2.1 Về tài sản của công ty hợp danh bao gồm - Tài sản vốn góp của các thành viên quyền sở hữu chuyển cho công ty; - Tài sản tạo lập ra quyền sở hữu tên công ty; - Tài sản thu được từ hoạ
Trang 1Mục lục
Bài tập nhóm 1: Công ty hợp danh……….3
1 Khái niệm về công ty hợp danh……… 3
2 Đặc điểm của công ty hợp danh là gì? 3
3 Ưu điểm của công ty hợp danh……… 4
4 Nhược điểm của công ty hợp danh……….4
5 Lựa chọn loại hình ……….4
Bài tập nhóm 2: Tâm lý xã hội……… 5
I.KHÁI QUÁT………5
II CÁC LÝ THUYẾT TÂM LÍ XÃ HỘI……… 5
III.NHẬN XÉT……… 7
Bài tập nhóm số 4: Cấu trúc Quản trị Doanh nghiệp………10
I Hội đồng cổ đông………10
II Hội đồng quản trị……….11
III Ban kiểm soát……… 12
IV Giám đốc điều hành……….13
V GĐ Kinh doanh………14
VI GĐ tài chính……….15
VII GĐ nhân sự……… 16
VIII GĐ logistic……… 17
IX GĐ Sản xuất……….18
Bài tập nhóm số 5: Kế hoạch kinh doanh……… 20
A Tổng quan về công ty……… 20
I Giới thiệu chung về công ty……….20
II Lĩnh vực kinh doanh……….21
III Chiến lược……….21
B Sơ lược ý tưởng kinh doanh……… 22
C Chi tiết triển khai kế hoạch……… 24
I Mô tả sản phẩm……… 24
II Phân tích thị trường……….25
III Kế hoạch sản xuất……… 30
IV Kế hoạch tài chính……… 31
V Phân tích rủi ro……… 32
Trang 2BÀI TỔNG HỢP
Bài tập nhóm 1: Công ty hợp danh
1 Khái niệm về công ty hợp danh
- Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác thì Công ty (DN) hợp danhcũng là tổ chức kinh doanh Cụ thể điều 172, luật doanh nghiệp 2014 quyđịnh như sau:
- Công ty hợp danh là hình thức tổ chức doanh nghiệp trong đó phải có tốithiểu 02 thành viên cá nhân là chủ sở hữu chung Các thành viên sử dụngtên chung để cùng nhau kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty
- Ở Việt Nam có một số công ty hợp danh như là: Công ty hợp danh dịch
vụ vận tải thủy-bộ, Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn tài chính ViệtNam
2 Đặc điểm của công ty hợp danh là gì?
2.1 Về tài sản của công ty hợp danh bao gồm
- Tài sản vốn góp của các thành viên quyền sở hữu chuyển cho công ty;
- Tài sản tạo lập ra quyền sở hữu tên công ty;
- Tài sản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh do thành viên thựchiện nhân danh công ty hoặc nhân danh cá nhân Ngoài ra còn bao gồmcác tài sản theo pháp luật quy định
2.2 Về thành viên:
- Thành viên hợp danh phải là các cá nhân có trình độ chuyên môn , uy tínnghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vềcác nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã góp
- Trong quá trình hoạt động Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợpdanh hoặc thành viên góp vốn;
- Không được phép sử dụng nhân danh cá nhân hay nhân danh của thànhviên khác để tổ chức hoạt động kinh doanh tương tự của công ty nhằmtrục lợi hoặc phục vụ lợi ích cho cá nhân
- Không có quyền chuyển phần vốn góp của mình cho người khác nếukhông được sự đồng ý của các thành viên hợp danh công ty
2.3 Về việc thực hiện góp vốn chứng nhận phần vốn góp
- Các thành viên phải góp đủ vốn và đúng hạn theo cam kết Nếu là thànhviên hợp danh không làm đúng cam kết gây nên thiệt hại cho công ty sẽphải bồi thường thiệt hại Còn nếu thành viên góp vốn không góp vốn
Trang 3theo cam kết hoặc đúng hạn thì số vốn thiếu được xem là khoản nợ hoặcloại trừ khỏi doanh nghiệp.
- Thời điểm các thành viên góp vốn đủ sẽ được cấp giấy chứng nhận vềphần vốn góp của mình
- Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quyđịnh tại điều lệ của công ty nhưng không được tham gia quản lí hoạt độngkinh doanh
2.4 Về tư cách pháp nhân của công ty hợp danh
- Công ty có tư cách pháp nhân tính từ ngày công ty có Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Nếu công ty phát hành cổ phiếu như công ty cổ phần, công ty hợp danh sẽ
có thêm nhiều chủ sở hữu, cùng có quyền quản lý công ty Như vậy, tínhchất “ đóng” của công ty hợp danh không còn nữa
- Hơn nữa, công ty hợp danh với chế độ trách nhiệm vô hạn của các thànhviên hợp danh rất dễ dàng vay vốn ngân hàng, thêm vào đó, công ty hợpdanh là mô hình công ty vừa và nhỏ Vì vậy, công ty hợp danh không cầnthiết phải huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán
3 Ưu điểm của công ty hợp danh
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, ít thành viên, thường là các DN vừa và nhỏ nênViệc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp
- Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tínnghề nghiệp cao Tạo sự tin cậy cho đối tác
- Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn Do chế độ chịu trách nhiệm
vô hạn của các thành viên hợp danh
4 Nhược điểm của công ty hợp danh
- Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viênhợp danh là rất cao
- Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được pháthành bất kì loại chứng khoán nào Do đó, việc huy động vốn của công ty
sẽ bị hạn chế Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếpnhận thêm thành viên mới
- Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm Đối vớicác khoản nợ của công ty hợp danh Phát sinh từ những cam kết của côngty
- Công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty vàtài sản cá nhân
5 Nếu chọn loại hình công ty cho mình, em sẽ chọn công ty TNHH 1 thành viên vì:
- Ưu điểm lớn nhất của loại hình này là chủ sở hữu công ty sẽ có toànquyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty
Trang 4- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ trong phạm vivốn điều lệ của công ty mà không phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn
bộ tài sản của mình giống như loại hình Doanh nghiệp tư nhân
- công ty không đc phát hành cổ phiếu nhưng Hoạt động huy động vốn củatoàn công ty cũng khá đa dạng Công ty có thể thông qua việc phát hànhtrái phiếu , vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc chủ
sở hữu công ty có thể tự góp vốn thêm vào
- Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổphần các doanh nghiệp khác DO đó mà có thể đầu tư nhiều lĩnh vực,không bị giới hạn
- Loại hình DN này không đc phát hành cổ phiếu nhưng nếu tích cực mà
nói thì đó cũng không phải là bất lợi vì:
+ Cổ phiếu: sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần đồng thời làm thay
đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu và cổ đông được tham giaquản lý và điều hành của công ty, được chia lợi nhuận => chủ DN k đctoàn quyền quyết định, và phải chia lợi nhuận cho cổ đông
+ Đối với Trái phiếu: Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty, được
trả lãi định kỳ, lãi suất ổn định => k ảnh hưởng đến nội bộ, lợi nhuận củacông ty
Bài tập nhóm số 2: Tâm lý xã hội
II CÁC LÝ THUYẾT TÂM LÍ XÃ HỘI
1 Lý thuyết của Hugo Munsterberg (1863-1916)
- Ông là người đầu tiên đề ra trường phái tâm lí xã hội khi xuất bản cuốn “Tâm
lí học và hiệu quả trong công nghiệp” năm 1913
- Theo luận thuyết của Hugo, để QTDN đạt năng suất cao phải đi sâu nghiêncứu, tìm hiểu kĩ về con người không chỉ trên khía cạnh coi họ như 1 lực lượng,
Trang 51 nhân tố sản xuất mà còn trên giác độ tâm lí, tình cảm, ước nguyện cụ thể củahọ.
- Tuy nhiên, luận thuyết của ông ở thời điểm đó không được chú ý đến và bịlãng quên
2.Tư tưởng quản trị của Mary Parker Follet (1863-1933)
- Bà là nhà nghiên cứu quản trị cùng thời và đồng quan điểm với Hugo
- Tư tưởng quản trị của Follet nhấn mạnh đến những nội dung sau :
(1) NQT phải quan tâm đến người lao động trong toàn
bộ đời sống của họ, bao gồm cả yếu tố kinh tế, tinhthần và tình cảm
(2) NQT phải năng động thay vì áp dụng các nguyên
tắc cứng nhắc, trong quá trình giải quyết công việccần có sự phối hợp và nó giữ vai trò quyết định.(3) NQT cấp cơ sở là cấp quản trị đưa ra quyết định tốt
nhất và các cấp quản trị cần thiết lập mối quan hệvới nhau và với cấp dưới
- Những luận thuyết gắn với đề cao giá trị con người được người Nhật nghiêncứu và ứng dụng thành công trong quản trị các doanh nghiệp của họ
3 Học thuyết của Elton Mayo (1880-1949)
- Ông là giáo sư của trường kinh doanh Harvard, chuyên nghiên cứu tâm lý họclao động
- Cuộc thí nghiệm tại nhà máy điện Hawthornes đưa đến lý thuyết quản trị hành
vi : Năng suất lao động không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố vật chất mà nó cònphụ thuộc vào các tập hợp tâm lý xã hội rất phức tạp khác của con người,
ông nhận định rằng “Khi công nhân có sự chú ý đặc biệt thì năng suất lao động
sẽ tăng lên rất rõ rệt bất kể các điều kiện làm việc có thay đổi hay không khôngthay đổi Hiện tượng này gọi là hiệu ứng Hawthorne”
Sự hình thành các nhóm không chính thức là nguyên nhân tăng năng suất laođộng, Mayo đã phỏng vấn nhiều công nhân và cùng nhận được câu trả lời :
“Cuộc sống bên trong và ngoài nhà máy là buồn tẻ và thiếu ý nghĩa, bạn bè tạinơi làm việc đã đem lại cho cuộc sống và làm việc của họ có ý nghĩa hơn”
- Luận thuyết của nhóm ra đời làm cho trường phái lý thuyết tâm lý xã hội đặcbiệt được chú ý ở Mỹ, dần lan sang các nước Phương Tây, phát triển thành
“Phong trào quan hệ con người” những năm 30 của thế kỉ XX
Trang 64 Lý thuyết về bản chất con người – Lý thuyết Y của Donglas Gregor 1964)
(1909 Đồng quan điểm với Elton Mayo về nhấn mạnh đến yếu tố tâm lý tình cảm củangười lao động
- Không tán thành Thuyết X : Quản lí người lao động bằng 1 hệ thống nhữngràng buộc khắt khe về phân chia tỉ mỉ công việc, trên cơ sở đó mà phân công laođộng cho công nhân, về định mức, kiểm tra, kiểm soát gắt gao trên cơ sở quản
lý tập trung
- Đưa ra thuyết mới là thuyết Y: Tác động đến con người không phải bằng quytắc, cách quản lí khắt khe mà bằng nỗ lực của nhà quản trị trong việc gia tănggiá trị con người trên cơ sở chú ý nhiều hơn đến quan hệ hợp tác, sở thích, ýnguyện, tâm lí XH của họ
5 Lý thuyết về hệ thống nhu cầu con người của Abraham Maslow 1970)
(1908 Đồng quan điểm với các nhà khoa học theo trường phái tâm lí xã hội
- Lý thuyết về hệ thống nhu cầu con người : 5 nhu cầu từ thấp đến cao
+ Nhu cầu về vật chất
+ Nhu cầu về an toàn
+ Nhu cầu về xã hội
+ Nhu cầu được kính trọng
+ Nhu cầu tự hoàn thiện mình
Trên cơ sở tháp nhu cầu, các NQT cố gắng hết mức tối đa để thỏa mãn nhu cầucủa những người lao động Một khi sự thoả mãn tăng lên, năng suất của ngườilao động cũng ngày càng tăng lên gần như tỉ lệ thuận với sự thỏa mãn đó
III.NHẬN XÉT
1.Quan điểm của họ
- Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội, bên cạnh tính kinh tế và kĩ thuật đãđược nhận thấy
- Con người không chỉ động viên bằng các yếu tố vật chất, mà cả các yếu tốtâm lí và xã hội
- Các nhóm và các tổ chức phi chính thức trong xí nghiệp có tác động nhiềuđến tinh thần, thái độ và kết quả lao động
Trang 7- Sự lãnh đạo của NQT không thể chỉ đơn thuần dựa vào chức năng chínhthức trong bộ máy tổ chức, mà còn phải dựa vào các yếu tố TLXH
- Sự thoả mãn tinh thần có mối liên quan chặt chẽ với năng suất và kết quả laođộng
- Công nhân có nhiều nhu cầu về tâm lí và XH
- Tài năng quản trị đòi hỏi NQT phải có chuyên môn kĩ thuật và có quan hệ tốtvới mọi người
- Lý thuyết này đóng góp lớn trong lý luận và thực hành quản trị Nhờ nó màngày nay các nhà QT hiểu rõ hơn về sự động viên của con người, về ảnh hưởngcủa tập thể với tác phong cũng như tâm lý quản trị
- Giúp cải tiến cách thức và tác phong quản lý trong tổ chức, xác nhận mối liên
hệ giữa năng suất và tác phong hoạt động
*Hạn chế
- Quá chú trọng đến yếu tố xã hội khiến trở nên thiên lệch
- Khái niệm “con người xã hội” chỉ có thể bổ sung cho “con người kinh tế” chứkhông thể thay thế Không phải bao giờ những “con người thoả mãn đều laođộng với năng suất cao
- Không thực tế khi xem con người là phần tử trong hệ thống khép kín
- Lý thuyết này quan tâm tới con người tức là hướng về quan điểm: Quản trị làhoàn thành công việc bằng và thông qua người khác
VÍ DỤ MINH HOẠ : Cách hút nhân tài của Google
Cho tới năm 2013, trong 4 năm liền liên tiếp, Google được mệnh danh là nơi tốtnhất để làm việc
Khuôn viên của Google tại Mountain View, Calif., là nơi sinh sống tuyệt hảocho nhân viên Công ty cung cấp các tiện nghi và đặc quyền cho nhân viên mà
Trang 8về vấn đề kinh doanh và Google đã chứng minh rằng mọi hành động đưa ra đều
đã được nghiên cứu kỹ lưỡng
Chúng ta hãy nhìn vào những lợi ích nữa của việc là một nhân viên của Google:
- Miễn phí bữa sáng, bữa trưa, bữa tối
- Các món ăn đều được đầu bếp chuẩn bị
- Các món ăn nhẹ hoàn toàn miễn phí với số lượng vô hạn
- Chăm sóc sức khỏe miễn phí
- Bảo hiểm nhân thọ
==>Các nhà lãnh đạo của gg đã thực sự chú ý và quan tâm đến việc kết nối vớinhân sự Họ đã mang đến lợi ích đáp ứng nhu cầu thực sự của nhân viên mộtcách rất linh hoạt từ những như cầu cơ bản nhất: nhu cầu sinh học:thức ăn, nướcuống ; nhu cầu an toàn: sự đảm bảo, ổn định ;nhu cầu xã hội; nhu cầu được tôntrọng và nhu cầu tự khẳng định Họ có một cơ chế đãi ngộ theo hiệu quả làmviệc, những phần thưởng có giá trị tinh thần hay tạo điều kiện để người lao động
có những trải nghiệm sống mới, từ đó nhân viên của họ đã tích cực điều chỉnhhành vi, lối sống và hỗ trợ đồng nghiệp nhiều hơn, kết quả cuối cùng là nângcao được hiệu quả công việc chung Một môi trường làm việc lý tưởng vànhững chế độ đãi ngộ tuyệt vời như vậy luôn khiến nhiều người mơ ước trởthành nhân viên của hãng và sẵn sàng cống hiến hết sức mình cho Google - tậpđoàn công nghệ hàng đầu thế giới
Sử dụng cách tiếp cận theo trường phái lý thuyết nào để vận dụng quản lý doanh nghiệp của mình ?
Lý thuyết quản trị hiện đại
Các nhà quản trị hiện đại ngày nay mà tiêu biểu là Harold Koontz, Fiedler,William Ouchi cho rằng, mỗi lý thuyết quản trị trước đây chỉ phản ảnh nhữngkhía cạnh của quản trị Họ ví các nhà lý thuyết quản trị trước đây như người mùđoán voi, sờ thấy được cái gì thì nói cái ấy, một cách phiến diện Vì sao nhưvậy? Bởi do, mỗi tác giả của lý thuyết quản trị có một hướng tiếp cận khác nhau Nói như vậy không có nghĩa, các nhà quản trị hiện đại ngày nay bác bỏ nhữngmặt tích cực của các lý thuyết quản trị trước đó, họ cho rằng mỗi lý thuyết đều
có đóng góp nhất định cho sự phát triển lý thuyết và thực hành quản trị Tráchnhiệm của họ là tập hợp và bổ sung thêm để “ Khu rừng lý thuyết quản lý” có
Trang 9hệ thống và ngày càng được hoàn thiện hơn Tuy nhiên, hội nhập theo hướngnào được xem là tối ưu nhất thì vẫn chưa được hoàn toàn thống nhất
Theo như các khảo hướng hội nhập, nhóm em sẽ thiên về quá trình quản trị Bởi
cả giá trị về mặt thực tiễn và lý luận, trên cơ sở nhận thức, quản trị dù có phongphú đến đâu, dù ở trong lĩnh vực nào cũng đều có chung một quá trình quản trị,
đó là: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Bài tập nhóm số 4: Cấu trúc Quản trị doanh nghiệp
TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Công ty cổ phần Vken Beer
I Hội đồng quản trị
1 Hoạch định
- Thông qua định hướng phát triển của công ty
2 Tổ chức
- Dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựatrên sổ đăng ký cổ đông của công ty
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
3 Chỉ đạo
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán
HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CEO
BAN KIỂM SOÁT
GĐ
KINH
DOANH
GĐ TÀI CHÍNH
GĐ NHÂN SỰ
GĐ LOGISTIC
GĐ SẢN XUẤT
Trang 10- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.
- Quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần
4 Điều phối
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm:
- Thành viên Hội đồng quản trị
- Kiểm soát viên
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông
- Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổđông thông qua quyết định
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyếtđịnh thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty
- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty
- Quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đãđược chào bán trong 12 tháng
Trang 11- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốchoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quyđịnh.
- Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hộiđồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác củanhững người đó
- Quyết định tiền lương và quyền lợi khác của những người nêu trên
- Các Kiểm soát viên của công ty sẽ bầu chọn một người trong số họ làm
- Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số Quyền và nghĩa vụ củaTrưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định
- Ban này hoạt động gần như độc lập với các ban khác
2 Chức năng
Ban kiểm soát có những quyền hạn và nghĩa vụ như sau:
- Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của côngty: kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lí, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống
kê và lập báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáotài chính theo các định kì của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lí của Hộiđồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lí,điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổđông
–Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BanKiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bankiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đếnHội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
Trang 12- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặcĐại hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chứcquản lí, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
IV Giám đốc điều hành CEO
- Xây dựng ngân sách, định mức chi phí về Dự án
- Thiết lập và duy trì mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến quá trình hoạtđộng kinh doanh của Công ty nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh
- Thay mặt công ty trong việc giao tiếp với các cổ đông, các tổ chức chính phủ
- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty
- Đánh giá hiệu quả công việc của các lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp baogồm các giám đốc, phó giám đốc và trưởng các bộ phận/phòng ban
3 Chỉ đạo
- Điều hành các Phòng/Ban Công ty để xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng bộ phận đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung của Công ty
Trang 13- Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu marketing dài và ngắn hạn; đánh giá định kỳ các kênh marketing cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
- Chỉ đạo công tác xây dựng, triển khai các kế hoạch marketing nhằm đẩy mạnh thương hiệu của Công ty trên thị trường
4 Kiểm soát:
- Đảm bảo hệ thống quản trị được cập nhật và hoạt động hiệu quả
- Xây dựng hệ thống kiểm soát hoạt động cho Công ty
- Xây dựng bộ máy và tổ chức hệ thống kiểm soát đã được phê duyệt
5 Tổ chức
- Chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch, mục tiêu marketing dài và ngắn hạn; đánh giá định kỳ các kênh marketing cho sản phẩm, dịch vụ của Công ty
- Chỉ đạo công tác xây dựng, triển khai các kế hoạch marketing nhằm đẩy mạnh thương hiệu của Công ty trên thị trường
- Tổ chức, điều hành, đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty theođịnh kỳ
V Giám đốc Kinh doanh
*Hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn và xây dựng hình ảnh của công ty:+Cần trình bày với ban giám đốc điều hành (CEO) về các chiến lược phát triểntrong thời gian tới: Phát triển bia Vken , đưa sp tiếp cận tới người tiêu dùngnhiều hơn…
+Lập “bảng doanh thu” cần thể hiện đầy đủ thông tin về sản phẩm bia Vken;thương hiệu bia Vken cùng slogan “Vken-Uống là khen”: nhu cầu về thị trườngbia hiện nay ra sao, chi phí quảng bá sản phẩm, lợi nhuận thu được từ việc phânphối, tiếp thị sản phẩm bia ra sao,…
+Xây dựng, giữ vững và phát triển thương hiệu bia Vken cũng như hình ảnh củacông ty
*Dự báo thị trường và kế hoạch bán hàng:
+Thông qua phân tích thị hiếu cũng như biến động thị trường bia thời gian gầnđây, GĐKD cần đưa ra xu hướng tiêu dùng mới đáp ứng thị hiếu khách hàng từ
đó xây dựng các kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn, từng phòng ban
+Xác định các thị trường bia tiềm năng, cũng như cập nhật tình hình đối thủmới, sản phẩm bia mới trên thị trường cạnh tranh các hãng bia lớn trên thịtrường như bia Hà Nội, bia Sài Gòn; thực hiện tin tức, phản hồi từ khách hàng
*Giám đốc kinh doanh với vai trò như khách hàng: GĐKD sẽ cần tiến hành trảinghiệm, uống thử sản phẩm bia Vken, đánh giá trước khi mang đến thị trường
Trang 14VI Giám đốc Tài chính
* Theo chức năng hoạch định tài chính
- Hoạch định chiến lược tài chính, quản trị rủi ro tài chính của công ty trong từng giai đoạn và tổ chức triển khai các chiến lược đó
- Tiếp nhận thông tin dự án từ các phòng ban liên quan để thực hiện cập nhật báo cáo hiệu quả dự án theo định kỳ
- Phối hợp với các phòng ban chức năng kiểm soát, đề xuất biện pháp đảm bảo hiệu quả hoạt động, mục tiêu lợi nhuận của các dự án nói riêng và của công ty nói chung
*Theo chức năng chỉ đạo
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
- Thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo chung các mặt công tác về: quy hoạch,
kế hoạch và đầu tư; cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, tài chính, tài sản theotheo quy định
- Trực tiếp chỉ đạo công tác cải cách hành chính của Phòng Tài chính và Kếhoạch;
- Thực hiện phân công, giao việc, đánh giá thực hiện công việc của nhân viên,
tổ chức các cuộc họp định kỳ tháng, quý, năm đột xuất phát sinh;
- Chỉ đạo điều hành quản lý tài chính, tài sản, biên chế của phòng;
- Phụ trách công tác đối nội, đối ngoại và điều hành nguồn kinh phí của phòng
và các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh khác
* Theo chức năng tổ chức
+ Thiết lập hệ thống báo cáo tài chính-kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý, đảm bảo gọn nhẹ nhưng chính xác, cập nhật, kịp thời
- Làm việc với các đối tác liên quan:
+ Với cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế, đơn vị kiểm toán,…: tổ chức việc chuẩn bị dữ liệu tài chính-kế toán; trực tiếp quản lý quá trình làm việc của công ty với các đối tác này để đảm bảo an toàn, hiệu quả
+ Với các ngân hàng, tổ chức tài chính, và các đối tác tài chính, đầu tư khác: xây dựng và phát triển quan hệ; trực tiếp tham gia thương thảo, đàm phán các hợp đồng lớn, hợp đồng nguyên tắc trên toàn công ty; tổ chức việc lập hồ sơ vayvốn và quản lý quá trình làm việc của công ty với các đối tác này để đảm bảo hiệu quả
* Theo chức năng kiểm soát
- Kiểm tra công tác đánh thuế, lãi suất trong doanh nghiệp
- Đo lường và đánh giá hiệu quả tài chính
Trang 15- Quản lý các giao dịch tài chính, các vấn đề chi tiêu và can thiệp đến ngân sách chung của công ty, quản lý hồ sơ kế toán.
- Giám sát, kiểm soát vấn đề tài chính nội bộ sao cho phù hợp
- Xây dựng chiến lược tích cực, phát triển các kế hoạch tài chính hỗ trợ công ty
và duy trì tăng trưởng doanh thu hợp lý để đạt mục tiêu của tổ chức
- Đào tạo nhân viên về các vấn đề tài chính kinh doanh, thúc đẩy việc tuân thủ quy định tài chính
- Đánh giá và quản lý rủi ro, đề ra các biện pháp và phương thức xử lý những khủng hoảng, hậu quả có thể xảy ra
* Theo chức năng điều phối
- Chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty Thực hiện kịp thời,đầy đủ công tác thống kê, kế hoạch tài chính theo quy định của công ty
- Thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tàichính, cho vay tại đơn vị
- Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về việc chỉ đạo thực hiện hoặc trực tiếpthực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toáncủa Nhà nước và của nội bộ công ty:
+ Tham mưu, lập kế hoạch và kiểm tra kế hoạch chi tiêu đảm bảo đúng các quyđịnh về định mức chi tiêu của Nhà nước và của Công ty để hoạt động kinhdoanh được hiệu quả
+ Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu, chi kinhdoanh; quản lý tiền vốn, công nợ; Các loại định mức như (định mức hàng tồnkho, tiền lương) áp dụng trong đơn vị và kiểm tra việc chấp hành các quy địnhnội bộ này
+ Nghiên cứu và đề xuất với Lãnh đạo đơn vị các biện pháp quản lý hoạt độngkinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợp với đặcđiểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất
VII Giám đốc Nhân sự
2 Chức năng
Trang 16- Hoạch định: Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài chocông ty, hoạch định tiền lương, thưởng, chế độ phúc lợi, bảo hiểm và antoàn lao động cho nhân viên Dựa vào chủ trương và kế hoạch công ty đề
ra Ví dụ như quý 3 và quý 4 công ty mở hệ thống kinh doanh mới,
trưởng phòng nhân sự sẽ tính toán 1 chi nhánh cần bao nhiêu nhân sự,tổng các chi nhánh cần bao nhiêu nhân sự? Lúc đó giám đốc nhân sự sẽ
đề ra những hoạch định phù hợp
- Tổ chức: Phân bổ nhân viên vào công việc và về các địa điểm thích hợp với họ Phân chia chức danh và tính lương cho các nhân viên Đệ trình bản thảo lập kế hoạch cho Hội đồng cổ đông xét duyệt trước khi đưa vào
thực hiện Ví dụ, nếu công ty đang tìm cách bắt đầu bán một dòng hàng
hóa hoặc dịch vụ mới, giám đốc nhân sự phải nhận thức được nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí trong bộ phận marketing và bán hàng, đồng thời hỗ trợ cho toàn bộ chiến lược mới
- Chỉ đạo: Giám đốc nhân sự cũng có nhiệm vụ đưa ra các quyết định,chiến lược liên quan đến chất lượng của những nhân sự được tuyển dụngvào doanh nghiệp Điều này bao gồm việc lãnh đạo, phát triển nhân viên,
và đảm bảo sự phát triển kinh doanh trong tương lai của công ty trọng
tâm vào nhân sự và văn hóa công ty Ví dụ nếu em là GĐNS, trong
khoảng thời gian kinh tế khó khăn em sẽ chỉ đạo như sau:Trước tiên sẽlên kế hoạch thuê ít nhân viên hơn trong mùa tuyển dụng tiếp theo và cốgắng giữ chân nhân tài hiện có Với những nhân viên có hiệu suất làmviệc kém, tôi sẽ xem xét cho họ nghỉ việc trong điều kiện cố gắng giảiquyết hoà hảo, công bằng để việc chấm dứt hợp đồng diễn ra suôn sẻ
- Điều phối: Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực: theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô
tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụngnhân sự, xác định chính xác xem bộ phận nào cần thiết nhất, đang phát triển nhanh nhất và có nhu cầu tuyển dụng bổ sung nhiều nhất Việc nhìn nhận được nhu cầu nhân sự trong từng giai đoạn và tìm kiếm ứng viên đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp
VIII Giám đốc Logistic
1 Hoạch định
- Tìm kiếm, thiết lập mối quan hệ với khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường mục tiêu