CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHI TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ CHƯƠNG 4: THÂN THIẾT BỊ CHƯƠNG 5: ĐÁY VÀ NẮP CHƯƠNG 6: MỐI GHÉP BÍCH (FLANGE) CHƯƠNG 7 CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA THIẾT BỊ CHƯƠNG 8:THIẾT BỊ ÁP SUẤT CAO
Trang 1BÀI GIẢNG
CƠ SƠ THIẾT KẾ MÁY
Trang 2Nội dung
2
1 CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHI TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ THIẾT BỊ HÓA CHẤT
2 CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ
3 CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ
4 CHƯƠNG 4: THÂN THIẾT BỊ
5 CHƯƠNG 5: ĐÁY VÀ NẮP
6 CHƯƠNG 6: MỐI GHÉP BÍCH (FLANGE)
7 CHƯƠNG 7 CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA THIẾT BỊ
8 CHƯƠNG 8:THIẾT BỊ ÁP SUẤT CAO
Trang 3Chương 1: Các khái niệm cơ bản khi tính toán, thiết kế thiết bị hóa chất
Trang 4- Khi Tmt < 2500C, Ttt = Tmt max
- Khi đun nóng thành và các chi tiết của thiết bị bằng ngọn lửa, khí nóng có nhiệt độ bằng và lớn hơn 250 0 C hoặc đun nóng bằng điện,
Ttt = Tmt + 500C
- Nếu có lớp bọc cách nhiệt, Ttt = Tmt + 200C
4
Trang 5ÁP SUẤT
Áp suất là một đại lượng chủ yếu khi tính sức bền cho các chi tiết của thiết bị là áp suất của môi trường bên trong
thiết bị, được chia làm bốn loại:
• Áp suất làm việc (p m ): là áp suất của môi trường trong
thiết bị sinh ra khi thực hiện các quá trình, không kể áp suất tăng tức thời (khoảng 10% áp suất làm việc) ở
trong thiết bị
• Áp suất tính toán là áp suất của môi trường trong thiết
bị, được dùng để tính thiết bị theo độ bền và độ ổn định,
pt là áp suất bên trong và áp suất bên ngoài pn
Trang 6Nếu áp suất thủy tĩnh của thiết bị (chứa chất lỏng):
- ≤ 5% áp suất tính toán thì p = p m
- > 5% áp suất tính toán thì áp suất tính toán ở đáy thiết bị được xác định theo công thức:
p = pm + ρl.g.H (1.1)
+ Đối với tháp cao: xác định áp suất tính toán cho từng khu
vực theo chiều cao của tháp
+ Đối với các thiết bị chứa và các thiết bị dùng để chế biến
các môi trường cháy nổ thì chọn áp suất tính toán theo bảng 1-1
+ Đối với các thiết bị dùng để chế biến và chứa các chất khí thì
áp suất tính toán luôn bé hơn áp suất hơi của chúng ở 50 0 C Theo bảng 1-2, áp suất tính toán tối thiểu của các chất khí
+ Đối với các thiết bị đúc có áp suất làm việc nhỏ hơn 0.2
N/mm 2 thì nên chọn áp suất tính toán lớn hơn 0.2 N/mm 2
6
Trang 7Bảng 1-1: Áp suất tính toán trong thiết bị dùng để
chứa và chế biến môi trường cháy nổ
Áp suất làm việc của môi
trường (p m và p m-n ) Áp suất tính toán p và p n xupap an toàn P Áp suất (dư) ở xp
N/mm 2
Không có áp suất dư:
Với dung tích thiết bị < 30 m 3
Áp suất làm việc của môi
trường (p m và p m-n ) Áp suất tính toán p và p n xupap an toàn P Áp suất (dư) ở xp
N/mm 2
0.01 0.005
-
Trang 8Bảng 1-2: Áp suất tính toán tối thiểu trong thiết bị
Trang 9• Áp suất gọi: là áp suất cực đại của môi trường chứa
trong thiết bị cho phép sử dụng (không kể áp suất
thủy tĩnh) ở nhiệt độ của thành thiết bị là 200C Nếu nhiệt độ cao hơn 200C thì áp suất gọi cũng giảm
tương ứng với sự giảm áp suất cho phép ở nhiệt độ này đối với mỗi kim loại
Bảng 1-3 Giá trị áp suất gọi đối với các thiết bị hóa chất tiêu
0.16*
-1.6 16 160
0.2*
-2.0 20 200
0.25*
-2.5 25 -
0.3 3.2 32.5 -
0.4*
-4.0 40 -
0.5*
-5.0 50 -
0.6 6.4 63 -
-0.07 - - 70 -
0.8 8.0 80 -
-* Dùng cho các chi tiết làm bằng kim loại màu
Trang 10Áp suât thử: là áp suất dùng để thử độ bền và độ
kín của thiết bị
Nước thường được dùng để thử thủy lực
Đại lượng áp suất thử pt đối với phần dưới của thiết
bị được xác định theo công thức 1-1, thay pm bằng
áp suất thủy lực theo bảng 1-4
Các thiết bị làm việc ở áp suất thường được thử
bằng nước hoặc dầu hỏa thấm ướt cho các mối hàn
Các thiết bị làm việc ở chân không với áp suất lớn hơn 600 N/mm2 (60mm cột nước) thường được thử với áp suất dư bên trong khoảng 0.2N/mm2
10
Trang 11Dạng chế tạo thiết bị Áp suất tính toán p và p n
Chú thích: các đại lượng áp suất thử thủy lực trên không tính đến áp suất thủy
tĩnh của cột chất lỏng trong thiết bị
Dạng chế tạo thiết bị Áp suất tính toán p và p n
Hàn, rèn ≥ 0.5
Đúc
Không phụ thuộc vào áp suất
Chú thích: các đại lượng áp suất thử thủy lực trên không tính đến áp suất thủy
Bảng 1-4: P tl tiêu chuẩn để thử các tb làm việc có áp suất dư
Trang 12Phân loại Ký hiệu Vai trò Mối liên hệ
Áp suất làm việc Pm Áp suất môi trường trong
thiết bị Với p/p1.1, bảng 1-1n theo công thức
Áp suất tính
toán
P / Pn Áp suất được dùng để tính
bền và ổn định cho thiết bị
Với as gọi theo bảng 1.2
Áp suất gọi Áp suất lớn nhất của môi
trường trong thiết bị cho phép sử dụng
Áp suất thử Pt Áp suất được dùng để
kiểm tra độ bền, độ kín của thiết bị
Với p/pn theo công thức 1.1, bảng 1-4
Bảng 1-5: tóm tắt về áp suất
12
Trang 13Ví dụ 1.1:
Cho thiết bị phản ứng như hình vẽ, với phản ứng xảy ra như sau:
A+ B C + D
Biết nhiệt độ làm việc của thiết bị là
300 0 C, áp suất dư là 2 bar, chiều cao mực chất lỏng là 0.5m, khối lượng riêng chất lỏng là 1100 kg/m 3
Thiết bị được gia công theo phương pháp hàn, cho áp suất thủy lực 0.35 N/
Trang 14Nhiệt độ làm việc trong thiết bị: tmt = 300 0 C
(Làm giống như tuần trước)
- Trường hợp môi trường xung quanh là khí quyển
Trang 15• Áp suất thử:
Thiết bị được gia công theo phương pháp hàn có
áp suất tính toán Ptt = 0.3 hoặc 0.2 N /mm2
Theo bảng 1-4 sử dụng công thức ,
N /mm2
Trang 16
Ứng suất cho phép
• Là một trong những cơ sở để tính bền và ổn định cho thiết
bị là ứng suất cho phép ở các chi tiết
• Đặc tính bền phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Công nghệ chế tạo (hàn, đúc, rèn, dập…)
- Chế độ nhiệt luyện
- Tính chất tác dụng của tải trọng (tĩnh, động)
- Kích thước chi tiết (bề dày)
- Đặc điểm môi trường, điều kiện sử dụng
16
Trang 17Ứng suất tiêu chuẩn [N/mm2, N/m2] phụ thuộc vào đặc trưng bền của vật liệu ở nhiệt độ tính toán và được xác định theo các công thức sau:
Trang 18Các ứng suất cho phép tiêu chuẩn của các chi tiết làm bằng vật liệu giòn có đặc tính bền khác nhau và phụ thuộc vào tải trọng (kéo, nén, uốn ) được xác định
theo công thức sau:
Trang 20(1) Dùng công thức (1-5) khi không có số liệu về giới hạn bền lâu
(2) Theo lasinxki A, A và Tonchinxki A, P
(1) Dùng công thức (1-5) khi không có số liệu về giới hạn bền lâu
(2) Theo lasinxki A, A và Tonchinxki A, P
Bảng 1-5 Lựa chọn công thức để xác định ứng suất cho
phép tiêu chuẩn của các kim loại cơ bản
20
Trang 21Hệ số an
toàn
Thép carbon, hợp kim thấp, hợp kim,, hợp kim cao, titan
hợp kim của chúng
a Ở điều
kiện khác
Trang 22+ môi trường độc và nguy hiểm = 0.9 1.0
+ thiết bị áp suất cao, độc, dễ cháy nổ, được gia nhiệt = 0.9 + thiết bị có bọc cách nhiệt = 0.95
ứng suất cho phép tiêu chuẩn N/mm 2
22
Trang 23Hệ số bền mối hàn
Khi ghép các chi tiết lại với nhau bằng mối hàn, phần lớn
chúng kém bền hơn so với vật liệu nguyên khối.
Khi tính độ bền của các chi tiết ghép bằng mối hàn thì thì
thêm hệ số bền mối hàn vào công thức tính.
Đặc trưng cho độ bền của mối ghép hàn so với độ bền của vật liệu cơ bản Giá trị hệ số bền mối hàn của các vật liệu phi kim loại Giá trị hệ số bền mối hàn thông dụng nhất đối với kim loại cơ bản phụ thuộc vào kết cấu mối hàn được cho ở bảng 1-7
Giá trị hệ số mối hàn của vật liệu phi kim loại được cho trong bảng 1-8
Trang 25Hệ số bổ sung bề dày tính toán
Các chi tiết thiết bị hóa chất chịu nhiều tác dụng hóa học
và cơ học của môi trường hoạt động
Do đó cần phải bổ sung bề dày tính toán của các chi tiết
và bộ phận đó một đại lượng C:
C = C a + C b + C c + C o
Với:
Ca : hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của môi trường, mm
C b : hệ số bổ sung do bào mòn cơ học của môi trường, mm
Cc : hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo, lắp ráp, mm
C : hệ số bổ sung để quy tròn kích thước, lắp ráp, mm
Trang 26Ca : phụ thuộc vào sự thẩm thấu hóa học của môi trường vào bên trong vật liệu và phụ thuộc vào thời hạn sử dụng thiết
bị Thời hạn sử dụng thiết bị hóa chất khoảng 10 15 năm
Nếu chọn thời hạn sử dụng thiết bị 10 năm:
+ Ca = 0 đối với vật liệu bền trong môi trường có độ ăn mòn không lớn hơn 0.05mm/năm
+ Ca = 1mm đ/v vật liệu tiếp xúc với môi trường có độ ăn mòn lớn hơn, từ 0.05 đến 0.1mm/năm Nếu độ ăn mòn
lớn hơn 0.1mm/năm thì căn cứ vào thời hạn sử dụng thiết
bị mà xác định Ca cho mỗi trường hợp cụ thể
Nếu hai phía của thiết bị tiếp xúc với môi trường ăn
mòn thì hệ số Ca phải lấy lớn hơn
26
Trang 27Đối với thiết bị hóa chất có thể bỏ qua Cb Chỉ tính hệ
số Cb khi môi trường bên trong thiết bị chuyển động với v 20m/s (chất lỏng) và 100m/s (chất khí), hoặc môi trường chứa nhiều hạt rắn
Cc phụ thuộc vào dạng chi tiết, công nghệ chế tạo thiết bị
Trang 28Ví dụ 1.2: cho thiết bị phản ứng ở ví dụ 1.1, sử dụng thép
CT3 (cán) để chế tạo thiết bị
Thiết bị có đường kính D=600mm được gia công bằng
phương pháp hàn (2 phía) ở nhiệt độ cao, làm việc ở môi trường ăn mòn cao với tốc độ ăn mòn 0.12mm/năm và thời hạn làm việc trong 10 năm.
Biết bề dày tối thiểu thân thiết bị là 9.95mm
a Tính ứng suất cho phép của thép khi chế tạo thiết bị trên
b Tính hệ số bổ sung ăn mòn hóa học
c Tính bề dày thực thân thiết bị
28
Trang 29Chương 2: ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT
LIỆU ĐẾN CẤU TẠO THIẾT BỊ
Trang 30CÁC THIẾT BỊ LÀM BẰNG THÉP HỢP KIM CAO
Các thiết bị hóa chất thường sử dụng théo không gỉ do
làm việc ở môi trường ăn mòn cao và áp suất cao
Khác biệt giữa cấu tạo thiết bị hàn làm bằng thép không gỉ
và théo carbon thường:
1. Cần giữ tổ chức austenit và thành phần hóa học của
thép ở mối hàn một thời gian để đảm bảo bền ăn mòn
và cơ tính
2. Tính chất vật lý khác nhau (hệ số nở vì nhiệt, hệ số
dẫn nhiệt…)
3. Thép hợp kim đắt hơn
Trang 31Thép hợp kim
• Đun nóng đồng đều, không đun quá lâu vào một chổ
• Khi ghép 2 chi tiết bằng mối hàn thì bề dày phải
Trang 32Hình 3-1 : Hàn đầu múc trục
rỗng
Hình 3-2: Hàn cánh lên trục
Trang 33Hình 3-3: hàn thân với vỉ
Trang 35• Các mối hàn không nên tập trung gần nhau, khoảng cách giữa các mối hàn nên lớn hơn 50mm
Hình 3-8: Hàn gân tăng cứng
Trang 36Xét tính chất vật lý của 2 loại thép khác nhau có ảnh
hưởng của thiết bị hàn:
- Hệ số nở vì nhiệt của thép không gỉ 18-8 (α = 17.3x10
Þ Để giảm ứng suất dư cần tạo ra ở chổ gần mối hàn có kết cấu mềm bù dãn nở (hình 3-9a)
Trang 37Hình 3-10: Hàn vòng tăng cứng
Thép Carbon
Thép hợp kim
Trang 38Hệ số dẫn nhiệt và nở vì nhiệt cần được chú ý khi gia công các chi tiết lắp ghép cho các thiết bị trao đổi nhiệt:
Ví dụ: thiết bị trao đổi nhiệt hoạt động trong môi trường có
Trang 39Trường hợp hệ số cấp nhiệt α1 và α2 rất lớn và bằng nhau
- với vật liệu thép carbon:
= = 3873.3 W/m2.0C
- với vật liệu thép không gỉ:
= = 1880.8 W/m2.0C
Trang 40Hợp kim tốt
Không nên hàn trực tiếp thép C trực tiếp vào thân tb => giảm bền
Trang 41 Khi hàn các chi tiết với các vật liệu khác nhau có nhiệt độ
nóng chảy gần nhau (vd: thép thường và thép cromniken) thì trong khi hàn các kim loại bị nóng chảy và xảy ra sự chuyển dịch, khuếch tán các nguyên tố hợp kim vào thép carbon => biến đổi thành phần, tính chất ở khu vực hàn => chống ăn mòn giảm
Trang 42CẤU TẠO THIẾT BỊ NHÔM
Do cơ tính thấp, dễ chảy lỏng và oxy hóa nên khi thiết kế
và chế tạo cần chú ý:
• Không dùng hàn thiếc
• Kết cấu mối hàn cũng giống như thép không gỉ, các chi tiết có chiều dày như nhau và hàn giáp mối
Trang 43CẤU TẠO THIẾT BỊ ĐỒNG
• Đồng là loại vật liệu quý và mềm => ảnh hưởng đến các nguyên công phụ khi gia công phôi, hình dáng kết cấu thiết bị
Sóng tăng cứng
Không có moment uốn phụ => tốt
nhất
Trang 44Cuống mép => tăng cứng,
tăng bền Hàn thiết cứng
Hình 3-16: Hàn ống nối
Đối với thiết bị cao áp, các ống dài, đường kính nhỏ được sử dụng để mối ghép chịu lực nhỏ, lực trên 1 đơn
vị diện tích nhỏ
Trang 45Đối với mối hàn thiếc, cần phải ghép mí tấm đồng trước rồi hàn
sau
=> Tăng độ cứng của mối ghép, kín
Trang 46• Mối ghép bằng đinh tán:
- thường dùng cho thiết bị bằng nhôm, đồng
- Mối ghép bền, tránh được biến dạng cong
- Nên tán ở trạng thái lạnh vì đồng mềm và tránh bị oxy hóa
- Lấy bề dày của chi tiết có bề dày bé để tính toán kết cấu
- Hệ số bền của mối tán một dãy là = 0.6 và mối tán 2 dãy là = 0.7
- Ứng suất cho phép khi cắt của mối đinh tán phụ
thuộc vào nhiệt độ thành thiết bị:
Trang 47Ưu điểm: nhanh, khi run
không tự tháo ra, khi
nóng vật liệu nở ra làm
cho các mối ghép càng
chặt
Nhược điểm: bị phá hủy khi tháo
mối ghép
Trang 48Mối ghép tháo được của thiết bị đồng
cứng
Chiều dày thân quá mỏng => một phần thân sẽ chìm theo mũ đinh tán
Ăn mòn điện hóa
Trang 49CẤU TẠO THIẾT BỊ TRÁNG MEN
Men có tính chống ăn mòn cao nên được dùng nhiều trong nhà máy hóa chất, thực phẩm và dược phẩm
Chất lượng lớp men phụ thuộc vào hai yếu tố quan trọng nhất:
+ lựa chọn vật liệu làm thiết bị
Khối lượng nhẹ, bề dày tại mối ghép của các chi tiết bằng nhau, độ co
Trang 50Hình 3-21: Hàn tai treo và chân dỡ với thiết bị
men
Trang 51Sự thoát khí khi nung thiết bị đã tráng men gây ra sự thoát khí ở mối hàn, là nguyên nhân chính xuất hiện bọt khí trong lớp men
Trang 52Hình 3-24: Hàn mặt bích
phẳng
Mối hàn không liên tục
=> tạo khe hở để khí thoát ra => tránh được
sự phồng men
Mối hàn liên tục => bọt khí xuất hiện do sự thoát không khí ở khe hở giữa mặt bích và thân => phần men tại vị trí đó
bị rộp phồng => sai
Trang 53Chổ thân thiết bị hàn với ống nối cần phải uốn mép => men sẽ bám chắc vào chổ nối
Trang 54Không nên có kết cấu gây ra ứng suất mép cục bộ trong giai
đoạn làm nguội => dễ gây phá vỡ, nứt gãy lớp men
Hạn chế dùng gân tăng cứng vì cản trở sự co ngót của thiết bị,
xuất hiện ứng suất cục bộ
Ứng suất mép cục bộ gây
ra dịch chuyển phương hướng kính khi làm nguội
Khi dãn nở theo hướng trục lên xuống không ảnh hưởng lớp men
Trang 55Mặt bích đúc, bề dày thân và
mặt bích bằng nhau
Ít hư hỏng, chất lượng lớp men
tốt Dùng nhiều bulong có đk nhỏ,
khoảng cách gần nhau => giảm
Trang 56CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT BẰNG VẬT LIỆU ÉP
Các chi tiết chế tạo bằng tấm chất dẻo sẵn có không phức tạp, khi gia công với phương pháp nhe thép nhưng cần sử dụng nhiệt độ gia nhiệt 100 – 160 0C
Khi ép các chi tiết bằng chất dẻo cần đảm bảo các yêu cầu sau:
1. chất lượng vật ép cao, ít phế phẩm
2. Tiêu hao ít nguyên liệp ép
3. Dễ tháo sản phẩm ra khỏi khuôn và lõi
4. Ít phải sửa chữa và gia công cơ sản phẩm
Trang 57Các yếu tố cần chú ý khi gia công chế tạo
1 Bề dày sản phẩm không nên quá lớn Khi chi tiết có bề
dày khác nhau cần có đoạn chuyển tiếp để bề dày thay đổi
từ từ
2 Góc lượn và bán kính cong
R 0.5 – 1.5 mm
Rn 5 – 10 mm
Thay góc nhọn bằng góc lượn
ở các chổ chuyển tiếp để => giảm góc thay đổi => Tăng bề dày ở góc lượn
Trang 59Không nên làm gân cao đến bề mặt gia công => giảm chiều cao gân để dễ gia
công
Trang 604 Độ nghiêng
có độ nghiêng theo hướng chiều ép để
dễ tháo khuôn và
tháo lõi khỏi vật phẩm
Trang 615 Mép chi tiết: không nên làm quá mỏng và quá dày
=> nguyên tắc bền dày bằng nhau
Cần độ dẻo cao sai
Trang 626 Lỗ ở các chi tiết ép:
- Cần phải làm trong khi gia công ép Tuyệt đối không nên khoan/dùi sau khi đã gia công
- Ở lỗ nên để màng mỏng
- Lỗ xuyên thủng thẳng đứng L 10 D
- Lỗ không xuyên thủng L 7.5 D
- Lỗ lệch tâm : L 2 D
T = D
K = 0.75 D
Trang 637 Khóa bên trong: làm khuôn ép phức tạp và giảm
năng suất ép
Phức tạp, khó khăn khi làm
khuôn Đơn giản
Trang 64Hình 3-38 vật phẩm gồm 2 nửa để tránh khoét bên trong
Gân ở trong khó gia
công
Gân ở ngoài dễ gia
Không hợp lý
Trang 658 Ren:
Khi đường kính ren > 5 mm tạo ren bằng cách ép
Dùng ren mịn ( ren bước ngắn)
Lúc vặn vít cần để cách mép chi tiết 1 đoạn để tránh đầu mút ren không bị gãy
Nếu vít bằng kim loại thì cần ép bạc kim loại đã làm ren vào chi tiết chất dẻo
Trang 66Chương 3: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO ĐẾN
CẤU TẠO THIẾT BỊ