Với bước đổi mới táo bạo nhưng hoàn toàn hợp với thời đại trong Đại hội VI của Đảng 1986, trải qua chặng đường đầy thử thách và khó khăn trong gần 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, Việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Đề tài: Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” “
Họ và tên: Phạm Thị Hải Yến
Mã sinh viên: 11216385 Lớp TC:
Số thứ tự:
Hà Nội, 09/2022
Trang 2A MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra với tốc độ nhanh chóng, đó chính là kết quả tất yếu của sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và nền kinh
tế thị trường Đây là xu thế và cũng là thực tế khách quan tất yếu của thế giới
và Việt Nam hẳn nhiên cũng là một phần trong sự chuyển dịch đó
Với bước đổi mới táo bạo nhưng hoàn toàn hợp với thời đại trong Đại hội VI của Đảng (1986), trải qua chặng đường đầy thử thách và khó khăn trong gần
30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, làm tiền đề để tiến sâu và phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tiến trình hội nhập
Tuy Việt Nam có thể tận dụng cơ hội này cũng như nguồn lực trong nước tạo thời cơ phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi để phát triển thì đồng thời, nước ta cũng phải đón nhận những thách thức chưa từng có Chính vì thế, việc hiểu biết được chính xác chúng ta đang
y đâu trên trường quốc tế đề đạt ra những chiến lược phát triển dài hạn sau này cũng một phần thể hiện sự “chủ động và tích cực” của Việt Nam trong
việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Em xin chọn đề tài: “ Hi nhp kinh t quc t ca Vit Nam” Do thời gian nghiên cứu và khả năng bản
thân có hạn bài tiểu luận mới ch| để cập một số vấn đề cơ bản về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và đề xuất một số quan điểm, giải pháp cá nhân để phát triển nền kinh tế trong thời k} hội nhập kinh tế hiện nay.
B NỘI DUNG
I Một số vấn đề lý luận về kinh tế quốc tế
1 Khái niệm
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện g•n kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia s€ lợi ích đồng thời tuân thủ các chu•n mực quốc tế chung.
Hội nhập là một quá trình tất yếu, một xu thế bao tr‚m mà trọng tâm là my cửa kinh tế, tạo điều kiện kết hợp tốt nhất nguồn lực trong nước và quốc tế,
my rộng không gian để phát triển và chiếm lƒnh vị trí ph‚ hợp nhất có thể trong quan hệ kinh tế quốc tế Hội nhập vừa là đ„i h…i khách quan vừa là nhu cầu nội tại của sự phát triển kinh tế m†i nước.
Trang 3Hội nhập quốc tế là giai đoạn phát triển cao của hợp tác quốc tế, là quá trình
áp dụng và tham gia xây dựng các quy t•c và luật lệ chung của cộng đồng quốc tế, ph‚ hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc của Việt Nam.
Hội nhập kinh tế quốc tế nh‡m giải quyết những vấn đề chủ yếu:
Đàm phán c•t giảm thuế quan
Giảm, loại b… hàng rào phi thuế quan
Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ
Giảm bớt các try ngại đối với đầu tư quốc tế
Điều ch|nh các chính sách thương mại khác
Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế có tính chất toàn cầu.
2 Nội dung của hội nhập kinh tế
Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế là my cửa thị trường cho nhau, thực hiện thuận lợi hóa, tự do hóa thương mại và đầu tư:
Về thương mại hàng hóa: các nước cam kết bãi b… hàng rào phi thuế quan như QUOTA, giấy phép xuất kh•u được giữ hiện hành và giảm dần theo lịch trình th…a thuận
Về thương mại dịch vụ: các nước my cửa thị trường cho nhau với cả bốn phương thức: cung cấp qua biên giới, sử dụng dịch vụ ngoài lãnh thổ, thông qua liên doanh, hiện diện
Về thị trường đầu tư: không áp dụng đối với đầu tư nước ngoài theo yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá, cân b‡ng xuất nhập kh•u và hạn chế tiếp cận nguồn ngoại tệ, khuyến khích tự do hoá đầu tư
3 Nguyên t•c của hội nhập kinh tế quốc tế
Bất kì một quốc gia nào khi tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới đều phải tuân thủ theo những nguyên t•c của các tổ chức đó nói riêng và nguyên t•c của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung Một số nguyên t•c cơ bản của hội nhập:
Nguyên t•c không phân biệt đối xử
Nguyên t•c tiếp cận thị trường
Nguyên t•c cạnh tranh công b‡ng
Nguyên t•c áp dụng các hành động kh•n cấp trong trường hợp cần thiết
Nguyên t•c ưu đãi dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển
Trang 44 Vai tr„ của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam:
Ngày nay, my rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã và đang là một trong những vấn đề thời sự đối với hầu hết các nước Xu hướng toàn cầu hoá được thể hiện r• y sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thế giới.
