1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) chủ đề tìm hiểu về quyền và trách nhiệm của người lao động trong quan hệ lao độngtheo pháp luật hiện hành việt nam

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Quyền Và Trách Nhiệm Của Người Lao Động Trong Quan Hệ Lao Động Theo Pháp Luật Hiện Hành Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Bùi Tâm Thanh, Trần Lệ Quyên, Lường Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phương Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không chỉ dừng ở đó, tại điều 14 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định “Người lao động nữ có quyền làm việc và bình đẳng với nam giới trong các lĩnh vực, ngành nghề và vị trí việc làm.”,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

******

Chủ đề : Tìm hiểu về quyền và trách nhiệm của người lao động trong quan hệ lao động

theo pháp luật hiện hành Việt Nam.

Nhóm 4: Nguyễn Thùy Trang (11218161)

Nguyễn Thị Thanh Thảo (11218153)Bùi Tâm Thanh (11215282)Trần Lệ Quyên (11218145)Lường Phương Thảo (11218151)

Giảng viên: ThS Nguyễn Phương Mai

Hà Nội, 09/2023

Trang 2

MỤC LỤC

I Các văn bản pháp luật liên quan đến quyền và trách nhiệm của người lao động trong quan

hệ lao động 3

II Quyền và nghĩa vụ của NLĐ trong QHLĐ qua các văn bản pháp luật 4

1 Quyền của NLĐ 4

2 Trách nhiệm của NLĐ 10

III Thực tiễn tình hình thực hiện những quy định pháp luật về người lao động của người lao động tại VN 15

1 Thực trạng: 15

2 Những bất cập hạn chế trong pháp luật về quyền và trách nhiệm của NLĐ trong QHLĐ 18

IV Một số giải pháp, đề xuất trong xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện pháp luật về quyền và trách nhiệm của người lao động 20

1 Giải pháp, đề xuất đối với người lao động để bảo vệ quyền và thực hiện trách nhiệm của mình trong QHLĐ 20

2 Nhóm giải pháp, đề xuất hoàn thiện pháp luật ghi nhận quyền và trách nhiệm của người lao động 21

3 Nhóm giải pháp, đề xuất hoàn thiện pháp luật thúc đẩy, bảo vệ quyền và trách nhiệm của NLĐ 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 3

I Các văn bản pháp luật liên quan đến quyền và trách nhiệm của người lao động trong quan hệ lao động

Ở Việt Nam, các văn bản liên quan đến quyền và trách nhiệm của người lao độngtrong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật hiện hành là:

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.

- Bộ luật Lao động 2019: Quy định chung về các quyền và trách nhiệm của người lao

động trong quan hệ lao động

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Nghị định này chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động Tập trung vào việcquy định các điều kiện lao động, quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động

- Nghị định 12/2022/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của

người lao động trong quá trình tham gia, khám chữa bệnh BHYT

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt

buộc

- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 - sửa đổi bổ sung năm 2014: Quy định cụ thể về

quyền và trách nhiệm của người lao động về lĩnh vực bảo hiểm y tế

- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành

một số điều của Luật bảo hiểm y tế

- Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015: Quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm

của người lao động về an toàn vệ sinh lao động

- Nghị định 39/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về an toàn, vệ sinh lao động đối với

người lao động trong một số lĩnh vực nhất định

- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã

hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động làcông dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Luật Việc làm năm 2013: Quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của người lao

động về Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

- Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

- Luật Công đoàn năm 2012: Quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động

công đoàn của người lao động

- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Quy định về trách nhiệm dân sự của người lao

(Điều 35 - Hiến pháp 2013; Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Lao động 2019)

Theo Hiến pháp 2013, điều 33 quy định :“ Công dân có quyền tự do kinh doanh

trong các lĩnh vực và ngành nghề mà pháp luật không cấm”, điều 51 quy định :“ Mọi người

có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc Người làm công ăn lương được đảm bảo các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.”

