1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn kinh tế lượng của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Điểm Đến Điểm Thi Môn Kinh Tế Lượng Của Sinh Viên Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Tác giả 5 Soldiers
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả học tập đóng một vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên, những người sẽ trở thành lãnh đạo xuất sắc, là nguồn nhân lực chịu trách nhiệm phát triển kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



BÀI NGHIÊN CỨU

MÔN KINH TẾ LƯỢNG

Đề tài: Những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn Kinh tế lượng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thu Trang

Lớp học phần: Kinh tế lượng (122)_11

Nhóm thực hiện: 5 Soldiers

Hà Nôi, tháng 11 năm 2022

1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

I, Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu: 4

1, Cơ sở lý thuyết: 4

2, Mô hình nghiên cứu: 5

3 Bảng kỳ vọng về xu hướng tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc 6

4 Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu: 6

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 6

4.2 Kết quả nghiên cứu: 6

II, Kết quả ước lượng, kiểm định: 9

1, Đồ thị scatter with regression: 9

2, Bảng thống kê mô tả: 12

3, Bảng kết quả hồi quy: 12

4, Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 14

5, Kiểm định Ramsey: 14

6, Kiểm định White: 15

7, Kiểm định đa cộng tuyến: 16

8, Kiểm định Jarque – bera: 16

III, Kết luận và khuyến nghị: 17

1, Kết luận: 17

2, Khuyến nghị: 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

***

Giáo dục, đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người Trong giai đoạn hiện nay, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc gia phụ thuộc nhiều vào chất lượng của giáo dục đại học Để nâng cao chất lượng giáo dục đại học thì không phải là vấn đề đơn giản, điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và một trong những yếu tố quyết định là sinh viên Sinh viên là tài sản quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức giáo dục nào Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước có mối liên kết trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên Kết quả học tập đóng một vai trò quan trọng trong đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên, những người sẽ trở thành lãnh đạo xuất sắc, là nguồn nhân lực chịu trách nhiệm phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Trong đó không thể không kể đến môn Kinh tế lượng – 1 trong những môn đại cương Kinh tế mang tính logic cao

Môn kinh tế lượng là một môn học hết sức quan trọng Thứ nhất, do nó rèn luyện

tư duy logic cho người học, thứ hai nó giúp giúp người học có thể đưa ra quyết định các vấn đề trong cuộc sống một cách chính xác hơn, lí trí hơn, bớt cảm tính

đi Chính bởi vì thế, đây là một môn học không hề dễ dàng với nhiều sinh viên Vậy nên nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu về “Những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn Kinh tế lượng của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.” để có thể đưa ra một số khía cạnh ảnh hưởng đến kết quả học tập môn này từ đó có thể đề ra một số giải pháp để giúp cho những sinh viên chưa học hay

đã học nhưng chưa qua có cách học tập hiệu quả hơn đối với môn học này Trong quá trình nghiên cứu, nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót vì còn những hạn chế về mặt chuyên môn, kinh nghiệm Vậy chúng em rất mong có thể nhận được những lời góp ý của cô để bài nghiên cứu của chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

3

Trang 4

NỘI DUNG

***

I, Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu:

1, Cơ sở lý thuyết:

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Kinh tế lượng, tuy nhiên ta có thể đưa

ra một định nghĩa đơn giản về kinh tế lượng như sau: “Kinh tế lượng là việc sử dụng các phương pháp thống kê toán học trong kinh tế” Trong tiếng Anh, thuật ngữ được sử dụng là “Econometrics” hay còn có nghĩa là đo lường kinh tế Việc ứng dụng các công cụ thống kê được xử lý dữ liệu kinh tế đã được phát triển từ rất lâu Tuy nhiên, trước bất kỳ một phân tích thống kê tới các dữ liệu thì điều quan trọng và cần thiết đó là đưa ra công thức toán học có liên quan đến lý thuyết kinh

tế

Vậy nên, bộ môn Kinh tế lượng là học phần không thể thiếu đối với các sinh viên khối ngành kinh tế (bao gồm trường Đại học Kinh tế Quốc Dân)

