ủ Một trong những chỉ tiêu quan trọng để tính toán hi u qu hoệ ả ạt động của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm là doanh thu và chi phí.. Giới thiệu thông tư 195 - Đối tượng điề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM MÔN: K TOÁN D Ế Ự ÁN ĐẦU TƯ
Chủ đề : Tìm hi u v k ể ề ế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả
ở Ban quản lý dự án đầu tư Thành viên: Lê Th Thanh Ngân ị
Đỗ Phương Thảo Cao Th Minh Ánh ịTrần Thị Bích Ngọc Nguyễn Thùy Linh Trần Hà Ngân
L p: Kinh t ớ ế Đầu tư CLC 62
HÀ NỘI, 2023
Trang 22
L ời mở đầ 3 u
Danh mục từ viết tắt 4
Danh mục b ng 5 ả Chương 1: Giới thiệu chung 6
1.1 T ng quan chung v k ổ ề ế toán của BQLDA 6
1.2 Gi i thiớ ệu thông tư 195 6
Chương 2: Kế toán Doanh thu 8
2.1 Ch ng t 8 ứ ừ 2.2 Tài kho n k toán s d ng 9 ả ế ử ụ 2.2.1 Tài kho n 511 - ả Doanh thu 9
2.2.2 Tài kho n 711 - ả Thu nhập khác 11
2.3 Phương pháp hạch toán trong một số trường hợp cụ thể 11
2.3.1 Phương pháp hạch toán TK 511 theo TT 195/2012/TT-BTC 11
2.3.2 Phương pháp hạch toán TK 711 theo TT 195/2012/TT-BTC 12
Chương 3: Kế toán Chi phí 15
3.1 Ch ng t 15 ứ ừ 3.2 Tài kho n k toán s d ng 17 ả ế ử ụ 3.2.1 Tài kho n 632 - ả Giá vốn cung c p d ch v 17 ấ ị ụ 3.2.2 Tài kho n 642 - ả Chi phí BQLDA đầu tư 18
3.2.3 Tài kho n 811 - ả Chi phí khác 20
3.3 Phương pháp hạch toán trong một số trường hợp cụ thể 21
3.3.1 Tài kho n 632 - ả Giá vốn cung c p d ch v 21 ấ ị ụ 3.3.2 Tài kho n 642 - ả Chi phí Ban quản lý dự án đầu tư 21
3.3.3 Tài kho n 811 - ả Chi phí khác 22
3.3.4 So sánh, liên hệ Thông tư 195 và Thông tư 200: 23
KẾT LUẬN 26
Trang 33
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có th t n t i và phát tri n thì song ể ồ ạ ểsong với việc hoạch định chiến lược phù h p, các doanh nghi p còn phợ ệ ải tổ chức tốt công tác kế toán nh m ph n ánh tình hình tài chính và cung c p nh ng thông tin c n ằ ả ấ ữ ầthiết cho việc ra quyết định của các nhà lãnh đạo
Việc hạch toán các nghi p v kinh t phát sinh không chệ ụ ế ỉ là nhi m vệ ụ ủa đơn c
vị k ế toán tại các doanh nghiệp mà các d án có thành lự ập BQLDA cũng phải thực hiện công tác này K toán d ế ự án đóng vai trò quan trọng trong vi c p nh n v n, xây ệ tiế ậ ốdựng các gi i pháp tài chính phù h p, qu n lý, s dả ợ ả ử ụng các khoản đầu tư cũng như theo dõi, cung cấp thông tin quy trình s d ng v n ử ụ ố để đảm b o các d ả ự án đầu tư đạt được mục tiêu mà ch đầu tư đề ra ủ
Một trong những chỉ tiêu quan trọng để tính toán hi u qu hoệ ả ạt động của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm là doanh thu và chi phí Dựa trên phạm
vi tài, bài ti u lu n này t p trung tìm hi u v kđề ể ậ ậ ể ề ế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả ở BQLDAĐT được quy định tại Thông tư 195/2012/TT-BTC, đồng thời liên
hệ và so sánh với Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng d n chẫ ế độ ế k toán Doanh
nghiệp
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn La Soa đã hướng d n và ẫtruyền đạt kiến thức giúp chúng em hoàn thành chủ đề này Trong quá trình thực hiện bài vi t này, nhóm em không tránh kh i nh ng thi u sót, r t mong nhế ỏ ữ ế ấ ận được sự góp ý
