1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đề Án “Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Tỉnh Nam Định Đến Năm 2020”
Tác giả Đặng Lan Phương, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Ngô Thị Thu Trang, Phạm Thị Thu Phương, Nguyễn Trần Khánh Linh, Lê Thị Phương Thảo, Phan Thị Anh Đào, Nguyễn Hà Nhi
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chính Sách Phát Triển
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ, thị trường lao động chưa phát triển, vấn đề giải quyết việc làm vẫn còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, chất lư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

-   -

BÀI TẬP NHÓM CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG

NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020”

L ớp học ph n ầ : Chính sách phát triển - 04

Gi ảng viên hướng d n ẫ : TS Bùi Thị Thanh Huy n ề

Hà Nội, 11/2022

Trang 2

6 Lê Thị Phương Thảo 11194783

Trang 3

1.1 Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn trước 2010 8

1.1.1 Quy mô lực lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định 81.1.2 Trình độ lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91.1.3 Hiện trạng kinh tế tỉnh Nam Định trước Quyết định số 1220/2010/QĐ-

2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 26

Trang 5

4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 : Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại Nam Định- 1 9

Bảng 1 : Năng suất lao động xã hội các khu vực kinh tế theo giá hiện hành- 2 9

Bảng 1 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002- 3 -2010 11

DANH MỤC HÌNH Hình 1- 1: Dân số thành thị và nông thôn trung bình tại Nam Định giai đoạn 2000-2008 8

Hình 1- 2: Năng suất lao động xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2005-2009 10

Hình 1- 3: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002-2010 12

Hình 1- 4: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2000-2008 13

Hình 1- 5: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008 14

Hình 1- 6: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2007 15

Hình 1- 7: Cây vấn đề 19

Trang 6

HĐND Hội đồng nhân dân

LĐNT Lao động nông thôn NLĐ Người lao động

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học ph ổ thôngUBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

Discover more from:

Trang 8

Theo thống kê, dân số Nam Định đến năm 2009 là 1.828.400 người, trong đó, dân

số nông thôn 1.506.800 người (chiếm 82.41%); Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo chiếm 11.90% so với số lao động trong độ tuổi Nhìn chung, nền kinh tế của tỉnh phát triển chưa đồng bộ, thị trường lao động chưa phát triển, vấn đề giải quyết việc làm vẫn còn khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường sử dụng lao động trong nước và quốc tế Thêm vào đó, hệ thống cơ sở dạy nghề được hình thành và đi vào hoạt động nhưng hiệu quả chưa cao, đào tạo nghề còn mang tính phiến diện, chạy theo

số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật sản xuất, ngành nghề đào tạo còn nghèo nàn, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề còn thiếu, chất lượng đào tạo chưa cao Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một yêu cầu cấp bách, việc xây dựng Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020” là một giải pháp quan trọng

và cần thiết để phát triển nhanh kinh tế xã hội và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và làm rõ một cách có hệ thống các thông tin liên quan như nguyên nhân hạn chế, mục tiêu, nội dung và các tác động của chính sách lên đối tượng ảnh hưởng của

- Đánh giá về hiệu quả của chính sách

- Đề xuất, khuyến nghị các giải pháp khắc phục hạn chế của chính sách

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 9

7

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020”

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tại địa bàn tỉnh Nam Định

Về thời gian: Đánh giá thực trạng trước 2010, giám sát, đánh giá đến giai đoạn 2020

Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá về đề án, tác động của đề án đến lao động nông thôn tỉnh Nam Định

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiểu luận chủ yếu sử dụng nguồn số liệu cung cấp từ Tổng cục thống kê, Phòng Lao động Thương binh Xã hội, Phòng Nông - nghiệp Phát triển Nông thôn trên địa bàn tỉnh Nam Định

4.2 Phương pháp xử lý thông tin

Tiểu luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê so sánh: So sánh hệ số, so sánh tương đối, tuyệt đối giữa các thời kỳ

Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả các chỉ số bình quân, tỷ trọng, tốc độ, xu hướng thay đổi của số liệu thu thập

5 Kết cấu bài nghiên cứu

PHẦN 1: VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH

PHẦN 3: THỰC THI CHÍNH SÁCH

PHẦN 4: GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH

Trang 10

8

PHẦN 1: VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH 1.1 Thực trạng lao động nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn trước 2010