Tự học giúp phát huy tính tự giác, tích cực ở người học Đặc biệt là với hệ thống học theo tín chỉ như hiện nay, việc tiếp thu kiến thức chủ yếu đến từ quá trình tự học Do đó, chúng ta có thể thấy thời gian tự học của sinh viên đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình học tập bất kỳ bộ môn nào của mỗi sinh viên

Tương tự với thời gian tự học, mỗi sinh viên cần có tính tự giác, tích cực tham gia đầy đủ các buổi học để có thể thu nạp đủ kiến thức Tất cả các học phần đều có quy định rõ ràng về phần trăm điểm chuyên cần hay số buổi đi học của sinh viên để xét tới điểm kết thúc học phần Vậy nên, số buổi nghỉ học của sinh viên

cũng có vai trò vô cùng quan trọng đối với điểm thi học phần của sinh viên đó

Với quan điểm, giảng dạy và học tập là hoạt động cốt lõi Chất lượng giảng dạy của giảng viên cũng đóng một vai trò nhất định đối với thành tích học tập của

sinh viên Giảng dạy thích hợp có thể làm thay đổi nhận thức và cách học của mỗi người Ngược lại, hoạt động học cần trở thành hoạt động tích cực, hoạt động chủ động có hướng đích, qua đó có thể làm tăng thêm hiệu quả của chất lượng giảng dạy Vậy nên ta có thể thấy, càng chủ động trong việc học, sinh viên lại càng có thêm nhiều cơ hội để nâng cao thành tích hay mức độ hoàn thành bài tập cũng đóng góp một phần không nhỏ tới điểm thi của sinh viên nó giúp sinh viên có thể hiểu rõ hơn phần lý thuyết và cũng củng cố các dạng bài tập

Thống kế trong Kinh tế và Kinh doanh là một trong những học phần đại cương không thể thiếu mà sinh viên NEU phải học qua Là một bộ môn khoa học

về dữ liệu, bao gồm tất cả mọi hoạt động từ lập kế hoạch cho việc thu thập dữ liệu

Trang 5

và quản lý dữ liệu cho đến đưa ra suy luận từ dữ liệu và trình bày kết quả Đây cũng là giai đoạn chuẩn bị cho việc sử dụng các phương pháp thống kê toán học trong kinh tế Vậy nên, để có thể có được sự chuẩn bị tốt nhất cho bộ môn Kinh tế lượng, chúng ta cần phải nắm chắc những kiến thức được giảng dạy trong bộ môn

Thống kế trong Kinh tế và Kinh doanh Do đó điểm thi môn Thống kê trong

Kinh tế và Kinh doanh cũng phần nào phản ánh điểm thi môn Kinh tế lượng của sinh viên

2, Mô hình nghiên cứu:

Phương trình hồi quy tổng thể

Giải thích các biến:

 Biến phụ thuộc

* DT: Điểm thi bộ môn Kinh tế lượng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân (đơn vị: điểm)

 Biến độc lập

* SG: Thời gian tự học của sinh viên (đơn vị: giờ/tuần)

* SB: Số buổi nghỉ học của sinh viên (buổi/kỳ)

* GV: (biến định tính) Chất lượng giảng dạy của giảng viên (thang đo 5 mức: Rất không hài lòng, Không hài lòng, Bình thường, Hài lòng, Rất hài lòng tương ứng 1,2,3,4,5)

* BT: (biến định tính) Mức độ hoàn thành bài tập của sinh viên (0-<20%, 20-<40%, 40-<60%, 60-<80%, 80-100% tương ứng 1,2,3,4,5)

5

Trang 6

* TK: Điểm thi cuối kỳ môn Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh (đơn vị: điểm)

3 Bảng kỳ vọng về xu hướng tác động của các biến độc lập đến biến phụ

thuộc

Bảng tổng hợp các biến với dấu kì vọng của hệ số trong mô hình các yếu tố

Biến phụ thuộc DT

(đơn vị: điểm)

Điểm thi môn Kinh tế lượng của sinh viên NEU trong kỳ học

SG

(đơn vị: giờ/tuần) Thời gian tự học của sinh viên (+)

