1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề bài lý luận về lợi nhuận và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần fpt

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Lợi Nhuận Và Vận Dụng Trong Việc Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần FPT
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Người hướng dẫn PGS.TS Tô Đức Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác Lê – Nin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G = c + v+m sẽ biểu hiện thành G = k + m - Chi phí sản xuất có vai trò quan trọng, đó là: bù đắp tư bản về giá trị hiện vật,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Khoa/Viện: Khoa học Quản lý

BÀI TẬP LỚN

Môn: Kinh tế chính trị Mác Lê – nin

Đề bài: Lý luận về lợi nhuận và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT Giảng viên: PGS.TS Tô Đức Hạnh

Sinh viên: Lê Thị Hải Yến

Mã sinh viên: 11227063

Lớp: 22

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

MỤC LỤC

A Lý luận về lợi nhuận 1

1 Chi phí sản xuất 1

2 Bản chất của lợi nhuận 3

3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận 4

4 Lợi nhuận bình quân 5

5 Lợi nhuận thương nghiệp 7

B Áp dụng lý luận về lợi nhuận trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT 7

I Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT 7

1 Kết quả kinh doanh của FPT năm 2022 7

2 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT năm 2022 9

II Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho FPT 11

1 Mở rộng quy mô kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm 11

2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 11

3 Huy động thêm các nguồn vốn tài trợ 12

4 Rút dần các khoản vốn đầu tư vào công ty liên kết 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

Đề 3: Lý luận về lợi nhuận và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT

A Lý luận về lợi nhuận

Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C.Mác bắt đầu phân tích làm rõ chi phí sản xuất

1 Chi phí sản xuất

- Mục đích của nhà tư bản là thu hồi được giá trị tư bản đã ứng ra từ giá trị hàng hóa đã bán được Khái niệm chi phí sản xuất xuất hiện trong mối quan hệ đó

Ví dụ:

Để sản xuất ra hàng hóa nhà tư bản phải đầu tư khối lượng tổng tư bản có giá trị 1.000.000 USD, trong đó:

 Mua máy móc: 500.000 USD Máy móc này được sử dụng trong 10 chu kỳ sản xuất (giả định là 10 năm), nghĩa là mỗi năm sẽ khấu hao 50.000 USD, phần này sẽ được chuyển vào giá trị hàng hóa của 1 năm

 Nguyên, nhiên vật liệu: 400.000 USD/ năm

 Tư bản khả biến: 100.000 USD/ năm

 Tỷ suất giá trị thặng dư: 100%

Trong trường hợp như vậy, giá trị hàng hóa được tạo ra trong một năm là: 400.000 USD + 50.000 USD + 100.000 USD + 100.000 USD = 650.000 USD Nếu trong giá trị 650.000 USD trừ đi 100.000 USD là giá trị thặng dư thì chỉ còn lại 550.000 USD Phần này được gọi là chi phí sản xuất

- Từ đó có khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của tư bản chủ nghĩa là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá car của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy Đó là chi phí

mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa

- Chi phí sản xuất được ký hiệu là k

2

Trang 4

Về mặt lượng: k = c+ v Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G = c + (v+m) sẽ biểu hiện thành G = k + m

- Chi phí sản xuất có vai trò quan trọng, đó là: bù đắp tư bản về giá trị hiện vật, đảm bảo điều kiện cho tái sản xuất trong kinh tế thị trường; tạo cơ sở cho cạnh tranh, là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá bán giữa các nhà tư bản

- Giữa chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và giá trị hàng hóa có sự khác nhau cả về chất và về lượng:

 Về chất: chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ là sự chi phí về tư bản còn giá trị hàng hóa là sự chi phí thực tế của xã hội để sản xuất ra hàng hóa Chi phí thực

tế là chi phí về lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

 Về lượng: chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế, tức

là giá trị của hàng hóa Đối với nhà tư bản, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là giới hạn thực tế của lỗ lãi kinh doanh nên họ ra sức “tiết kiệm” chi phí sản xuất này bằng mọi cách