Về thương mại: Trao đổi buôn bán trên thị trường thế giới ngày càng gia tăng Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, giá trị trao đổi buôn bán trên thị trường toàn cầu đã tăng 12 lần Cơ cấu kinh tế có sự thay đổi đáng kể Công nghiệp nhường ch† cho dịch vụ.
Về tài chính: Số lượng vốn trên thị trường chứng khoán thế giới đã tăng gấp 3 lần trong 10 năm qua Sự ra đời và ngày càng lớn mạnh của các
tổ chức kinh tế quốc tế là một phần của quốc tế hoá Nó góp phần thúc đ•y nền kinh tế của các nước phát triển mạnh hơn nữa.
Trong thời đại ngày nay, my rộng quan hệ kinh tế quốc tế đã và đang là 1 trong những vŽn đề thời sự đối với hầu hết các nước Nước nào đóng cửa với thế giới là đi ngược xu thế chung của thời đại, khó tránh kh…i rơi vào lạc hậu Trái lại, my cửa hội nhập kinh tế quốc tế tuy có phải trả giá nhất định song đó
là yêu cầu tất yếu đối với sự phát triển của m†i nước Byi với những tiến bộ trên lƒnh vực khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ truyền thông và tin học, thì giữa các quốc gia ngày càng có mối liên kết chặt chẽ, nhất là trên lƒnh vực kinh tế Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hoá các nước giàu luôn có những lợi thế về lực lượng vật chất và kinh nghiệm quản lý C„n các nước ngh•o có nền kinh tế yếu kém dễ bị thua thiệt, thường phải trả giá đ•t trong quá trình hội nhập.
Là một nước ngh•o trên thế giới, sau mấy chục năm bị chiến tranh tàn phá, Việt Nam b•t đầu thực hiện chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang
cơ chế thị trường, từ một nền kinh tế tự túc ngh•o nàn b•t đầu my cửa tiếp xúc với nền kinh tế thị trường rộng lớn đầy rŽy những sức ép, khó khăn Nhưng không vì thế mà chúng ta b… cuộc Trái lại, đứng trước xu thế phát triển tất yếu, nhận thức được những cơ hội và thách thức mà hội nhập đem lại, Việt Nam, một bộ phận của cộng đồng quốc tế không thể khước từ hội nhập Ch| có hội nhập Việt Nam mới khai thác hết những nội lực s•n có của mình để tạo ra những thuận lợi phát triển kinh tế.
Chính vì vậy mà đại hội Đảng VII của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1991
đã đề ra đường lối chiến lược: “Thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá quan
Trang 5hệ quốc tế, my rộng quan hệ kinh tế đối ngoại” Đến đại hội đảng VIII, nghị quyết TW4 đã đề ra nhiệm vụ: “Giữ vững độc lập tự chủ, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế mới, hội nhập với khu vực và thế giới”.
II Phân tích tình hình
1 Cơ hội
Nhờ hội nhập, Việt Nam đã my rộng thị trường cho xuất, nhập kh•u hàng hóa, dịch vụ; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nguồn vốn, thành tựu khoa học – công nghệ, để đạt được những thành tựu phát triển như những năm qua.
Việt Nam là đất nước có sự ổn định chính trị - xã hội cao, con người thông minh, mến khách, nhân hậu, có phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, nhiều danh lam th•ng cảnh nổi tiếng, nhiều di sản văn hoá - lịch sử có sức thu hút lớn, có nhiều món ăn, •m thực được bạn b• quốc tế yêu thích.
