1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) bài tập môn kinh tế đô thị đề tài tỉnh quảng ninh 2

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Trung Hiếu, Bùi Thị Thu Hiền, Đinh Chí Hiển
Người hướng dẫn Bùi Thị Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đô Thị
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời kỳ đổi mới, dù phải đối mặt với không ít khó khăn chồng chất, song được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của Trung ương Đảng, Chính phủ, sự giúp đỡ của các bộ, ban

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP MÔN: KINH TẾ ĐÔ THỊ

Đề tài: Tỉnh Quảng Ninh

Nhóm 04

Lớp tín chỉ: Kinh tế đô thị (04)

Thành viên nhóm:

1 Nguyễn Thu Hà – 11221946

2 Nguyễn Thị Thu Hằng – 11222103

3 Nguyễn Trung Hiếu – 11222338

4 Bùi Thị Thu Hiền – 11222193

5 Đinh Chí Hiển – 11222258

GVHD: Bùi Thị Hoàng Lan

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Bộ Việt Nam Được thành lập ngày 30/10/1963 theo quyết định phê chuẩn của Quốc hội khóa II, kỳ họp thứ 7, Quảng Ninh đã trải qua 60 năm xây dựng và phát triển Nơi đây như 1 Việt Nam thu nhỏ khi có đầy đủ các dạng địa hình đặc trưng như: vùng núi, vùng trung du, và đồng bằng ven biển, và vùng biển và hải đảo Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vừa thuộc Vùng Duyên hải Bắc Bộ Đây là tỉnh khai thác than đá chính của Việt Nam, có vịnh Hạ Long là di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới

Trong thời kỳ đổi mới, dù phải đối mặt với không ít khó khăn chồng chất, song được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện của Trung ương Đảng, Chính phủ, sự giúp đỡ của các bộ, ban, ngành, các địa phương, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Quảng Ninh tiếp tục phát huy tốt truyền thống anh hùng, với tinh thần “kỷ luật và đồng tâm”, không ngừng vươn lên, đạt được những thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại… Từ một tỉnh miền núi ven biển nhiều khó khăn đến nay Quảng Ninh trở thành một trong những tỉnh phát triển mạnh của cả nước và có tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao so với bình quân chung cả nước, tổng sản phẩm trên địa bàn tăng bình quân 9,2%/năm (cả nước là 5,82%)

Trang 3

MỤC LỤC

I Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân số 3

1 Vị trí địa lí 3

2 Điều kiện tự nhiên 3

3 Phân loại đô thị 4

4 Tỷ lệ đô thị hóa 4

5 Cơ sở hạ tầng 4

II Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 5

1 Ngành công nghiệp 6

2 Ngành du lịch 7

3 Ngành nông - lâm - ngư nghiệp 8

III Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 9

1 Tổng quan về sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 9

2 Nhân tố thúc đẩy tăng tưởng kinh tế 9

3 Lợi ích và thách thức của tăng trưởng kinh tế: 11

Trang 4

I Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân số

1 Vị trí địa lí

Quảng Ninh có vị trí ở địa đầu đông bắc Việt Nam, lãnh thổ trải theo hướng đông bắc - tây nam Quảng Ninh nằm cách thủ đô Hà Nội 125 km về phía Đông Bắc

2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình: Quảng Ninh là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi Trong đó, có hơn hai nghìn hòn đảo núi đá vôi nổi trên mặt biển, phần lớn chưa được đặt tên Địa hình của tỉnh đa dạng có thể chia thành 3 vùng gồm có Vùng núi, Vùng trung du và đồng bằng ven biển, và Vùng biển và hải đảo

Tài nguyên đất: Quảng Ninh có quỹ đất dồi dào (611.081,3 ha) Trong đó: 10%

là đất nông nghiệp, đất có rừng chiếm 38%, 43,8% là diện tích chưa sử dụng tập trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở Khí hậu: Quảng Ninh nằm ở vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm đặc trưng cho các tỉnh miền bắc, có nét riêng của một tỉnh vùng núi ven biển có một mùa hạ nóng

ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh khô, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất

Khoáng sản:

+ Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn (43,8%), mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 – 40 triệu tấn

+ Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh: Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các địa phương

+ Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu)

c) Dân số: 1 triệu 371 nghìn

Diện tích: 6178

Mật độ: 222 người/

Trang 5

3 Phân loại đô thị

Hiện Quảng Ninh đang có năm loại đô thị: từ loại I đến loại V Trong số 13 đô thị có 1 đô thị loại I (Thành phố Hạ Long), 3 đô thị loại II (các thành phố Uông

Bí, Cẩm Phả, Móng Cái), 2 đô thị loại III (thị xã Quảng Yên và Đông Triều), 3

đô thị loại IV (thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn; thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà; thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên), 4 đô thị loại V (Bình Liêu, Ba Chẽ, Đầm Hà, Cô Tô)

4 Tỷ lệ đô thị hóa

Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đến năm 2022 đạt 68,5% và là một trong 5 địa phương

có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước, chỉ sau Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Cần Thơ

5 Cơ sở hạ tầng

Trước đó, từ năm 2015 - 2021, Bình Dương luôn là địa phương dẫn đầu cả nước

về chỉ số chất lượng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, đến năm 2022 Quảng Ninh đã vượt lên Bình Dương, trở thành “ quán quân” trong chỉ số này

a) Các khu, cụm công nghiệp

Cụ thể, trong lĩnh vực phát triển các khu, cụm công nghiệp, hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 05 khu kinh tế, 16 khu công nghiệp (bao gồm các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, các khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng)

và 19 cụm công nghiệp đang được nghiên cứu quy hoạch, lựa chọn nhà đầu tư

Tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp của Quảng Ninh đạt khoảng 43% b) Đường sá giao thông

Hiện tại, với tổng chiều dài hệ thống đường bộ trên địa bàn khoảng 6.361,93km, tỉnh Quảng Ninh vẫn luôn nỗ lực tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung ương, xây dựng cơ chế chính sách để thu hút đầu tư, trong đó tập trung vào đầu tư các

dự án động lực, mang tính đột phá chiến lược

c) Phát triển nguồn năng lượng

Đối với lĩnh vực phát triển nguồn năng lượng Hiện tại, Quảng Ninh là một trong những Trung tâm sản xuất điện lớn nhất Việt Nam Hàng năm, tỉnh sản xuất khoảng 39 tỷ kWh và đóng góp khoảng 16% tổng sản lượng điện cả nước

Trang 6

Hạ tầng lưới điện được quan tâm đầu tư đồng bộ, Quảng Ninh là tỉnh đi đầu về đích trước 02 năm trong việc đưa điện lưới quốc gia đến tất cả các thôn, khu, khe bản quy mô dưới 20 hộ đất liền, huyện đảo Cô Tô, đảo Cái Chiên và các xã đảo…

d) Xây dưng dịch vụ viễn thông

Trong lĩnh vực xây dựng dịch vụ viễn thông, phát triển tiện ích cơ bản ứng dụng công nghệ thông tin, Quảng Ninh cũng là một trong những tỉnh đi đầu trong triển khai xây dựng các điểm phát sóng wifi công cộng, tập trung tại thành phố

Hạ Long và huyện đảo Cô Tô, góp phần không nhỏ trong mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội

Hiện tại, tổng số vị trí trạm Thu phát sóng di dộng (BTS) trên địa bàn tỉnh là

2649 và tổng số trạm BTS là 6419, trong đó số trạm đạt tới công nghệ 4G là

2464 Tỷ lệ vùng phủ sóng thông tin di động đạt 98% các khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh với cáp quang phủ rộng tới 100 % các xã Đồng thời, Quảng Ninh cũng đã lắp đặt và phát sóng thử nghiệm 02 trạm 5G của Viettel tại Tòa nhà Liên

cơ quan số 2 và tại Khu du lịch Tuần Châu với bán kính phủ sóng khoảng 300m

II Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh

Bức tranh tổng quan về kinh tế tỉnh Quảng Ninh được thể hiện bằng biểu đồ dưới đây khi ngành công nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất với 50.4%, tiếp sau

