TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA TOÁN KINH TẾ TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG ĐỀ TÀI: “NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI THỜI GIAN LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI” Sinh vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TOÁN KINH TẾ
TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: “NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI THỜI GIAN
LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI”
Sinh viên thực hiện:
Đỗ Thùy Trang Nguyễn Hà Anh Bùi Khánh Huyền Lớp học phần: Kinh tế lượng Giảng viên hướng dẫn: THS Nguyễn Hồng Nhật
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về việc làm thêm đối với sinh
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến số giờ làm thêm của sinh viên
2.3 Mô hình đề xuất
PHẦN 3 THIẾT KẾ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1: Thống kê mô tả các biến
3.2: Ước lượng tham số Mô hình hồi quy gốc
3.3 Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy
3.4 Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy
3.4.1 Kiểm định White kiểm định phương sai sai số thay đổi:
3.4.2 Kiểm định Ramsey kiểm định dạng hàm sai
3.4.3 Kiểm định tự tương quan
3.4.4 Kiểm định sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Trang 3PHẦN 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việc đi làm thêm hiện nay đã không còn là hiện tượng nhỏ lẻ mà đã trở thành một xu thế gắn chặt với đời sống học tập, sinh hoạt của sinh viên khi vẫn ngồi trên ghế giảng đường Đặc biệt là khi sống trong một xã hội cạnh tranh như hiện nay, kiến thức xã hội
và kiến thức thực tế ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tư duy cũng như khả năng tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp Thông qua việc làm thêm, sinh viên có cơ hội trải nghiệm, tích lũy kỹ năng, kinh nghiệm chuẩn bị hành trang bước vào thị trường lao động Chính vì vậy, vấn đề làm thêm trở thành nhu cầu tất yếu của sinh viên
Từ những lợi ích trên, công việc làm thêm đã thu hút một bộ phận đông đảo các sinh viên, trở thành một hiện tượng phổ biến Tuy nhiên, nếu không có sự phân bổ thời gian hợp lý, việc làm thêm cũng khiến sinh viên xao nhãng học tập và để lại những hậu quả
ôn lường Nhận thấy giá trị thực tiễn của vấn đề này, nhóm em đã quyết định vận dụng các nội dung trong môn học “Kinh tế lượng” để nghiên cứu đề tài “Tác động của các nhân tố đến thời gian làm thêm của sinh viên trên địa bàn Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua đề tài nghiên cứu, nhóm em muốn xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định số giờ đi làm thêm của sinh viên trên địa bàn Hà Nội Từ đó, đưa ra đề xuất về số giờ làm thêm hợp lý phù hợp để tối ưu lợi ích của mỗi sinh viên
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung trả lời 4 câu hỏi:
Khái niệm về làm thêm? Các công việc làm thêm phổ biến của sinh viên? Các nhân tố ảnh hưởng đến số giờ làm thêm của sinh viên là gì?
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến việc quyết định số giờ làm thêm của
Từ đó, rút ra được những kết luận về đề xuất gì để các bạn sinh viên tối ưu thời gian làm thêm, cân bằng giữa thời gian học, làm và các hoạt động khác?
1.3 Đối tượng nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới giờ làm thêm trong tháng của sinh viên các trường Đại học
● Đối tượng khảo sát: Sinh viên các trường Đại học ở Hà Nội
Trang 41.4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
● Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng làm thêm của sinh viên đang học tại các trường đại học ở Hà Nội Các yếu tố có thể ảnh hưởng tới số giờ làm của sinh viên, như: giới tính; sinh viên năm mấy; số tiền bố mẹ cho hàng tháng;
số tín chỉ, môn học trong một kỳ; số câu lạc bộ, tổ đội tham gia,
● Phạm vi về không gian: Các trường đại học ở Hà Nội
● Phạm vi về thời gian: Khảo sát số liệu phục vụ cho bài nghiên cứu được thực hiện trong năm 2023 nhằm đảm bảo về số liệu, thông tin được cập nhật, đáng tin cậy, trực tiếp đánh giá khách quan sự tác động hiện hành của các nhân tố ảnh hưởng
1.5 Phương pháp nghiên cứu
● Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tạo google form gửi cho bạn bè để thu thập số liệu Nhóm đã triển khai khảo sát bằng mẫu hỏi trên 150 bạn sinh viên trên địa bàn Hà Nội và thu được 130 quan sát hợp lệ
Trang 5PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về việc làm thêm đối với sinh viên
Việc làm thêm (part time jobs) đối với sinh viên là sự tham gia làm việc tại các công
ty ngay khi vẫn đang học ở trường Các công việc làm thêm chủ yếu mang tính chất thời vụ, có thể đi làm ngoài giờ như: gia sư, phát tờ rơi, bán hàng, trực điện thoại, chở hàng, xe ôm… Những công việc này thường giản đơn, không đòi hỏi tay nghề cao, không qua đào tạo bài bản nhưng thông qua đó các bạn có thể học hỏi được kỹ năng, inh nghiệm, tay nghề cũng như gia tăng thu nhập Không những vậy, sinh viên có thể tìm kiếm một môi trường để áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, trải nghiệm kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh, từ đó giúp gia tăng cơ hội nghề nghiệp của mình khi ra trường
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến số giờ làm thêm của sinh viên
Đối với đề tài về vấn đề làm thêm của sinh viên, có rất nhiều yếu tố cả khách quan và chủ quan tác động Trong đó các nhân tố có thể là định lượng và định tính Tuy nhiên để khách quan và có thể xây dựng trên mô hình, nhóm chúng em chọn ra 3 nhân
tố định tính, 3 nhân tố định lượng
Giới tính: Giới tính nữ có xu hướng sẽ làm ít giờ hơn giới tính nam
Bạn là sinh viên năm mấy: Sinh viên năm cuối thường sẽ đi làm thêm nhiều hơn để lấy kinh nghiệm Trong khi đó sinh viên trong những năm đầu ít đi làm hơn, thậm chí là không đi làm
Số tiền bố mẹ cho hàng tháng: Dễ thấy nếu số tiền bố mẹ cho hàng tháng nhiều thì sinh viên ít đi làm hơn
Số môn học trong kỳ này: Nếu học ít môn thì số giờ làm nhiều hơn
Số câu lạc bộ tham gia: Sinh viên không tham gia câu lạc bộ và tham gia ít câu lạc bộ thì nhìn chung số giờ làm nhiều hơn Trong khi đó sinh viên tham gia nhiều câu lạc bộ thì số giờ làm thêm ít đi hoặc sẽ không đi làm
2.3 Mô hình đề xuất
trường đạ ọ ở ộ ” là đề ế ừa ý tưở ủ ứu trướ nhiên đã có chọ ọc, thay đổ ổ sung để ợ ớ ố ứ ủ
viên, đánh giá tình hình việ ủ ố ệ ặc đưa ra các
Trang 6Căn cứ vào kết quả định tính, các thành viên nhóm đã thảo luận và lựa chọn ra được 5 yếu tố (biến độc lập) sau:
● Nhóm biến cá nhân: GT, SV, CLB, MH
● Nhóm biến tác động khách quan: MO
Với biến phụ thuộc là SG (số giờ làm thêm trong một tuần)
hiệu
loại biến
Kỳ vọng dấu
Giờ Số giờ đi làm thêm trong một tháng
của sinh viên ở Hà Nội
Biến phụ thuộc
Nữ=1
Giới tính sinh viên được khảo sát Biến
định
Năm Sinh viên được khảo sát đang học
năm thứ mấy
Biến định tính
Số Câu lạc bộ sinh viên tham gia Biến
định lượng
Số môn học trong một kỳ của sinh
viên được khảo sát
Biến định lượng
VNĐ Số tiền bố mẹ cho mỗi tháng của sinh viên được khảo sát Biến định
lượng
Trang 7Discover more from:
TOKT1101
Document continues below
Kinh tế lượng
Đại học Kinh tế Quốc dân
586 documents
Go to course
Kinh tế lượng - AAA Class
46
Tổng kết-kiến-thức-KTL 2020
10
Đề+Giải bài tập KTL Phi chính quy
33
BÀI TẬP NHÓM SỐ 3 ĐÁP ÁN - Bài tập nhóm số 3 có đáp án môn kinh tế lượng
14
Câu hỏi chương 3, 4, 5 môn Kinh tế Lượng
12
Giaideminhhoaktl - HAYYYY YYY YYY YYY YYY
YYYYYYYYYYY YYYYYY YYYY YYYY YYYY YYYY YYYYYYY
26
Trang 8hình nghiên cứu đề xuất:
Trang 9PHẦN 3 THIẾT KẾ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1: Thống kê mô tả các biến
3.2: Ước lượng tham số Mô hình hồi quy gốc
Sử dụng phần mềm eviews để ước lượng mô hình hồi quy với các biến
đã trình bày ở chương 2 cho kết quả như bảng sau:
Trang 10Ta có mô hình hồi quy mẫu như sau:
– Phân tích kết quả hồi quy:
Ý nghĩa thống kê các hệ số hồi quy:
𝛽1
𝛽3
∝ =0.05 => Không có ý nghĩa thống kê
𝛽4
∝=0.05 => Không có ý nghĩa thống kê
𝛽5
𝛽6
∝ =0.05 => Không có ý nghĩa thống kê
Kết quả hồi quy cho ta R , nghĩa là các biến đưa vào mô hình giải thích được 2 % sự biến thiên của số giờ đi làm thêm của sinh viên trên địa
Hà Nội
3.3 Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy
Khoảng tin cậy đối xứng cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức 𝛽
𝑡𝛼/2(𝑛−𝑘) 𝛽 𝛽 𝛽 𝑡𝛼/2(𝑛−𝑘) 𝛽