Đơn cử như những ngành hàng dệt may, thuỷ sản, nông sản (gạo, vải thiều, cà phê, cao su ) rất có tiềm năng xuất kh•u vào những thị trường lớn như Trung Quốc, EU Đó đã và đang là những ngành hàng chủ lực của nước ta.
2 Thách thức:
Đối diện với cơ hội chưa từng có trong thời kì hội nhập, Việt Nam c„n phải đón nhận không ít nhữg thách thức trên nhiều mặt của nền kinh tế Hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng sẽ làm tăng tính cạnh tranh của thị trường trong nước, điều đó đồng nghƒa với những doanh nghiệp nội địa cần quyết liệt hơn nữa đổi mới, tăng giá trị sản ph•m Thêm nữa, kinh tế Việt Nam sẽ nhạy cảm hơn với những vấn đề, biến động của thị trường thế giới như về giá cả, lãi suất, tỷ giá của các đồng tiền, nhất là những đồng tiền có ảnh hưyng lớn.
3 Mục tiêu
Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, nh‡m tăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, my rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, bảo đả m phát triển nhanh và bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản s•c văn hóa dân tộc; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Trang 6III Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay
1.1 Thành công
- Về thương mại, đầu tư
C‚ng nhìn bảng thống kê dưới đây để thấy được r• tác động tích cực của hội nhập kinh tế đến nền kinh tế Việt Nam:
Năm Tổng kim ngạch (tỷ USD) Xuất kh•u
Tổng kim ngạch xuất nhập kh•u của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2021
Nguồn: Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế
Trang 7Discover more from:
KTCT01
Document continues below
Kinh tế Chính trị Mác-Lê Nin
Đại học Kinh tế Quốc dân
999+ documents
Go to course
Phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động tích cực đối với Việt Nam
12
Vo ghi triet hoc Mac - Lenin 1
17
Tiểu luận Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
14
Tài liệu tổng hợp Kinh tế chính trị Mác LêNin
63
KTCT - Tài liệu ôn tự luận
57
Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
16
Trang 8Sau khi gia nhập WTO (2007), hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã gặt hái được nhiều những phản hồi tích cực r• rệt, thể hiện y tổng kim ngạch tăng qua từng năm, cho đến 2021 đã đạt tới hơn nửa tỷ USD - gấp gần 44 lần
so với năm 2006.
Hội nhập kinh tế cũng giúp gia tăng GDP bình quân đầu người, biểu hiện r• nhất y thu nhập bình quân đầu người năm 2021 là 3.743 USD, trong khi năm
2007 con số này ch| đạt 835 USD
Không ch| vậy, từ khi my cửa đất nước, tình hình kinh tế của Việt Nam những năm sau đổi mới cũng ghi nhận những tín hiệu khyi s•c so với các nước Đông Nam Á khác được thể hiện trong biểu đồ dưới đây:
Ch| số GDP/ đầu người của Việt nam, Lào, Campuchia (1990-2010)
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
So với các nước trong khu vực, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt mức 396 USD, cao hơn Lào 328 USD, Campuchia 283 USD (năm 2000) Điều đó chứng t…, sau khi hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam bước đầu đã đạt được những dấu hiệu tích cực.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) liên tục tăng cả về số lượng dự án và tổng vốn Năm 2007, với 1.544 dự án, vốn FDI đăng kí đạt 21,3 tỷ USD và thực hiện được 8 tỷ USD Năm 2016, vốn đăng ký đạt 24,4 tỷ USD với 2.556
dự án và vốn giải ngân đạt 15,8 tỷ USD Con số này tính đến ngày 20/5/2022,
Trang 9tổng vốn đăng ký cấp mới, điều ch|nh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp đạt trên 11,71 tỷ USD, b‡ng 83,7% so với c‚ng k} năm 2021 Nhờ đó những thành tựu đó, kim ngạch xuất kh•u của nước ta tăng trưyng liên tục trên 10%/năm, try thành nước xuất kh•u lớn thứ 22 thế giới ch| trong một thời gian ng•n Theo báo cáo của Bộ Công Thương trước Quốc hội ngày 23/09/2020, c‚ng với việc thực thi thúc đ•y các Hiệp định Thương mại tự do FTA và việc tham gia WTO đã giúp GDP Việt Nam tăng hơn 300%, kim ngạch xuất kh•u tăng hơn 350%.