1.1.1 Quy mô lực lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định

-là điều kiện hết sức thuận lợi để tỉnh phát huy lợi thế sẵn có về dân số, lao động trong quá trình phát triển kinh tế Vì vậy đào tạo nghề cho lao động, đặc biệt là lao động nông thôn là vấn đề hết sức đáng được chú ý, quan tâm

Trang 11

trở lên đang làm việc so

với tổng dân số của tỉnh

-từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số phân theo địa phương xấp xỉ 57% cho thấy Nam Định sở hữu lực lượng lao động trẻ, rất dồi dào Trong đó lao động có tay nghề, trình độ cao chiếm tỷ trọng lớn

1.1.2 Trình độ lao động nông thôn tỉnh Nam Định

Bảng 1- 2: Năng suất lao động xã hội các khu vực kinh tế theo giá hiện hành

Đơn vị: Triệu đồng/người

Khu vực công nghiệp 46,3 56,1 66,7 70,7

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 12

Đơn vị: Triệu đồng/người

Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu tỉnh Nam Định

Hình 1- 2: Năng suất lao động ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định

giai đoạn 2005-2009

Số liệu về năng suất lao động ngành nông nghiệp của tỉnh Nam Định cho thấy đã tăng lên theo từng năm song vẫn thấp hơn mức trung bình của cả nước Nguyên nhân của tình trạng năng suất lao động chưa cao ngoài do thời tiết còn do máy móc lạc hậu; giá trị tạo ra thấp và còn sản xuất theo hình thức truyền thống, chưa chú trọng giống cây trồng

Lực lượng lao động trên 15 tuổi đã qua đào tạo

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2008 trong tổng số 1081,6 nghìn lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tỉnh Nam Định, có 12% người đã qua đào tạo và có sự chênh lệch đáng kể giữa khu vực thành thị và nông thôn Con số này đã giảm xuống còn 10,8% vào năm 201 , cho thấy lực lượng lao động chưa qua đào tạo là rất lớn, đặc biệt ở khu vực 0nông thôn Điều này cho thấy lực lượng lao động ở nông thôn là rất lớn nhưng chủ yếu chưa qua đào tạo hoặc nhàn rỗi

Trang 13

11

Sự giảm trong tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo có thể giải thích là do công tác tuyên truyền và các chính sách hỗ trợ đào tạo lao động nông thôn vẫn chưa được triển khai Tư tưởng của người lao động nông thôn còn lạc hậu, chỉ chú trọng vào những kinh nghiệm mình đã có không muốn mất thêm nhiều thời gian cho công tác nghiên cứu thêm cái mới vì nó không đảm bảo là sẽ ứng dụng được vào thực tế Vùng nông thôn Nam Định sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên điều kiện kinh tế còn khá khó khăn nên việc thuyết phục người lao động bỏ ra một khoản tiền để học tập và mất nhiều thời gian để học tập thì là một điều rất khó Một số lao động đã đi học tuy nhiên trong công tác giảng dạy giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, rập khuôn và chưa sát với thực tế chính vì thế có một số bộ phận người lao động cảm thấy nhàm chán và đã nghỉ học

Nam Định giai đoạn trước 2010 chủ yếu làm nghề nông nên đa số người lao động ở đây có đất canh tác riêng hoặc làm thuê nên tỷ lệ thất nghiệp khá ít Số lượng lao động qua đào tạo ít nhưng họ vẫn tự tạo được việc làm cho bản thân, tuy nhiên chất lượng lại không cao, thu nhập thấp, việc làm không ổn định đây là vấn đề lớn mà cần phải có công tác đào tạo nghề để vừa đảm bảo giữ tỷ lệ thất nghiệp ở mức vừa phải ở khu vực nông thôn vừa tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động nông thôn ở Nam Định Với tỷ lệ lao động ở khu vực nông thôn chiếm khoảng 80% nên công tác đào tạo nghề và các chương trình vay vốn giải quyết việc làm nên được ưu tiên Cuối 2009, qua khảo sát, toàn tỉnh có hơn 108 nghìn người có nhu cầu học nghề; nhu cầu sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề trên 62 nghìn lao động Tuy nhiên vẫn chưa có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.3 Hiện trạng kinh tế tỉnh Nam Định trước Quyết định số 1220/2010/QĐ-UBND