SB

(đơn vị: buổi/kỳ)

Số buổi nghỉ học của sinh viên

(-)

GV

Biến giả biểu thị chất lượng giảng dạy của giảng viên

(Rất không hài lòng=1, Không hài lòng=2, Bình thường=3, Hài lòng=4, Rất hài lòng=5 )

(+)

BT Biến giả biểu thị mức độ hoàn thành bài tập của

sinh viên (0 - <20% =1, 20 - <40% = 2, 40 - <60% = 3,

60 - <80% = 4, 80 – 100% = 5)

(+)

TK

(đơn vị: điểm)

Điểm thi cuối kỳ môn Thống kê trong Kinh tế và

4 Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Các bạn sinh viên đang học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân

- Số lượng quan sát sau khi chắt lọc là: 50 quan sát

Trang 7

Discover more from:

TOKT1101

Document continues below

Kinh tế lượng

Đại học Kinh tế Quốc dân

586 documents

Go to course

Kinh tế lượng - AAA Class

46

Tổng kết-kiến-thức-KTL 2020

10

Đề+Giải bài tập KTL Phi chính quy

33

BÀI TẬP NHÓM SỐ 3 ĐÁP ÁN - Bài tập nhóm số 3 có đáp án môn kinh tế lượng

14

Câu hỏi chương 3, 4, 5 môn Kinh tế Lượng

12

Giaideminhhoaktl - HAYYYY YYY YYY YYY YYY YYYYYYYYYYY YYYYYY YYYY YYYY YYYY YYYY YYYYYYY

26

Trang 8

- Hình thức điều tra: Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu định lượng, phi thực nghiệm (lập phiếu khảo sát) Phiếu được phát trên nền tảng facebook, trong các group học tập trong khoảng thời gian từ 29-30/10/2022

4.2 Kết quả nghiên cứu:

- Điểm thi môn Kinh tế lượng của sinh viên NEU trong kỳ học

- Thời gian tự học của sinh viên

- Số buổi nghỉ học của sinh viên

Trang 9

- Chất lượng giảng dạy của giảng viên

- Mức độ hoàn thành bài tập của sinh viên

8

Trang 10

- Điểm thi cuối kỳ môn Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh

II, Kết quả ước lượng, kiểm định:

1, Đồ thị scatter with regression:

Trang 11

KTL tỷ lệ nghịch, số buổi càng tăng thì số điểm có xu hướng giảm tác động tiêu cực

Tương quan giữa chất lượng giảng dạy của giảng viên và điểm thi là tương quan không chặt

Ta thấy mức độ làm, hoàn thành bài tập tỷ lệ thuận với điểm thi, mức độ hoàn thành bài tập càng cao thì điểm càng cao

10

Trang 12

Số giờ tự học tỷ lệ thuận với điểm thi Kinh tế lượng tác động tích cực 

Tương quan giữa điểm thi môn Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh và điểm thi môn Kinh tế lượng là tương quan thuận chiều chặt Điểm thi Thống kê trong Kinh

tế và Kinh doanh càng cao thì điểm thi Kinh tế lượng càng cao

Trang 13

2, Bảng thống kê mô tả:

 DT: Giá trị trung bình của điểm thi môn Kinh tế lượng là 7.585 (điểm), độ

lệch chuẩn là 1.225, giá trị nhỏ nhất là 4.0 và giá trị lớn nhất là 9.75

 SB: Giá trị trung bình của số buổi nghỉ học là 1.74 (buổi), độ lệch chuẩn là

1.367, giá trị nhỏ nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 4

 GV: Giá trị trung bình của chất lượng giảng dạy của giảng viên là 3.6 (Mức

độ hài lòng: Bình thường), độ lệch chuẩn là 1.049, giá trị nhỏ nhất là 1 và giá trị lớn nhất là 5

 BT: Giá trị trung bình của mức độ hoàn thành bài tập là 3.58 (40 - <60%), độ

lệch chuẩn là 1.247, giá trị nhỏ nhất là 1 và giá trị lớn nhất là 5

 SG: Giá trị trung bình của số giờ tự học là 3.54 (giờ/tuần), độ lệch chuẩn là

2.4, giá trị nhỏ nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 12

 TK: Giá trị trung bình của điểm thi môn Thống kê trong Kinh tế và Kinh

doanh là 7.68 (điểm), độ lệch chuẩn là 1.164, giá trị nhỏ nhất là 4.5 và giá trị lớn nhất là 9.75