1.2 Về ký kết các hiệp định
Ngày 11/01/2007, Việt Nam try thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO, đây là một dấu mốc quan trọng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Về hội nhập quốc tế, tính đến nay, Việt Nam đã xây dựng khuôn khổ thương mại tự do với gần 60 nước (chiếm 59% dân số, 61% GDP và 68% thương mại thế giới) thông qua 16 hiệp định thương mại tự do (FTA), tiêu biểu như:
ACFTA
AKFTA
2003
ASEAN, Trung Quốc ASEAN, Hàn Quốc
AIFTA
AANZFTA
2010
ASEAN, ›n Độ ASEAN, Úc, New Zealand
Trang 10VCFTA 2015 Việt Nam, Chi Lê
Việt Nam
-EAEUFTA
2016
Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
CPTPP (Tiền
thân là TPP)
có hiệu lực tại Việt
Nam từ ngày 14/01/2019
Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia
AHKFTA có hiệu lực tại Việt
Nam kể từ ngày 11/06/2019
ASEAN – Hồng Kông, Trung
Quốc
EVFTA 01/08/2020 Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – EU
UKVFTA 01/05/2021 Hiệp định thương mại tự do Việt
Nam – Vương quốc Anh
Trong số 10 FTA mà Việt Nam đang thực hiện, FTA với nội khối ASEAN (AFTA) có tỷ lệ xoá b… thuế quan cao nhất là 98% với lộ trình thực hiện là 19 năm (cá biệt, một số ít mặt hàng có lộ trình là 25 năm).
Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc; có 98 cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài; có quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư với hơn 230 quốc gia và v‚ng lãnh thổ; là thành viên tích cực của trên 70 tổ chức khu vực và quốc tế;
đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 3 nước, quan hệ đối tác chiến lược với 13 nước và đối tác toàn diện với 13 nước
2 Hạn chế và nguyên nhân
Trang 112.1 Nhiều sảm ph•m có sức cạnh tranh kém
Sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp ngoại nhiều kinh nghiệm đối với thị trường trong nước, c‚ng với yêu cầu c•t giảm thuế sâu rộng của các FTA là một thách thức không nh… đối với các doanh nghiệp trong nước vì hầu hết các doanh nghiệp trong nước có trình độ công nghệ lạc hậu Từ đó một số sản ph•m nông sản, thủy sản, dệt may và giày dép gặp khó khăn trong cạnh tranh, d‚ có tổng kim ngạch xuất kh•u tăng, nhưng về tốc độ tăng trưyng kim ngạch lại có xu hướng giảm.
Đối với xuất kh•u: D‚ hàng rào thuế quan được dŸ b…, song việc có tận dụng được các ưu đãi về thuế quan để my rộng thị trường hay không lại phụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu về quy t•c xuất xứ cũng như các yêu cầu kh•t khe khác của các thị trường lớn trên thế giới (an toàn thực ph•m, vệ sinh dịch tễ ) Ví dụ như trong ngành thuỷ sản, để nhập kh•u vào EU, thuỷ sản Việt Nam cần đạt đủ các tiêu chí sau: Cơ sy chế biến được công nhận, không vượt quá dư lượng kháng sinh tối đa, đủ nhãn mác và có nguồn gốc hợp pháp.dư dư lượng kháng sinh gần b‡ng
0 khi nhập kh•u vào châu âu Với năng lực tự sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu c„n hạn chế, thì những yêu cầu về quy t•c xuất xứ hàng hóa lại đang đặt ra thách thức và mối lo ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam Tháng 10/2019, một số lô hàng phile cá tra đông lạnh
có thêm nước từ Việt Nam bị phát hiện có hàm lượng chlorate cao hơn
và bị đưa ra cảnh báo nhanh RASFF.
