1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập kế toán chi phí có lời giải CHƯƠNG 2

21 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Loại Chi Phí & Giá Thành Sản Phẩm
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 55,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP KÉ TOÁN CÓ CÂU HỎI VÀ BÀI GIẢI CHI TIẾT CỦA CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, BÀI TẬP GIỮA KỲ FULL , PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMđề ôn tập kiểm tra giữa học kỳ PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 1

CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ & GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

BÀI 1

Khách sạn Hoàng Yến có tất cả 200 phòng, vào mùa du lịch bình quân mỗingày có 80% số phòng được thuê, ở mức này chi phí bình quân là 100.000 đ/phòng/ngày Mùa du lịch thường kéo dài 1 tháng (30 ngày), tháng thấp nhấttrong năm tỷ lệ số phòng được thuê chỉ đạt 50% Tổng chi phí hoạt độngtrong tháng này 360.000.000đ

Yêu cầu:

1 Xác định chi phí khả biến mỗi phòng ngày

2 Xác định tổng chi phí bất biến hoạt động trong tháng

3 Xây dựng công thức dự đoán chi phí Nếu tháng sau dự kiến phòngđược thuê là 65%, chi phí dự kiến là bao nhiêu?

4 Xác định chi phí hoạt động bình quân cho một phòng? Ngày ở mức

độ hoạt động là 80%, 65%, 50% Giải thích sự khác biệt về chi phí này?

Trang 2

Do vô ý, anh Trung – nhân viên KTQT của Công ty Đại Dương đã làm đổ

bình mực lên Bảng kê CPSX và Báo cáo KQHĐKD trong kỳ khiến cho một

vài số liệu bị lấm mực không đọc được:

Bảng kê chi phí sản xuất (Đvt: 1.000đ)

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

- NVL trực tiếp đầu kỳ ?

- NVL trực tiếp mua vào trong kỳ 76.400

- NVL trực tiếp cuối kỳ 18.000 ?

- Chi phí nhân công trực tiếp 134.800

- Chi phí sản xuất chung ?

337.000

Trang 3

- Sản phẩm dở dang đầu kỳ

? - Sản phẩm dở dang cuối kỳ

8.000 * Giá thành sản phẩm sản xuất

335.000 Báo cáo kết quả HĐKD (Đvt: 1.000đ) Doanh số

350.000 (-) Giá vốn hàng bán  Thành phẩm tồn đầu kỳ ?

 Giá trị thành phẩm sản xuất 335.000  Thành phẩm tồn cuối kỳ 67.000 ?

Lợi nhuận gộp ?

(-) Chi phí bán hàng và QLDN ?

LN trước thuế từ HĐSX ?

Cho biết:

1 Trị giá tồn kho nguyên liệu cuối cấp gấp đôi tồn kho nguyên liệu đầu kỳ

2 Chi phí chuyển đổi bằng 80% tổng chi phí sản xuất

3 Chi phí ban đầu bằng 60% chi phí sản xuất

4 Giá trị TP cuối kỳ tăng thêm 15.000 ng.đ so với giá trị TP tồn kho đầu kỳ

5 Chi phí bán hàng và QLDN lớn gấp 5 lần LN trước thuế từ HĐSX

Yêu cầu: Điền các số liệu vào chỗ dấu “?”

BÀI LÀM:

Trang 4

Bảng kê chi phí sản xuất:

1 Nguyên vật liệu trực tiếp

3 Chi phí sản xuất chung

= Tổng CP sản xuất – CP NVL trực tiếp – CP nhân công trực tiếp

Trang 5

= 30.000 – 5 Lợi nhuận trước thuế

= 5.000 ( gọi Lợi nhuận trước thuế là X rồi bấm máy )

Công ty An Phú có một chiếc máy chuyên dùng có nguyên giá 10.000 ng.đ

mà công ty không còn cần dùng nữa Công ty có ý định bán ngay với giá3.000 ng.đ Nhân viên kế toán đề nghị nên bỏ tiền ra tu sửa, thay đổi một số

bộ phận bị mòn, tân trang lại rồi bán sẽ được giá cao hơn là 5.000 ng.đ Chiphí tu sửa, tân trang tổng cộng là 1.500 ng.đ

Yêu cầu: 1 Xác định chi phí cơ hội của mỗi cách tiêu thụ?

2 Công ty nên chọn cách nào? Vì sao?

BÀI LÀM 1.

Cách 1: bán ngay với giá 3.000 ng.đ

Lợi nhuận của lựa chọn được chọn (CO) = 3.000

Trang 6

Lợi nhuận của lựa chọn hấp dẫn nhất (FO) = 5.000 – 1.500 = 3.500

Chi phí cơ hội = FO – CO = 3.500 – 3.000 = 500 >0 => công ty đã bỏ lỡ cơhội khác sinh lời khác tốt hơn

Cách 2: bỏ tiền ra tu sửa

Lợi nhuận của lựa chọn được chọn (CO) = 5.000 – 1.500 = 3.500

Lợi nhuận của lựa chọn hấp dẫn nhất (FO) = 3.000

Chi phí cơ hội = FO – CO = 3.000 – 3.500 = -500<0

2.

Vậy công ty nên chọn cách tu sửa lại để bán vì theo phương án này chi phí

cơ hội < 0 công ty đã lựa chọn đúng

BÀI 5

Dưới đây là những thông tin của công ty Chiến Thắng được ghi lại trong năm hoạt động kinh doanh như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đ)

 Chi phí quảng cáo 115.000

 Bảo hiểm thiết bị phân xưởng 8.000

 Khấu hao thiết bị phân xưởng 40.000

 Tiền thuê nhà xưởng 90.000

 Phục vụ phân xưởng 22.000

 Hoa hồng bán hàng 35.000

 Chi phí quét dọn phân xưởng 5.000

 Khấu hao nhà xưởng 100.000

 Lương quản lý doanh nghiệp và bán hàng 85.000

 Bảo trì phân xưởng 15.000

 Chi phí nhân công trực tiếp ?

Trang 7

 Mua nguyên liệu trực tiếp 260.000

40.00033.000 ?

Tổng chi phí sản xuất phát sinh của năm 675.000 Doanh thu bán hàng820.000, trị giá của hàng bán 635.000

Yêu cầu:

1 Lập bảng kê chi phí sản xuất sản phẩm và báo cáo thu nhập trong năm

để xác định các thông tin còn thiếu trên?

2 Hãy tính chi phí đơn vị đối với chi phí nguyên liệu trực tiếp và tiềnthuê nhà xưởng sản xuất? (Biết rằng năm qua công ty sản xuất 30.000 sảnphẩm)

3 Giả sử năm tới công ty dự kiến sản xuất 50.000 sản phẩm thì chi phíđơn vị và tổng chi phí nguyên liệu trực tiếp và tiền thuê nhà xưởng là baonhiêu? (Giả định chi phí nguyên liệu trực tiếp là biến phí, tiền thuê nhàxưởng là định phí)

4 Với tư cách là nhà quản trị có trách nhiệm với các chi phí sản xuất bạngiải thích lý do của tất cả chênh lệch giữa các chi phí đơn vị của câu 2 và 3trên?

BÀI LÀM

Trang 8

Bảo hiểm thiết bị phân xưởng 8.000

Khấu hao thiết bị phân xưởng 40.000

Tiền thuê nhà xưởng 90.000

Phục vụ phân xưởng 22.000

Chi phí quét dọn phân xưởng 5.000

khấu hao nhà xưởng 100.000

Bảo trì phân xưởng 15.000

Trang 9

Chỉ tiêu Số tiền

Chi phí NVLTT 270.000

Chi phí NCTT 125.000

Chi phí SXC 280.000

Bảo hiểm thiết bị phân xưởng 8.000

Khấu hao thiết bị phân xưởng 40.000

Tiền thuê nhà xưởng 90.000

Phục vụ phân xưởng 22.000

Chi phí quét dọn phân xưởng 5.000

khấu hao nhà xưởng 100.000

Bảo trì phân xưởng 15.000

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 675.000

Tổng chi phí bán hàng và QLDN = Chi phí quảng cáo + hoa hồng bán hàng +

Chi phí đơn vị với chi phí NVL trực tiếp = 270.000/30.000 = 9

Chi phí đơn vị đối với tiền thuê nhà xưởng sản xuất = 90.000/30.000 = 3Tổng chi phí đơn vị đối với chi phí NVLTT và tiền thuê nhà xưởng sản xuất là:

9+ 3 = 12

3.

Trang 10

Nếu trong năm tới công ty dự kiến sản xuất 50.000sp, thì tổng chi phí

NVLTT là:

9 x 50.000 = 450.000

Chi phí thuê nhà xưởng cố định: 90.000

Tổng chi phí NVLTT và tiền thuê nhà xưởng sản xuất là:

BÀI 6

Phòng kế toán Công ty Bình An đã theo dõi và tập hợp được số liệu về chiphí dịch vụ bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy sử dụng trong 6 thángđầu năm như sau:

Tháng Số giờ máy sử dụng (giờ) Chi phí bảo trì (ng.đ)

15.00017.00019.400 21.80020.00018.200

Yêu cầu:

Trang 11

1 Sử dụng phương pháp cực đại - cực tiểu để xác định công thức ước tính chi phí bảo trì máy móc sản xuất của công ty?

2 Giả sử công ty dự kiến tháng tới tổng số giờ máy sử dụng là 7.500 giờ thì chi phí bảo trì máy móc ước tính bằng bao nhiêu?

BÀI LÀM

1 a = (y max- y min) / (x max – x min)

= (21.800 – 15.000) / (8.000 – 4.0000) = 1,7

b = y max – a x max = 21.800 – 1,7 x 8.000 = 8.200

PT chi phí bảo trì: y = 1.700x + 8.200.000

2 Với 7500h => CP bảo trì máy móc: Y = 1.700 x 7500 + 8.200.000= 20.950.000

BÀI 7

Công ty Sao Vàng chuyên sản xuất tủ sách bằng gỗ rất được thị trường ưa chuộng, do đó có rất nhiều đơn đặt hàng Tuy nhiên, công suất sản xuất tối đa của công ty chỉ có 4.000 tủ/năm Số liệu chi phí hàng năm hiện nay ở mức công suất này như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

1 Chi phí nguyên liệu trực tiếp 400

2 Lương nhân viên văn phòng công ty 110

3 Lương nhân viên phân xưởng sản xuất 70

4 Hoa hồng bán hàng

60 5 Khấu hao TSCĐ phân xưởng 105

6 Khấu hao TSCĐ văn phòng 22

7 Chi phí vật liệu sản xuất

20 8 Chi phí nhân công trực tiếp 120

Trang 12

9 Chi phí quảng cáo

1 Phân loại các chi phí trên theo mẫu sau:

2 Tổng cộng các cột và xác định chi phí tính cho mỗi tủ sách?

3 Giả sử do tình hình thị trường biến động nên công ty dự kiến chỉ có thể

sản xuất và tiêu thụ 2.000 hoặc 3.000 tủ mỗi năm Hãy tính chi phí tính cho

mỗi tủ sách ở các mức tiêu thụ dự kiến này?

Chi phí sản xuất

Biến phí Định phí Trực tiếp Gián tiếp

1 Chi phí nguyên liệu

2 Lương nhân viên

3 Lương nhân viên

Trang 14

Chủ doanh nghiệp hy vọng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 thángđầu năm nay sẽ mang lại lợi nhuận Nhưng chủ doanh nghiệp đã thất vọng vìbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng đầu năm nay, do một kếtoán viên có ít kinh nghiệm lập, kết quả lỗ vẫn xảy ra.

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 30/6 được trình bày dưới đây:

Doanh thu 240

(-) Các chi phí hoạt động

 Tiền lương quản lý doanh nghiệp 10,0

 Tiền lương nhân viên bán hàng 4,0

 Thuê phương tiện 16,0

 Mua nguyên liệu trực tiếp 76,0

 Khấu hao thiết bị bán hàng 4,0

 Bảo hiểm 3,2

 Chi phí phục vụ 20,2

 Chi phí nhân công trực tiếp 43,2

 Lương nhân viên phân xưởng 32,0

 Khấu hao TSCĐ sản xuất 36,0

Trang 15

 Bảo trì máy móc sản xuất 4,8

 Chi phí quảng cáo 2,8

Cộng chi phí hoạt dộng 252

Thực lỗ

(12)

Chủ DN không nhất trí với kết quả và yêu cầu xem xét lại báo cáo trên

và cho biết một số thông tin khác có liên quan với quá trình hoạt động nhưsau:

 80% tiền thuê phương tiện, 75% chi phí bảo hiểm và 90% chiphí phục vụ được phân bổ cho phân xưởng sản xuất (tính vào giá thành sảnphẩm), số còn lại phân bổ cho bộ phận ngoài sản xuất (quản lý và bán hàng)

 Trị giá các loại tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ như sau: (Tr.đ)

Nguyên liệu trực tiếp

Sản phẩm dở dang

Thành phẩm

6,8 28,0 8,0

16,8 34,0 24,0

Yêu cầu:

1 Tập hợp các CPSX theo khoản mục giá thành và chi phí ngoài sản xuất?

2 Lập lại bảng kê CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ?

3 Lập lại báo cáo KQHĐKD 6 tháng này của doanh nghiệp?

4 Cho nhận xét đánh giá về sự khác nhau giữa 2 báo cáo kết quả HĐKD của người nhân viên kế toán và của bạn?

BÀI LÀM

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 16

Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

(+) NVL mua vào trong kỳ 76

Chi phí nhân công trực tiếp 66

Khấu hao TSCĐ sản xuất 36

Bảo trì máy móc thiết bị 4,8 106

Trang 17

Khấu hao thiết bị bán

4 Sự khác biệt giữa 2 báo cáo kết quả HĐKD

- Báo cáo của nhân viên kế toán không phân biệt rõ được chi phí nào là chiphí sản phẩm và chi phí nào là chi phí thời kỳ

- Một số phần trong chi phí sản phẩm liên quan đến hàng tồn kho khi sảnphẩn phẩm chưa được bán thì nhân viên kế toán là tính hết vào chi phí trong

kỳ

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nhưng viên kế toán làm làm bị lỗtrong khi doanh nghiệp kinh doanh có lời

BÀI 9

Giả sử chi phí sản xuất chung của một DNSX gồm 3 khoản mục chi phí

là chi phí vật liệu - công cụ sản xuất, chi phí nhân viên phân xưởng và chi phíbảo trì máy móc sản xuất Ở mức hoạt động thấp nhất (10.000 giờ máy), cáckhoản mục chi phí này phát sinh như sau:

- Chi phí vật liệu - công cụ sản xuất: 10.400 ng.đ (biến phí)

- Chi phí nhân viên phân xưởng: 12.000 ng.đ (định phí)

- Chi phí bảo trì máy móc sản xuất: 11.625 ng.đ (hỗn hợp)

Chi phí sản xuất chung: 34.025 ng.đ

Chi phí sản xuất chung được phân bổ căn cứ theo số giờ máy sử dụng.Phòng kế toán của doanh nghiệp đã theo dõi chi phí sản xuất chung trong 6tháng đầu năm và tập hợp trong bảng dưới đây:

Tháng Số giờ máy sử dụng ( giờ ) Chi phí sản xuất chung

( ng.đ )

Trang 18

17.500

37.00038.00034.025 43.40048.200

Doanh nghiệp muốn phân tích chi phí bảo trì thành các yếu tố định phí

Trang 20

 Chi phí quảng cáo

 Lương quản lý doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao TSCĐ SX

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

14.00015% dsố25.000.000/tháng20.000.000/tháng8.000.000/tháng

?

Chi phí dịch vụ mua ngoài như (Vận chuyển, điện, nước, sửa chữaTSCĐ…) là chi phí hỗn hợp

Có các số liệu thống kê được 6 tháng về chi phí và khối lượng bán như sau:

Tháng Khối lượng bán Chi phí dịch vụ mua ngoài

15.200.00017.000.00019.400.00021.800.00020.000.00018.200.000

Trang 21

Yêu cầu: Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu Xác định công thức dự

đoán chi phí dịch vụ mua ngoài doanh nghiệp?

Ngày đăng: 28/11/2023, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê chi phí sản xuất (Đvt: 1.000đ) - Bài tập kế toán chi phí có lời giải CHƯƠNG 2
Bảng k ê chi phí sản xuất (Đvt: 1.000đ) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w