2 Bản chất của lợi nhuận

- Trong thực tế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất có một khoản chênh lệch Do đó sau khi bán hàng hóa (bán ngang giá), nhà tư bản không những bù đắp đủ số chi phí đã ứng ra mà còn thu được số chênh lệch bằng giá trị thặng dư Số chênh lệch này C Mác gọi là lợi nhuận (ký hiệu là p)

- Khi đó, giá trị hàng hóa được viết tắt là: G = k + p Từ đó p = G – k

- Từ cách tính toán trên thực tế như vậy, người ta chỉ quan tâm đến khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hóa được với chi phí phải bỏ ra mà không quan tâm đến nguồn gốc sâu xa của khoản chênh lệch đó chính là giá trị hặng dư chuyển hóa thành Thậm chí, với nhà tư bản, lợi nhuận còn được quan niệm là do tư bản ứng trước sinh ra

Trang 5

- C.Mác khái quát: “Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn nộ tư bản ứng trước, mang hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường”

- Như vậy, lợi nhuận là tiền lời thu được sau khi bán hàng hóa do có sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất Và thực chất lợi nhuận chính là giá trị thặng dư trong đó giá trị thặng dư là nội dung bên trong được tạo ra trong quá trình sản xuất và kết tinh ra hàng hóa; còn lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư ngoài xã hội qua lưu thông Nhưng trên thị trường, giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là cung – cầu:

 Nếu cung = cầu, giá trị = giá cả (m=p)

 Nếu cung > cầu, giá trị > giá cả (m>p)

 Nếu cung < cầu, giá trị < giá cả (m<p)

- Nhà tư bản cá biệt chỉ cần bán hàng hóa với giá cả cao hơn chi phí sản xuất là đã

có lợi nhuận Trong trường hợp bán đúng bằng chi phí sản xuất là không có lợi nhuận Bán hàng hóa thấp hơn giá trị và cao hơn chi phí sản xuất cũng có thể đã có lợi nhuận Trong trường hợp này, lợi nhuận nhỏ hơn giá trị thặng dư Lợi nhuận chính là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Số lượng lợi nhuận nói lên quy mô của hiệu quả kinh doanh, thể hiện hiệu quả kinh tế

* Quan niệm của P Samuelson về lợi nhuận

- Lợi nhuận là phần thu nhập thặng dư tính bằng hiệu quả giữa tổng giá trị doanh thu trừ đi tổng chi phí

- Lợi nhuận là phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro và cho sự đổi mới

Tuy nhiên, lợi nhuận khi được đo bằng số tuyệt đối chỉ phản ánh quy mô của hiệu quả kinh doanh mà chưa phản ánh rõ mức độ hiệu quả của kinh doanh, do đó cần được bổ sung bằng số đo tương đối là tỷ suất lợi nhuận

4

Trang 6

3 Tỷ suất lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

a) Tỷ suất lợi nhuận

- Khái niệm: Là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước (ký hiệu là p’)

' p 100%

p

c v

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản, thường được tính hằng năm, từ đây hình thành khái niệm tỷ suất lợi nhuận hằng năm Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với kinh doanh tư bản chủ nghĩa, vì sự hiện diện của nó thể hiện hiệu quả kinh tế, tuy nhiên so với lợi nhuận thì tỷ suất lợi nhuận phản ánh đầy

đủ hơn mức độ hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, tỷ suất lợi nhuận với tư cách là

số đo tương đối của lợi nhuận, đã trở thành động cơ quan trọng nhất của hoạt động cạnh tranh tư bản chủ nghĩa

b) Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận

- Thứ nhất, tỷ suất giá trị thặng dư (m’): Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ

có tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận

- Thứ hai, cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v): Cấu tạo hữu cơ của tư bản tác động đến chi phí sản xuất, do đó tác động đến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

- Thứ ba, tốc độ chu chuyển của tư bản (n): Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ giá trị thặng dư hằng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng

- Thứ tư, tiết kiệm tư bản bất biến (c)

 Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận

 C.Mác đã chỉ ra những biện pháp tiết kiệm tư bản bất biến mà các nhà tư bản trong thế kỷ XIX đã sử dụng để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, bao gồm: kéo dài lao

Trang 7

Discover more from:

KTCT01

Document continues below

Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin

Đại học Kinh tế Quốc dân

999+ documents

Go to course

Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam

12

Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1

17

Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

14

Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin

63

KTCT - Tài liệu ôn tự luận

57

Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

16

Trang 8

động thặng dư và kéo dài ngày lao động: “tiết kiệm về những điều kiện sản xuất đặc trưng cho nền sản xuất quy mô lớn với tư cách là những điều kiện của lao động xã hội”, “biến những chất thải của sản xuất, những cái gọi là phế liệu, trở thành những yếu tố sản xuất mới”, tiết kiệm trong việc sử dụng bản thân tư bản bất biến, sử dụng những điều kiện lao động của công nhân một cách tiết kiệm, tiết kiệm nhờ những phát minh, cải tiến trong khoa học- kĩ thuật

4 Lợi nhuận bình quân

- Cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân Ở các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, do có những điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật và tổ chức quản lý khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành cũng khác nhau

- Về cách tính, lợi nhuận bình quân (p ) được tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân được tính bằng số bình quân gia quyền của các tỷ suất lợi nhuận như sau:

p p

c v

- Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau

Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là K thì lợi nhuận bình quân được tính như sau:

' K

Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị của hàng hóa được chuyển hóa thành giá cả sản xuất: GCSX = k  p

- Những điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất là: tư bản tự do dịch chuyển và sức lao động tư do di chuyển Trong

Trang 9

nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân đã trở thành căn cứ cho các doanh nghiệp lựa chọn ngành, nghề, phương án kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

- Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh các nhà tư bản luôn mua, bán hàng hóa theo giá cả sản xuất Do đó, họ luôn thu được lợi nhuận bình quân Vì vậy giá cả sản xuất và lợi nhuận bình quân là quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản Trong đó quy luật giá cả sản xuất chính là hình thức biểu hiện hoạt động cụ thể của quy luật giá trị còn quy luật lợi nhuận bình quân chính là hình thức biểu hiện hoạt động cụ thể của quy luật giá trị thặng dư

5 Lợi nhuận thương nghiệp

- Lợi nhuận thương nghiệp là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa

- Cách thức thực hiện là nhà tư bản sản xuất bán hàng hóa cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cả cao hơn chi phí sản xuất để đến lượt nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hóa đúng giá trị của hàng hóa

- Khi đó, lợi nhuận thương nghiệp là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán, song giá bán không nhất thiết phải cao hơn giá trị

7

Trang 10

B Áp dụng lý luận về lợi nhuận trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT

I Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT

1 Kết quả kinh doanh của FPT năm 2022

- Thành lập vào năm 1988 cho đến nay, FPT trở thành 1 trong 4 nhà cung cấp dịch

vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam, tạo bước phát triển đột phá cho lĩnh vực này tại Việt Nam FPT được AsiaMoney vinh danh là công ty nổi bật nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin và Dịch vụ viễn thông (Năm 2021 và 2022) Đồng thời, đây cũng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất được vinh danh ở hạng mục Doanh nghiệp Ứng phó Covid-19 hiệu quả nhất (Most Valuable Corporate Response) theo Stevie® Award

- Kết thúc năm 2022, FPT đã hoàn thành 104% mục tiêu doanh thu và 100% lợi nhuận được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông 2022 EPS (Earning Per Share) đạt 4.421 đồng/cổ phiếu, tăng trưởng 22,2% so với năm trước

Doanh thu thuần (tỷ đồng) 29,830 35,657 44,017 Lợi nhuận trước thuế (tỷ

đồng)

Lợi nhuận sau thuế (tỳ đồng) 3,538 4,337 5,295

Nợ vay ròng (tỷ đồng) 304.3 - 635.0 - 7,094.0

Trang 11

- Nhìn chung kết quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của FPT duy trì ở mức cao và bền vững:

 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ năm 2022 đạt kỷ lục với 44,017 tỷ đồng và 5,295 tỷ đồng tăng trưởng lần lượt 23.44% và 22.09%

so với năm 2021, đây là mức tăng trưởng cốt lõi cao nhất trong 10 năm trở lại đây của tập đoàn này, có thể nói FPT đang cho thấy quy mô càng lớn tốc độ tăng trưởng thậm chí càng mạnh, nó là kết quả của quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ giai đoạn 2013-2016 và sự thuận lợi của ngành công nghệ thông tin toàn cầu

 Hiệu quả kinh doanh của FPT được duy trì ở mức cao với biên lợi nhuận gộp

và biên lợi nhuận ròng ở mức lần lượt là 39.52% và 12.03%, điều này cho thấy lợi thế cạnh tránh của FPT rất mạnh và tận dụng được phần nào lợi thế nhờ quy mô

 Hiệu quả kinh doanh của FPT cũng lập kỷ lục mới với ROE đạt tới 29.51% cao gấp 4 lần lãi gửi ngân hàng và lọt top 3% doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất trên các sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam

 Nợ vay ròng của công ty là âm 7,094 tỷ đồng tức là tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hơn nợ vay rất nhiêu Khiến tỷ lệ nợ vay ròng/VCSH là âm 33.73%, là công ty có nguồn vốn vững chắc top đầu Việt Nam

2

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần FPT năm 2022

a) Những kết quả đã đạt được

- Lợi nhuận:

Hậu đại dịch, năm 2022 vẫn được coi là mùa đông ảm đạm của nền kinh tế thế giới Bình quân ba năm 2020 - 2022, tăng trưởng kinh tế thế giới đạt khoảng từ 1,6% đến 1,8%, giảm một nửa so với bình quân của giai đoạn trước; lạm phát đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ buộc các quốc gia phải thắt chặt chính sách tiền

9

Trang 12

tệ Giữa mùa đông ảm đạm của nền kinh tế và thị trường lao động, kết quả kinh doanh của FPT góp những tia nắng ấm áp:

 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ năm 2022 đạt kỷ lục với 44,017 tỷ đồng và 5,295 tỷ đồng tăng trưởng lần lượt 23.44% và 22.09%

so với năm 2021, đây là mức tăng trưởng cốt lõi cao nhất trong 10 năm trở lại đây của tập đoàn này

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng 100 điểm cơ bản lên 27,7%, cùng với đó tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROCE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đều tăng nhẹ lên lần lượt 18% và 11,9%, cho thấy khả năng sử dụng vốn hiệu quả

 Với doanh thu lần đầu vượt 01 tỷ USD, Khối Công nghệ đóng góp 59% doanh thu và 44% lợi nhuận

 Lần đầu tiên, doanh số ký mới của FPT tại nước ngoài đạt 01 tỷ USD sau 23 năm toàn cầu hóa, khẳng định tên tuổi Việt Nam trên bản đồ toàn cầu và vị thế dẫn đầu của FPT

- An toàn hoạt động:

 Nợ vay ròng của công ty là âm 7,094 tỷ đồng tức là tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hơn nợ vay rất nhiêu Khiến tỷ lệ nợ vay ròng/VCSH là -33.73%, là công ty có nguồn vốn vững chắc top đầu Việt Nam

- Đóng góp cho nền kinh tế

 Liên tục nằm trong nhóm những doanh nghiệp có chính sách nhân sự tốt nhất, thu nhập bình quân ngày càng cao, khẳng định vai trò to lớn của FPT trong vấn đề đảm bảo an sinh xã hội cho người lao động cũng như công cuộc xây dựng đất nước

b) Những hạn chế và nguyên nhân

b.1: Hạn chế

- Thứ nhất, đầu tư chưa hiệu quả, bị phân bổ nhiều và chưa hợp lý

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w