và nh n xét cậ ủa cô
Trang 55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh tổng quan Thông tư 195 và Thông tư 200
Bảng 2.1 So sánh hệ thống chứng từ kế toán doanh thu tại Thông tư 195 và Thông tư 200 Bảng 2.2 So sánh hệ thống tài khoản kế toán doanh thu tại Thông tư 195 và Thông tư
tư 200
Bảng 3.4 So sánh nghiệp vụ ghi nhận chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Thông
tư 195 và Thông tư 200
Trang 6+ Chế k toán áp d ng tđộ ế ụ ại dự án có thành l p BQLDA: ậ
● Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước: Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14/11/2019
● Dự án đầu tư XDCB không sử dụng vốn đầu tư từNgân sách Nhà nước, vốn của doanh nghiệp: Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 + Chế k toán áp d ng tđộ ế ụ ại dự án không thành l p BQLDA: ậ
● Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước: Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017
● Dự án đầu tư XDCB không sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, vốn của doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016
1.2 Giới thiệu thông tư 195
- Đối tượng điều ch nh: ỉ Thông tư áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư, bao gồm: Các đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư
- H ệ thố ng TK theo TT 195: gồm 9 loại tài kho n: TK ng n h n, TK dài h n, ả ắ ạ ạ
Nợ phải trả, Ngu n kinh phí, Doanh thu, Chi phí, Thu nh p khác, Chi phí khác và Tài ồ ậkhoản ngoài b ng ả
- Hệ thống ch ng t : ứ ừ
Chứng t k ừ ế toán chung cho các đơn vị chủ đầu tư, gồm 4 lo ại:
+ Lao động tiền lương
+ Hàng tồn kho
Trang 7Discover more from:
KTTC1
Document continues below
ke toan tai chinh 1
Đại học Kinh tế Quốc dân
513 documents
Go to course
Bài tập kiểm toán tài chính
10
[123doc] - bai-tap-ke-toan-tai-chinh-co-loi-giai
17
Bài tập Kiểm toán hoạt động chương 1
Câu hỏi trắc nghiệm kế toán DN Thương mại
10
Trang 8Mục lục Phần I: Quy định chung
Phần II: Quy định cụ thể
Chương I: Hướng dẫn kế toán áp
dụng cho đơn vị chủ đầu tư trong
các doanh nghi p ệ
Phần III: T ổ chức thực hi n ệ
Chương I: Quy định chung Chương II: Tài khoản kế toánChương III: Báo cáo tài chính Chương IV: Chứng từ kế toánChương V: Sổ kế toán và hình thức kế toán
Chương VI: Tổ chức thực hiện
Hệ thống
tài kho n ả
Bao g m 9 lo i tài kho n: ồ ạ ả
- Tài khoản trong b ng: là tài ả
khoản t ừ loại 1 đến loại 8
Loại 1: TK ngắn h n ạ
Loại 2: TK dài hạn
Loại 3: Nợ phải trả
Loại 4: Ngu n kinh phí ồ
Loại 5: Doanh thu
Vẫn bao gồm 9 loại tài kho n: ả
- Tài khoản lo i 1 và tài s n loạ ả ại 2 được gộp chung vào phần Tài khoản tài sản
- Tài khoản loại 6 đổi tên thành Tài khoản Chi phí s n xu t, kinh doanh ả ấ
- Tài khoản lo i 9 là Tài kho n xác ạ ảđịnh kết qu kinh doanh ả
Trang 98
sổ k ế
toán
hiện trên cùng hệ thống s k ổ ế toán
của chủ đầu tư
- Nhà nước quy định bắt buộc về
mẫu s , nổ ội dung và phương pháp
ghi chép đối với các loại sổ tổng
hợp (Sổ Cái, Sổ Nhật ký), quy định
mang tính hướng dẫn đối v i các ớ
loại sổ k toán chi ti t, th k ế ế ẻ ếtoán
chi tiết
hình thức sổ ế toán được hướ k ng d n ẫtrong phụ lục số 4: Danh mục và mẫu
sổ kế toán ủa Thông tư này c
- Doanh nghiệp được bổ sung, sửa
đổi, xây dựng biểu mẫu s kế toán và ổhình th c ghi s k toán ứ ổ ế nhưng phải đảm bảo minh bạch, đầy đủ ễ kiểm , dtra, dễ ki m soát và dể ễ đối chiếu
Bảng 1.1 So sánh t ổng quan Thông tư 195 và Thông tư 200
Chương 2: Kế toán Doanh thu
2.1 Chứng từ
- Trong danh mục chứng t kừ ế toán áp dụng cho Ban qu n lý dả ự án đầu tư thuộc Doanh nghiệp, theo ch ỉ tiêu tiề ệ có 2 chứn t ng t kừ ế toán doanh thu: Phiếu thu và Biên lai thu tiền
- So với thông tư 195, thông tư 200 có thêm chỉ tiêu bán hàng thuộc phần kế toán doanh thu Chỉ tiêu này bao g m các ch ng tồ ứ ừ: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Chỉ tiêu Chỉ tiêu tiền tệ Chỉ tiêu bán hàng
Tên
chứng từ - Phiế u thu:
Được sử dụng để ghi lại những giao
dịch thu với đối tác, khách hàng đã
hoàn thành vi c thanh toán khi s ệ ử
dụng, mua bán hàng hóa, dịch vụ
Bổ sung thêm ch ng t bán hàng: ứ ừ
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi:
Phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa đơn vị có hàng
và đơn vị nhận bán hàng, là chứng
Trang 109
- Biên lai thu ti n: ề
Giấy biên nh n c a doanh nghi p ậ ủ ệ
hoặc cá nhân đã thu tiền ho c thu séc ặ
của người nộp làm căn cứ để lập
phiếu thu, n p ti n vào quộ ề ỹ, đồng
thời để người nộp thanh toán với cơ
quan hoặc lưu quỹ
từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi s k toán ổ ế
Bảng 2.1 So sánh h ệ thống ch ứng từ ế k toán doanh thu
tại Thông tư 195 và Thông tư 200 2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
2.2.1 Tài khoản 511 - Doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ (nếu có), cho thuê tài sản của BQLDAĐT
2.2.1.1 Nguyên t ắc hạ ch toán
- Trường hợp BQLDAĐT nộp thu ế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu ph n ánh trên Tả K 511 “Doanh thu” là giá bán chưa có thuế GTGT
- Trường hợp BQLDAĐT có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngo i tạ ệ
ra Đồng Việt Nam theo t giá giao dỷ ịch thực tế hoặc t giá giao d ch bình quân tỷ ị ại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế ghi s kế toán để ổ
- Trường h p dợ ịch vụ không thu c di n ch u thu GTGT, hoộ ệ ị ế ặc BQLDAĐT nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp thì doanh thu ph n ánh trên TK 511 ả
“Doanh thu ” là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
2.2.1.2 K ết cấ u và n i dung ph n ánh c a Tài kho n 511 - Doanh thu ộ ả ủ ả
- Thuế GTGT ph i nả ộp (trường h p n p ợ ộ
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);
- Kết chuyển doanh thu cho Chủ đầu tư
- Doanh thu của đơn vị qu n lý dả ự án đầu tư thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có s ố dư cuối kỳ
Trang 1110
2.2.1.3 S khác nhau giự ữa Thông tư 200 và Thông tư 195 của TK 511
1 Nguyên tắc
hạch toán
- Chỉ phản ánh doanh thu cung
cấp dịch vụ (nếu có), cho thuê
