1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Toán nâng cao 4 bồi dưỡng học sinh khá giỏi theo chuyên đề, đầy đủ các bài tập lời giải chi tiết dễ hiểu

303 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề toán nâng cao 4 bồi dưỡng học sinh khá giỏi theo chuyên đề, đầy đủ các bài tập lời giải chi tiết dễ hiểu
Tác giả Nguyễn Hà Anh
Trường học nhà xuất bản
Chuyên ngành toán
Thể loại sách
Định dạng
Số trang 303
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp hơn 400 bài toán cơ bản và nâng cao Toán 4 có lời giải chi tiết, biên soạn cẩn thận Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 4 chính là cột mốc quan trọng trong việc định hình năng lực cho trẻ sau này. Không thể phủ nhận độ khó và tầm quan trọng của năm học lớp 4. Nếu như kiến thức môn Toán ở lớp 1; 2; 3 chỉ dừng lại ở các phép tính cộng – trừ – nhân – chia còn khá đơn giản thì môn Toán lớp 4 yêu cầu học sinh tư duy ở mức cao hơn với những phép tính và một loạt các bài tập, dạng bài mới nâng cao và mang tính vận dụng thực tế; đồng thời cũng yêu cầu cao hơn trong việc trình bày lời giải một cách rõ ràng và mạch lạc và cẩn thận. Thực tế giảng dạy cho thấy, không ít trẻ không theo kịp kiến thức mới trên lớp, dẫn đến tâm lý sợ học, chán nản, dẫn đến sợ môn Toán và ―mất gốc‖. Lượng kiến thức của toán lớp 4 liên quan trực tiếp đến toán lớp 5. Kiến thức Toán Lớp 4 chính là tiền đề để trẻ học tốt Toán lớp 5 và chuẩn bị cho kì tuyển sinh vào lớp 6 cấp THCS. Nếu không học chắc kiến thức lớp 4, rất khó để trẻ theo được kiến thức lớp 5.

Trang 1

1

NGUYỄN HÀ ANH

Bồi dưỡng và nâng cao kiến thức ngoài chương trình trên lớp

cho học sinh khá, giỏi

NHÀ XUẤT BẢN

Trang 2

2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong chương trình Toán tiểu học, Toán lớp 4 chính là cột mốc quan trọng trong việc định hình năng lực cho trẻ sau này Không thể phủ nhận độ khó và tầm quan trọng của năm học lớp 4 Nếu như kiến thức môn Toán ở lớp 1; 2; 3 chỉ dừng lại ở các phép tính cộng – trừ – nhân – chia còn khá đơn giản thì môn Toán lớp 4 yêu cầu học sinh tư duy ở mức cao hơn với những phép tính và một loạt các bài tập, dạng bài mới nâng cao và mang tính vận dụng thực tế; đồng thời cũng yêu cầu cao hơn trong việc trình bày lời giải một cách rõ ràng và mạch lạc và cẩn thận Thực tế giảng dạy cho thấy, không ít trẻ không theo kịp kiến thức mới trên lớp, dẫn đến tâm lý

sợ học, chán nản, dẫn đến sợ môn Toán và ―mất gốc‖ Lượng kiến thức của toán lớp 4 liên quan trực tiếp đến toán lớp 5 Kiến thức Toán Lớp 4 chính là tiền đề để trẻ học tốt Toán lớp 5 và chuẩn bị cho kì tuyển sinh vào lớp 6 cấp THCS Nếu không học chắc kiến thức lớp 4, rất khó để trẻ theo được kiến thức lớp 5

Toán nâng cao 4 được tác giả biên soạn gồm 4 chương, trình bày các chuyên đề Toán nâng

cao của lớp 4

Mỗi chuyên đề được trình bày theo cấu trúc gồm:

A Tóm tắt lý thuyết: Hệ thống lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao

B Bài tập – các dạng toán: Các bài tập và dạng toán phong phú, có lời giải hoặc hướng dẫn

giải chi tiết và đầy đủ

C Bài tập trắc nghiệm khách quan có đáp án: Một số dạng toán tác giả có trình bày thêm

phần bài tập trắc nghiệm cho học sinh tự luyện thêm

Cuốn sách được xuất bản chắc chắn sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích, chi tiết và đầy