Về thu nhập bình quân tỉnh Nam Định

Bảng 1- 3 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002 -2010

Trang 14

12

Nguồn: Tổng cục thống kê

Hình 1- 3: Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002-2010

Qua bảng trên, ta có thể thấy thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng của người dân tỉnh Nam Định đều tăng dần qua các năm Tuy nhiên thì mức thu nhập đó vẫn còn khá thấp so với trong khu vực và cả nước Trong đó, thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng của tỉnh Nam Định năm 2008 không chỉ tăng vượt bậc so với các năm trước mà còn giảm mức chênh lệch giữa thu nhập tỉnh so với Đồng bằng Sông Hồng (năm 2006, thu nhập 1 nhân khẩu 1 tháng Đồng bằng Sông Hồng hơn thu nhập tỉnh là 26,4% thì đến năm 2008 mức chênh lệch đó đã giảm còn 24,5%)

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế Một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp lớn thường là nền kinh tế đạt trình độ phát triển cao Ở nền kinh tế

đó, năng suất lao động xã hội và thu nhập bình quân đầu người cao hơn nền kinh tế có

Trang 15

13

Đơn vị: %

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2009), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2008, NXB Thống kê, Hà Nội

Hình 1- 4: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2000-2008

Có thể nói cơ cấu ngành kinh tế của Nam Định chuyển dịch theo xu hướng chuyển dịch chung của cơ cấu ngành kinh tế cả nước và các tỉnh khác, bước đầu đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của công nghiệp vẫn còn chậm, trung bình mỗi năm chỉ tăng khoảng 1,8% Cơ cấu nông nghiệp năm 2006 không giảm mà tăng 0,27% so với năm 2005 Dù vào năm 2007 tiếp tục giảm xuống còn 29,61% nhưng điều này đã chứng tỏ tỉnh Nam Định vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp Trong sự chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Nam Định có một nghịch lý so với sự chuyển dịch chung của cả nước là cơ cấu ngành dịch vụ lại giảm đi trong giai đoạn này (năm 2000, cơ cấu ngành dịch vụ là 38,16% thì đến năm 2008 chỉ còn 34,3%)

Trang 16

14

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng hợp Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội và nhiệm vụ

tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008

Hình 1- 5: Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2005-2008

Tuy nhiên, khi so sánh với sự chuyển dịch chung của cả nước và với Ninh Bình về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cùng thời kì thì cơ cấu kinh tế của Nam Định chuyển dịch còn rất chậm Nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế của tỉnh Trong khi Nam Định chiếm đến 30,5% trong năm 2008 thì Ninh Bình chỉ chiếm 21%

và toàn quốc chỉ là 20,03% (theo Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2009), Niên giám thống

Trang 17

15

Đơn vị: %

Nguồn: Cục Thống kê Nam Định (2008), Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm

2007, NXB Thống kê, Hà Nội, tr.206

Hình 1- 6: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000-2007

Từ những tiêu chí trên, ta có thể thấy kinh tế Nam Định ngày càng phát triển nhưng

sự phát triển này chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh Mà một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề này là do tỉnh chưa thể phát huy được một trong những thế mạnh nổi bật nhất của tỉnh- đó là lực lượng lao động Biểu hiện:

Một là tình trạng cơ cấu lao động có quá ít sự thay đổi Phần lớn lao động tăng thêm vẫn nằm trong khu vực nông nghiệp, năng suất lao động thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, không có nhiều cơ hội để chuyển đổi một cách linh động Đặc biệt trong bối cảnh Nam Định đang khẩn trương triển khai các dự án công nghiệp, khu công nghiệp và dịch

vụ, diện tích đất nông nghiệp đang thu hẹp dần, người nông dân mất ruộng canh tác ngày càng đông

Hai là, chưa có chính sách phù hợp để sử dụng hợp lý cũng như phát triển nguồn nhân lực dồi dào của tỉnh

1.2 Xác định vấn đề chính sách và nguyên nhân của vấn đề

Trang 18

Năm 2009, cả tỉnh có 11.9% lực lượng lao động qua đào tạo, tức là, có hơn 80% chưa được đào tạo Con số này đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho những cố gắng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực lao động phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh - Nam Định theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế

Mặc dù cơ cấu lao động của tỉnh Nam Định phân theo ngành kinh tế có sự chuyển dịch đúng hướng, nhưng chậm Tỷ trọng của lao động nông nghiệp giảm ít, trong 2 lần Tổng điều tra Dân số và Nhà ở và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động, lao động công nghiệp xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ.-

Nhìn chung, năng lực tiếp nhận, kỹ năng xử lý và phong cách làm việc của lao động tỉnh Nam Định, đặc biệt là lao động tại nông thôn, còn hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khoảng cách tụt hậu về cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật và cách tổ chức của hệ thống đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nguyên nhân lớn gây hạn chế về chất lượng lao động tỉnh Nam Định

Kết luận: “Chất lượng lao động nông thôn tỉnh Nam Định thấp” là vấn đề bức xúc, cần phải giải quyết bằng chính sách

Thu nhập đa số người dân nông thôn ở mức thấp nên việc đầu tư cho học nghề, cải thiện kỹ năng, trình độ kiến thức là rất hạn chế

Trang 19

17

Thu nhập của đa số người dần là thấp dẫn tới việc dinh dưỡng cho gia đình không đầy đủ, sức khỏe của người lao động từ đó cũng ảnh hưởng theo Người dân thiếu cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe

Thái độ, kỷ luật

chưa cao

Người dân trong khu vực chưa quan tâm và không nhận thức được giá trị của đào tạo nghề; họ chỉ quan tâm đến việc tạo ra giá trị trước mắt, không chú trọng tới học nghề để tạo ra giá trị trong tương lai

Lối sống nông thôn đã ăn sâu vào trong người nông dân, lối sống tự do về giờ giấc, kỷ luật chưa cao của việc làm nông từ lâu về trước

Công tác tư vấn lựa chọn nghề chưa tốt, việc lựa chọn đối tượng học viên của từng lớp học chưa phù hợp nên một bộ phận LĐNT đi học theo phong trào hoặc với mục đích khác

Đào tạo nghề từ trước chưa được chú trọng, nên mạng lưới các cơ sở dạy nghề còn sơ sài, thưa thớt,

Trang 20

18

thiếu cơ sở dạy nghề

Số lượng giáo viên dạy nghề còn thiếu Ở các vùng khác do khó khăn về di chuyển nên hạn chế về số lượng giáo viên; Thiếu các chính sách thu hút và sử dụng giáo viên nên dẫn đến việc số lượng giáo viên không đáp ứng đủ nhu cầu đào tạo

Các ngành nghề được đào tạo không đa dạng, không bắt kịp với xu thế biến đổi của thị trường lao động

Việc giảng dạy

chưa hiệu quả

Năng lực đội ngũ giảng dạy hạn chế về trình độ chuyên môn, thiếu tính ứng dụng khiến người học không hưởng ứng vì không đủ sự tin cậy

Chương trình đào tạo thiếu tính đổi mới, thay đổi không linh hoạt với người học

Phương thức giảng dạy vẫn đi theo truyền thống cũ, đứng lớp, tính thực hành chưa cao, chưa lấy người học làm trung tâm

Thiếu sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp, dẫn đến không đảm bảo việc thực hành

và đầu ra trong tương lai cho NLĐ theo học nghề Đây

là một trong những khó khăn lớn để NLĐ lựa chọn học nghề

chưa hiệu quả

Năng lực cán bộ cấp cơ sở còn hạn chế nên việc quản

lý, tổ chức các hoạt động liên quan đến đào tạo nghề chưa hiệu quả

Ngân sách phân bổ đến từng địa phương còn hạn hẹp

Trang 21

19

Xảy ra vi phạm trong quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát của các bộ phận thực thi chính sách; chưa có chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp

Sự phát triển

kinh tế địa

phương chưa

toàn diện

Cơ cấu phân ngành, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư,

cơ cấu xuất nhập khẩu chuyển dịch chậm chạp Như ngành nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Nam Định Tuy có giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp

và dịch vụ, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch này còn khá chậm

Tồn tại chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp các vấn đề khó khăn trong việc huy động vốn, công nghệ, lao động có đào tạo, khai thông mở rộng thị trường; dẫn đến quy mô thì nhỏ và dây chuyền sản xuất chưa hiện đại

Hình 1- 7: Cây vấn đề

Trang 22

20

PHẦN 2: GIỚI THIỆU CHÍNH SÁCH 2.1 Căn cứ chính sách

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 40/2006/QĐ TTg ngày 15 tháng 2 năm -

-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án " Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Quyết định

-số 295/QĐ TTg ngày 26/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án " Hỗ trợ phụ

-nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 2015"; Quyết định số 103/QĐ TTg ngày - 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015";

-Căn cứ Quyết định số 87/2008/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2020;Căn cứ Công văn số 664/BLĐTBXH TCDN ngày 9/3/2010 của Bộ Lao động TB -

-và XH về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số - 42/TT-SLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2010;

2.2 Mục tiêu của chính sách

2.2.1 Hình thành cây mục tiêu

Trang 23

độ Với các mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn như sau:

• Đào tạo nghề (cả 3 cấp trình độ) cho lao động ở khu vực nông thôn và lao động nữ trong tỉnh và có hỗ trợ chi phí học nghề

• Đào tạo trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở

• Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn nghiệp vụ và chính trị cho các cán bộ, công chức và cán bộ cơ sở xã phường, thị trấn

• Cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý theo từng vị trí công việc cho cán bộ công chức và cán bộ cơ sở

• Kiến thức quản lý nhà nước theo từng vị trí và kỹ năng hoạt động cho cán

bộ xã phường

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020" (2010)<QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020" (2010) https://hethongphapluat.com/quyet-dinh-1220-qd-ubnd-nam-2010-phe-duyet-de-an-dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-tinh-nam-dinh-den-nam-2020.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020
2. Tăng Minh Lộc (2008), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn, <https://tapchicongsan.org.vn/en_US/nghien-cu/-/2018/3253/nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-o-nong-thon.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn
Tác giả: Tăng Minh Lộc
Năm: 2008
4. Cổng TTĐT tỉnh Nam Định (2022), Đào tạo nghề gắn với hỗ trợ vốn cho nông dân, <https://namdinh.gov.vn/portal/Pages/2022-1-12/Dao-tao-nghe-gan-voi-ho-tro-von-cho-nong-dan4g6mva.aspx&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề gắn với hỗ trợ vốn cho nông dân
Tác giả: Cổng TTĐT tỉnh Nam Định
Năm: 2022
5. B ùi H ồng Đă ng, Đinh Văn Đã n, Nguy n Ph c Th , L i H Nam (2015), Th c ễ ú ọ ạ à ự trạng v gi i ph p n ng cao ch t l à ả á â ấ ượng đà ạ o t o ngh ề cho lao độ ng n ng th n t nh Nam ô ô ỉ Định,<http://www1.vnua.edu.vn/tapchi/Upload/30112015TC%20so7.2015%2030.11_15.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Tác giả: Bùi Hồng Đăng, Đinh Văn Đãn, Nguyễn Phúc Th, Lê H Nam
Năm: 2015
6. Vũ Đại (2020), Nam Định đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, <http://laodongxahoi.net/nam-dinh-day-manh-dao-tao-nghe-nong-nghiep-cho-lao-dong-nong-thon-1317112.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Định đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
Tác giả: Vũ Đại
Năm: 2020
7. Việt Thắng (2022), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn, <http://baonamdinh.com.vn/channel/5085/202210/nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-nong-nghiep-nong-thon-2553582/index.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Việt Thắng
Năm: 2022
8. Nguyễn Hoà (2022), Nam Định đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, <https://vietnamnet.vn/nam-dinh-day-manh-cong-tac-day-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-2073589.html>9. Tổng cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Định đẩy mạnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hoà
Năm: 2022
3. Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH (2011), Nam Định: Đẩy mạnh dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động<http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=14993&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 1 : Dân số thành thị và nông thôn trung bình tại Nam Định - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình 1 1 : Dân số thành thị và nông thôn trung bình tại Nam Định (Trang 10)
Bảng 1- 1 : Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại Nam Định - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Bảng 1 1 : Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tại Nam Định (Trang 11)
Hình 1- 2 : Năng suất lao động ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình 1 2 : Năng suất lao động ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định (Trang 12)
Bảng 1- 3 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002 -2010 - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Bảng 1 3 : Thu nhập bình quân nhân khẩu/tháng giai đoạn 2002 -2010 (Trang 13)
Hình 1- 6 : Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000 -2007 - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình 1 6 : Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000 -2007 (Trang 17)
Hình 1- 7 : Cây vấn đề - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình 1 7 : Cây vấn đề (Trang 21)
Hình 2- 1 : Cây mục tiêu 2.2.2. Đánh giá mục tiêu theo tiêu chí SMART - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình 2 1 : Cây mục tiêu 2.2.2. Đánh giá mục tiêu theo tiêu chí SMART (Trang 23)
Hình dạy nghề - (Tiểu luận) đề tài phân tích đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh nam định đến năm 2020
Hình d ạy nghề (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w