tài sản của BQLDAĐT
và cung c p dấ ịch vụ ủa doanh cnghiệp thực hiện trong kỳ k ếtoán
Thay đổi tài kho n 511 ả
Không có tài khoản c p 2 ấ Bổ sung thêm 6 TK c p 2: ấ
(1) Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
(2) Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
(3) Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp d ch v ị ụ
(4) Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, tr giá ợ
(5) Tài khoản 5117 - Doanh thu
Trang 1211
kinh doanh bất động sản đầu tư.(6) Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
B ảng 2.2 So sánh h ệ thống tài khoản ế toán doanh thu k
tại Thông tư 195 và Thông tư 200
2.2.2 Tài khoản 711 Thu nhập khác-
Tài khoản này ph n ánh các kho n thu nh p khác cả ả ậ ủa đơn vị bao gồm:
- Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền bán nguyên vật liệu th a dùng không hừ ết được phép bán;
2.2.2.2 K ết cấ u và n i dung ph n ánh c a Tài kho n 511 - Doanh thu ộ ả ủ ả
- Kết chuyển s thu cố ủa hoạt động khác trong kỳ cho
Chủ đầu tư qua TK 336 - Phải trả ội bộ n
- Các kho n thu nh p khác ả ậphát sinh trong k ỳ
Tài khoản 711 không có s ố dư cuối kỳ
2.3 Phương pháp hạch toán trong một số trường hợp cụ thể
2.3.1 Phương pháp hạch toán TK 511 theo TT 195/2012/TT- BTC
1 Ghi nhận doanh thu trong trường h p n p thu ợ ộ ế GTGT theo phương pháp khấu tr : ừ
Nợ TK 111 - Tiền m t ặ
Trang 1312
Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng ử
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các kho n phả ải nộp Nhà nước (3331)
2 Ghi doanh thu trong trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp:
- Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111 - Tiền m t ặ
Nợ TK 112 - Tiền g i Ngân hàng ử
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu (T ng giá thanh toán) ổ
- Ghi nhận Thu GTGT phế ải nộp theo phương pháp trực tiếp:
2.3.2 Phương pháp hạch toán TK 711 theo TT 195/2012/TT-BTC
1 Khi phát sinh nghi p vệ ụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Phản ánh thu nhập nhượng bán, thanh lý TSCĐ, bán nguyên vật liệu th a ừdùng không h t, ghi: ế
Nợ TK 111, 112 , 131 (T ng s ổ ố tiền thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các kho n phả ải nộp Nhà nước (3331 - n u có) ế
- Căn cứ vào các ch ng tứ ừ liên quan, ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh
lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá tr hao mòn) ị
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Ph n giá tr còn lầ ị ại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ (nếu có), ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112,
Trang 142.3.3 So sánh, liên h ệ Thông tư 195 và Thông tư 200
Nghiệp v ghi nh n Doanh thu d ụ ậ ở ự án có thành lập BQLDA và không thành l p ậBQLDA có một số điểm khác biệt đáng chú ý như sau:
Nghiệp vụ Các nghi p v ghi nh n doanh ệ ụ ậ
thu được phân chia chủ yếu theo
- Bán hàng theo phương thức trảchậm, trả góp
- Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
- Doanh thu từ hoạt động gia công hàng hóa
- Ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động
-
Trang 1514
Nghiệp vụ - Thu nhượng bán, thanh lý
TSCĐ
- Thu tiền bán nguyên vật liệu
thừa dùng không hết được phép
bán
- Thu khác (khoản nợ phải trả
không xác định được chủ hay
các khoản phạt, bồi thường, )
Ngoài những đối tượng bên, TK 711 tại TT 200 còn phản ánh mộ ố t skhoản thu khác như:
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Các kho n phả ải thu khó đòi đã xử lý xóa s , nay thu lổ ại được tiền
- Các kho n thu ả ế phả ội n p khi bán hàng hóa, cung c p d ch v ấ ị ụ nhưng sau
đó được giảm/hoàn lại (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, BVMT, )
- Đánh giá tăng các tài sản khi tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp trong trường h p chuyợ ển đổi hình thức sở h u doanh nghi p ữ ệ
- Giá trị ố s hàng khuy n m i không ế ạphải trả l i khi hạ ết chương trình khuyến m ại
Xác định
kết qu ả
kinh
doanh
Cuối kì, BQLDA sẽ chuyển toàn
bộ doanh thu cho chủ đầu tư
thông qua TK 336 (Ph i trả ả nội
bộ)
Doanh thu được kết chuy n vào TK ể
911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Thông qua việc so sánh phương pháp hạch toán 2 tài khoản Doanh thu (TK
511 và 711), có thể thấy, doanh thu c a doanh nghi p trong d án không thành l p ủ ệ ự ậBQLDA là một chỉ tiêu l n, bao g m toàn b hoớ ồ ộ ạt động kinh doanh chính t bán s n ừ ảphẩm, cung c p dấ ịch vụ đến các khoản doanh thu nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư, các khoản tr c p, tr ợ ấ ợ giá Nhà nước,
Trong khi đó, BQLDA lại có r t ít hoạt động có th t o ra doanh thu (chủ yếu ấ ể ạđến từ 3 nguồn thu chính: hoạt động sản xuất thử và bán s n phẩm, cho thuê vật tư ảthiết bị trong th i gian nhàn r i, bán hờ ỗ ồ sơ thầu) Đặc điểm này được hình thành t vai ừ
Trang 163.1.1 H ệ thố ng ch ng t ứ ừ theo Thông tư 195
● Theo chỉ tiêu lao động tiền lương:
- B ng thanh toán tiả ền lương/thưởng
- Phiếu xác nh n công viậ ệc hoàn thành
- B ng thanh toán ti n làm thêm gi , ti n thuê ngoài ả ề ờ ề
- Hợp đồng giao khoán
- B ng kê trích n p các khoả ộ ản theo lương
- B ng thanh toán ph c p, công tác phí ả ụ ấ
● Theo chỉ tiêu hàng tồn kho:
- Phiếu nhập/xuất kho
- Biên b n ki m nghiả ể ệm/ kiểm kê vật tư, công cụ, thành ph m ẩ
- B ng kê mua hàng ả
- Giấy báo h ng, m t công c , d ng c ỏ ấ ụ ụ ụ
● Theo chỉ tiêu Tiền tệ:
- Phiếu chi
- Giấy đề ngh / thanh toán tị ạm ứng
- Giấy đề ngh thanh toán ị
- Biên b n ki m kê qu ả ể ỹ (dùng cho đồng Vi t Nam) ệ
- Biên b n ki m kê qu ả ể ỹ (dùng cho ngoại tệ)
- B ng kê chi ti n ả ề
● Theo Ch tiêu tài s n cỉ ả ố định
- Biên b n giao nh n, thanh lý ả ậ
- Biên b n kiả ểm kê đánh giá lại TSCĐ
- B ng tính và phân b giá tr hao mòn ả ố ị
3.1.2 So sánh, liên h ệ Thông tư 195 và Thông tư 200:
I Chỉ tiêu lao động tiền lương
Trang 1716 B ng kê thanh toán công tác phí ả
Thêm chứng t B ng phân b ừ ả ổ tiền lương
6 Gi y báo h ng, m t công c , d ng c ấ ỏ ấ ụ ụ ụ 7 B ng phân b nguyên li u, v t li u, ả ổ ệ ậ ệ
Bảng 3.1 So sánh h ệ thố ng ch ứng từ ế k toán chi phí
tại Thông tư 195 và Thông tư 200