quyết bằng chính sách
Thu nhập đa số người dân nông thôn ở mức thấp nên việc đầu tư cho học nghề, cải thiện kỹ năng, trình độ kiến thức là rất hạn chế
Trang 1917
Thu nhập của đa số người dần là thấp dẫn tới việc dinh dưỡng cho gia đình không đầy đủ, sức khỏe của người lao động từ đó cũng ảnh hưởng theo Người dân thiếu cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
Thái độ, kỷ luật
chưa cao
Người dân trong khu vực chưa quan tâm và không nhận thức được giá trị của đào tạo nghề; họ chỉ quan tâm đến việc tạo ra giá trị trước mắt, không chú trọng tới học nghề để tạo ra giá trị trong tương lai
Lối sống nông thôn đã ăn sâu vào trong người nông dân, lối sống tự do về giờ giấc, kỷ luật chưa cao của việc làm nông từ lâu về trước
Công tác tư vấn lựa chọn nghề chưa tốt, việc lựa chọn đối tượng học viên của từng lớp học chưa phù hợp nên một bộ phận LĐNT đi học theo phong trào hoặc với mục đích khác
Đào tạo nghề từ trước chưa được chú trọng, nên mạng lưới các cơ sở dạy nghề còn sơ sài, thưa thớt,
Trang 2018
thiếu cơ sở dạy nghề
Số lượng giáo viên dạy nghề còn thiếu Ở các vùng khác do khó khăn về di chuyển nên hạn chế về số lượng giáo viên; Thiếu các chính sách thu hút và sử dụng giáo viên nên dẫn đến việc số lượng giáo viên không đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo
Các ngành nghề được đào tạo không đa dạng, không bắt kịp với xu thế biến đổi của thị trường lao động
Việc giảng dạy
chưa hiệu quả
Năng lực đội ngũ giảng dạy hạn chế về trình độ chuyên môn, thiếu tính ứng dụng khiến người học không hưởng ứng vì không đủ sự tin cậy
Chương trình đào tạo thiếu tính đổi mới, thay đổi không linh hoạt với người học
Phương thức giảng dạy vẫn đi theo truyền thống cũ, đứng lớp, tính thực hành chưa cao, chưa lấy người học làm trung tâm
Thiếu sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp, dẫn đến không đảm bảo việc thực hành
và đầu ra trong tương lai cho NLĐ theo học nghề Đây
là một trong những khó khăn lớn để NLĐ lựa chọn học nghề
chưa hiệu quả
Năng lực cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế nên việc quản
lý, tổ chức các hoạt động liên quan đến đào tạo nghề chưa hiệu quả
Ngân sách phân bổ đến từng địa phương còn hạn hẹp
Trang 2119
Xảy ra vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát của các bộ phận thực thi chính sách; chưa có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Sự phát triển
kinh tế địa
phương chưa
toàn diện
Cơ cấu phân ngành, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư,
cơ cấu xuất nhập khẩu chuyển dịch chậm chạp Như ngành nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Nam Định Tuy có giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
và dịch vụ, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch này còn khá chậm
Tồn tại chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp các vấn đề khó khăn trong việc huy động vốn, công nghệ, lao động có đào tạo, khai thông mở rộng thị trường; dẫn đến quy mô thì nhỏ và dây chuyền sản xuất chưa hiện đại
Hình 1- 7: Cây vấn đề
Trang 2220
PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH 2.1 Căn cứ chính sách
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 40/2006/QĐ TTg ngày 15 tháng 2 năm -
-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án " Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Quyết định
-số 295/QĐ TTg ngày 26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án " Hỗ trợ phụ
-nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 2015"; Quyết định số 103/QĐ TTg ngày - 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015";
-Căn cứ Quyết định số 87/2008/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020;Căn cứ Công văn số 664/BLĐTBXH TCDN ngày 9/3/2010 của Bộ Lao động TB -
-và XH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số - 42/TT-SLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2010;
2.2 Mục tiêu của chính sách
2.2.1 Hình thành cây mục tiêu
Trang 23độ Với các mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn như sau:
• Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho lao động ở khu vực nông thôn và lao động nữ trong tỉnh và có hỗ trợ chi phí học nghề
• Đào tạo trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở
• Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn nghiệp vụ và chính trị cho các cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở xã phường, thị trấn
• Cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý theo từng vị trí công việc cho cán bộ công chức và cán bộ cơ sở
• Kiến thức quản lý nhà nước theo từng vị trí và kỹ năng hoạt động cho cán
bộ xã phường