3, Bảng kết quả hồi quy:

Hồi quy mô hình bằng phương pháp OLS:

12

Trang 14

Sử dụng phần mềm eviews để ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội với các biến đã trình bày ở phần I.2 cho kết quả như bảng trên Ta thu được mô hình hồi quy tổng thể như sau:

DT = 1.497 + 0.071*SG – 0.172*SB + 0.118*GV + 0.215*BT + 0.643*TK

 Ý nghĩa hệ số hồi quy

 = 0.071: Khi số giờ tự học tăng thêm 1 giờ/tuần các yếu tố còn lại giữ nguyên thì điểm thi môn KTL tăng thêm trung bình 0.071 điểm (Dấu dương

 đúng kỳ vọng)

 = -0.172: Khi số buổi nghỉ học tăng thêm 1 buổi các yếu tố còn lại giữ nguyên thì điểm thi môn KTL giảm đi trung bình 0.172 điểm (Dấu âm  đúng kỳ vọng)

 = 0.118: Khi khả năng giảng dạy của giảng viên tăng thêm 1 mức độ hài lòng các yếu tố còn lại giữ nguyên thì điểm thi môn KTL tăng thêm trung bình 0.118 điểm (Dấu dương đúng kỳ vọng)

 = 0.215: Khi mức độ hoàn thành bài tập tăng thêm 1 mức các yếu tố còn lại giữ nguyên thì điểm thi môn KTL tăng thêm trung bình 0.215 điểm (Dấu dương đúng kỳ vọng)

Trang 15

 = 0.643: Khi điểm thi môn TKTKTVKD tăng thêm 1 điểm các yếu tố khác không đổi thì điểm thi môn KTL tăng thêm trung bình 0.643 điểm

 R – squared = 0.734462  các biến SG, SB, GV, BT, TK giải thích được  73.4462% biến động trong biến DT

 P - value = 0.000 < 0.05 => Mô hình có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%

4, Kiểm định sự phù hợp của mô hình:

Cặp giả thuyết :

H0: mô hình hồi quy không phù hợp

H1: Mô hình hồi quy phù hợp

Với mức ý nghĩa 5% ta thấy P-value = 0.000 < 0.05

→ Bác bỏ H0, chấp nhận H1

Kết luận : với mức ý nghĩa 5%, mô hình hồi quy phù hợp

5, Kiểm định Ramsey:

Thiết lập mô hình :

 H0 : Mô hình hồi quy không bỏ sót biến quan trọng

 H1 : mô hình hồi quy bỏ sót biến quan trọng

Sử dụng phần mềm Eview, kiểm định mô hình bằng lệnh ramsey Reset test, ta được kết quả:

Prob =0,938791 > 0,05

14

Trang 16

→ Tại mức ý nghĩa 5%, chấp nhận H0, bác bỏ H1

Kết luận: Mô hình không bỏ sót biến quan trọng tại mức ý nghĩa 5%

6, Kiểm định White:

Thiết lập cặp giả thuyết :

 H0 : mô hình có phương sai sai số thay đổi

 H1: mô hình có phương sai sai số thay đổi

Sử dụng phần mềm Eview, kiểm định mô hình bằng lệnh White test ta được kết quả

Trang 17

Ta được kết quả Prob =0,434635 > 0,05

Tại mức ý nghĩa 5%, chấp nhận H0, bác bỏ H1

 Kết luận : Mô hình có phương sai sai số không thay đổi tại mức ý nghĩa 5%

7, Kiểm định đa cộng tuyến:

Tất cả các hệ số đều <0.5 Không có đa cộng tuyến.