Ta chỉ đi tìm KTC của các hệ số có ý nghĩa thống kê:
▪ Khoảng tin cậy cho hệ số riêng 𝛽 được tính như sau:
𝛽
▪ Khoảng tin cậy cho hệ số riêng 𝛽 được tính như sau:
𝛽 𝛽
số tiền bố mẹ cho hàng tháng tăng lên 1 nghìn đồng thì thời gian làm thêm trung bình của sinh viên giảm trong khoảng từ 7.2436*10 % đến 2.916*10
Trang 11▪ Khoảng tin cậy cho hệ số riêng 𝛽 được tính như sau:
𝛽 𝛽
số môn học trong một kì của sinh tăng lên 1 môn thì thời gian làm thêm trung bình của si viên giảm trong khoảng từ 8,4% đến 34.9 %
3.4 Kiểm định khuyết tật của mô hình hồi quy
3.4.1 Kiểm định White kiểm định phương sai sai số thay đổi:
Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy có tích chéo
Hồi quy bằng Eviews ta được bảng kết quả sau:
Kiểm định cặp giả thuyết
không thay đổi H1: Mô hình có PSSS thay đổi
∝ Chưa bỏ Ho
=> Mô hình có phương sai sai số thay đổi
Trang 123.4.2 Kiểm định Ramsey kiểm định dạng hàm sai
Ta sử dụng kiểm định Ramsey, tiến hành hồi quy thêm một biến( fitted ) Hồi quy bằng Eviews cho ta được kết quả như sau:
Kiểm định cặp giả thuyết
Ho: Mô hình có dạng hàm đúng
H1: Mô hình có dạng hàm sai
∝
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
=> Mô hình có dạng hàm đúng
Trang 133.4.3 Kiểm định tự tương quan
Ta sử dụng kiểm định Breusch Godfrey (BG), tiến hành kiểm định tự tương quan bậc 1 Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau:
Kiểm định cặp giả thuyết
Ho: Mô hình không có TTQ bậc 1
H1: Mô hình có TTQ bậc 1
∝
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ Ho
=> Mô hình không có tự tương quan bậc 1
Trang 143.4.3 Kiểm định đa cộng tuyến
ố
ến như sau:
Ta có: Các giá trị tuyệt đối của HSTQ giữa các biến đều nhỏ hơn 0.8
=> Giữa các biến không có sự tương quan nên mô hình không bị đa cộng tuyến
3.4.4 Kiểm định sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn
Ta dùng kiểm định Jacques Berra đối với phần dư e
kết quả từ Eview
Kiểm định cặp giả thuyết:
Ho: Sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn
H1: Sai số ngẫu nhiên không phân phối chuẩn
∝ Chưa bác bỏ Ho
=> Mô hình có sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩ
Trang 15PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Qua bài nghiên cứu, có thể kết luận rằng quyết định thời gian làm thêm của sinh viên trên địa bàn Hà Nội chịu tác động của rất nhiều các yếu tố như : số tiền bố mẹ cho hàng tháng, số môn học đăng kí trên trường, Do vậy, việc đưa ra quyết định về số giờ đi làm thêm của sinh viên cần được cân nhắc và tính toán kĩ càng để cân bằng được thời gian học tập, làm việc và vui chơi giải trí
Vậy câu hỏi đặt ra là “Làm sao để sinh viên cân bằng giữa thời gian học và làm, quyết định số giờ làm thêm hợp lý ?”
Xác định mức độ ưu tiên
Với mỗi giai đoạn khác nhau, sinh viên cần xác định được mục tiêu và sắp xếp mức
độ ưu tiên phù hợp với giai đoạn đó Để xác định được điều này, ta cần hiểu rõ mình cần gì và công việc đó đem lại cho bản thân điều gì Đối với đa số sinh viên, việc học là ưu tiên hàng đầu, và những công việc làm thêm sẽ bổ trợ cho việc học, hướng tới trải nghiệm xã hội, hoàn thiện kỹ năng, kiếm thêm thu nhập
Tìm kiếm công việc phù hợp
Sinh viên có thể tìm kiếm các công việc liên quan đến chuyên ngành, hay những công việc phổ biến của sinh viên như: phục vụ, pha chế, tùy thuộc vào mục đích làm thêm Sinh viên nên lựa chọn những công việc linh động thời gian để
có thể sắp xếp hợp lý dựa trên lịch học của bản thân
Trang 16Ngoài ra, sinh viên cần lựa chọn địa điểm làm việc thuận tiện cho việc đi lại: gần nhà, gần trường, để dễ dàng sắp xếp thời gian hợp lý hơn
Phương pháp học tập hiệu quả
Vì khi quyết định làm thêm, thời gian rảnh của bạn sẽ bị thu hẹp lại Vì vậy, sinh viên cần có cho mình phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả để có thể học tập năng suất hơn Ngoài ra, việc tạo kết nối với bạn bè trong lớp cũng là cách giúp bạn nắm bắt thông tin, bổ sung tài liệu học tập,
Trang 17Sử dụng thời gian hiệu quả
Sắp xếp công việc và cố gắng hoàn thành nó sẽ giúp bạn không rơi vào trạng thái quá tải do tồn đọng công việc Quản lý thời gian tốt là một kĩ năng cần thiết để giúp bạn cân bằng thời gian học tập, làm việc và nghỉ ngơi
Chăm sóc sứ ỏ