đó là ngành dịch vụ với 43.5% và cuối cùng là Nông – Lâm – Ngư nghiệp với tỉ trọng thấp hơn là 6.1% ( Số liệu năm 2020 )

43.5

50.4

6.1

C cấấu kinh tếấ t nh Qu ng Ninh năm 2020ơ ỉ ả

D ch v ị ụ Công nghi p ệ

Trang 7

Discover more from:

MTDT1115

Document continues below

Kinh tế đô thị

Đại học Kinh tế Quốc dân

325 documents

Go to course

Bài tập kinh tế đô thị theo chương

7

Các dạng bài tập Thanh Nga

16

Bài kiểm tra KTĐT 2.

5

Chương I Tổng quan về đô thị

13

Câu hỏi ôn tập môn Kinh tế học Biến đổi khí hậu 1

8

Dạng bài tập ktđt - tóm tắt các dạng bài kinh tế đô thị

15

Trang 8

1 Ngành công nghiệp

Ngành Công nghiệp của Quảng Ninh trong thời gian qua đã phát triển đúng định hướng, đạt được mục tiêu, chỉ số sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có mức tăng trưởng khá, giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao Theo thống kê của Sở Công Thương, là nhờ ở sự tăng trưởng đồng đều ở cả 4 ngành: Khai khoáng, điện, công nghiệp chế biến - chế tạo và công nghiệp hỗ trợ đạt mức tăng trưởng cao

Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt tăng 15%, Quảng Ninh tiếp tục trở thành

trung tâm sản xuất nhiệt điện lớn của cả nước tổng công suất phát điện hết năm

2018 là 5.640 MW điện sản xuất 36,3 tỷ kWh, tăng 24,02%; Nguồn năng lượng đầu vào cho sản xuất đảm bảo đã và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư, tập đoàn lớn có năng lực, kinh nghiệm, thương hiệu trong khu vực và trên thế giới vào nghiên cứu, đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện

tử, công nghệ sạch như: Công ty Amata - Thái Lan; Texhong - Hồng Kông; Tập đoàn Vingroup, Sungroup, Foxconn; FLC…

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng ở

mức cao Đây là lĩnh vực có mức tăng trưởng cao nhất trong 3 lĩnh vực công nghiệp Có được kết quả này là nhờ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh duy trì ổn định, sản phẩm tạo được sức cạnh tranh, thị trường tiêu thụ được mở rộng Một

số sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong lĩnh vực chế biến, chế tạo tăng mạnh như: Dầu thực vật; bột mì; bia các loại

Nổi bật của ngành công nghiệp ở nơi đây chúng ta phải kể đến ngành khai

khoáng và đó chính là ngành khai thác than - ngành mũi nhọn của công nghiệp

tỉnh Quảng Ninh Những mỏ than tập trung chủ yếu ở thành phố Uông Bí, Cẩm Phả và Đông Triều với những công ty khai thác than lớn như VINACOMIN, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam TKV Khai thác than chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 46%) trong cơ cấu sản xuất công nghiệp của tỉnh Ngành than đã đóng góp rất lớn vào ngân sách của địa phương, tạo ra việc làm cho khoảng

100000 lao động Trong 9 tháng năm 2021, tốc độ tăng trưởng bình quân của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đạt từ 5-8%; trong đó, than sạch sản xuất 30,4 triệu tấn, tăng 4%; doanh thu ước đạt 96.100 tỷ đồng; lợi nhuận ước đạt 2.000 tỷ đồng; nộp ngân sách đạt 13.200 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2020

Trang 9

2 Ngành du lịch

Với những lợi thế và tiềm năng to lớn về du lịch, trong những năm qua cùng với

sự phát triển du lịch chung của cả nước, du lịch Quảng Ninh cũng đang trên đà khởi sắc, cơ sở hạ tầng được đầu tư lớn, nhiều sản phẩm du lịch chất lượng cao được đưa vào sử dụng, làm thay đổi diện mạo của ngành du lịch, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh

Phải khẳng định rằng, một trong những thế mạnh lớn nhất của du lịch Quảng Ninh đó chính là du lịch biển đảo Với một dải bờ biển dài hơn 250km, thiên nhiên đã tạo cho Quảng Ninh một hệ thống tài nguyên du lịch biển liên hoàn nối liền Vịnh Hạ Long với Vịnh Bái Tử Long, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, đảo Cô

Tô, Trà Cổ, Vĩnh Thực

Vịnh Hạ Long – một trong bảy kì quan thiên nhiên thế giới đã được UNESCO công nhận là một điểm du lịch nổi tiếng của du lịch Quảng Ninh đang thu hút hàng triệu du khách quốc tế đến tham quan mỗi năm Điểm đến này đã mang về cho du lịch tỉnh Quảng Ninh những doanh thu đáng kể, tạo công ăn việc làm cho người dân nơi đây

Ngoài vịnh Hạ Long thì các điểm du lịch tại các khu du lịch biển khác như: Vân Đồn, Cô Tô, các đảo trên Vịnh Bái Tử Long cũng đang trở thành những điểm đến hấp dẫn của rất nhiều du khách Bởi các địa danh này có những ưu thế đặc biệt như không gian thoáng rộng, còn hoang sơ, chưa bị nhiều áp lực về môi trường, nổi bật với những bãi biển đẹp như: Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng (Vân Đồn), Hồng Vàn, Vàn Chảy (Cô Tô) rất thích hợp cho việc phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển Không chỉ có các bãi biển đẹp mà hệ thống các tuyến đảo trên biển còn được thiên nhiên ưu đãi những cánh rừng nguyên sinh rất đẹp, hệ sinh thái, động thực vật vô cùng phong phú với nhiều loài hải sản quý hiếm có thể phát triển các loại hình du lịch khám phá, mạo hiểm, ẩm thực…

Cùng với đó là việc tăng cường mở rộng, thu hút được nhiều nhà đầu tư chiến lược có uy tín, thương hiệu, có tiềm lực kinh tế lớn đầu tư vào lĩnh vực du lịch, dịch vụ như: Sun Group, VinGroup, FLC với nhiều sản phẩm du lịch đẳng cấp quốc tế đã giúp nâng tầm du lịch Quảng Ninh Những tập đoàn này đã tập trung vào phát triển hạ tầng phục vụ du lịch cũng như đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đồng bộ, hiện đại, hấp dẫn để tạo ra những bước phát triển mang đậm chất riêng như: Khu du lịch nghỉ dưỡng Vinpearl Hạ Long; Công viên đại dương, Quần thể nghỉ dưỡng và sân Golf FLC…

Trang 10

8 Cùng với du lịch biển đảo, du lịch văn hoá tâm linh cũng là một trong những thế mạnh của du lịch Quảng Ninh Hiện nay Quảng Ninh đang sở hữu hơn 600 di tích lịch sử - văn hoá các loại Trong đó, có những di tích - danh lam thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt có giá trị khai thác phục vụ phát triển du lịch như: Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử, di tích lịch sử Bạch Đằng và khu di tích lịch sử văn hoá nhà Trần tại Đông Triều Trong đó, khu di tích Yên Tử là một trong những điểm nhấn của du lịch văn hoá tâm linh Mỗi năm, vào mùa lễ hội, điểm đến này thu hút khoảng 2 triệu lượt khách đến tham quan Ngoài khu di tích Yên Tử ra, các di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng khác như: Đền Cửa Ông (TP Cẩm Phả), chùa Long Tiên, đền Đức ông Trần Quốc Nghiễn (TP Hạ Long), chùa Cái Bầu - Thiền Viện Trúc lâm Giác tâm (Vân Đồn) cũng là những điểm thu hút du khách thập phương đến tham quan du lịch

Tuy nhiên, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh còn rất nhiều điểm di tích lịch

sử văn hoá có giá trị khác như: Chùa Quỳnh Lâm (Đông Triều), đền thờ Trần Hưng Đạo, miếu Vua Bà, đình Phong Cốc (TX Quảng Yên), chùa Xuân Lan, đình Xã Tắc (TP Móng Cái) chưa thực sự thu hút được nhiều du khách đến tham quan

3 Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

Với đường bờ biển dài hơn 250km đã tạo điều kiện thuận lợi để Quảng Ninh đẩy mạnh khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 124.282 tấn, trong đó: Khai thác 64.922 tấn, nuôi trồng 59.360 tấn, đã thả 4,96

tỷ con giống trên diện tích 24.425 ha; sản xuất, cung ứng giống thủy sản đạt 880 triệu con giống

Lâm nghiệp: Tập trung bảo vệ, phát triển và rừng đặc rụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, hoàn thành lập điều hỉnh quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; toàn tỉnh trồng được 12.320 ha rừng tập trung Nông nghiệp: Ngành Nông nghiệp và PTNT Quảng Ninh đã phát huy những tiềm năng, lợi thế thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển Hiện nay diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh có hơn 53 nghìn ha, chiếm 8,5%; đất lâm nghiệp, có trên 4.000ha bãi triều, 20 ngàn ha eo vịnh

Trang 11

III Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh

1 T3ng quan về sự tăng trưởng kinh t Ā c8a tỉnh Quảng Ninh

Kết thúc quý 1 năm 2023, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của Quảng Ninh ước tăng 8,04%, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 14.870 tỷ đồng, tăng 9%

so cùng kỳ, trong đó thu nội địa ước đạt 11.270 tỷ đồng, tăng 8% so cùng kỳ; thu xuất, nhập khẩu ước đạt 3.600 tỷ đồng, tăng 7% so cùng kỳ Nhờ kiểm soát có hiệu quả các dịch bệnh, ngành dịch vụ tiếp tục phục hồi mạnh mẽ, là động lực tăng trưởng chính, với đóng góp 4,04 điểm %, chiếm tỷ trọng 30,6% trong GRDP; tổng khách du lịch đến Quảng Ninh ước đạt 4,85 triệu lượt, gấp 2,3 lần

so cùng kỳ; tổng doanh thu du lịch đạt 8.555 tỷ đồng, gấp 2,7 lần so cùng kỳ

2 Nhân tố thúc đẩy tăng tưởng kinh t Ā

Th nhất, đô thị hoá và tăng quy mô dân số đô thị : Hiện Quảng Ninh là một

trong 5 địa phương trong cả nước có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất cả nước đạt 67,5% Tỉnh có 13 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại I trực thuộc tỉnh (TP Hạ Long); 3 đô thị loại II (TP Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí); 2 thị xã là đô thị loại III (Quảng Yên, Đông Triều), 3 đô thị được công nhận là loại IV (huyện Vân Đồn, huyện Tiên Yên, thị trấn Quảng Hà), 4 thị trấn đã được công nhận là đô thị loại V thuộc các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà và Cô Tô; dân số khoảng 1,35 triệu người, có trên 70% người sống tại các đô thị

Th hai, đối với thể chế kinh tế: Từ năm 2011, nhận thức được những hệ quả

của nền kinh tế chỉ dựa vào nguồn vốn vật chất, tỉnh Quảng Ninh đã có những chính sách thay đổi và đạt được những hiệu quả nhất định trong tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu Chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện, tập trung vào việc đào tạo tay nghề chuyên môn và khả năng ngoại ngữ của lực lượng lao động và đội ngũ lãnh đạo Ngoài ra, tỉnh quan tâm đầu tư cho khoa học và công nghệ, thể hiện qua nhiều nghị quyết lớn, đặt ra mục tiêu dành trên 2% tổng vốn đầu tư xã hội cho hoạt động khoa học và công nghệ; các địa phương bố trí tối thiểu 4% chi ngân sách thường xuyên cho hoạt động này Đến nay, các mục tiêu đặt ra đều đã được hoàn thành, ưu tiên đầu tư khoa học - công nghệ vào xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, nông thôn mới…

Để mở đường về thể chế chuyển đổi số theo định hướng của Đảng, Nhà nước, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh ban hành nghị quyết về chuyển đổi số toàn diện giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, đang được triển khai với

ba trụ cột chính là: chính quyền số - kinh tế số và xã hội số Trong đó, mục tiêu đến năm 2025, kinh tế số phải đạt 20% GRDP…

Ngày đăng: 29/11/2023, 05:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w