8, Kiểm định Jarque – bera:

Chạy Eviews ta được kết quả:

Ta ta thấy Prob = 0.734022 > 0.05 có thể nhận định sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn

16

Trang 18

III, Kết luận và khuyến nghị:

1, Kết luận:

Hầu hết sinh viên hiện nay vẫn còn đang bị động trong quá trình học tập, tiếp thu kiến thức cho mình, thời gian của sinh viên hầu như còn rảnh rỗi rất nhiều, nếu như các bạn biết tân dụng thời gian, tăng số giờ tự học, phương pháp học tập phù hợp để đạt mong muốn Cũng như ta thấy ở chất lượng giảng dạy của giảng viên

ko ảnh hưởng quá nhiều đến điểm thi bởi ở sinh viên tiếp thu và ôn tập kiến thức

đa phần là tự học, thời gian học trên lớp chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ Vậy nên việc ôn tập, ôn luyện ở nhà là một phần rất quan trọng để các bạn sinh viên có thể củng cố được kiến thức Tuy nhiên sinh viên vẫn cần phải tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp như đã thấy ở nghiên cứu trên việc nghỉ học sẽ làm giảm điểm thi của bản thân

Mục tiêu của bài tiệu luận này là hướng tới đánh giá các tác động ảnh hưởng đến điểm môn kinh tế lượng Từ đó xây dựng một mô hình hồi quy có biến phụ thuộc

là điểm môn kinh tế lượng Qua đó giúp những người còn gặp khó khăn với môn học này có thể cải thiện điểm số của mình cũng như có thể hiểu hơn về môn học này Phấn tiếp theo chúng em xin được đưa ra một vài khuyến nghị để các bạn sinh viên chưa hoặc đang học có thể cải thiện được điểm số của môn học mang tính logic này

2, Khuyến nghị:

Thứ nhất, phân bổ tốt thời gian cho việc tự học, cố gắng duy trì đều đặn hàng tuần.

Hiện nay sinh viên thường bỏ nhiều thời gian vào việc làm thêm, ngoại khoá, câu lạc bộ,… mà quên đi việc chính của sinh viên vẫn là việc học; vậy nên sinh viên cần quản lý thời gian thật tốt cân bằng việc tự học với các hoạt động khác cũng như kết hợp nghỉ ngơi, thể dục thể thao để có cho mình tinh thần sảng khoái có thể tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

Thứ hai, cần tích cực hơn nữa sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên Không chỉ

ở trên lớp mà ngoài giờ giảng viên có thể lắng nghe, trả lời những góp ý, thắc mắc của sinh viên từ đó có thể tăng sự hào hứng của sinh viên đối với việc học Giảng viên tích cực thu thập ý kiến, góp ý của sinh viên từ đó cải thiện cũng như thay đổi

để phù hợp với sinh viên hơn và tạo cho mọi người tâm lý thoải mái

Thứ ba, các môn đại cương Kinh tế có liên quan tới nhau vậy nên muốn học tốt

môn Kinh tế lượng các bạn sinh viên cần nắm chắc các môn khác như Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh, Kinh tế Vi mô, Kinh tế vĩ mô,… Vậy các bạn sinh viên chúng ta nên tập trung từ năm nhất để có thể nắm vững các kiến thức đại cương để việc học môn Kinh tế lượng nói riêng và các môn khác nói chung trở nên đơn giản hơn

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các biến với dấu kì vọng của hệ số trong mô hình các yếu tố - (Tiểu luận) đề tài những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn kinh tế lượng của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân
Bảng t ổng hợp các biến với dấu kì vọng của hệ số trong mô hình các yếu tố (Trang 6)
3. Bảng kỳ vọng về xu hướng tác động của các biến độc lập đến biến phụ - (Tiểu luận) đề tài những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn kinh tế lượng của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân
3. Bảng kỳ vọng về xu hướng tác động của các biến độc lập đến biến phụ (Trang 6)
1, Đồ thị scatter with regression: - (Tiểu luận) đề tài những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn kinh tế lượng của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân
1 Đồ thị scatter with regression: (Trang 10)
2, Bảng thống kê mô tả: - (Tiểu luận) đề tài những nhân tố ảnh hưởng tới điểm đến điểm thi môn kinh tế lượng của sinh viên trường đại học kinh tế quốc dân
2 Bảng thống kê mô tả: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w