LÝ THUYẾT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ1.1 Khái niệm, nội dung và đại diện ký thỏa ước lao động tập thể Căn cứ theo điều 75 Bộ luật lao động 2019: 1.1.1 Khái niệm Thỏa ước lao động tập th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
-BÀI TẬP NHÓM QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Đề bài: Trình bày một vài ví dụ về thỏa ước lao động tập thể ở doanh nghiệp
Việt Nam mang lại hiệu quả cho người lao động.
HÀ NỘI - 2023
Trang 2MỤC LỤC
I LÝ THUYẾT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1.1 Khái niệm, nội dung và đại diện ký thỏa ước lao động tập thể
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Nội dung
1.1.3 Phân loại
1.1.4 Đại diện ký thỏa ước lao động tập thể
1.2 Ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể
1.3 Sửa đổi, bổ sung và thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
1.3.1 Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
1.3.2 Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
1.4 Các quy định xử lý về thỏa thuận lao động tập thể
1.4.1 Trường hợp doanh nghiệp không công bố thỏa ước lao động tập thể
1.4.2 Trường hợp doanh nghiệp không lập thỏa ước lao động tập thể
II MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MANG LẠI LỢI ÍCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
2.1 Ví dụ 1: Thỏa ước lao động tập thể CTCP Trung An
2.2 Ví dụ 2: Thỏa ước LĐTT Công ty Kế toán Thiên Ưng
2.3 Sự khác nhau giữa 03 bản thỏa ước lao động tập thể của 03 công ty: CTCP Cấp nước Trung An, CT Kế toán Thiên Ưng và CTCP Xây dựng và Vật liệu Đồng Nai
III KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
Trang 3I LÝ THUYẾT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1.1 Khái niệm, nội dung và đại diện ký thỏa ước lao động tập thể
Căn cứ theo điều 75 Bộ luật lao động 2019:
1.1.1 Khái niệm
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.(điều 75)
1.1.2 Nội dung
Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật
1.1.3 Phân loại thỏa ước lao động tập thể
Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động tập thể bao gồm: (1) thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; (2) thỏa ước lao động tập thể ngành; (3) thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và (4) các loại thỏa ước lao động tập thể khác + Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp:
Trước khi ký kết vào thỏa ước lao động, các bên sẽ tiến hành đàm phán những nội dung trong thỏa ước lao động tập thể và soạn thảo thành dự thảo thỏa ước lao động tập thể rồi tiến hành lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp
+ Thỏa ước lao động tập thể ngành:
3
Trang 4Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng
Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy
ý kiến biểu quyết tán thành
Thỏa ước lao động tập thể ngành có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể
+ Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp:
Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng Những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể
1.1.4 Đại diện ký thỏa ước lao động tập thể
Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019, thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau:
“Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.”
1.2 Ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể
Căn cứ theo khoản 5,6 điều 76; điều 77 Bộ luật lao động 2019 quy định về việc ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau:
4
Trang 55 Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này:
“Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.”
6 Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết
Về việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể
1 Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp:
Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực
Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật
(điều 79 Bộ luật lao động 2019)
2 Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp:
Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật này căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc
5
Trang 6tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp cũ hoặc thương lượng để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới
Trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật (điều 80 Bộ luật lao động 2019)
1.3 Sửa đổi, bổ sung và thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Căn cứ theo quy định tại điều 82; điều 83 Bộ luật lao động 2019
1.3.1 Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể
Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật (điều 82 BLLĐ 2019)
1.3.2 Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao động tập thể mới Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của Bộ luật này
Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (điều 83 BLLĐ 2019)
6
Trang 7Discover more from:
KTLĐ_2022
Document continues below
Kinh tế lao động
Đại học Kinh tế Quốc dân
113 documents
Go to course
Lý thuyết môn kinh tế lao động
37
Ktlđ - aaaa
Kinh tế lao động 100% (12)
15
Kinh-tế-lao-động-1 - Kinh-tế-lao-động-1
15
Vở ghi KINH TẾ LAO ĐỘNG NÂNG CAO
28
ôn tập kte ldong
14
Mock Test - mock test ktld
10
Trang 81.4 Các quy định xử lý về thỏa thuận lao động tập thể
1.4.1 Trường hợp doanh nghiệp không công bố thỏa ước lao động tập thể
Điểm d khoản 1 Điều 16 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 1.000.000
đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.