đủ cho quý thầy cô giáo, phụ huynh học sinh và các em học sinh khá, giỏi có niềm yêu thích với môn Toán Mặc dù tác giả đã rất cố gắng và cẩn trọng trong quá trình biên soạn song nội dung cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự quan tâm, những ý kiến góp ý quý báu để nội dung cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau

Trân trọng cảm ơn

Trang 5

Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên:

0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10;

Có thể biểu diễn các số tự nhiên trên tia số:

Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số

Số 0 ứng với điểm gốc của tia số

Trong dãy số tự nhiên:

- Số 0 là số tự nhiên bé nhất; Không có số tự nhiên lớn nhất

- Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 gọi là số chẵn Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị

- Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 gọi là số lẻ Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị

Trang 6

6

Bốn phép tính với số tự nhiên

Phép cộng

a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c)

0 + a = a + 0 = a Ghi nhớ:

- Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi

- Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số

đúng bằng (n – 1) lần số bị trừ (n > 1)

- Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n – 1) lần số trừ

(n > 1)

- Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị

- Nếu số bị trừ giảm đi n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị

Phép nhân

a × b = b × a

a × (b × c) = (a × b) × c

Trang 7

- Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi

- Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần (n > 0)

- Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên

m lần thì tích được gấp lên (m × n) lần Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm

đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích bị giảm đi (m × n) lần (m và n khác 0)

- Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại

- Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn

- Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là 0

- Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là 5

Trang 8

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

1 Để tính giá trị biểu thức không có dấu ngoặc đơn và chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

2 Để tính giá trị biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau

THÀNH LẬP SỐ TỰ NHIÊN

Có mười chữ số tự nhiên là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 Khi viết một số tự nhiên ta sử

dụng mười chữ số trên Chữ số đầu tiên kể từ bên trái của một số tự nhiên có hai chữ số trở lên phải khác 0

Cấu tạo thập phân của số tự nhiên

Trang 9

9

Quy tắc so sánh hai số tự nhiên:

 Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn

 Nếu hai số có cùng số lượng chữ số thì số nào có chữ số đầu tiên kể từ trái sang phải lớn hơn sẽ lớn hơn Nếu chữ số đầu tiên giống nhau thì ta xét tiếp đến chữ số thứ 2, thứ 3…

 Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị Hai số hơn (kém) nhau 1 đơn vị

là hai số tự nhiên liên tiếp

 Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị Hai số chẵn hơn (kém) nhau 2 đơn

vị được gọi là hai số chẵn liên tiếp

 Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị Hai số lẻ hơn (kém) nhau 2 đơn vị được gọi là hai số lẻ liên tiếp

 Một số dấu hiệu chia hết cơ bản:

Số chia hết cho 2 là các số chẵn (hay có tận cùng bằng 0; 2; 4; 6; 8)

Số chia hết cho 3 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 3

Số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số chia hết cho 9

Số chia hết cho 5 là những số có tận cùng bằng 0; 5

Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 có tận cùng bằng 0

Trang 10

10

B BÀI TẬP – CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1 Tìm thành phần chưa biết của phép tính

Công thức trong các phép tính, học sinh cần ghi nhớ:

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Phép chia:

số bị chia : số chia = thương

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

Trang 11

+ Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc đơn: Thực hiện phép nhân, chia trước, phép

cộng, trừ sau Đối với biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện theo thứ tự

từ trái qua phải

+ Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước,

sau đó biểu thức được đưa về dạng biểu thức không có dấu ngoặc

Bài 4: Tính giá trị biểu thức:

a) 334 576 + 578 957 + 470 768 b) 4 674 : 82 × 28

c) 51 235 + 24 756 – 55 968 d) 1 075 – 38 850 : 42

e) 28 178 + 2 357 × 45 f) 238 415 – 238 415 : 5

g) 12 348 : 36 + 5 643 h) (69 320 – 38 578) – 17 123

Trang 12

99619951996

Trang 13

13

Bài 11: Cho A = 2 022 × 425 và B = 325 × 2 022

Không tính A và B, em hãy tính nhanh kết quả của A – B?

Bài 12: Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất:

5 + 10 + 15 + …+ 305 + 310

Dạng 4 Mối quan hệ giữa các thành phần của phép tính Bài 13: Tìm số, biết rằng:

a) nếu cộng số đó với 1 467 thì được tổng là 9 864

b) nếu lấy 2 638 cộng với số đó thì được tổng là 9 321

c) nếu trừ số đó cho 2 978 thì được 4 991

d) nếu lấy 6 754 trừ đi số đó thì được 3 421

e) nếu nhân số đó với 2 thì được 2 022

g) Tìm một số biết rằng nếu chia số đó cho 87 thì được 634

Bài 14a:

a) Hai số có hiệu là 4 091 Nếu bớt số bị trừ 91 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu? b) Hai số có hiệu là 4 091 Nếu thêm vào số bị trừ 1 012 đơn vị và bớt ở số trừ 2 148 đơn

vị thì được hiệu mới bằng bao nhiêu?

c) Hai số có hiệu là 2 022 Nếu thêm vào số trừ 161 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu? d) Hai số có hiệu là 2 022 Nếu bớt ở số trừ 161 đơn vị thì hiệu mới bằng bao nhiêu?

Bài 14b:

a) Cho một phép trừ Nếu thêm vào số bị trừ 3 107 đơn vị và bớt ở số trừ 1 738 đơn vị

thì được hiệu mới là 7248 Tìm hiệu ban đầu của phép trừ

b) Cho một phép trừ Nếu thêm vào số trừ 2 653 đơn vị và bớt ở số bị trừ 2 635 đơn vị thì được hiệu mới là 9 032 Tìm hiệu ban đầu của phép trừ

Trang 14

14

Bài 15: Điền đáp số đúng vào ô trống

1 Tổng của hai số là 102 Nếu gấp số hạng thứ nhất lên 2 lần thì

2 Tổng của hai số là 236 Nếu gấp số hạng thứ hai lên 6 lần thì

3 Hiệu của hai số là 236 Nếu gấp số bị trừ lên 4 lần thì được hiệu

4 Hiệu của hai số là 456 Nếu gấp số trừ lên 4 lần thì được hiệu

5 Hiệu của hai số là 37 Nếu viết thêm chữ số 0 vào tận bên phải

số bị trừ thì được hiệu mới là 973 Tìm số bị trừ và số trừ ……….

6 Hiệu của hai số là 245 Nếu viết thêm một chữ số vào tận bên

phải số bị trừ thì được hiệu mới là 2 645 Tìm số bị trừ , số trừ và

7 Tổng của hai số là 99 Nếu tăng số thứ nhất lên 3 lần và tăng số

thứ hai lên 5 lần thì được tổng mới là 459 Tìm hai số đó ……….

8 Tổng của hai số là 370 Nếu tăng số thứ nhất lên 3 lần và tăng số

thứ hai lên 6 lần thì tổng mới tăng thêm 971 đơn vị Tìm hai số

9 Tích của hai số là 2 635 Nếu thêm vào thừa số thứ nhất 5 đơn vị

thì được tích mới là 2 580 Tìm hai số đó ………

10 Tích của hai số là 1 692 Nếu bớt ở thừa số thứ hai 17 đơn vị thì

được tích mới là 893 Tìm hai số đó

………

Trang 15

6 Tìm một số biết rằng nếu đem số đó chia cho 68 thì được thương bằng

số dư và số dư là là số dư lớn nhất có thể có …………

7 Tìm số bị chia và số chia bé nhất để có thương bằng 161 và số dư bằng

8 Một số tự nhiên chia cho 46 được thương là 76 và dư 32 Nếu lấy số

đó chia cho 53 thì được thương bằng bao nhiêu? Và số dư bằng bao

nhiêu?

…………

Bài 17: Khi cộng một số tự nhiên với 108, một bạn học sinh đã chép nhầm 108 thành

1008 nên được kết quả là 2985 Tìm tổng đúng của phép cộng

Bài 18: Khi cộng 2022 với một số tự nhiên, một bạn học sinh đã chép nhầm 2022 thành

2202 nên được kết quả là 3368 Tìm số tự nhiên đó?

Trang 16

16

Bài 19 Khi thực hiện đặt phép tính trừ một số có ba chữ số cho một số có một chữ số

theo hàng dọc, do nhầm lẫn, một bạn học sinh đã đặt số trừ thẳng với chữ số hàng trăm nên đã được kết quả là 458 mà lẽ ra kết quả đúng phải là 755 Tìm số bị trừ và số trừ?

Bài 20: Khi cộng 56 789 với một số có 4 chữ số, bạn An đã đặt lệch số có 4 chữ số sang

bên trái một hàng và thẳng cột với 56 789 nên kết quả tăng thêm 34 002 đơn vị Tìm số tự nhiên có 4 chữ số đó và kết quả của phép tính đó?

Bài 21: Khi cộng một số có 5 chữ số với 3 456 Bạn My đã đặt các chữ số của 3 456 lệch

sang trái 1 hàng Hỏi kết quả sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị so với kết quả đúng?

Bài 22: Khi trừ một số có 5 chữ số với 3 456 Bạn My đã đặt các chữ số của 3 456 lệch

sang trái 1 hàng Hỏi kết quả sẽ giảm đi bao nhiêu đơn vị so với kết quả đúng?

Bài 23: Khi nhân 34 567 với 8, một bạn đã viết nhầm chữ số 5 của 34 567 thành 9 Hỏi

kết quả sẽ tăng thêm bao nhiêu so với kết quả đúng?

Bài 24: Khi chia 34 967 cho 4, một bạn đã viết nhầm chữ số 9 của 34 967 thành 5 Hỏi

kết quả sẽ giảm bao nhiêu so với kết quả đúng?

Bài 25: Một phép nhân có thừa số thứ nhất gấp đôi thừa số thứ hai Nếu tăng thừa số thứ

hai lên 4 đơn vị thì tích sẽ bằng 160, nếu giảm thừa số thứ nhất đi một nửa thì tích sẽ bằng 64 Tìm phép nhân đó?

Bài 26: Khi thực hiện phép chia một số có 5 chữ số cho 6, một bạn đã viết nhầm chữ số 3

ở hàng nghìn thành chữ số 6 nên nhận được kết quả là 4 459 Tìm số có 5 chữ số đó?

Bài 27: Khi thực hiện phép chia một số có 5 chữ số cho 8, một bạn đã viết nhầm chữ số 3

ở hàng nghìn thành chữ số 7 nên nhận được kết quả là 3 419 Tìm số có 5 chữ số đó?

Bài 28: Từ 0 đến 1 000 000 có bao nhiêu số lẻ? Bao nhiêu số chẵn?

Bài 29: Bạn Mai muốn đánh số trang một quyển vở có 180 trang thì cần dùng bao nhiêu

chữ số?

Bài 30: Viết dãy số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 999 999 cần viết bao nhiêu chữ số?

Dạng 5: Bài toán thành lập số tự nhiên và quy tắc đếm Bài 31 Lập số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số khác nhau từ các chữ số cho trước sau:

0; 3; 5; 7; 8; 9

Trang 17

17

Bài 32 Từ các chữ số 9; 6; 2; 3; 0, lập số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số khác nhau

Bài 33 Tìm số theo yêu cầu

(Phụ huynh học sinh có thể tự ra thêm các đề với những yêu cầu khác cho các con tự luyện tập thêm)

Bài 34 Em hãy hãy lập tất cả các số có hai chữ số khác nhau từ 3 chữ số 9; 4; 5 Em lập

được tất cả bao nhiêu số như vậy?

Bài 35 Cho 3 chữ số 7; 8; 9

a) Hãy lập các số có 3 chữ số từ những chữ số đã cho

b) Hãy lập các số có 3 chữ số khác nhau từ những số đã cho

Ghi nhớ: Với những bài toán không yêu cầu lập số cụ thể mà chỉ yêu cầu tìm ra số lượng

+ Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n cách chọn hàng cao thứ ba

Trang 18

18

+ Tương tự ta có n cách chọn cho hàng tiếp theo

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn ở từng bước trên

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số phải khác nhau (các chữ số không lặp lại) ta

có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

+ Có n chữ số sẽ có n cách chọn hàng cao nhất

+ Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n - 1 cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n - 2 cách chọn hàng cao thứ ba

+ Cứ tiếp tục như thế cho đến khi lập được số thỏa mãn yêu cầu

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn

Trường hợp 2: Ta thấy trong tất cả các chữ số đã cho, có chữ số 0 thì:

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số không cần khác nhau ta có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

+ Có n chữ số sẽ có n - 1 cách chọn hàng cao nhất (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) + Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n cách chọn hàng cao thứ ba

+ Tương tự ta có n cách chọn cho hàng tiếp theo

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn ở từng bước trên

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số phải khác nhau (các chữ số không lặp lại) ta

có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

+ Có n chữ số sẽ có n - 1 cách chọn hàng cao nhất (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) + Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n - 1 cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n - 2 cách chọn hàng cao thứ ba

+ Cứ tiếp tục như thế cho đến khi lập được số thỏa mãn yêu cầu

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn

Xét bài toán sau:

Bài 36 Cho 6 chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, em có thể lập được bao nhiêu số:

a) Có 4 chữ số

b) Có 4 chữ số, yêu cầu các chữ số phải khác nhau

Bài 37 Cho 6 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5, em có thể lập được bao nhiêu số:

a) Có 4 chữ số

b) Có 4 chữ số, yêu cầu các chữ số phải khác nhau

Trang 19

c) Có bao nhiêu số tròn trăm nghìn có 8 chữ số?

d) Có bao nhiêu số tròn trăm triệu có 9 chữ số?

Dạng 6: Bài toán “tích riêng thẳng cột”

Kiến thức cần ghi nhớ:

- Cần nắm kiến thức thế nào là tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai … trong đặt tính nhân theo hàng dọc

- Khi đặt các tích riêng sai vị trí thì mỗi tích riêng bị lệch 1; 2; 3;… hàng so với tích đúng

về bên nào và thay đổi ra sao:

- Lệch sai 1; 2; 3; … hàng về bên trái thì tích riêng gấp 10; 100; 1 000;… lần

- Lệch sai 1; 2; 3; … hàng về bên phải thì tích riêng giảm 10; 100; 1 000;… lần

Sau đó dựa vào kết quả để tính toán

Bài 41: Khi nhân 268 với một số có hai chữ số giống nhau, bạn An đã đặt tất cả các tích

riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả kém tích đúng là 21 708 Em hãy giúp bạn tìm tích đúng của phép nhân đó

Bài 42: Khi nhân một số tự nhiên với 567, bạn An đã nhầm lẫn và đặt tất cả các tích

riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả sai là 4 734 Em hãy giúp bạn

An tìm tích đúng của phép nhân đó

Trang 20

20

Ghi nhớ:

Khi nhân một số tự nhiên với một số tự nhiên abc, nếu để các tích riêng thẳng cột thì tích sai sẽ bằng số đó nhân với a + b + c

Bài 43: Khi nhân một số tự nhiên với 265 do sơ ý, bạn An đã đặt tích riêng thứ hai và thứ

ba thẳng cột như trong phép cộng nên đã được kết quả là 29 495 Em hãy tìm tích đúng giúp bạn An

Bài 44: Khi nhân một số tự nhiên với 109, bạn An đã viết thiếu chữ số 0 nên đã làm cho

kết quả giảm so với tích đúng là 37 170 đơn vị Em hãy giúp bạn An tìm tích đúng của phép nhân đó

Bài 45: Khi nhân một số tự nhiên với 1 009, bạn An đã viết thiếu hai chữ số 0 của 1 009

nên tích bị giảm đi 554 400 đơn vị Hãy tìm tích đúng?

Trang 21

21

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Tìm một số biết rằng nếu cộng số đó với 4 567 thì được tổng là 9 801

Trang 23

Câu 17: Khi nhân một số tự nhiên với 89, một bạn học sinh đã sơ ý đặt hai tích riêng

thẳng cột với nhau Vì vậy tìm được kết quả là 4012 Tìm phép tính đúng

Câu 18: Thực hiện phép tính:

(34 768 – 7 893) × 2 – (1 342 – 765)

Trang 26

từ trái qua phải

+ Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước, sau đó biểu thức được đưa về dạng biểu thức không có dấu ngoặc

Trang 29

5 65 337

337 6 1991 1991 5 337

(35 65) 3

Trang 30

a) Hai số có hiệu là 4 091 Nếu bớt số bị trừ 91 đơn vị thì hiệu mới bằng: 4 091 - 91 =

4000

b) Hai số có hiệu là 4 091 Nếu thêm vào số bị trừ 1012 đơn vị và bớt ở số trừ 2 148 đơn

vị thì được hiệu mới bằng: 4 091 + 1 012 + 2 148 = 7 251

c) Hai số có hiệu là 2022 Nếu thêm vào số trừ 161 đơn vị thì hiệu mới bằng:

2 022 – 161 = 1 861

d) Hai số có hiệu là 2022 Nếu bớt ở số trừ 161 đơn vị thì hiệu mới bằng:

2022 + 161 = 2 183

Bài 14b:

a) Nếu thêm vào số bị trừ 3 107 đơn vị và bớt ở số trừ 1 738 thì hiệu mới sẽ tăng lên:

3 107 + 1 738 = 4 845 đơn vị so với hiệu cũ Hiệu mới là 7 248

Vậy hiệu cũ là: 7 248 – 4 845 = 2 403

Trang 31

6 Số bị trừ, số trừ và chữ số viết thêm lần lượt là: 266; 21 và 6

(Gợi ý chữ số viết thêm là số có 1 chữ số)

Trang 33

33

Vậy kết quả sẽ tăng thêm so với kết quả đúng là: 34 560 – 3 456 = 31 104 (đơn vị)

Bài 22:

Khi đặt nhầm như vậy, 3 456 sẽ trở thành 34 560

Vậy kết quả sẽ giảm so với kết quả đúng là: 34 560 – 3 456 = 31 104 (đơn vị)

Trang 34

34

Bài 28:

Từ 0 đến 1 000 000 có dãy số lẻ là:

1; 3; 5; …; 999 999

Đây là dãy số cách đều, ta tính được số số hạng bằng công thức:

(Số cuối – số đầu) : (khoảng cách) + 1 Vậy từ 0 đến 1 000 000 có số số lẻ là: (999 999 – 1) : 2 + 1 = 500 000 (số lẻ)

Tương tự, từ 0 đến 1 000 000 có dãy số chẵn là:

0; 2; 4;…; 1 000 000 Vậy từ 0 đến 1 000 000 có số số chẵn là: (1 000 000 – 0 ) : 2 + 1 = 500 001 (số chẵn)

Vậy từ trang 100 đến trang 180 cần dùng: 81 × 3 = 243 (chữ số)

Để đánh số trang quyển vở có 180 trang, bạn Mai cần dùng số chữ số là:

Trang 36

Lưu ý: Nếu như đề toán cho nhiều chữ số và các số được lập có nhiều chữ số hơn thì ta

cách liệt kê rồi đếm mất nhiều thời gian, dễ nhầm lẫn hoặc bỏ sót đáp án Ta không nên

sử dụng cách giải của bài 26, xét Bài toán số 27 sau đây:

Bài 35

a) 777; 888; 999; 788; 799; 789; 798; 778; 787; 779; 797; 877; 899; 879; 897; 887; 878; 889; 898; 977; 988; 978; 987; 997; 979; 998; 989 (có 27 số)

b) 789; 798; 879; 897; 978; 987 (có 6 số)

Trang 37

+ Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n cách chọn hàng cao thứ ba

+ Tương tự ta có n cách chọn cho hàng tiếp theo

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn ở từng bước trên

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số phải khác nhau (các chữ số không lặp lại) ta

có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

+ Có n chữ số sẽ có n cách chọn hàng cao nhất

+ Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n - 1 cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n - 2 cách chọn hàng cao thứ ba

+ Cứ tiếp tục như thế cho đến khi lập được số thỏa mãn yêu cầu

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn

Trường hợp 2: Ta thấy trong tất cả các chữ số đã cho, có chữ số 0 thì:

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số không cần khác nhau ta có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

+ Có n chữ số sẽ có n - 1 cách chọn hàng cao nhất (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) + Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n cách chọn hàng cao thứ ba

+ Tương tự ta có n cách chọn cho hàng tiếp theo

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn ở từng bước trên

 Nếu trong mỗi số được lập các chữ số phải khác nhau (các chữ số không lặp lại) ta

có cách tính số lượng số cần lập được tính như sau:

Trang 38

38

+ Có n chữ số sẽ có n - 1 cách chọn hàng cao nhất (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) + Với mỗi cách chọn hàng cao nhất có n - 1 cách chọn hàng cao thứ hai

+ Với mỗi cách chọn hàng cao thứ hai thì có n - 2 cách chọn hàng cao thứ ba

+ Cứ tiếp tục như thế cho đến khi lập được số thỏa mãn yêu cầu

Số lượng số cần lập bằng tích của các cách chọn

Bài 36

a) Với 6 chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, ta:

+ Có 6 cách chọn chữ số hàng nghìn (là một trong sáu chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng nghìn thì có 6 cách chọn chữ số hàng trăm

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm thì có 6 cách chọn chữ số hàng chục

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng chục, thì ta có 6 cách chọn chữ số hàng đơn vị Vậy số lượng số có 4 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

6 × 6 × 6 × 6 = 1 296 (cách) b) Với 6 chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6, ta:

+ Có 6 cách chọn chữ số hàng nghìn (là một trong sáu chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng nghìn thì có 5 cách chọn chữ số hàng trăm

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm thì có 4 cách chọn chữ số hàng chục

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng chục, thì ta có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị Vậy số lượng số có 4 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

6 × 5 × 4 × 3 = 360 (cách)

Bài 37

a) Với 6 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5, ta:

+ Có 5 cách chọn chữ số hàng nghìn (là một trong sáu chữ số 1; 2; 3; 4; 5)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng nghìn thì có 6 cách chọn chữ số hàng trăm

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm thì có 6 cách chọn chữ số hàng chục

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng chục, thì ta có 6 cách chọn chữ số hàng đơn vị Vậy số lượng số có 4 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

5 × 6 × 6 × 6 = 1 080 (cách) b) Với 6 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5, ta:

+ Có 5 cách chọn chữ số hàng nghìn (là một trong sáu chữ số 1; 2; 3; 4; 5)

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng nghìn thì có 5 cách chọn chữ số hàng trăm

Trang 39

39

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng trăm thì có 4 cách chọn chữ số hàng chục

+ Với mỗi cách chọn chữ số hàng chục, thì ta có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị Vậy số lượng số có 4 chữ số thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

5 × 5 × 4 × 3 = 300 (cách)

Bài 38:

a) Số các số tròn chục nghìn có 6 chữ số: (990 000 – 100 000) : 10 000 + 1 = 90 (số) b) Số các số tròn nghìn có 7 chữ số: (9 999 000 – 1 000 000) : 1 000 + 1 = 9 000 (số) c) Số các số tròn trăm nghìn có 8 chữ số:

(99 900 000 – 10 000 000) : 100 000 + 1 = 900 (số)

d) Số các số tròn trăm triệu có 9 chữ số: (900 000 000 – 100 000 000) : 100 000 000 + 1 = 9 (số)

Dạng 6: Bài toán “tích riêng thẳng cột”

Hàng trăm (hàng chục hoặc hàng đơn vị) của thừa số thứ hai là: 3 162 : 1 581 = 2

Trang 40

Vậy thừa số thứ nhất là:

29 495 : (5 + 60 + 20) = 347 Tích đúng là:

347 × 265 = 91 955

Ngày đăng: 28/11/2023, 17:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w