Bên cạnh đó, tôicòn được học hỏi thêm về tác phong trong công việc, khả năng giao tiếp, thu thậpthông tin… Từ tầm quan trọng đó kết hợp với quyết định cử sinh viên đi thực tập tốt nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
3 NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH VÀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 4
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 5
1.1.4 Năng lực tài chính 8
1.1.5 Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh 8
1.1.6 Mục tiêu phát triển của công ty 10
1.2 XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 10
CHƯƠNG 2 CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ NƯỚC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 12
2.1 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 12
2.1.1.Hiện trạng hệ thống cấp nước 12
2.1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 14
2.2 CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH 16
2.2.1 Nguồn nước và công trình đầu nguồn 16
2.2.2 Trạm bơm cấp 1 18
2.2.3 Các công trình đơn vị nhóm 1 19
2.2.4 Các công trình đơn vị nhóm 2 21
2.2.5 Trạm bơm cấp 2 24
2.3 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHUẨN BỊ VÀ ĐỊNH LƯỢNG CHẤT KEO TỤ - CHẤT KHỬ TRÙNG 25
2.3.1 Chất khử trùng 25
2.3.2 Nhà hóa chất 26
2.4 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ THOÁT NƯỚC 26
2.5 CẤU TẠO, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BỂ LẮNG RADIAN 27
2.5.1 Định nghĩa 27
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 22.5.2 Cấu tạo bể lắng ly tâm 28
2.5.3 Nguyên lý làm việc 31
2.5.4 Ưu điểm – nhược điểm 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 34
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 37
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Mặt bằng bố trí các công trình trong xí nghiệp cấp nước thành phố 15
Hình 2 Trạm bơm cấp 1 19
Hình 3 Bể trộn đứng 19
Hình 4 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng 20
Hình 5 Bể chứa nước sạch 21
Hình 6 Bể lọc vật liệu nổi 21
Hình 7 Bể lắng ly tâm 22
Hình 8 Bể lọc nhanh 23
Hình 9 Trạm bơm cấp 2 24
Hình 10 Trạm châm clo 25
Hình 11 Công trình chuẩn bị, định lượng chất keo tụ 26
Hình 12 Hồ lắng cặn, trạm bơm nước thải 27
Hình 13 Một số hình bể lắng ly tâm 28
Hình 14 Cấu tạo bể lắng ly tâm 29
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Năng lực tài chính của công ty CP Nước Thái Bình 8Bảng 2 Chất lượng nước sông Trà Lý 17Bảng 3 Một số đặc trưng thủy văn của sông Trà Lý 18
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm“ Học đi đôi với hành ”, đồng thời nhằm hoàn thànhchương trình đào tạo của trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, mỗi sinhviên trước khi ra trường đã được trải qua một khoảng thời gian thực tập, thực tế Thờigian thực tập tốt nghiệp là một phần rất quan trọng đối với mỗi sinh viên Với riêngtôi, quá trình thực tập tốt nghiệp chính là lúc tôi củng cố lại kiến thức lý thuyết màmình đã học ở trường Thực tập giúp tôi có cái nhìn thực tế hơn, tổng quan hơn và cảchi tiết hơn những gì tôi đã học hỏi về ngành Công nghệ Môi trường Bên cạnh đó, tôicòn được học hỏi thêm về tác phong trong công việc, khả năng giao tiếp, thu thậpthông tin…
Từ tầm quan trọng đó kết hợp với quyết định cử sinh viên đi thực tập tốt nghiệpcủa trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội và sự liên hệ của bản thân, tôiđược thực tập tại xí nghiệp nước thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình Vì vậy tôi đãchọn đề tài : “ Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên
lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thu Huyền đã tậntình hướng dẫn tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc nhà máy nước Thái Bình, cácphòng ban trực thuộc Công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình đã tạo điều kiện và hướngdẫn cho tôi thực tập tốt tại công ty, giúp tôi tiếp cận mối liên hệ giữa lý thuyết và thựctế
Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm quenvới công việc thực tế, vì vậy quá trình thực tập cũng như bài báo cáo của tôi còn nhiềuthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong sự góp ý, chỉ bảo từ phía thầy cô giáo cũng như các anh,chị tại đơn vị thực tập để tôi có thể hoàn thiện bản thân và bài báo cáo của mình đượctốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tp Thái Bình, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trương Hoàng Vũ
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch từcác hoạt động công nghiệp nguồn nước sạch đang là vấn đề được toàn nhân loại quantâm Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng xuấthiện nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề, nước thải từ các làng nghề và các khucông nghiệp đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mà người dân cácvùng nông thôn đang sử dụng từ các ao, hồ, bể chứa nước mưa và nước ngầm từ giếngkhơi, giếng khoan Nếu nguồn nước không bảo đảm vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắccác bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác Chính vì thế, vai trò củanước sạch luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết vào thời điểm này
Vấn đề đặt ra làm thế nào cung cấp nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtmột cách tốt nhất và hiệu quả bên cạnh đó phải thích hợp về kinh tế đồng thời khônggây ra các tác động ảnh hưởng đến môi trường
Từ tầm quan trọng đó kết hợp với quyết định cử sinh viên đi thực tập tốt nghiệpcủa trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội và sự liên hệ của bản thân, tôiđược thực tập tại xí nghiệp nước thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình Vì vậy tôi đãchọn đề tài : “Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên
lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình”
2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu dây chuyền công nghệ tại xí nghiệp nước thành
phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thực hiện:
+ Địa điểm thực tập: thực tập tại Công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình
+ Chuyên đề thực hiện từ ngày 15/06/2015 đến 30/08/ 2015
- Phương pháp thực hiện:
+ Thu thập số liệu thông tin:
Nội quy, quy chế công ty
Cơ cấu, tổ chức của công ty
Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo,nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước TháiBình, tỉnh Thái Bình
+ Tham gia hoạt động thực tế: tham gia các hoạt động trong xí nghiệp
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 7+ Phương pháp khác: tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn, ghi chép cácnội dung có liên quan, tổng hợp các kết quả đạt được.
3 NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐÊ
Nội dung chuyên đề gồm 2 phần như sau:
- Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình và xí nghiệp khai thác
nước thành phố Thái Bình
- Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý hoạt
động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước sạch Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH VÀ
XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình
a Tên công ty
- Tên gọi cũ: CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH TỈNH
THÁI BÌNH
- Tên gọi mới : CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH
- Tên giao dịch: THAI BINH CLEAN WATER JOINT STOCK COMPANY
- Loại hình: Công ty cổ phần.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Trần Thủ Độ, Phường Tiền Phong, Thành phố
Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
- Giấy phép kinh doanh: 1000214853 - Ngày cấp 03/10/1998
- Điện thoại: 0363 831 632 - Fax: 0363 642 015
- Giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng - Điện thoại: 0363831632
Năm 1972 đế quốc Mỹ ném bom làm hư hỏng một phần dây chuyền sản xuất,công suất nhà máy chỉ còn đạt 1.200m3/ngđ.Trước tình hình đòi hỏi nhu cầu nướcsạch, Ủy ban hành chính tỉnh quyết định cho xây dựng cải tạo và mở rộng nhà máy,nâng công suất khai thác nước lên 10.000m3/ngđ
Năm 1986, thực hiện công cuộc đổi mới, các thành phần kinh tế trên địa bàn thị
xã được phát triển, nhu cầu dùng nước sạch của các cơ quan, trường học, bệnh viện vàgần 10.000 hộ dân ngày một cấp thiết hơn
Ngày 20/11/1992 Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định chuyển đổi nhà máy nướcthị xã Thái Bình thành Công ty cấp nước Thái Bình, với chức năng nhiệm vụ chính:
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 9khai thác sản xuất nước nước sạch, thiết kế lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước dândụng và công nghiệp.
Năm 1994 Công ty đã lập dự án cải tạo nhà máy được UBND tỉnh Thái Bìnhchấp thuận, Chính phủ phê duyệt cho phép thực hiện dự án bằng nguồn vốn vay ODAcủa Chính Phủ Phần Lan, mở rộng nhà máy lên 30.000m3/ngđ và cải tạo một phầnmạng lưới cung cấp nước sạch, đến tháng 01/2004 hoàn thành đưa vào hoạt động
Ngày 05/01/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có quyết định số UBND chuyển Công ty cấp nước Thái Bình thành Công ty TNHH MTV kinh doanhnước sạch Thái Bình
02/QĐ-Năm 2014 thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước, công ty đã chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH Một thành viênsang Công ty Cổ phần
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu
cầu khác trên địa bàn tỉnh Thái bình
- Quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế và giám sát thi công các dự án,
công trình cấp thoát nước
- Kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc chuyên ngành cấp thoát nước.
- Xây dựng, lắp đặt thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường ống các công trình cấp
thoát nước
- Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- Tư vấn đấu thầu xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị công trình cấp thoát nước, mua
bán, gia công chế tạo thiết bị, phụ tùng các sản phẩm cơ khí chuyên ngành cấpthoát nước
- Trong quá trình hoạt động, công ty có thể bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
theo quy định của pháp luật và được cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung ngànhnghề đăng ký kinh doanh
1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy: Hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần.
- Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch kiêm tổng giám đốc.
- Quản lý công ty:
+ Chủ tịch kiêm tổng giám đốc
+ Các Phó tổng giám đốc
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 10- Kiểm soát viên và các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc công ty Công ty có 10
Xí nghiệp trực thuộc và 7 Phòng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể
+ Xí nghiệp nước trực thuộc gồm 10 xí nghiệp
1 Xí nghiệp nước Thành Phố 2 Xí nghiệp nước Quỳnh Côi
3 Xí nghiệp nước Tiền Hải 4 Xí nghiệp nước Kiến Xương
5 Xí nghiệp nước An Bài 6 Xí nghiệp nước Hưng nhân
7 Xí nghiệp nước Vũ Thư 8 Xí nghiệp nước Hưng Hà
9 Xí nghiệp nước Tiên Hưng 10 Xí nghiệp xây lắp
+ Phòng ban chuyên môn: 7 phòng
1 Công đoàn cơ sở
2 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
3 Ban nữ công
Tổng số lao động thời điểm hiện tại là trên 300 CBCNV Công ty có đội ngũ cán
bộ là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính qui thuộc ngành nghề khácnhau như: Cấp thoát nước, xây dựng, giao thông, cơ khí, điện tự động hoá, thuỷ lợi,…Các cán bộ có sức trẻ và nhiệt huyết với công việc đáp ứng đảm bảo cho công tác thiết
kế, thi công, chuyển giao công nghệ cho các công trình cấp và thoát nước
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 11Phó Tổng giám đốc Phụ trách kinh doanh
Phó Tổng giám đốcPhụ trách kỹ thuật Phụ trách KH - ĐTưPhó Tổng giám đốc
Phòng Kinh doanh Quản lýPhòng
Đồng hồ
Phòng
In hóa đơn
Phòng
Tổ chứcHành chính
Phòng
Kỹ thuậtVật tư
Phòng Thanh traQLML
Phòng
Kế hoạch đầu tư
BanQuản lý
Dự án
Xí nghiệpNướcKiến Xương
Xí nghiệpNước
Vũ Thư
Xí nghiệpNướcHưng Hà
Xí nghiệpNướcHưng Nhân
Xí nghiệpNướcTiên Hưng
Xí nghiệpNước
An Bài
Xí nghiệpNướcQuỳnh Côi
Xí nghiệpNướcTiền Hải
Xí nghiệpNướcNam Trung
Xí nghiệpXây lắp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHÀN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 121.1.4 Năng lực tài chính.
Tóm tắt số tài sản và các khoản nợ thực tế với giá trị tính tương đương bằng đồngViệt Nam trong 3 năm trở về trước
Bảng 1 Năng lực tài chính của công ty CP Nước Thái Bình
1.1.5 Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh.
- Số năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cấp nước: trên 50 năm
- Khai thác, sản xuất nước sạch đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho
nhân dân địa bàn thành phố Thái Bình và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh
- Quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư như:
+ Dự án cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Thái Bình, năm 2003- 2005 :công ty đã nghiên cứu, đề xuất phương án cải tạo phối hợp cùng đơn vị thiết kế,
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 13lập dự án Đến cuối tháng năm 2005, dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng khaithác đạt hiệu quả 95% công suất thiết kế, chất lượng đảm bảo và cung cấp đầy đủyêu cầu dùng nước ngày càng tăng của khách hàng trên địa bàn thành phố.
+ Các dự án cấp nước của chương trình cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn tại tỉnhThái Bình (do chính phủ Phần Lan tài trợ)
+ Phát huy nội lực tại địa phương, vận động khách hàng cùng phối hợp thực hiệnchương trình chống thất thoát nước, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước(đến nay 100% khách hàng được thanh toán tiền nước qua hệ thống đồng hồ đonước)
+ Tư vấn thiết kế, thi công các công trình cấp nước:
Dây chuyền xử lý nước mặt tại thị xã Thái Bình: Nâng công suất khai thác
Thiết kế và tư vấn giám sát: hệ thống cấp nước cho trại nuôi trồng hải sản
xã Hoà Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (công suất: 1.500 m3/ngđ)
Thiết kế hệ thống cấp nước trong hạng mục xây dựng hạ tầng khu côngnghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình (Diện tích: 02 ha - năm2001)
Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước Trungđoàn 8 - Sư đoàn 395 - Quân khu 3: giá trị xây lắp: 5,5 tỷ đồng, phục vụsinh hoạt cho gần 2000 cán bộ + chiến sỹ Trung đoàn và gần 1000 hộ dândọc theo tuyến (tháng 10/2006)
Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước Tiểu đoàn5- Trung đoàn 8- Sư đoàn 395 Quân Khu 3: giá trị xây lắp: 2,5 tỷ đồng(tháng 12/2006)
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 14 Thiết kế hệ thống cấp nước phục vụ hạ tầng các khu dân cư, đô thị mới:Khu đô thị 1,2 Trần Hưng Đạo - Thành Phố Thái Bình, Khu dân cư tổ 20,
21 Tiền Phong, khu đô thị Trần Lãm, Nam trường Lương Thế Vinh, Khu đôthị Kỳ Bá, Khu đô thị Chất lượng cao Trần Lãm, Khu tái định cư cuốiđường Lê Quý Đôn, Khu đô thị 5,4 ha Vũ Thư
Thiết kế thi công hệ thống cấp nước xã Tây Phong - Tiền Hải; xã BìnhMinh - Kiến Xương; xã Vũ Lạc - TP Thái Bình; xã An Ninh - Tiền Hải…
Từ năm 1996 đến nay, bằng các nguồn vốn viện trợ, vốn vay, vốn Ngân sách, vốn
tự có của công ty, công ty đã nâng cấp, mở rộng nhà máy nước thành phố, đầu tư xâydựng mới và quản lý các nhà máy nước cấp huyện được UBND tỉnh giao Hiện nay, công
ty đang quản lý, khai thác vận hành hệ thống cấp nước thành phố và 9 hệ thống cấp nướccấp huyện: Tiền hải, Kiến xương, Vũ Thư, Hưng Nhân, An bài, Hưng hà, Quỳnh Côi,Tiên Hưng và Nam Trung Với tổng công suất hệ thống là 73.000m3/ngày.đêm
1.1.6 Mục tiêu phát triển của công ty
- Phấn đấu đến năm 2020, tất cả các hộ dân của thành phố, các thị trấn và các vùnglân cận được sử dụng nước sạch an toàn và đạt tiêu chuẩn, trong đó bình quân cấp nướcđạt 120 -150lít/người/ngày đêm; nâng cao chất lượng và năng lực quản lý mạng lướiđường ống cấp nước, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch xuống dưới 20%;
- Xây dựng mạng lưới truyền dẫn cấp nước đồng bộ, khép kín Mở rộng mạng lướicấp nước tập trung cho các khu vực lân cận
- Cung cấp dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng, các khu công nghiệp được cấp nướcđầy đủ theo yêu cầu về áp lực và lưu lượng Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực, đảm bảo đưa công ty phát triển toàn diện, nhanh và bền vững;
- Phát đấu phát triển đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vựccung cấp nước sạch;
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, sứckhoẻ của cộng đồng và góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
- Nâng cao năng lực sản xuất, phát triển công ty từng bước hội nhập khu vực và thếgiới
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 151.2 XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Xí nghiệp khai thác nước thành phố là một trong 10 đơn vị trực tiếp sản xuất vàdịch vụ cấp nước sạch cho các hộ sử dụng, trực thuộc Công ty Cổ Phần nước sạch TháiBình Nhà máy xử lý nước thành phố có diện tích khoảng 2,2 ha được xây dựng ngay bênsông Trà Lý
- Tên đơn vị thực tập: XÍ NGHIỆP NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
- Địa chỉ: Số 2 Đường Trần Thủ Độ, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình, Tỉnh
Thái Bình
- Hoạt động: Sản xuất kinh doanh nước sạch.
Nhà máy cấp nước thành phố Thái Bình tiền thân là nhà máy nước Thị xã Thái Bìnhtrực thuộc Sở xây dựng Thái Bình, thành lập năm 1960 theo Quyết định số 10/QĐ-UBcủa Ủy ban hành chính tỉnh Thái Bình với công suất thiết kế 2.500m3/ngđ Sau nhiềubước cải tạo, mở rộng, hiện nay nhà máy đã đạt công suất thiết kế khoảng 55.000
m3/ngđ
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 16CHƯƠNG 2 CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ NƯỚC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 2.1 HỆTHỐNG CẤP NƯỚC
2.1.1.Hiện trạng hệ thống cấp nước
- Nhà máy nước: Nhà máy nước sạch thành phố Thái Bình
- Vị trí xây dựng: Đường Trần Thủ Độ - phường Vũ Chính – thành phố Thái Bình
- Nguồn nước thô: Nước mặt sông Trà Lý
- Công suất: Công suất theo thiết kế Q = 40.000 (m3/ngđ), tuy nhiên hiện tại công suấtthực tế của nhà máy trung bình khoảng Q = 32.000 (m3/ngđ)
- Nhà máy nước sạch thành phố Thái Bình gồm 3 chuyền công nghệ chính:
Dây chuyền đợt xây dựng thứ nhất năm 1978:
Nước thô Bể trộn tách khí Bể lắng đứng lớp cặn lơ lửng Bể lọc nhanh trọng lực Khử trùng Bể chứa Trạm bơm nước sạch Mạng lưới đường ống
Công suất thiết kế Q = 20.000 (m3/ngđ) tuy nhiên hiện nay tùy thuộc vào chất lượngnước thô công suất hiện tại của đơn nguyên này dao động trong khoảng Q = 12.000-13.000 (m3/ngđ)
Kích thước các công trình chính:
Bể trộn (01 bê): AxB = 3,2 x 3,2 m
Bể lắng (04 bể): AxB = 10 x 7,8 m
Bể lọc (3 ngăn x 2 khối): AxB = 4,5 x 4,5 m
Dây chuyền đợt xây dựng thứ hai năm 2003:
Nước thô Bể lọc sơ bộ Bể lắng li tâm Bể lọc nhanh trọng lực Khử trùng
Bể chứa Trạm bơm nước sạch Mạng lưới đường ống
Công suất thiết kế Q = 10.000 (m3/ngđ) hiện tại dây chuyền này hoạt động ổn địnhtheo công suất thiết kế
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 17Bể lắng li tâm (01 bể): D = 30 m.
Bể lọc (3 bể): AxB = 5,6 x5,6 m
Dây chuyền đợt xây dựng thứ ba năm 2008:
Nước thô Bể lắng li tâm Bể lọc nhanh trọng lực Khử trùng Bể chứa Trạm bơm nước sạch Mạng lưới đường ống
Công suất thiết kế Q = 10.000 (m3/ngđ) hiện tại dây chuyền này hoạt động ổn địnhtheo công suất thiết kế
01 bơm rửa lọc Q=1250 (m3/h), H=15m
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 182.1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Hiện nay nước thô được bơm từ trạm cấp I đến công trình tiếp theo trong 2 nhómcông trình
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 19Hình 1 Mặt bằng bố trí các công trình trong xí nghiệp cấp nước thành phố
- Đầu tiên, nguồn nước mặt sông Trà Lý được thu vào trạm nhờ hệ thống bơm cấp I;Trạm bơm cấp I thu nước mặt ven bờ, gồm 3 bơm, 2 bơm Q = 900 m3/h, 1bơm Q = 450m3/h và 2 bơm dự phòng
- Sau đó nước thô được bơm từ trạm cấp I đến công trình tiếp theo trong 2 nhómcông trình
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 20 Nhóm 1:
Nước thô từ trạm bơm cấp I được bơm đến bể trộn đứng , nước thôđược bơm từ đáy bể lên với vận tốc khoảng 1,3 m/s Đồng thời hóachất keo tụ PAC được đưa cùng nước thô
Sau quá trình hòa trộn ở bể lắng đứng, nước chảy sang bể lắng trong
có lớp cặn lơ lửng Nước chuyển động từ theo chiều từ dưới lên trên,cặn rơi từ trên xuống đáy bể Nước đã lắng được thu vào máng đục lỗ
2 bên và chảy theo đường dẫn sang bể lọc
Nhóm 2
Nước thô từ trạm bơm cấp I được bơm đến bể lọc vật liệu nổi kết hợp
bể trộn Nước chảy theo đường dẫn sang 2 bể lắng li tâm
Trong bể lắng li tâm, nước được đưa vào vùng lắng ở tâm bể, nước từvùng lắng chuyển động từ trong ra ngoài Nước đã lắng chảy vàománg răng cưa được bố trí xung quanh bể, theo hệ thống ống dẫn chảysang bể lọc trọng lực
- Sau đó nước được đưa qua bể lọc nhanh có trọng lực: tại đây, không chỉ giữ lại các
hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn mà còn lọc giữ lại keo sắt, keo hữu cơ gây
độ đục, độ màu
- Kế tiếp là nước được dẫn vào bể chứa nước sạch, với hóa chất khử trùng là Clo khí
hóa lỏng bố trí châm trực tiếp vào đường ống dẫn nước sang bể chứa nước sạch để loạitrừ vi sinh vật tồn tại trong nước
- Nước đã được khử trùng được đưa qua bể chứa nước sạch.
- Cuối cùng nhờ hệ thống trạm bơm cấp 2 phân phối nước cho người dân sử dụng 2.2 CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH
2.2.1 Nguồn nước và công trình đầu nguồn
a Đánh giá nguồn nước thô sông Trà Lý để phục vụ cho cấp nước thành phố.
Về mặt cung cấp nước thô cho các hệ thống cấp nước trong khu vực, nguồn nướcsông Trà Lý có trữ lượng phong phú đảm bảo độ tin cậy và an toàn cấp nước
Chất lượng nước sông cho phép xử lý theo các phương pháp phổ thông về xử lýnước mặt để đạt chất lượng cấp phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của khu
Báo cáo thực tập chuyên ngành
Trang 21giải pháp lắng phù hợp khi áp dụng các hạng mục công trình trong dây truyền công nghệ
xử lý nước
Như vậy, trong điều kiện nước ngầm khu vực rất nghèo và nhiễm mặn thì sông Trà
Lý - nguồn nước mặt trong khu vực có trữ lượng lớn nhất, chất lượng đảm bảo nên đây sẽ
là nguồn cấp nước thô cho hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Thái Bình hiện tại
và trong tương lai
Bảng 2 Chất lượng nước sông Trà Lý