Đồng thời khoản 1 Điều 16 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định một số hành vi có cùng mức xử phạt nêu trên, bao gồm:
- Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính theo quy định;
- Không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi; công bố thỏa ước lao động tập thể;
- Cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;
Ngoài ra, khoản 2 Điều 16 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Không cung cấp thông tin về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;
- Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau:
- Từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng;
- Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu;
- Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động
7
Trang 91.4.2 Trường hợp doanh nghiệp không lập thỏa ước lao động tập thể
Theo quy định Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 đã nêu trên có thể thấy doanh nghiệp không bắt buộc phải lập thỏa ước lao động tập thể Vì nếu các bên không đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể hoặc không có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được thì đồng nghĩa không thể có thỏa ước lao động tập thể
II MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM MANG LẠI LỢI ÍCH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
2.1 Ví dụ 1: Thỏa ước lao động tập thể CTCP Trung An
- Giới thiệu sơ lược về CTCP Cấp nước Trung An:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Cấp nước Trung An
Tên viết tắt: TAWACO
Địa chỉ trụ sở chính: 873A Quang Trung, phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Cấp nước Trung An được thành lập theo Quyết định số 4242/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Cấp nước Trung An thành công ty cổ phần Công ty Cổ phần Cấp nước Trung An chính thức đi vào hoạt động với loại hình doanh nghiệp mới kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015
*Bản thỏa ước: 04_Thỏa ước Lao động tập thể 2023
a Đánh giá từ phía doanh nghiệp thông qua báo cáo tổng kết thực hiện thỏa ước LĐTT:
Thỏa thuận (05/2022) Thực tế (05/2023)
Bảo hiểm,
sức khỏe
NLĐ
- Tiếp tục duy trì 02 gói bảo hiểm “An
phát cát tường”, mỗi gói có mức phí bảo
hiểm: 12.000.0000 đồng/người/năm
-Tổng mức phí bảo hiểm nhân thọ là:
24.000.0000 đồng/người/năm.
(Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 15)
- Công ty mua 02 gói bảo hiểm nhân thọ
với mức 24.000.000 đồng/người/năm
cho tất cả CNVC-NLĐ ký hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên, từ nguồn chi phí sản xuất kinh doanh, với chi phí 10.637.400.000 đồng
- Tổ chức khám sức khỏe cho toàn thể CBCNV, với số tiền 919.835.000 đồng
8
Trang 10quan, du
lịch
- Đồng thời cho Người lao động tham
quan du lịch một lần theo tiêu chuẩn xa
tham quan du lịch là 7.000.000
đồng/người/năm
-Tham quan du lịch gần cho CNV-LĐ
có thời gian làm việc tại Công ty từ đủ
01 năm trở lên (phát tiền mặt) với mức
chi không quá 3.000.000
đồng/người/năm và không quá
1.500.000 đồng/người các trường hợp
còn lại
(Điều 18)
- Chi nghỉ mát, nghỉ lễ cho người lao
động (Điều 12)
- Công đoàn đề xuất Ban Giám đốc xem xét chi tiền mặt tiêu chuẩn:
+ Tham quan xa (7.000.000 đồng/người) cho 440 người với tổng số
tiền 3.080.000.000 đồng
+ Tham quan gần (1.000.000 đồng/người) cho 438 người với tổng số
tiền 438.000.000.
Phúc lợi - Quỹ phúc lợi: (2.4, Điều 16): Chi cho
các hoạt động phúc lợi công cộng của
tập thể người lao động trong công ty,
phúc lợi xã hội;
- Thực hiện tốt phong trào đền ơn đáp
nghĩa, tổ chức thăm và tặng quà cho
Mẹ VNAH do Công ty nhận phụng
dưỡng với số tiền 29.173.150 đồng/năm
- Thực hiện công tác xã hội, phối hợp
cùng địa phương trao tặng 50 phần quà
Tết cho người dân có hoàn cảnh khó khăn của huyện Hóc Môn, với tổng chi
phí 40.000.000 đồng;
- Quỹ phúc lợi: (2.4, Điều 16):
+ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các
công trình phúc lợi của công ty;
+ Góp một phần vốn để đầu tư xây
dựng các công trình phúc lợi chung
- Hỗ trợ xây 02 nhà tình thương với số tiền 41.000.000 đồng
9
Trang 11trong ngành hoặc với các đơn vị khác
theo hợp đồng;
Trợ cấp,
phúc lợi
ốm đau,
bệnh tật
- Trợ cấp ốm đau, nằm viện cho
Người Lao động, gia đình người lao
động (tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng,
con) (tối đa 02 lần/năm), với mức chi
1.000.000 đồng/người/lần
(Điều 18)
- Quỹ phúc lợi: (2.4, Điều 16)
+ Chi hỗ trợ điều trị cho người lao
động và gia đình người lao động.
+ Có thể sử dụng một phần quỹ phúc lợi
để trợ cấp khó khăn đột xuất cho
những Người lao động kể cả những
trường hợp về hưu, mất sức lâm vào
hoàn cảnh khó khăn…
- Thăm hỏi 01 trường hợp CNV-LĐ có
hoàn cảnh khó khăn mắc bệnh nặng
với số tiền 15.000.000 đồng
Khen
thưởng
- Điều 12:
Chi khen thưởng con của người lao
động có thành tích tốt trong học tập.
- Các hoạt động thiết thực chăm lo tốt
cho các cháu là con CNV-LĐ như khen thưởng học sinh giỏi năm học 2020 –
2022 với số tiền thưởng là 46.700.000
đồng,tặng quà cho 328 cháu nhân Ngày
Quốc tế thiếu nhi 1/6, với tổng chi phí là 98.398.400 đồng,
Nghỉ lễ - Điều 12: Chi nghỉ mát, nghỉ lễ cho
người lao động
- Tặng quà trung thu cho 438 CNV-LĐ với chi phí là 336.384.000 đồng
- Nhân dịp Tết cổ truyền năm 2022, lãnh đạo Công ty và Ban Chấp hành Công đoàn chăm lo Tết như: tặng quà
cho 446 CNV-LĐ gồm: 1.000.000 đồng/người (mua quà) và 500.000
10