Có thể nói, quy định mới trong Hiến pháp 2013 đã đề cao quyền tự do lựa chọn việclàm, nơi làm việc Đây là một trong những quyền con người quan trọng nhất trong lĩnh vựclao động

Theo khoản 1 Điều 5 BLLĐ 2019 quy định:“Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi

làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc” Theo khoản 1 điều 12 BLLĐ 2019,

người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động Trongtrường hợp điều kiện lao động không đảm bảo hoặc khi có cơ hội tốt hơn, người lao động cóthể chấm dứt quan hệ lao động này để tham gia vào quan hệ lao động khác trên cơ sở cácquy định pháp luật ( Khoản 2 điều 35 BLLĐ 2019)

Không chỉ dừng ở đó, tại điều 14 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định “Người

lao động nữ có quyền làm việc và bình đẳng với nam giới trong các lĩnh vực, ngành nghề và

vị trí việc làm.”, hay theo Điều 3 Luật Chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc năm 2019

“Mọi người lao động đều có quyền được bảo vệ khỏi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.”

Với những quy định này, người lao động đặc biệt là lao động nữ sẽ được đảm bảo về sự

Trang 5

công bằng về điều kiện, môi trường làm việc để phát huy năng lực, được đảm bảo an toàn

về sức khỏe thân thể, tinh thần tại nơi làm việc

Như vậy, NLĐ có quyền chủ động nắm bắt công việc phù hợp với khả năng nguyệnvọng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe của mình

- Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người

sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

(Chương 6, Điều 132, 133, 134, 109 - 115 - Bộ Luật Lao động 2019; )

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thựchiện công việc theo thỏa thuận Do vậy tiền lương có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động,giúp cho người lao động và gia đình của họ có thể duy trì được mức sống tối thiểu Tiềnlương được quy định tại chương 6 Bộ Luật Lao động 2019, cụ thể từ điều 90 -104, hình thứctrả lương cho người lao động được quy định tại điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP Đểđảm bảo quyền của người lao động về tiền lương pháp luật quy định người sử dụng laođộng phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao độnglàm công việc có giá trị như nhau Hay để bảo vệ quyền lợi của người lao động khi khôngđược trả lương đúng thời hạn pháp luật lao động có quy định trường hợp đặc biệt không thểtrả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phảitrả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương

Người lao động được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toànlao động, vệ sinh lao động Được quy định tại Điều 132, 133, 134 Bộ luật lao động 2019quy định các bên tham gia phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn nơi làm việc và yêu cầu mọidoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theoquy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động Quy định về các biện phápđảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc tại Mục 2 Chương II Luật An toàn vệsinh lao động 2015

Người lao động được nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởngphúc lợi tập thể Theo đó, Bộ luật Lao động có các quy định về Thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi, cụ thể: Người lao động được nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 109

Bộ luật lao động 2019 (nghỉ 30 phút nếu tính vào thời giờ làm việc liên tục 06 giờ trở lên,

45 phút nếu làm việc vào ban đêm…); nghỉ chuyển ca theo quy định tại Điều 110 Bộ luậtlao động 2019 (nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác); nghỉ hằng tuần

Trang 6

theo quy định của Điều 111 Bộ luật lao động 2019 (nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục mỗi tuần…);nghỉ hằng năm có lương theo theo quy định tại Điều 113 và 114 của Bộ luật lao động 2019;nghỉ Lễ, Tết theo quy định tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019; Nghỉ việc riêng, nghỉ khônghưởng lương theo quy định tại Điều 115 Bộ luật lao động 2019.

Các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động đã gópphần đảm bảo cho người lao động có đủ thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, tái tạo sức lao động,góp phần nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất

Quyền làm việc gắn với quyền được bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn, bảođảm sự công bằng giữa người lao động Đây cũng là một trong những biểu hiện của quyềnbình đẳng trước pháp luật Người lao động làm việc đổi lấy tiền lương để nuôi sống bảnthân và gia đình, vì vậy họ phải được hưởng lương, làm việc trong điều kiện an toàn về laođộng và được nghỉ ngơi để tái tạo sức lao động

- Quyền được hưởng an sinh xã hội

Điều 34, Hiến pháp năm 2013 quy định “ Được hưởng an sinh xã hội là quyền củacông dân và được thực hiện bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội là một nguyên tắcquan trọng” Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2013 quy định “Bảo hiểm xã hội là sựbảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặcmất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổilao động, chết, bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.’’ Cũng theo luậtViệc Làm 2013, Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điềukiện quy định tại Luật này

Như vậy, bất cứ ai có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, ốm đau,tàn tật, góa bụa, tuổi già hoặc tình trạng khó khăn khác xảy ra khách quan ngoài khả năngkiểm soát của họ Quyền được hưởng an sinh xã hội có vai trò trọng tâm trong việc bảo đảmnhân phẩm cho tất cả người lao động khi phải đối mặt với những hoàn cảnh mà không cónăng lực tự mình đảm bảo đầy đủ quyền Hệ thống an sinh xã hội được đòi hỏi phải baotrùm 9 lĩnh vực Cụ thể là (i) Ốm đau; (ii) Tuổi già; (iii) Thất nghiệp.; (iv) Chăm sóc sứckhỏe; (v) Tai nạn lao động; (vi) Hỗ trợ gia đình; (vii) Thai sản; (viii) Tàn tật; (ix) Tử tuất

- Quyền tự do liên kết

Quyền này được thể hiện như sau: Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; Yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động:

Trang 7

Recommended for you

Document continues below

1636 Anh Tran Tuan

Lexicology 100% (2)

5

Trang 8

Điều 170 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: " Người lao động có quyền thành

lập, gia nhập và tham gia hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp"

Điều 5 Luật Công đoàn năm 2012 quy định: "Người lao động là người Việt Nam làm

việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn"

Căn cứ theo Điều 63 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động có quyền yêucầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, được cung cấp thông tin, tham giagiải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình" Căn cứ theo Điều 65 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động có quyền thamgia thương lượng tập thể với người sử dụng lao động để ký kết thỏa ước lao động tập thể"Như vậy, quyền tự do liên kết là điều kiện tiên quyết cho đối thoại xã hội, có vai tròthúc đẩy việc làm bền vững cho người lao động, tạo cơ hội cho NLĐ thành lập và gia nhậpcác tổ chức của riêng mình, tạo nền tảng xây dựng và tôn trọng các quyền khác của NLĐ

Có thể nói, quyền tự do liên kết là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để người laođộng có thể bảo vệ quyền và lợi ích của họ tại nơi làm việc

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe

trong quá trình thực hiện công việc;

Tại Điểm a Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, một trong những yêu cầu đểdoanh nghiệp được phép sử dụng lao động tăng ca đó là được sự đồng ý của người lao động,người lao động được quyền từ chối làm việc tăng ca, đặc biệt là khi làm thêm giờ, tăng cavới những công việc nguy hiểm và gây độc hại đến sức khỏe, hoặc có nguy cơ ảnh hưởngđến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinhlao động Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc người sử dụng lao độngphải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: thờigian làm thêm; công việc làm thêm; địa điểm làm thêm

Khoản 4,5 Điều 50 Luật ATVSLĐ 2015 quy định: "Người lao động có quyền: Từ

chối làm công việc hoặc rời khỏi nơi làm việc khi phát hiện nguy cơ trực tiếp gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của mình và người khác; Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và trong quá trình thực hiện công việc".

Ngoài ra, Công ước số 155 của Tổ chức Lao động Quốc tế về An toàn và Sức khỏe

trong lao động quy định: "Người lao động có quyền từ chối thực hiện một công việc khi họ

Trang 9

có lý do chính đáng tin rằng công việc đó có thể gây ra tổn hại nghiêm trọng cho họ hoặc cho người khác".

Người lao động cần nhận thức được các nguy cơ tiềm ẩn có thể gây hại cho tínhmạng, sức khỏe của mình trong quá trình thực hiện công việc Khi phát hiện các nguy cơnày, người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc Người lao độngcũng có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh laođộng tại nơi làm việc và trong quá trình thực hiện công việc

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

Điều 35 Bộ luật lao động 2019 quy định các trường hợp được đơn phương chấm dứthợp đồng mà không phải báo trước:

a Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c Bị ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự;

d Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

e Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật lao động năm 2019;

f Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của BLLĐ 2019

g Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, Điều 37 Bộ luật lao động 2019 quy định trường hợp không được đơn

Trang 10

1 Hòa giải không thành hoặc hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân mà không tiến hành hòa giải.

2 Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc có thành lập nhưng:

– Không ra quyết định giải quyết tranh chấp;

– Người sử dụng lao động không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động.

Quyền đình công là một công cụ pháp lý cần thiết cho người lao động để thực hiệnquyền tự do liên kết, thúc đẩy và bảo vệ lợi ích kinh tế - xã hội của mình Việc hạn chế hoặccấm quyền đình công chỉ có thể áp dụng đối với một số NLĐ thuộc một số ngành nghề hoặctrong một số trường hợp như là lực lượng vũ trang, công chức được ủy quyền thực hiệnquyền lịch nhà nước, NLĐ trong những dịch vụ thiết yếu và trong trường hợp khủng hoảngcấp quốc gia

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Phương ký hợp đồng lao động thời hạn là 03 tháng với Công

ty A Sau khi làm việc được 01 tháng, chị Phương đã nộp đơn xin nghỉ việc, sau 03 ngàynộp đơn, chị Phương nghỉ việc Chị Phương đề nghị Công ty trả lương cho những ngày làmviệc và trả lại những giấy tờ cá nhân mà chị Phương đã nộp cho Công ty khi ký hợp đồnglao động Tuy nhiên, công ty A đã từ chối với lý do chị Phương tự ý nghỉ việc không được

sự đồng ý của công ty Chị Phương muốn biết việc Công ty A từ chối đề nghị của chị với lý

do như vậy có đúng quy định của pháp luật không?

Trả lời:

Tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động

có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụnglao động ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn cóthời hạn dưới 12 tháng

Cũng theo Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm khi chấmdứt hợp đồng lao động như sau:

- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên

có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừtrường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

Trang 11

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; + Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

- Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc

và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao độngđược ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động,

bị giải thể, phá sản

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

+ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người laođộng;

+ Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao độngnếu người lao động có yêu cầu Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả Như vậy, trường hợp chị Phương đã nộp đơn xin nghỉ việc cho Công ty trước 03ngày làm việc mới chính thức nghỉ việc Do vậy, việc chấm dứt hợp đồng lao động của chịPhương là đúng theo quy định pháp luật Công ty A không trả lương và không trả lại hồ sơcho chị Phương là trái với quy định của pháp luật

Đối với thỏa ước, việc quy định của BLLĐ là mang tính khái quát và tượng trưng,bởi vì các nghĩa vụ của thoả ước lao động tập thể vừa ràng buộc cá nhân, lại vừa ràng buộctập thể, có những loại nghĩa vụ một người lao động cá thể không thể thực hiện, ví dụ nghĩa

vụ không được tụ tập đông người trong giờ làm việc hoặc tập thể lao động cam kết khônglàm công dưới bất kỳ hình thức nào

Trang 12

⇒ Trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm:

Căn cứ quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019 thì NLĐ đơn phương chấm dứtHĐLĐ trái pháp luật sẽ:

- Không được trợ cấp thôi việc

- Phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ và một khoản tiềntương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước

- Phải hoàn trả cho NSDLĐ chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ luật lao động

2019

Điều 79 BLLĐ 2019 quy định thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp:

Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự quản lý, điều hành giám sát của người sử dụng lao động;

Tuân thủ sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động Pháp luật lao động quyđịnh yêu cầu người lao động, và người sử dụng lao động thực hiện các cam kết, mặc khác

do đặc điểm và yêu cầu của sản xuất, kinh doanh Vì sự ổn định và trật tự doanh nghiệp, cơquan, tổ chức, vì sự an toàn của sản nghiệp, tài sản đầu tư nên pháp luật quy định người sửdụng lao động được quyền quản lý người lao động

⇒ Trách nhiệm pháp lý nếu vi phạm:

+ Tùy theo mức độ vi phạm và mức độ lỗi mà người sử dụng lao động lựa chọn mộthình thức kỷ luật lao động tương ứng phù hợp Điều 124 BLLĐ 2019 quy định về các hìnhthức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:

● Khiển trách;

● Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng;

● Cách chức;

● Sa thải

+ Theo điều 129 BLLĐ 2019 người lao động có trách nhiệm vật chất đối với các dụng

cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp được giao cho quản lý, sử dụng, chiếm hữu Trong quátrình thực hiện, người lao động có thể làm mất làm hư hỏng hoặc làm thiệt hại đến tài sản

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w