Đối với sản xuất trong nước: Việc tự do hóa thuế nhập kh•u sẽ dŽn đến
sự gia tăng một cách nhanh chóng nguồn hàng nhập kh•u từ các nước, đặc biệt là từ các nước TPP, EU vào Việt Nam do giá thành r€ hơn, chất lượng và mŽu mã đa dạng, phong phú sẽ phần nào tác động đến lƒnh vực sản xuất trong nước Kết quả khảo sát về hàng Việt Nam chất lượng cao 2017 cho thấy sản ph•m trong nước d‚ c„n chiếm ưu thế trên thị trường với tỷ lệ người tiêu d‚ng yêu thích chiếm 51% và thường xuyên mua d‚ng chiếm đến 60% Tuy nhiên, khảo sát 2018 cho thấy tỷ lệ này đã giảm mạnh, lần lượt ch| có 27% người tiêu d‚ng yêu thích và 32% chọn mua
Ngoài ra, mặc d‚ các hàng rào thuế quan gŸ b… nhưng các hàng rào kỹ thuật không hiệu quả, chính vì lẽ đó, Việt Nam sẽ try thành thị trường tiêu thụ các
Trang 12sản ph•m kém chất lượng, ảnh hưyng không hề nh… tới sức kh…e người tiêu d‚ng trong khi lại không bảo vệ được việc sản xuất trong nước.
Đặc biệt, sản ph•m nông nghiệp và các doanh nghiệp, nông dân Việt Nam đứng trước sự cạnh tranh gay g•t, trong khi đó hàng hóa nông sản và nông dân là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong hội nhập.
2.2 Mức tăng trưyng cao nhưng thiếu bền vững
Một trong những lý do lớn đó chính là tuy mức tăng trưyng cao nhưng không phải nhờ vào cải tiến công nghệ, máy móc và năng suất sản xuất là phụ thuộc phần nhiều vào vốn và nhân công giá r€ Sau đây là một số dữ liệu về năng suất lao động của người Việt để có một cái nhìn r• nét hơn về thực trạng này: Trong giai đoạn 2011 - 2020, tốc độ tăngNSLĐ của Việt Nam là 5,1%, cao hơn mức trung bình của ASEAN, ch| đứng sau Campuchia, nhưng vŽn thấp hơn Trung Quốc là 7% và ›n Độ là 6% Mức tăng trưyng NSLĐ của Việt Nam vŽn chưa đủ nhanh để thu hẹp khoảng cách với các quốc gia khác gia.
Cụ thể, NSLĐ của Việt Nam vŽn thấp hơn 26 lần so với Singapore, 7 lần so với Malaysia, 4 lần so với Tung Quốc, 2 lần so với Philippines, 3 lần so với Thái Lan.
Theo Báo cáo 2020 của Tổ chức Năng suất châu Á (APO), NSLĐ (NSLĐ) Việt Nam tụt hậu so với Nhật Bản 60 năm, so với Malaysia 40 năm và Thái Lan 10 năm Điều này cho thấy, mặc d‚ thời gian qua Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể nhưng tốc độ đuổi kịp của Việt Nam với các nền kinh tế thu nhập cao đã bị chậm lại Do vậy, Việt Nam cần n† lực hơn nữa để rút ng•n khoảng cách so với các nước.
2.3 Môi trường kinh doanh c„n nhiều hạn chế, bất cập
Chính sách của Nhà nước c„n nhiều thủ tục rườm rà, môi trường kinh doanh được cải thiện nhưng c„n chậm, thể chế kinh tế thị trường chưa vận hành đầy
đủ, đồng bộ theo quy luật thị trường Những hạn chế này đã góp phần nào khiến cho quá trình phát triển của doanh nghiệp trong nước cũng như quá trình hội nhập bị trì trệ Những hạn chế về thể năng lực cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam cũng không được cải thiện nhiều Năm 2019, Việt Nam tăng 3,5 điểm (từ 58 điểm lên 61,5 điểm) cao hơn điểm trung bình toàn cầu (60,7 điểm) và tăng 10 bậc (từ vị trí 77 lên vị trí 67/141 nền kinh tế).
2.4 Sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường