1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )

585 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Vi Xử Lý Và Lập Trình Hợp Ngữ Assembler (Combo Full Slides 6 Chương)
Tác giả PGS. TS. Đỗ Xuân Tiến, PGS. TS. Nguyễn Tăng Cường, Phan Quốc Thắng
Trường học Khoa Vô Tuyến Điện Tử
Chuyên ngành Kỹ Thuật Vi Xử Lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 585
Dung lượng 20,83 MB
File đính kèm ktvxlassemble.zip (20 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Kiến trúc hệ vi xử lý Chương 2: Bộ vi xử lý 16 bít 80286 INTEL Chương 3: Lập trình hợp ngữ cho hệ vi xử lý Chương 4: Thiết kế hệ vi xử lý chuyên dụng Chương 5: Cơ chế ngắt của hệ vi xử lý Chương 6: Lập trình Onchip 80C51 và 89C51

Trang 1

KHOA VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN KỸ THUẬT VI XỬ LÝ

KỸ THUẬT VI XỬ LÝ VÀ LẬP TRÌNH

HỢP NGỮ

Trang 2

Nội dung

1 Chương 1: Kiến trúc hệ vi xử lý

2 Chương 2: Bộ vi xử lý 16 bít 80286 INTEL

3 Chương 3: Lập trình hợp ngữ cho hệ vi xử lý

4 Chương 4: Thiết kế hệ vi xử lý chuyên dụng

5 Chương 5: Cơ chế ngắt của hệ vi xử lý

6 Chương 6: Lập trình Onchip 80C51 và 89C51

Trang 3

Mục đích môn học

•Kiến thức: Nắm được quy trình và thiết kế được một hệ vi xử lý chuyên dụng ứng dụng giải quyết bài toán thực tế

•Kĩ năng: Sử dụng thành thạo ngôn ngữ lập trình hợp ngữ; sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm mô phỏng, thiết kế, trình dịch liên quan;

•Các kĩ thuật liên quan đến thiết kế hệ vi xử lý chuyên dụng

3

Trang 4

Tài liệu tham khảo

1 PGS TS Đỗ Xuân Tiến: Kĩ thuật Vi xử lý và

lập trình Assembly cho hệ vi xử lý, NXB Khoa học và kĩ thuật, 2012

2 PGS TS Nguyễn Tăng Cường và Phan

Quốc Thắng: Cấu trúc và lập trình họ vi điều khiển 8051, NXB Khoa học và kĩ thuật, 2004

3 Internet:

dientuvietnam.net;picvietnam.com;hocavr.com;

diendanti.com;arm.vn;…

Trang 5

Chương 1 Kiến trúc hệ vi xử lý

5

Trang 6

Nội dung

1 Tổ chức chung của hệ vi xử lý

2 Tổ chức kênh thông tin trong hệ vi xử lý

3 Bộ nhớ trung tâm của hệ vi xử lý

4 Tổ chức bộ nhớ trung tâm của hệ vi xử

Trang 7

Tổ chức chung của hệ vi xử lý

7

Trang 8

Tổ chức kênh thông tin hệ VXL

Trang 9

Mạch 3 trạng thái

9

Trang 10

Giản đồ thời gian tín hiệu kênh thông tin

Trang 11

Quản lý bộ nhớ

11

Trang 12

Bộ nhớ ROM 4 thanh ghi 4 bit

Trang 13

Bộ nhớ PROM

13

Trang 14

Một bit nhớ EPROM công nghệ MOS

Trang 15

IC ROM 2764

15

Trang 16

-SRAM: trigo

-DRAM: tụ điện

Trang 17

Cấu trúc SRAM công nghệ MOS

17

Trang 18

Bộ nhớ DRAM công nghệ MOS

Trang 19

SRAM 6264

19

Trang 20

SRAM 6264 (cont)

Bảng chân lý của IC 6264

Trang 21

Tổ chức bộ nhớ RAM 8Kx64 từ 6264

Bài toán: Tổ chức bộ nhớ RAM có dung lượng 8K ô nhớ, mỗi ô có

độ rộng bus dữ liệu là 64 bit, dùng chip 6264

21

Trang 22

Tổ chức bộ nhớ ROM 8Kx8 từ 2764

Bài toán: Tổ chức bộ nhớ ROM có dung lượng 64KB, độ rộng bus dữ liệu là 8 bit, dùng chip 2764

Trang 23

Bộ giải mã 74LS138

23

Trang 24

Chương 2 Bộ vi xử lý 16 bit

80286 INTEL

Trang 26

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

-Là bộ VXL 16 bit INTEL thuộc họ IAPX 86:

+ Xung nhịp 16 MHz

+ Địa chỉ hóa 16MB bộ nhớ vật lý và 1GB bộ nhớ ảo

+ Có 2 chế độ hoạt động: thực và ảo (chế độ bảo vệ)

+ Có khả năng làm việc với các bộ đồng xử lý

Trang 27

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

-Chế độ địa chỉ thực sử dụng A0 đến A19 nên quản lý được 2^20 ngăn nhớ

-Chế độ địa chỉ ảo quản lý được 2^24 ngăn nhớ vật lý (16MB) và 1GB bộ nhớ ảo (2^30)

-Tín hiệu CLK được chia đôi trong 80286, mỗi CLK gồm 2 pha (φ1 và φ2)

27

Trang 28

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

-Data(16 bit)-Address (24)-Control

Trang 29

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

29

Trang 30

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

- Khối BU (Bus unit): khối ghép kênh, ghép kênh nội bộ ra kênh hệ thống, phát sinh các tín hiệu địa chỉ, dữ liệu, điều khiển để thâm nhập vào bộ nhớ và các cổng vào ra, nó cho phép thiết lập các mối quan hệ với các bộ đồng xử lý hoặc các bộ xử lý đang làm chủ kênh Đơn vị này cho phép quá trình nhận lệnh diễn ra song song với các quá trình khác nhờ

có tệp đệm 6 byte.

+ Khối ghép kênh địa chỉ: MP dùng kênh địa chỉ quản lý tất

cả các thành phần giao tiếp với MP, kênh địa chỉ càng lớn thì khả năng quản lý càng lớn.

80286 có 24 bit địa chỉ: A23 – A0, tuy nhiên khi làm việc với các cổng vào ra thì A23 – A16 bị ghim ở mức 0, còn A15 – A0 được sử dụng, do đó 80286 có thể quản lý được 2 16 =

Trang 31

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

Có hai chế độ:

Chế độ địa chỉ thực: dùng 20 bit A19 – A0

Chế độ địa chỉ ảo: dùng cả 24 bit

31

Trang 32

Cấu trúc chung bọ VXL 80286 (cont)

-Tín hiệu /BHE (Bus High Enable): Cho phép chọn phần cao của kênh dữ liệu Tín hiệu /BHE kết hợp với A0 cho biết dữ liệu được truyền theo kiểu byte hay word

Trang 33

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

-MP dùng tín hiệu M/IO# để phân biệt bộ nhớ và cổng vào ra

Nếu M/IO# = 1 : bộ nhớ

Nếu M/IO# = 0: cổng vào ra I/O

-/Ready: là tín hiệu báo sẵn sàng của thiết bị ngoại vi

-INTR (Interrupt Request): Là tín hiệu yêu cầu ngắt của thiết bị ngoại vi Yêu cầu này sẽ bị che nếu bit cờ IF của thanh ghi cờ bằng 0

33

Trang 34

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

-/HOLD, HLDA là các tín hiệu phục vụ cho chế độ thâm nhập trực tiếp DMA (Direct Memory Access)Khi muốn chiếm kênh hệ thống, thiết bị khác gửi tín hiệu /HOLD đến MP, nếu chấp thuận MP sẽ gửi lại tín hiệu HLDA

-/S0, S1/ (status signal): các tín hiệu trạng thái kết hợp với các t/h khác để quy định chu kì máy mà

hệ thống đang hoạt động

-COD/INTA# (Code/Interrupt Acknowledge): dùng

để phân biệt chu kì nhận lệnh với chu kì trả lời

Trang 35

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

LOCK: là tín hiệu của MP cấm các bộ vi xử lý khác làm chủ kênh hệ thống (trong chế độ làm việc song song) Lệnh Lock khởi động tín hiệu trên và nó sẽ trở thành mức tích cực một cách

tự động khi thực hiện lệnh XCHG hoặc ở chu lỳ /INTA hoặc trong thời gian thâm nhập bảng các

bộ mô tả

35

Trang 36

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

Trang 37

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

+ Khối đồng xử lý

Cho phép bộ vi xử lý kết hợp hiệu quả với bộ đồng xử lý bên ngoài, ở đây là bộ đồng xử lý toán học Tín hiệu PEREQ (Processor Extension Request) là tín hiệu đầu vào từ bộ đồng xử lý (Coprocessor) yêu cầu MP gửi một toán hạng cho nó Tín hiệu PEACK (Processor Extension Acknowledge) là tín hiệu đầu ra của MP báo cho

bộ đồng xử lý biết là toán hạng mà nó yêu cầu đang được gửi tới

37

Trang 38

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

+ Bộ vi xử lý 80286 trả lời ngắt bằng 2 chu kỳ /INTA: một chu kỳ thông báo cho mạch điều khiển ngắt biết rằng yêu cầu ngắt đã được chấp thuận, và chu kỳ thứ 2 sẽ đọc vector ngắt từ mạch điều khiển ngắt Tín hiệu INTR phải ở mức tích cực ít nhất 2 chu kỳ trước khi kết thúc lệnh đang thực hiện và phải duy trì cho đến cuối chu

kỳ /INTA thứ nhất

Trang 39

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

+ NMI (Non Maskable Interrupt): Ngắt không che được, nó phản ứng với sườn lên của xung kích Lưu ý rằng muốn ngắt bằng tín hiệu này thì xung kích phải kéo dài mức 0 đúng 4 chu kỳ nhịp rồi mới chuyển sang mức 1 và duy trì mức này 4 chu kỳ nhịp

39

Trang 40

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

+ Khối ghép kênh dữ liệu: gồm 16 bit D15 – D0

là kênh 2 chiều, ba trạng thái

+ Khối đệm lệnh: chứa các lệnh chưa được giải

mã (chứa tối đa được 6 byte)

Trang 41

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

- Khối IU (Instruction Unit): khối lệnh, thực hiện giải mã lệnh nhận được từ tệp đệm rồi đưa vào tệp đợi (chứa được 3 lệnh)

Như vậy 80286 khi đang thực hiện lệnh thì vẫn

có thể nhận lệnh, quá trình nhận lệnh và thực hiện lệnh là song song thực sự Cấu trúc này gọi

là cấu trúc Pipeline (Cấu trúc kiểu đường ống) Điều này làm cho quá trình xử lý của 80286 nhanh hơn (từ 286 trở đi mới có)

41

Trang 42

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

- Khối EU( Execution Unit): khối thực hiện lệnh Có 3 khối chính:

+ Khối điều khiển bên trong, có chức năng

Tách chức năng lệnh đã được giải mã thành các vi lệnh (lệnh đơn giản)

Sắp xếp các vi lệnh theo một trình tự nhất định

Phát động trình tự này đi vào hoạt động

Khi vi lệnh cuối thực hiện xong thì lệnh thực hiện xong.

Khối điều khiển chính là bộ não của bộ vi xử lý (MP là hạt nhân của hệ vi xử lý thì khối điều khiển là bộ não của MP) + ALU (Arithmetic Logic Unit): khối tính toán các phép tính số học và logic.Tất cả các quá trình xử lý thông tin

Trang 43

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

Tín hiệu /ERROR là tín hiệu của bộ đồng xử lý báo cho bộ vi xử lý biết bộ đồng xử lý phát hiện điều kiện ngoại lệ không che được

/BUSY: báo cho bộ vi xử lý biết là bộ đòng xử lý đang bận Lúc này bộ vi xử lý 80286 sẽ thực hiện các lệnh ESC và WAIT để đợi bộ đồng xử lý

43

Trang 44

Cấu trúc chung bộ VXL 80286 (cont)

- Khối AU(Address Unit): có nhiệm vụ chuyển từ địa chỉ logic hoặc địa chỉ ảo thành địa chỉ vật lý (địa chỉ thực) để đưa ra khối ghép kênh địa chỉ

Trang 45

Các thanh ghi của bộVXL 80286

80286 có tất cả 15 thanh ghi 16 bit

- Nhóm các thanh ghi đa năng (làm được nhiều việc)

- AX, BX, CX, DX: bốn thanh ghi 16 bit, có thể hiểu như 8 thanh ghi 8 bit:

-Thanh ghi AX, DX: dùng trong các lệnh nhân chia vào ra dữ liệu.

-Thanh ghi BX: là thanh ghi cơ sở dùng để chứa địa chỉ cơ sở của một cấu trúc dữ liệu, ví dụ địa chỉ cơ sở của một bảng dữ liệu.

-Thanh ghi CX: tạo ra bộ đếm mềm.

45

Trang 46

Các thanh ghi của bộVXL 80286 (cont)

- Nhóm các thanh ghi con trỏ và chỉ số

+ BP : thanh ghi cơ sở được dùng tương tự như thanh ghi BX

+ SP : Là thanh ghi con trỏ ngăn xếp

+ IP: Là thanh ghi con trỏ lệnh

+ SI, DI: là các thanh ghi chỉ số dùng để truy cập vào một cấu trúc dữ liệu

Trang 47

Các thanh ghi của bộVXL 80286 (cont)

- Nhóm thanh ghi quản lý mảng bộ nhớ

+Mảng nhớ có dung lượng: 1 – 2 16 byte

+Mảng chứa mã lệnh do thanh ghi CS (Code Segment) quản lý

+Mảng dữ liệu do thanh ghi DS (Data Segment) quản lý.

+Mảng chứa ngăn xếp do thanh ghi SS (Stack Segment) quản lý.

+Mảng dữ liệu phụ do thanh ghi ES (Extra Segment) quản lý.

47

Trang 48

Các thanh ghi của bộVXL 80286 (cont)

-Nhóm thanh ghi điều khiển và trạng thái.

+ Thanh ghi cờ: F (flag)

Cờ TF: cờ bẫy, cho đoạn lệnh chạy từng lệnh một, hiệu quả xây dựng chương trình gỡ rối(debug)

+ Cờ chế độ đặc biệt:

+IOPL (IO Previlegde Level): mức đặc quyền cổng vào/ra,liên quan đến chế độ ảo

chế độ ảo:đa nhiệm, có chế độ phân quyền

+NT(Nested Task): báo hiệu một số nhiệm vụ có thể lồng vào bên nhau

15 14 13 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0

Trang 49

Các thanh ghi của bộVXL 80286 (cont)

+ Thanh ghi MSW: trạng thái máy.

-PE (Protected Mode Enable) = 1 trạng thái địa chỉ ảo( trạng thái bảo vệ)

-MP (Monitor processon Extension): đang làm việc với

bộ đồng xử lý

-EP (Emulaton porcesson Extension): là tín hiệu cho phép mô phỏng bộ đồng xử lý với tập hợp TG, Trình bày xong trường TG mỗi TG tên là địa chỉ của nó.

-TS (TASK SET) là bít thông báo việc chuyển nhiệm

vụ được dùng trong trường hợp có bộ đồng xử lý cùng làm việc.

49

Trang 50

Hoạt đông của bộ VXL 80286

Kênh nội bộ và kênh hệ thống

-Bộ tạo dao động: có 1 chip 82284

-Bộ điều khiển kênh 82288

Trang 51

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

51

Trang 52

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

Trang 53

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

53

Trang 54

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

3 IC 533: 38 đường địa chỉ = 24 đường địa chỉ, lấy thông tin kết xuất từ bên trong 3 IC ghép nối tiếp nhau

và được điều khiển bằng 2 tín hiệu là Str (Stroble) và

#OE.

Str: lấy từ ALE

Mở bằng #OE: lấy từ #AEN

Dữ liệu: 2 IC 8bit, hướng truyền thông tin 2 chiều do DT/#R điều khiển Còn #OE được nối tới DEN để cho phép dữ liệu ra.

-> sau khi tổ chức song hệ thống chúng ta có thể ghép nối với bất kỳ hệ thống nào để hoạt động.

Trang 55

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

Khái niệm:

- Chu kỳ lệnh: thời gian để thực hiện hoàn tất một lệnh của chương trình.

Các lệnh về bản chất là một lệnh trong tập hợp lệnh của bộ vi xử lý.

- Để hỗ trợ cho chu kỳ lệnh, đưa ra khái niệm chu kỳ máy, thời gian

để MP hòan tất một chức năng cơ bản của lệnh.

Ví dụ:

Đọc thông tin từ bộ nhớ #MRDC

Ghi thông tin vào bộ nhớ #MWDC

Đọc thông tin từ cổng vào/ra IORD

Ghi thông tin vào cổng vào/ra IOWR

Thời gian để trả lời ngắt INTA

Thời gian trạng thái kênh đang rỗi

55

Trang 56

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

-Chu kỳ lệnh = thời gian nhận lệnh + chu kỳ máy khác -Các trạng thái chuyển tiếp của bộ vi xử lý khi hoạt động bao gồm:

Ti là trạng thái nghỉ (idle)

Ts là trạng thái phát các tín hiệu mã chu kỳ máy (Status)

T c là trạng thái thực hiện lệnh (Command)

Th là trạng thái treo của kênh (Hold), trạng thái cổng vào

ra ở trở kháng cao

Ti , Th ứng với trường hợp khác; còn Ts , Tc ứng với chu

kỳ máy.

Trang 57

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

Kết luận: từ một tập hợp nhỏ các chu kỳ máy, căn cứ vào thứ tự, số lượng khác nhau tổ hợp lại hình thành tập hợp chu kỳ lệnh rất phong phú Có thể mở rộng MP mà không ảnh hưởng tới cấu trúc bên trong

57

Trang 58

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

Chu kỳ đọc thông tin từ bộ nhớ #MRDC

Trang 59

Hoạt đông của bộ VXL 80286 (cont)

Chu kỳ ghi thông tin vào

bộ nhớ MWR

59

Trang 61

-Chỉ số: offset = (SI, DI) + dịch chuyển.

-Địa chỉ tương đối theo chỉ số: offset = (BX,BP) + (SI, DI)

-Hỗn hợp: offset = [BX,DX] + [SI,DI] + dịch chuyển

61

Trang 62

Khởi động hệ VXL 80286

Khởi động bộ vi xử lý Intel 80x86

-Khi Reset hệ thống luôn bắt đầu chạy ở chế độ địa chỉ thực

-(CS:IP) reset = F000:FFF0(hex)

- > lệnh đầu tiên của hệ phải đặt ở ngăn nhớ này

- > Cài lệnh far JMP thì mới viết được trương trình thật Khi Reset tập hợp các TG = ? (bảng 2.6 giáo trình)

- INTR bị che

- PE =0: Chế độ bảo vệ không được khởi động, để chuyển sang chế độ bảo vệ thì PE=1, khởi động chậm(chế độ PE)

Trang 65

Tổ chức bộ nhớ trong không gian nhớ VXL 80286

Tổ chức bộ nhớ RAM có dung lượng 16KByte,

vị trí đặt RAM trong không gian nhớ:

+ Địa chỉ đầu: 2000:0000H

+ Địa chỉ cuối: 2000:3FFFH

65

Trang 66

Chương 3 Lập trình hợp ngữ cho hệ vi xử lý

Trang 67

Nội dung

1 Tổng quan về ngôn ngữ Assembly

2 Các thành phần cơ bản của Assembly

3 Chương trình biên dịch Macro

Trang 68

Tại sao lại dùng Assembly?

-Sử dụng trực tiếp tập lệnh của bộ VXL nên điều hành chức năng sát với phần cứng, khai thác triệt để khả năng của phần cứng mà các ngôn ngữ khác không làm được

-Tốc độ thực thi nhanh nhất so với các ngôn ngữ khác

Trang 69

Tổng quan về ngôn ngữ Assembly

-Ngôn ngữ máy: các lệnh của chương trình được viết bằng mã nhị phân hay mã Hexa  nếu thêm, xóa 1 mã lệnh thì các mã lệnh đi kèm như jump, call,… cũng phải tính lại

-Ngôn ngữ Assembly: là ngôn ngữ dưới dạng các ký hiệu hình thức hoặc từ gợi nhớ tuân theo quy tắc nào đó dễ đọc và dễ hiểu, mỗi từ gợi nhớ đó tương đương 1 lệnh CPU

-Assembler là chương trình dịch các chương trình viết bằng Assembly sang mã máy

69

Trang 70

Các thành phần cơ bản của Assembly

-File nguồn assembly gồm tập hợp các phát biểu hợp ngữ, mỗi phát biểu viết trên 1 dòng, có thể

là 1 lệnh hoặc 1 chỉ dẫn

-Các lệnh assembly giống như lệnh CPU Khi assembler dịch 1 file nguồn assembly thì mỗi lệnh sẽ được dịch sang 1 lệnh mã máy tương ứng

-Các lệnh chỉ dẫn dùng điều khiển cách dịch trình dịch assembler, không phải lệnh của CPU

Trang 71

Các thành phần cơ bản của Assembly (cont)

-Bộ ký tự, từ khóa, tên của Assembly

71

Trang 72

Các thành phần cơ bản của Assembly (cont)

-Cấu trúc 1 lệnh của assembly gồm 4 phần:

[nhãn:] tên lệnh [toán hạng] [;ghi chú]

+ Mỗi dòng 1 lệnh duy nhất, nằm trên 1 dòng

+ Mỗi phần cách nhau bằng 1 hoặc nhiều khoảng trắng

+ Các phần trong dấu [ ] có thể có hoặc không

+ Mỗi dòng dài tối đa 128 ký tự

Trang 73

Các thành phần cơ bản của Assembly (cont)

-Các dạng hằng dùng trong assembly: nhị phân, thập phân, hexa, chuỗi ký tự (xâu ký tự)

-Ví dụ:

10001111B;123D hay 123;56FH hay 0f8H;

“A nói: ‘I love you!’”;

73

Trang 74

Các thành phần cơ bản của Assembly (cont)

-Các chỉ dẫn trong assembly:

[Tên] tên chỉ dẫn [toán hạng] [;chú thích]

+ Mỗi phần cách nhau bởi 1 hoặc nhiều dấu cách

+ Toán hạng: tên tượng trưng, hằng, biến, biểu thức,…

+ Chỉ dẫn: dùng định nghĩa tên tượng trưng, khai báo dữ liệu, biến, …

Ngày đăng: 29/11/2023, 02:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chân lý của IC 6264 - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Bảng ch ân lý của IC 6264 (Trang 20)
Hỡnh 1.1. Hệ vi xử lý và vi điều khiển - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
nh 1.1. Hệ vi xử lý và vi điều khiển (Trang 195)
Bảng 1.1. Một số sản phẩm nhúng dùng VĐK - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Bảng 1.1. Một số sản phẩm nhúng dùng VĐK (Trang 200)
Hình 1.2. Sơ đồ khối bộ vi điều khiển 8051 - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 1.2. Sơ đồ khối bộ vi điều khiển 8051 (Trang 205)
Bảng 1.6. Các phiên bản 8051 của Dallas - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Bảng 1.6. Các phiên bản 8051 của Dallas (Trang 214)
Hình 1.2. Sơ đồ khối bộ vi điều khiển 8051 - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 1.2. Sơ đồ khối bộ vi điều khiển 8051 (Trang 223)
Hình 4.2. a) Nối thạch anh - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 4.2. a) Nối thạch anh (Trang 236)
Hình 4.3. a) Mạch nối chân RST - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 4.3. a) Mạch nối chân RST (Trang 243)
Hình 4.3. Mạch Reset với phím khởi động - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 4.3. Mạch Reset với phím khởi động (Trang 244)
Bảng 9.1. Chân cổng P3 dùng cho - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Bảng 9.1. Chân cổng P3 dùng cho (Trang 383)
Bảng vectơ ngắt - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Bảng vect ơ ngắt (Trang 404)
Hình 10.2.  Các chế độ thu phát dữ liệu - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 10.2. Các chế độ thu phát dữ liệu (Trang 482)
Hình 10.5.  Sơ đồ đầu nối DB - 9 của - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 10.5. Sơ đồ đầu nối DB - 9 của (Trang 492)
Hình 10.7.  a) Sơ đồ cấu trúc của MAX232 - Bài giảng kỹ thuật vi xử lý và lập trình hợp ngữ assembler ( combo full slides 6 chương )
Hình 10.7. a) Sơ đồ cấu trúc của MAX232 (Trang 499)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm