1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình

127 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Y Tế Tại Trung Tâm Y Tế Thành Phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Cao Thị Quý
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Tân
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Trần Thanh Thủy, nguồn nhân lực trong tổ chức được hiểu là tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động có trong danh sách của một tổ chức, làm việc bằng thể lực, trí lực c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

CAO THỊ QUÝ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

Y TẾ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH,

TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ TÂN

Hà Nội, 2023

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

tại trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” là kết quả của quá

trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân tôi Luận văn này chưa từng được công bố trên bất kể phương tiện truyền thông nào Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý khách quan, trung thực Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu đã được liệt kê ở phần sau Các giải pháp nêu trong luận văn được rút

ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hòa Bình, ngày tháng năm 2023

Người cam đoan

Cao Thị Quý

Trang 3

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày

tỏ lòng biết ơn của mình tới TS Phạm Thị Tân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập

và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các cán bộ Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình và các cán bộ UBND thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đã cung cấp thông tin, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng cũng như năng lực của mình Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, vừa công tác vừa học tập; nội dung nghiên cứu sẽ có những hạn chế nhất định không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô,

đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác

Xin chân thành cảm ơn./

Hòa Bình, ngày tháng năm 2023

Học viên

Cao Thị Quý

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ 5

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 5

1.1.1 Nhân lực ngành y tế 5

1.1.2 Nguồn nhân lực y tế 5

1.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 8

1.1.4 Nội dung và tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng NNL y tế 11

1.1.5 Nội dung các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 14

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 20

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 23

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Bệnh viện (Trung tâm Y tế, Cơ sở y tế) 23

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho TTYT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 25

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1 Tổng quan về thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 27

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

2.2 Khái quát về Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 33

2.2.1 Sơ lược về Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 33

Trang 5

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y

tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 34

2.2.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nâng cao chất lượng NNL tại TTYT thành phố Hòa Bình 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 41

2.3.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 42

2.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Thực trạng chất lượng NNL y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình 44

3.1.1 Thực trạng thể lực NNL y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình 44

3.1.2 Thực trạng trí lực NNL y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình 48

3.1.3 Thực trạng tâm lực NNL y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình 60

3.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng NNL y tế tại TTYT thành phố 67

3.2.1 Công tác tuyển dụng và thu hút nhân lực y tế 67

3.2.2 Công tác quy hoạch nguồn nhân lực y tế 68

3.2.3 Công tác bồi dưỡng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 71

3.2.4 Thực hiện chính sách đãi ngộ và thù lao cho người lao động 73

3.2.5 Đánh giá cán bộ, viên chức y tế 80

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng NNL tại TTYT thành phố Hòa Bình 81

3.3.1 Những yếu tố bên ngoài TTYT thành phố 81

3.3.2 Những yếu tố bên trong TTYT thành phố 82

3.3.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 86

3.3.4 Chính sách phát triển NNL y tế 87

3.4 Đánh giá chung về nâng cao chất lượng NNL y tế tại TTYT thành phố 88 3.4.1 Kết quả đạt được 88

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 89

Trang 6

3.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình 96

3.5.1 Quan điểm, mục tiêu của Đảng; các quy hoạch, kế hoạch của Chính phủ về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân 96 3.5.2 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng NNL tại TTYT thành phố Hòa Bình 99 3.5.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại TTYT thành phố 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 7

5 PTNNL Phát triển nguồn nhân lực

17 NCKH Nghiên cứu khoa học

18 VSMT Vệ sinh môi trường

19 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu NNL theo độ tuổi và giới tính tại TTYT thành phố Hòa

Bình 44

Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực y tế theo phân loại sức khỏe tại TTYT thành phố Hòa Bình 47

Bảng 3.3 Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ CBVC TTYT thành phố 48

Bảng 3.4 Cơ cấu theo chức danh của đội ngũ cán bộ, viên chức của TTYT thành phố Hòa Bình 51

Bảng 3.5a Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ Tin học, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc 54

Bảng 3.5b Cơ cấu NNL theo các chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ 55

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá cán bộ viên chức, người lao động tại TTYT thành phố từ năm 2020 - 2022 59

Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn nhân lực y tế theo thâm niên công tác 61

Bảng 3.8a Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh ngoại trú về nhân viên y tế TTYT thành phố Hòa Bình 63

Bảng 3.8b Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh nội trú về nhân viên y tế TTYT thành phố Hòa Bình 64

Bảng 3.9 Đánh giá sự hài lòng của nhân viên y tế tại TTYT 66

Bảng 3.10 Cán bộ viên chức về công tác tại TTYT từ năm 2020 - 2022 67

Bảng 3.11 Quy hoạch chức danh cán bộ quản lý tại TTYT thành phố 69

Bảng 3.12 Nguồn nhân lực y tế giữa thực tế với nhu cầu theo trình độ chuyên môn của TTYT thành phố Hòa Bình 70

Bảng 3.13 Công tác đào tạo, phát triển NNL tại TTYT thành phố 72

Bảng 3.14 Thu nhập bình quân của cán bộ viên chức TTYT thành phố 78

Bảng 3.15 Chế độ phúc lợi tại TTYT thành phố 79

Bảng 3.16 Danh hiệu thi đua từ năm 2020 - 2022 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hòa Bình 27

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức trung tâm y tế thành phố Hòa Bình 36

Sơ đồ 3.1 Kết quả khảo sát về môi trường làm việc 82

Sơ đồ 3.2 Kết quả khảo sát về lãnh đạo trực tiếp và đồng nghiệp 83

Sơ đồ 3.3 Kết quả khảo sát về quy chế nội bộ, tiền lương, phúc lợi 84

Sơ đồ 3.4 Kết quả khảo sát về công việc, cơ hội học tập và thăng tiến 85

Sơ đồ 3.5 Kết quả khảo sát hài lòng chung về trung tâm 86

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong quá trình kinh tế ngày càng hội nhập và cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì vấn đề về nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi địa phương Con người là tài sản quan trọng nhất mà đơn vị có Sự thành công của đơn vị phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách quản lý con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đảng

ta đã nhiều lần khẳng định: Con người là vốn quý nhất, chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta Vấn đề con người và phát huy nhân tố con người thu hút sự quan tâm, chú ý, được thảo luận rộng rãi trên các diễn đàn trong nước và quốc tế Nghị quyết Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: “Phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”

Ngành Y tế là một ngành đặc thù, liên quan trực tiếp tới tính mạng và sức khỏe con người, do vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế có vai trò đặc biệt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Những năm qua Ngành Y tế nước ta đã có những bước tiến vượt bậc trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là hoạt động khám chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân Đóng góp không nhỏ vào thành tựu đó là hoạt động của hệ thống Bệnh viện trên cả nước Bệnh viện công lập Nhà nước là đơn vị sự nghiệp được Đảng, Nhà nước xây dựng hệ thống từ Trung ương đến địa phương nhằm đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận được các dịch vụ y tế dễ dàng, thuận lợi

Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình tiền thân là Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố Hòa Bình, được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 2017 Đến năm 2019, sát nhập Bệnh viện Đa khoa thành phố và Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Năm 2020, thực hiện sát nhập

Trang 11

địa giới hành chính huyện Kỳ Sơn sát nhập về thành phố Hòa Bình Vì thế, Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn sát nhập về Trung tâm Y tế thành phố, lấy tên

là Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, là đơn vị y tế nằm trong hệ thống y tế nhà nước Trung tâm y tế thành phố đã trở thành một trong những đơn vị y tế tuyến cơ sở hạng II, khẳng định được vị thế trong công tác chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe nhân dân

Sự phát triển nhanh mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã đem đến những cơ hội cũng như thách thức đối với ngành Y tế Hòa Bình nói chung và TTYT thành phố Hòa Bình nói riêng Những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, kỹ thuật cao, máy, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, để đáp ứng được những yêu cầu đó thì yếu tố mang tính quyết định chính là nguồn nhân lực, là sức mạnh, là trí tuệ, là sự tâm huyết với nghề của đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của TTYT thành phố Hòa Bình thì yếu tố nguồn nhân lực y tế là yếu tố then chốt, quyết định Xuất phát từ những lý do đó tác giả đã lựa chọn

đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Trung tâm Y tế thành

phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” để làm chủ đề nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình, đề tài đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại TTYT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới

Trang 12

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại Trung tâm y tế thành phố Hòa Bình

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là toàn bộ viên chức, người lao động làm việc tại TTYT thành phố Hòa Bình năm 2022: Các cán bộ y tế trực tiếp khám, chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân: bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược sỹ; Cán bộ thuộc các phòng chức năng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh

Hòa Bình

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực trạng chất lượng

nguồn nhân lực y tế tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình

- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng dữ liệu trong giai đoạn từ năm

2020 đến năm 2022 Các phiếu lấy ý kiến sự hài lòng của người bệnh lấy tại thời điểm tháng 5/2023

4 Nội dung nghiên cứu

- Lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

- Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực y

tế tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình

- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế

thành phố Hòa Bình

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế;

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.1.1 Nhân lực ngành y tế

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra năm 2006 thì nhân lực y tế được định nghĩa: “Nhân lực y tế là những người tham gia vào các hoạt động với mục đích chính tăng cường sức khỏe cộng đồng” Nhân lực y tế là những người trực tiếp cung cấp dịch vụ y tế hoặc là những người làm các công việc khác như quản lý, phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Nhân lực y tế là “mắt xích” quan trọng góp phần nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, đảm bảo các mục tiêu “chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến

năm 2030”

Trong công cuộc cải cách hệ thống y tế tại Việt Nam, một trong những việc trọng tâm là tập trung xây dựng nhân lực ngành y tế Cụ thể, cần xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có trình độ, đặc biệt ở tuyến cơ sở; có cơ chế chính sách đảm bảo chất lượng chuyên môn y tế và chất lượng đào tạo tại cáctrường đại học y và đảm bảo mức lương xứng đáng cho các cán bộ y tế

1.1.2 Nguồn nhân lực y tế

1.1.2.1 Khái niệm

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi

cá nhân và của đất nước” [22]

Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Như

Trang 15

vậy, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển

Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế Quốc dân do Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm chủ biên (2010) thì khái niệm này được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [17, tr 7]

Theo Trần Thanh Thủy, nguồn nhân lực trong tổ chức được hiểu là tổng

số cán bộ công chức, viên chức và người lao động có trong danh sách của một tổ chức, làm việc bằng thể lực, trí lực của họ và hoạt động theo chức năng nhiệm

vụ của tổ chức Hay có thể gọi là lực lượng lao động của tổ chức [12]

Theo Phạm Tiến Định, nguồn nhân lực trong tổ chức như sau: “Nguồn nhân lực trong tổ chức là tổng thể tất cả lực lượng nhân lực được xác định bởi

số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động đủ điều kiện tham gia vào hoạt động của tổ chức đó” Vì vậy, nguồn nhân lực được nhìn nhận không chỉ thể hiện ở mặt số lượng đơn thuần mà còn ở sự biến đổi, cải thiện liên tục về cơ cấu và chất lượng [18]

Theo Đoàn Đức Thạch, nguồn nhân lực y tế là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân [20]

Nghề Y là một nghề đặc biệt, nhân lực ngành y tế phải được đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và y đức Vì thế cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt Nhân lực y tế là nguồn lực quyết định chất lượng dịch vụ y tế

Trong phạm vi luận văn, nguồn nhân lực y tế được hiểu: Nhân lực y tế bao gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân

Trang 16

1.1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực y tế

Nhân lực ngành y tế (bao gồm bác sĩ, y tá, nữ hộ sinh, dược sĩ…) là thành phần vô cùng quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân (UHC) và đạt được các Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) liên quan đến sức khỏe Đội ngũ nhân lực y tế đa chuyên ngành, có chuyên môn tốt có khả năng cung cấp các dịch

vụ y tế chất lượng cao và lấy người dân làm trung tâm là vô cùng cần thiết để đáp ứng nhu cầu y tế đang thay đổi tại Việt Nam, đặc biệt là sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm và già hóa dân số Nguồn nhân lực y tế có đặc điểm đặc thù riêng của ngành như sau:

- Thứ nhất, nhân lực y tế có trình độ chuyên môn cao và làm việc nhóm tốt: Do đặc thù công việc là chăm sóc sức khỏe nhân dân, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên đòi hỏi nhân viên y tế phải giỏi chuyên môn Bên cạnh giỏi chuyên môn để làm việc độc lập thì nhân lực y tế cần biết làm việc nhóm tốt để tạo một ê kíp làm việc hiệu quả, thực hiện sứ mạng của “thiên sứ áo trắng” chăm sóc sức khỏe cho nhân dân;

- Thứ hai, thực hiện đúng và chuẩn mực đạo đức ngành y: Họ luôn luôn phải khắc cốt ghi tâm trong lòng lơi thề Hippocrates và 12 điều Y đức đã được coi là “tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế” được ban hành kèm theo Quyết định số 2088-QĐ/BYT ngày 06/11/1996 của Bộ trưởng Bộ

Y tế;

- Thứ ba, thời gian học tập, đào tạo chuyên môn cho nhân viên y tế dài:

So với một số ngành chuyên môn khác thì ngành Y có thời gian học tập lý thuyết trên giảng đường và thực tập tại các bệnh viện dài Đối với bác sĩ thời gian học tập 6 năm, dược sĩ 5 năm, trong khi các ngành khác dài nhất là 5 năm Tuy nhiên, để hoàn thành tốt nhiệm vụ và đảm bảo mọi thao tác khám chữa bệnh cho người bệnh, giảm thiểu sai sót, đòi hỏi nhân viên y tế phải tăng cường thời gian thực hành, trực tại các bệnh viện, tự học và từ nghiên cứu rất nhiều;

Trang 17

- Thứ tư, nhân viên y tế làm việc trong môi trường vất vả, áp lực, lây nhiễm cao: Nhân viên y tế phải trải qua quá trình học tập dài, vất vả, đầy gian truân hơn so với các chuyên ngành khác nhưng khi đi làm thì phải thường xuyên chịu áp lực công việc, căng thẳng, thường xuyên trực đêm, trực vào ngày nghỉ, lễ tết, môi trường làm việc lây nhiễm cao đặc biệt là làm việc tại khoa truyền nhiễm, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS, điều trị bệnh nhân tâm thần, viêm gan B, viêm gan C, các dịch bệnh… Từ năm 2019 cho đến nay, đại dịch Covid-19 bùng phát, diễn biến phức tạp đòi hỏi nhân viên y tế làm việc liên tục không kể ngày đêm, trong môi trường làm việc khó khăn và lây nhiễm cao khi tham gia chống dịch, tiêm phòng, điều tra truy vết cho người dân

1.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.1.3.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực y tế

Nguồn nhân lực không chỉ được xem xét dưới góc độ số lượng mà còn

ở khía cạnh chất lượng Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực

Theo Trần Thanh Thủy và Phạm Tiến Định: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức chính là nâng cao mức độ đáp ứng công việc của người lao động trên các phương diện: Thể lực - Trí lực - Tâm lực và tâm lực so với yêu cầu cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức” [12], [18]

Theo Vũ Thị Ngọc Phùng: “Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ” [14, tr 168] Với quan điểm này thì chất lượng của nguồn nhân lực được đánh giá thông qua: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kĩ năng (trí lực) và sức khỏe (thể lực), các tiêu chí này có thể đo lường khá dễ dàng vì được định lượng bằng các cấp bậc đào tạo chuyên môn

Theo quan điểm PGS TS Trần Xuân Cầu và PGS TS Mai Quốc Chánh thì chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân

Trang 18

lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực” [15, tr 55]

Theo Tạ Ngọc Hải - Viện Khoa học Tổ chức nhà nước: “Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mỹ của người lao động Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực” [16]

Theo Nguyễn Văn Thạch: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế chính là nâng cao mức độ đáp ứng công việc của người lao động trên các phương diện: Thể lực, trí lực và tâm lực so với yêu cầu cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung của ngành” [19]

Từ những luận điểm trên có thể hiểu: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế chính là nâng cao: Thể lực - Trí lực - Tâm lực cho đội ngũ những người tham gia vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân Cụ thể, nâng cao nguồn nhân lực y tế là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, chất lượng và

cơ cấu nguồn nhân lực, được biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nhận thức của nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển

1.1.3.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

* Đối với nền kinh tế

Giữa các nguồn lực như con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem là nguồn lực nội sinh, chi phối quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của mỗi địa phương và mỗi quốc gia

Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ

và tái tạo nguồn nhân lực khác Nâng cao nguồn nhân lực càng cao thì việc sử dụng các nguồn lực khác càng ngày càng hiệu quả

Trang 19

* Đối với các cơ sở y tế sử dụng nguồn nhân lực

Nâng cao nguồn nhân lực giúp cho nguồn nhân lực có thể thích nghi nhanh chóng sự phát triển của khoa học - công nghệ, kỹ thuật hiện đại nhằm đáp ứng được mục tiêu của cơ sở y tế, giúp duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cơ sở y tế, nâng cao tính ổn định và năng động của cơ sở khám chữa bệnh

* Đối với cán bộ, nhân viên y tế

Tạo điều kiện để cán bộ, nhân viên y tế tiếp thu kiến thức nâng cao khả năng hiểu biết, phát triển trình độ học vấn của bản thân, nâng cao kỹ năng trình

độ chuyên môn - nghiệp vụ… đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân cán bộ, nhân viên y tế, tạo động lực thúc đẩy cán bộ, nhân viên y tế làm việc tốt hơn

1.1.3.3 Vai trò của nâng cao chất lượng NNL y tế

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã ban hành Nghị quyết số 20/NQ/TW, ngày 25/10/2017 xác định mục tiêu tổng quát: “Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vọng, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế Phát triển nên khoa học y học dân tộc và đại chúng Bảo đảm mọi người dân đều được chăm sóc sức khỏe”

Để thực hiện mục tiêu đó cần xây dựng hệ thống mạng lưới y tế rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành từ Trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương Đồng thời, cần xây dựng đội ngũ cán bộ y tế có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế Nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi sản xuất, cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế

Trong phát triển ngành y tế, bên cạnh việc xây dựng khuôn khổ pháp lý thống nhất; xây dựng mạng lưới y tế đồng bộ trong toàn quốc; đầu tư nguồn

Trang 20

lực tài chính một cách thoả đáng để ngành y có thể làm tốt việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng Nhà nước phải xây dựng, đào tạo đủ và phân bổ hợp lý nguồn nhân lực cho ngành y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân

Nguồn nhân lực y tế luôn có đủ năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức… có vai trò quan trọng, quyết định đến việc thành công hay thất bại trong việc nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo của mình đối với công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Các chính sách của nhà nước trong lĩnh vực y tế có đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn hay không, việc thực hiện các chính sách ấy có hiệu quả hay không, có phát huy được tác dụng hay không… phụ thuộc vào năng lực, phẩm chất, đạo đức của nguồn nhân lực y tế

Mặt khác, nhu cầu về thầy thuốc và cán bộ thuộc nhiều chuyên môn khác nhau cũng đòi hỏi phải đào tạo bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, hộ sinh, điều dưỡng,

kỹ thuật viên… với số lượng ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao, cơ cấu hợp lý, nắm bắt các kiến thức y học hiện đại, giỏi thực hành, có y đức tốt Trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ y tế nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách thích hợp, thể hiện ở tất cả các khâu từ tuyển chọn, đào tạo, đãi ngộ và tôn vinh…

1.1.4 Nội dung và tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng NNL y tế

1.1.4.1 Nâng cao trí lực, nâng cao tâm lực, nâng cao thể lực

* Nâng cao trí lực

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Kiến thức là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một số lĩnh vực cụ thể của người lao động Nâng cao kiến thức của nhân lực là nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động, nó có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong lao động sản xuất

Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động đã đạt được;

Trang 21

+ Tỷ lệ của từng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổng số;

+ Số lượng nhân lực được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ ở các trình

độ hàng năm

- Phát triển kỹ năng nghề nghiệp: Kỹ năng của nguồn nhân lực phản ánh sự hiểu biết về trình độ nghề nghiệp, mức độ tinh xảo, thành thạo, khéo léo của người lao động Đó là khả năng làm chủ các kỹ thuật, phương pháp, công cụ để giải quyết công việc Người lao động khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào đều phải đáp ứng những kỹ năng mà nghề nghiệp đó đòi hỏi

Tiêu chí đánh giá:

+ Khả năng đảm nhận, khả năng hoàn thành, mức độ hoàn thành công việc; + Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc, sự thành thạo, kỹ xảo…;

+ Khả năng xử lý tình huống, khả năng truyền đạt, thu hút sự chú ý, khả năng ứng xử trong giao tiếp

- Nâng cao tính chuyên nghiệp: Tính chuyên nghiệp của người cán bộ y

tế thể hiện ở kết quả thực hiện công việc được giao, khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn khi thực thi công việc với tính kỷ luật cao, vô tư không

vụ lợi trong việc chấp hành và thừa hành pháp luật được đặt trong mối quan

hệ và sự hợp tác với đồng nghiệp, tổ chức

Tiêu chí đánh giá:

+ Tính hiệu quả, chất lượng và tiến độ công việc đã hoàn thành;

+ Thực hiện nghiêm các quy định, tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên, khả năng chịu áp lực cao, thích ứng với sự thay đổi trong công việc;

+ Khả năng ứng xử trong công việc: thái độ, tác phong, cách ăn nói, lắng nghe

* Nâng cao tâm lực

- Nâng cao đạo đức nghề nghiệp: Cán bộ ngành y tế có nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân, sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con

Trang 22

người và toàn xã hội Trước sức khỏe con người nói chung và tính mạng người bệnh nói riêng, cán bộ y tế đòi hỏi phải có trách nhiệm cao, chuyên môn giỏi, làm việc với cường độ cao Vì thế, hành vi thái độ của cán bộ y tế rất quan trọng, mặt khác cán bộ y tế phải có đạo đức nghề nghiệp tốt Việc nâng cao đạo đức nghề nghiệp không chỉ riêng ngành y mà các ngành khác cũng phải thực hiện

Tiêu chí đánh giá:

+ Tính thân thiện của cán bộ y tế đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân;

+ Có trách nhiệm, trung thực, uy tín trong công việc

- Nâng cao nhận thức: Trình độ nhận thức là ý thức, trách nhiệm của cán bộ y tế đối với công việc Nâng cao nhận thức để cán bộ y tế hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn

Tiêu chí đánh giá:

+ Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác;

+ Trách nhiệm và niềm say mê nghề nghiệp, yêu nghề, đóng góp tích cực cho cơ quan đơn vị, năng động trong công việc;

+ Mức độ hài lòng của khách hàng (người bệnh, người nhà người bệnh

và các nhà cung cấp dịch vụ…)

* Nâng cao thể lực

Nâng cao thể lực (thể chất) của nguồn nhân lực là một trong các tiêu chí phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực Nó được biểu hiện ra bên ngoài thông qua tình trạng sức khỏe của nhân lực

Tiêu chí đánh giá:

- Tuổi thọ bình quân;

- Cơ cấu nguồn nhân lực về độ tuổi, giới tính;

- Chiều cao, cân nặng trung bình của người lao động;

- Các chỉ tiêu tổng hợp phân loại sức khỏe…

Trang 23

1.1.4.2 Đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp

Cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng, vị trí của các thành phần nhân lực

bộ phận trong tổng thể nguồn nhân lực của tổ chức Là một khái niệm kinh tế phản ánh số lượng các bộ phận hợp thành tổng nguồn nhân lực và mỗi quan

hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổng nguồn nhân lực

Tiêu chí đánh giá:

- Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề;

- Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi, giới tính;

- Cơ cấu nguồn nhân lực theo vùng…

1.1.4.3 Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn lực

Đối với người lao động, động lực thúc đẩy là điều kiện và là nhân tố quyết định đến hành vi và hiệu quả công việc Đối với tổ chức, làm tốt công tác tạo động lực thúc đẩy sẽ làm cho mối quan hệ trong tổ chức trở lên tốt đẹp

và lành mạnh hơn, không khí làm việc thoải mái, mọi người hỗ trợ nhau trong công việc

Tiêu chí đánh giá:

- Thực hiện công bằng, minh bạch công tác, chi trả tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, phúc lợi xã hội cho người lao động;

- Thực hiện dân chủ, hợp lý các chính sách về đề bạt, bố trí cán bộ, phân cấp phân quyền cho cấp dưới, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp;

- Tình hình cải thiện môi trường, điều kiện làm việc…;

- Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

1.1.5 Nội dung các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.1.5.1 Công tác tuyển dụng

Tuyển dụng được hiểu là quá trình thu hút, tìm kiếm và chọn lựa để đáp ứng nhu cầu sử dụng của đơn vị, tổ chức và bổ sung nhân lực cần thiết nhằm hoàn thành các mục tiêu của đơn vị

Trang 24

Trong các cơ sở KCB, công tác tuyển dụng nguồn nhân lực y tế đặc biệt quan trọng Bởi khi công tác tuyển dụng được thực hiện hiểu quả thì cơ

sở KCB mới có được những cán bộ có năng lực, trình độ thực sự và phẩm chất đạo đức tốt

Quá trình tuyển dụng gồm: Chính sách thu hút, tìm kiếm và lựa chọn

Có chính sách thu hút, tìm kiếm tốt mới có cơ hội tuyển dụng được lực lượng nhân sự có chất lượng, đồng thời uy tín của cơ sở KCB được nâng lên góp phần thu hút được nhiều nhân tài đến làm việc

Khi tuyển dụng phải đảm bảo nguyên tắc công bằng và khách quan: Tuyển dụng căn cứ vào nhu cầu công việc xác định số lượng cần tuyển dụng, dựa trên việc phân tích các vị trí việc làm đưa ra các điều kiện, tiêu chí ứng tuyển

Cùng với việc thu hút, tìm kiếm và tuyển chọn nhân lực thì công tác bố trí, sử dụng nhân sự tài các cơ sở KCB cũng vô cùng quan trọng Người trúng tuyển phải được bố trí đúng vào vị trí việc làm khi tham gia tuyển dụng, đặc biệt khi tuyển dụng các vị trí như bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược thì phải bố trí nhân lực vào đúng vị trí khi tuyển dụng Bởi vì, ngành y là một ngành đặc thù liên quan chặt chẽ đến tính mạng con người, các bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, dược phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được khám, chăm sóc người bệnh tại một số địa điểm nhất định Mặt khác, khi được bố trí vào vị trí làm việc phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực của từng người thì sẽ tạo môi trường thuận lợi để người trúng tuyển có cơ hội phát huy sở trưởng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo

Hiện nay, công tác tuyển dụng nguồn nhân lực y tế đang thực hiện theo các yêu cầu sau:

- Thứ nhất: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự xuất phát từ mục

tiêu phát triển, khả năng tài chính, thời gian, chiến lược, chính sách nhân sự;

- Thứ hai: Tuyển dụng căn cứ vào yêu cầu của từng công việc, điều

kiện thực tế;

Trang 25

- Thứ ba: Kết quả tuyển dụng là chọn được những người phù hợp với

yêu cầu, đòi hỏi của từng công việc

1.1.5.2 Công tác đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động

có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo

Các hình thức đào tạo:

- Đào tạo mới: Là việc thực hiện đào tạo dành cho những người lao

động chưa qua đào tạo nhằm giúp cho họ có được trình độ chuyên môn, năng lực làm việc đáp ứng được yêu cầu của vị trí công việc đảm nhận trong tổ chức Trong nhiều trường hợp, có thể do quá trình tuyển dụng không tuyển được những lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật phù hợp hoặc bởi một

số nguyên nhân nào đó mà tổ chức, đơn vị buộc phải thực hiện đào tạo mới;

- Đào tạo lại: Là việc thực hiện đào tạo dành cho những người lao

động đã được đào tạo nhưng lĩnh vực chuyên môn đã đào tạo không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mà họ đang đảm nhận Việc đào tạo lại được thực hiện khi:

+ Vì một số nguyên nhân nào đó mà tổ chức đã tuyển dụng vào những người có trình độ chuyên môn được đào tạo không phù hợp với vị trí việc

Trang 26

làm Để họ có thể thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ, công việc được giao, tổ chức cần phải tiến hành đào tạo lại;

+ Do tổ chức, đơn vị buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc tinh gọn

bộ máy, một số người lao động sẽ trở thành lao động dôi dư và được điều chuyển sang đảm nhận những công việc khác, lúc này, đơn vị cần tiến hành đào tạo lại cho người lao động để họ có thể tiếp nhận và đảm đương được công việc ở vị trí mới

- Đào tạo nâng cao: Là việc tiến hành đào tạo đối với người lao động

đã qua đào tạo với mục đích giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng của họ lên trình

độ cao hơn, từ đó giúp người lao động có thể thực hiện tốt hơn công việc được giao với hiệu quả và năng suất cao hơn Có thể hiểu, người lao động với các kiến thức và kỹ năng hiện tại thì họ có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, nhưng khi người lao động được đào tạo nâng cao thì họ có thể thể hoàn thành những nhiệm vụ đó nhanh hơn và với chất lượng tốt hơn

* Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là việc cập nhật những kiến thức mới, bổ sung sự thiếu hụt

về tri thức, chuyên môn với mục đích hoàn thiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả khi thực hiện công việc và quá trình này thường được xác nhận bằng chứng chỉ

Nhiều học giả cho rằng bồi dưỡng là quá trình nâng cao nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi bản thân người lao động và đơn vị sử dụng lao động

có nhu cầu cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng được nhu cầu trong quá trình thực hiện công việc

Hiểu theo nghĩa rộng, thì bồi dưỡng là một quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng theo mục tiêu xác định Như vậy, bồi dưỡng hàm chứa cả quá trình giáo dục và đào tạo với mục đích trang bị kiến thức chuyên môn, năng lực làm việc và những phẩm chất, nhân cách

Trang 27

Có nhiều hình thức bồi dưỡng như: Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng từ xa thông qua các phương tiện thông tin, các hình thức bổ trợ của băng đĩa…

Hiện nay, tại các cơ sở KCB công tác đào tạo đang thực hiện chủ yếu là đào tạo lại và đào tạo nâng cao Trong các năm trước Nhà nước ta có mở các lớp Y sĩ, nhưng hiện nay theo vị trí làm việc ngành y tế không còn hoặc còn

sử dụng rất ít số lượng cán bộ đang giữ vị trí làm việc mã ngạch y sĩ Vì vậy,

đa phần các cán bộ đang giữ vị trí việc làm mã ngạch y sĩ sẽ được tạo điều kiện đi học lên mã ngạch bác sĩ hoặc chuyển đổi sang mã ngạch điều dưỡng Công tác đào tạo nâng cao như cử cán bộ đi học các lớp chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sĩ, tiến sĩ… Công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện, hàng năm cán bộ y tế tham gia các lớp học, các chương trình bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, áp dụng các khoa học kỹ thuật mới của y tế

và được bồi dưỡng về lý luận chính trị cũng như về quản lý nhà nước, quản lý bệnh viện

Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giúp cho các y bác sỹ có thể kịp thời thích ứng theo sự phát triển và tiến bộ của khoa học, nâng cao năng lực phẩm chất của mình Đồng thời còn giúp cho họ có thái độ tích cực trong hoạt động chuyên môn, góp phần hoàn thiện nguồn lực tại các cơ sở KCB

1.1.5.3 Công tác quy hoạch nguồn nhân lực

Quy hoạch nguồn nhân lực là quá trình bao gồm: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, phân tích thực trạng nguồn nhân lực, đưa ra quyết định phù hợp về nguồn nhân lực, lập kế hoạch hiện thực hóa quyết định đó và đánh giá

việc thực hiện kế hoạch

Quy hoạch nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức, chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Đồng thời, quy hoạch nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ

Trang 28

hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chiến lược phát triển của

tổ chức [19]

Làm tốt công tác quy hoạch nguồn nhân lực là một yêu cầu nhằm đảm bảo cho quá trình phát triển cơ quan tổ chức Các nhà quản lý phải thấy được tầm quan trọng của vấn đề này để có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực hợp lý, vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, vừa tạo điều kiện thuận lợi động viên khuyến khích cán bộ có thể học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức quản lý Cần chủ động trong đào tạo cán bộ, tránh tình trạng hụt hẫng cán bộ trong các giai đoạn chuyển giao cán bộ Bản thân mỗi cán bộ cũng cần có kế hoạch tự học tập vươn lên

để tự khẳng định khả năng, năng lực của mình, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm

vụ trong cơ quan, tổ chức

1.1.5.4 Đãi ngộ đối với cán bộ viên chức tại cơ sở khám chữa bệnh

Đãi ngộ nhân sự là hoạt động quan tâm chăm lo đến đời sống vật chất lẫn tinh thần của người lao động để người lao động có điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần hoàn thành mục tiêu chung

Chính sách đãi ngộ thực hiện thông qua hai hình thức cơ bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính

Đãi ngộ tài chính bao gồm như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp thu nhập tăng thêm hàng tháng… Hình thức đãi ngộ này kích thích người lao động hăng hái Gắn bó với tổ chức cống hiến hết mình vì tổ chức

Đãi ngộ phi tài chính thông qua công việc và môi trường làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần của người lao động, giúp tạo sự hứng thú say mê làm việc, được đối xử công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người, được khẳng định mình…

- Đưa ra những hình thức khen thưởng xứng đáng và kịp thời khi người lao động có những nỗ lực phấn đấu trong công việc hoặc khi họ đạt được

Trang 29

thành tích vượt mức độ quy định, để người lao động thấy mình được tôn trọng, và những đóng góp của họ đối với tổ chức được ghi nhận, trân trọng

- Tiến hành tôn vinh những cá nhân có thành tích xuất sắc, tặng thưởng các danh hiệu, và thực hiện trao thưởng trước tập thể …

- Tổ chức các phong trào thi đua lập thành tích giữa các cá nhân và tập thể

- Giúp đỡ, động viên người lao động khi họ gặp phải những khó khăn, vướng mắc và thực hiện khen ngợi, tuyên dương ngay khi họ đạt được thành tích tốt

- Tạo ra môi trường để người lao động có cơ hội thể hiện khả năng và năng lực của bản thân, khuyến khích họ phấn đấu và khẳng định mình

- Xây dựng bầu không khí tập thể gần gũi, thoải mái để người lao động

có thể giao lưu, chia sẻ với nhau, đem đến cho họ cảm giác thân thiện và muốn gắn bó với tổ chức

- Thường xuyên quan tâm đến NLĐ, động viên đúng lúc, đúng chỗ khi

họ ốm đau, hiếu, hỉ, thai sản…

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi cho người lao động Tại các cơ sở KCB có những chính sách phúc lợi, đãi ngộ tốt thì người lao động sẽ có tinh thần hứng khởi, hăng hái để hoàn thành tốt các công việc, bên cạnh đó, họ còn có thêm cơ hội phát triển và cống hiến cho tổ chức nhiều hơn

1.1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.1.6.1 Những yếu tố bên ngoài ngành y tế

- Yếu tố về điều kiện tự nhiên: Yếu tố tự nhiên chi phối trực tiếp đến

đời sống văn hóa sinh hoạt của con người, có ảnh hưởng nhất định đến phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực y tế nói riêng

Xã hội ngày càng phát triển, nhiều chính sách vĩ mô của Nhà nước quan tâm đến con người, đầu tư vào con người theo hướng: tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, hiểu được

Trang 30

tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của nước ta

Mỗi khu vực khác nhau thì vị trí địa lý cũng khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến dân cư và vấn đề chăm sóc, khám chữa bệnh Các điều kiện tự nhiên, địa hình, đất đai, khí hậu đều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng nguồn nhân lực

- Yếu tố đặc điểm về kinh tế: Cơ cấu kinh tế thay đổi thì sẽ tác động

mạnh đến số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ở các ngành, trong đó có cả ngành y tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao địa phương sẽ có điều kiện về vật chất hơn, mặt khác con người biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của người dân cũng tăng lên Vì vậy, khả năng thu hút nguồn nhân lực y tế về địa phương và khả năng đào tạo cho nguồn nhân lực y tế cũng cao hơn

- Yếu tố đặc điểm văn hóa - xã hội: Quy mô dân số và sự phát triển dân

số cũng ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn lực y tế Dân số tăng lên đòi hỏi

số lượng nhân viên y tế tăng lên tương ứng để đảm bảo quy trình khám chữa bệnh cho người dân Dân số tăng nhanh dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực, không đáp ứng kịp thời các dịch vụ y tế, tỷ lệ sinh cao làm cho các bệnh của trẻ sơ sinh cũng phát triển, cũng gây cho ngành y tế nhiều khó khăn

Văn hóa, lối sống có tác động đến việc hoạch định, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của địa phương

1.1.6.2 Nhưng nhân tố thuộc về ngành y tế

- Sự phát triển của ngành y tế: Đòi hỏi cần phải phát triển nguồn nhân lực y tế toàn diện cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý, phù hợp với chiến lược phát triển của nguồn nhân lực Việt Nam nhằm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Chế độ, chính sách đãi ngộ của nhà nước: Chế độ đãi ngộ của nhà nước góp phần nâng cao động lực thúc đẩy đối với cán bộ y tế, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh

Trang 31

- Chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế: Các địa phương cần quan tâm, có những chính sách ưu đãi đối với nguồn nhân lực như: Hỗ trợ ban đầu

về tài chính, nhà đất, hỗ trợ đào tạo, quan tâm tuyển dụng nhân lực, bố trí và sắp xếp nhân lực hợp lý… để thu hút nguồn nhân lực y tế

- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, những vấn đề về sức khỏe và bệnh tật của con người luôn thay đổi theo chiều hướng đa dạng hơn thì việc đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng đối với nhân lực y tế là một tất yếu Muốn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực các tổ chức cần có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phù hợp với yêu cầu của công việc

- Khả năng đầu tư tài chính của Nhà nước: Nguồn kinh phí ảnh hưởng đến hầu hết các yếu tố khác, quyết định sự phát triển của ngành y tế về cả cơ

sở hạ tầng, trang thiết bị và cả nguồn nhân lực Đây là yếu tố quyết định khả năng đào tạo, thu hút và sử dụng có hiệu quả nhân lực y tế

1.1.6.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở y tế

Cơ sở vật chất - kỹ thuật của ngành y tế là điều kiện cơ bản giúp thoả mãn nhu cầu bệnh nhân

Cơ sở vật chất và trang thiết bị thể hiện quy mô, sự phát triển của cơ sở

y tế đó Nếu cơ sở y tế lớn mạnh sẽ đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết

bị y tế tiên tiến góp phần đáp ứng yêu cầu cho công việc và tạo điều kiện để phát huy hết khả năng, năng lực của NVYT, nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả cho cơ sở y tế

1.1.6.4 Môi trường, điều kiện làm việc của cơ sở y tế

Môi trường làm việc tại các cơ sở y tế là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nhân lực y tế Điều kiện làm việc càng tốt sẽ tạo điều kiện cho nhân viên gắn bó với tổ chức và thực hiện tốt công việc Đối với NVYT thì điều kiện làm việc lý tưởng và môi trường làm việc an toàn sẽ tạo cho họ sự yên tâm và thoải mái khi làm việc

Trang 32

Có mối liên hệ giữa cơ sở vật chất và môi trường làm việc của cán bộ y

tế Nếu cơ sở vật chất y tế đầy đủ và hiện đại sẽ tạo điều kiện cho đội ngũ cán

bộ y tế làm việc và phát huy hiệu quả năng lực của mình trong quá trình khám chữa bệnh

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Bệnh viện (Trung tâm Y tế, Cơ sở y tế)

* Kinh nghiệm nâng cao chất lượng NNL của Bệnh viện đa khoa Đông

Hưng tỉnh Thái Bình

- Công tác quy hoạch cán bộ: Cần phải xây dựng quy hoạch cán bộ

hàng năm để có kế hoạch đào tạo phù hợp giữa cán bộ làm công tác quản lý

và đội ngũ làm công tác chuyên môn

Xây dựng kế hoạch 5 năm và thực hiện đánh giá hàng năm để có những điều chỉnh phù hợp khi có sự biến động về nhân lực và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị theo từng giai đoạn

- Công tác đào tạo chuyên môn kỹ thuật: Thực hiện kết hợp giữa cử cán

bộ về tuyến trên đào tạo và đào tạo tại chỗ Đào tạo chính quy tập trung và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tại đơn vị

+ Đào tạo tại chỗ: Đây là loại hình đào tạo phù hợp trong lúc Bệnh viện còn thiếu nhân lực Thông qua Đề án Bệnh viện vệ tinh và Đề án 1816, Bệnh viện đã tiếp đón nhiều bác sĩ của Bệnh viện tuyến trên về hướng dẫn các kỹ thuật mới

+ Hình thức cử cán bộ đi đào tạo: Bác sĩ, Chuyên khoa I, Chuyên khoa

II, Thạc sĩ, Tiến sĩ

+ Đào tạo cán bộ quản lý: Căn cứ vào nguồn quy hoạch của bệnh viện,

cử các cán bộ này tham gia các lớp đào tạo về: Quản lý nhà nước; Lý luận chính trị Tổ chức hội nghị, hội thảo về các chuyên đề: Quản trị nhân sự, quản trị tài chính, vật tư, trang thiết bị…

Trang 33

- Cơ chế chính sách đào tạo, thu hút, đãi ngộ:

+ Chế độ đào tạo: Bệnh viện thực hiện hỗ trợ học phí, tài liệu trong suốt thời gian cán bộ được cử đi học tập trung;

+ Thu hút, đãi ngộ: Đưa ra các hình thức thu hút đủ mạnh đi kèm với chế độ đãi ngộ hợp lý để giữ chân và khích lệ cán bộ y tế toàn tâm, toàn ý với công việc;

+ Tăng cường hợp tác tốt với các Trường Đại học, các Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để có thể mời được các chuyên gia về Bệnh viện tổ chức Hội thảo khoa học, đào tạo tại chỗ

* Kinh nghiệm nâng cao chất lượng NNL của TTYT huyện Kim Bôi tỉnh

Hoà Bình

Đối với công tác quy hoạch NNL y tế, chú trọng công tác quy hoạch nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực y tế nói riêng theo Chiến lược phát triển TTYT, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm của TTYT Đối với công tác tuyển dụng và thu hút NNL

y tế, TTYT cần chủ động xây dựng kế hoạch tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn phát triển của TTYT Liên kết với các cơ sở đào tạo Y - Dược trên địa bàn tỉnh và các tỉnh miền Bắc để phối hợp đào tạo nguồn nhân lực ngay từ khi còn trong nhà trường, nhằm trang bị cho họ kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và kỹ năng giao tiếp ứng xử tốt, sau đó tuyển dụng vào làm việc tại TTYT

Đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế, cần đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho NVYT Đồng thời, tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ NVYT để họ nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cũng như kỹ năng giao tiếp ứng xử Nhân viên y tế phải được cử

đi đào tạo theo đúng nhu cầu nhân lực của TTYT và sau đào tạo phải được sử dụng hiệu quả, phân công đảm nhận đúng chuyên môn, nghiệp vụ Liên kết với các cơ sở đào tạo Y - Dược để phối hợp tổ chức các lớp nâng cao trình độ

Trang 34

chuyên môn như Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên khoa II, Điều dưỡng chuyên khoa I, Thạc sĩ Quản lý Y tế để cán bộ có thể vừa đảm nhận công việc lại vừa có thể nâng cao trình độ chuyên môn.

Đối với công tác thù lao và đãi ngộ NNL y tế, xây dựng quy chế chuyên môn, quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý đồng thời đưa ra chính sách đãi ngộ nhằm tạo động lực để nhân viên y tế yên tâm công tác đồng thời thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác tại TTYT

Đối với công tác bố trí, sử dụng và đánh giá NNL y tế, bộ phận tham mưu giúp việc cần tổ chức đánh giá công tác bố trí, sử dụng NNL y tế để báo cáo thực trạng và tham mưu với Ban giám đốc đưa ra những điều chỉnh phù hợp Công tác đánh giá, nhận xét cán bộ viên chức, người lao động hàng tháng và hàng năm cần có những chỉ tiêu cụ thể và phải minh bạch, rõ ràng, nhằm đánh giá đúng theo năng lực công việc được giao đảm nhận

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho TTYT thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Qua những kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại

Bệnh viện đa khoa Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; TTYT huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cho TTYT thành phố Hòa Bình như sau:

- Công tác tuyển dụng: Căn cứ vào định hướng phát triển của trung

tâm, xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa các tiêu chí tuyển dụng trình Sở Y tế tỉnh Hòa Bình xem xét tổ chức thi tuyển trong toàn tỉnh, tuyển dụng được những nhân lực phù hợp với vị trí công việc, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Trung tâm;

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Xây dựng và điều chỉnh quy hoạch cán

bộ hàng năm để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp giữa cán bộ quản lý

và cán bộ làm chuyên môn

Kế hoạch hóa, đa dạng hóa các hình thức đào tạo, tạo mọi điều kiện để

hỗ trợ, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ y tế, từ đó nâng cao chất

Trang 35

lượng khám chữa bệnh của bệnh viện Các cán bộ sau khi được đào tạo phải được sử dụng hiệu quả, bố trí, phân công đảm nhận đúng chuyên môn nghiệp

vụ Liên kết với các trường Đại học để cung cấp nguồn ứng viên trẻ, có trình

độ chuyên môn tốt

Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc, quản lý nhà nước, trung cấp lý luận chính trị, cao cấp lý luận chính trị… cho cán bộ, viên chức, người lao động để ứng dụng công nghệ thông tin cũng như đạt hiệu quả trong việc quản lý, điều hành, trong chuyên môn, kỹ thuật

- Công tác thu hút, đãi ngộ: Cần chăm lo đến đời sống của cán bộ nhân

viên, xây dựng quy chế chuyên môn, quy chế khen thưởng, quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý để giữ chân, động viên cán bộ nhân viên toàn tâm, toàn ý với công việc Đồng thời có các chính sách thu hút nhân tài (nguồn nhân lực chất lượng cao) về công tác tại trung tâm

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hòa Bình nằm ở phía Bắc tỉnh Hòa Bình, dọc theo hai bên

bờ sông Đà, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 73 km về phía Bắc, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Kim Bôi và huyện Lương Sơn; Phía Tây giáp huyện Đà Bắc; Phía Nam giáp huyện Cao Phong; Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ và hai huyện Ba Vì, Thạch Thất thuộc thành phố Hà Nội

Thành phố Hòa Bình có diện tích 348,65 km², dân số năm 2022 là 139.063 người, mật độ dân số đạt 389 người/km²

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hòa Bình

(Nguồn: Bản đồ hành chính các tỉnh thành phố)

Hiện nay, thành phố Hòa Bình có 19 đơn vị hành chính gồm 12 phường (Phương Lâm, Đồng Tiến, Quỳnh Lâm, Thái Bình, Dân Chủ, Thống Nhất,

Trang 37

Tân Thịnh, Thịnh Lang, Hữu Nghị, Tân Hòa, Trung Minh, Kỳ Sơn) và 7 xã (Hòa Bình, Quang Tiến, Hợp Thành, Mông Hóa, Thịnh Minh, Yên Mông, Độc Lập)

2.1.1.2 Điều kiện địa hình

Thành phố Hòa Bình có địa hình núi chiếm ưu thế (chiếm 75% diện tích tự nhiên), phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm Phần chuyển

tiếp là kiểu địa hình đồi, có độ cao trung bình 100 - 150 m

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Hòa Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 230C Tháng 7 có nhiệt

độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 290C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,50C

- Tài nguyên về nước: Trên địa bàn thành phố cũng có nhà máy nước công suất 50.000 m3/ngày đêm đảm bảo cung cấp cho thành phố Hòa Bình và các vùng lân cận Nguồn nước mặt sông Đà có độ sạch hơn so với nước sông Hồng, sông Đuống, đây chính là nguồn cung nước sạch cho cả khu vực gồm tỉnh Hòa Bình và khu vực Hà Nội Nước ngầm của thành phố cũng có trữ lượng khá lớn, có nơi chỉ cần khoan 5 - 6 m đã thấy nước ngầm Chất lượng nước ngầm phần lớn là nước ngọt mềm, chưa bị ô nhiễm đã góp phần đáp ứng nguồn nước kịp thời cho sản xuất và đời sống của nhân dân;

- Tài nguyên về nuôi thủy sản: Nguồn nước sông Đà là tiềm năng lớn

về nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá lồng chất lượng cao Diện tích ao

Trang 38

hồ nuôi thả cá trên địa bàn thành phố là 220 ha, số lồng cá nuôi trên vùng hồ sông Đà là 1.052 lồng.

- Tài nguyên về đất: Diện tích đất ở là 961 ha; Diện tích đất nông

nghiệp là 6.169 ha; Diện tích đất lâm nghiệp là 13.193 ha (Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hòa Bình, 2022)

Thành phố Hoà Bình có khí hậu ở các khu vực địa hình thấp là trung bình, mùa đông ít lạnh, thường xuyên ẩm ướt, là điều kiện để phát triển nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp Khu vực địa hình cao khí hậu lạnh hơn đồng bằng, có thể trở thành những trung tâm nhân giống rau màu và

trồng cây đặc sản (Nguồn: UBND thành phố Hoà Bình, 2022)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số và lao động

Thành phố Hòa Bình có nhiều dân tộc cùng sinh sống, trong đó 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộc Mường, ngoài ra còn có dân tộc Dao, Thái, Tày

Theo thống kê của thành phố, tính đến 31/12/2022 dân số trung bình thành phố Hòa Bình là 139.063 trong đó nữ là 71.779 người (chiếm 51,6%)

và nam là 67.284 người (chiếm 48,4%)

Tính đến hết năm 2022 dân số của thành phố tăng thêm 1.918 người (tăng 1,39%) so với năm 2020 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thành phố Hòa Bình những năm gần đây có xu hướng giảm năm 2022 còn 1,93o/oo, tuy nhiên con số này cũng còn khá cao Kéo theo đó làm cho mật độ dân số tăng thêm 69 người/km2 năm 2022 so với năm 2020 [21]

Trang 39

Bảng 2.1 Dân số thành phố Hòa Bình theo đơn vị hành chính 2022

(Nguồn: Chi cục Thống kê thành phố Hòa Bình)

Qua bảng 2.2 ta thấy, quy mô dân số của thành phố liên tục tăng qua

các năm Tính đến năm 2022, dân số của thành phố là 139.063 người, so với

năm 2020 thì dân số tăng lên 3.873 người Việc tăng dân số sẽ kéo theo các nhu cầu về y tế, giáo dục Vì vậy, cần phải quan tâm đến chất lượng khám chữa bệnh của người dân cũng như quan tâm đến số lượng cán bộ y tế để đáp ứng nhu cầu tăng của dân số

Trang 40

2.1.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Nhận thức rõ công tác xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng là khâu đột phá, quan trọng các cấp, các ngành đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động và tổ chức lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng trên các lĩnh vực giao thông, thủy lợi, trường học, bến

xe, chợ và các siêu thị thương mại…

Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng đồng bộ, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Trong

đó, tập trung thực hiện và nâng cấp các công trình về giao thông nông thôn, điện, hệ thống cấp thóat nước, xử lý nước thải, chất thải, hệ thống chiếu sáng ở địa bàn dân cư và các chợ trên toàn thành phố phục vụ nhu cầu đi lại, sinh hoạt, vận chuyển hàng hóa

2.1.2.3 Tình hình an ninh trật tự, giáo dục và y tế

- Tình hình an ninh trật tự: Được giữ vững ổn định, không xảy ra “điểm

nóng” phức tạp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia; Công tác đảm bảo trật tự an toàn có nhiều chuyển biến tích cực, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông được kiềm chế; kịp thời điều tra, làm rõ nhiều vụ án hình sự, kinh

tế, ma tuý trọng điểm Công tác phòng cháy chữa cháy, quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp tục phát huy tính tích cực Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới được tăng cường; thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được củng cố; xây dựng khu vực phòng thủ thành phố từng bước vững chắc; lực lượng vũ trang thực hiện nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan tuần tra canh gác, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Hàng năm thành phố đều hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân, chất lượng ngày càng cao

- Giáo dục: Công tác Giáo dục - Đào tạo luôn nhận được sự quan tâm

tạo điều kiện của các cấp, các ngành, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy

và học trong các nhà trường được tăng cường vì vậy chất lượng dạy và học

Ngày đăng: 28/11/2023, 14:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2023), Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2023
2. Bộ Y tế (2023), Thông tư số 09/TT-BYT ngày 05/5/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/TT-BYT ngày 05/5/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2023
3. Chính phủ (2021), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
4. Chính phủ (2021), Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
5. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
6. Bộ Nội vụ (2023), Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2023
7. Bộ Y tế (2023), Quyết định số 788/QĐ-BYT ngày 13/02/2023 ban hành kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 788/QĐ-BYT ngày 13/02/2023 ban hành kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2025
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2023
8. Hội đồng nhân dân tỉnh (2020), Nghị quyết 330/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 330/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh
Năm: 2020
9. Ủy ban nhân dân tỉnh (2015), Quyết định 977/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 977/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh
Năm: 2015
12. Trần Thanh Thủy (2015), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế của Bệnh viện đa khoa huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”, Luận án Tiến sĩ Quản trị Nhân lực, Đại học Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế của Bệnh viện đa khoa huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Trần Thanh Thủy
Năm: 2015
14. Vũ Thị Ngọc Phùng (2006), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006
15. PGS. TS. Trần xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh (2007), Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực
Tác giả: PGS. TS. Trần xuân Cầu, PGS.TS. Mai Quốc Chánh
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
16. Tạ Ngọc Hải (2013), “Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực”, Tạp chí Tổ chức nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực”
Tác giả: Tạ Ngọc Hải
Năm: 2013
17. Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2010), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
18. Phạm Tiến Định (2021),“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện đa khoa Hưng Nhân ”, Luận văn Thạc sĩ Quản trị Nhân lực, Đại học Công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Bệnh viện đa khoa Hưng Nhân
Tác giả: Phạm Tiến Định
Năm: 2021
19. Đoàn Đức Thạch (2021),“Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại Trung tâm Y tế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Y tế tại Trung tâm Y tế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Đoàn Đức Thạch
Năm: 2021
20. Bộ Y tế (2021), Thông tư 07/2021/TT-BYT ngày 27/5/2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2021/TT-BYT ngày 27/5/2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
10. TTYT thành phố Hòa Bình, Báo cáo kết quả thực hiện công tác chuyên môn y tế năm 2020, 2021, 2022 Khác
11. TTYT thành phố Hòa Bình, Kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên giai đoạn 2020 - 2025 Khác
13. Viện Chiến lực và Chính sách Y tế (2012), Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút và duy trì cán bộ y tế tuyến cơ sở ở một số tỉnh miền núi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hòa Bình - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thành phố Hòa Bình (Trang 36)
Bảng 2.1. Dân số thành phố Hòa Bình theo đơn vị hành chính 2022 - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 2.1. Dân số thành phố Hòa Bình theo đơn vị hành chính 2022 (Trang 39)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức trung tâm y tế thành phố Hòa Bình - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức trung tâm y tế thành phố Hòa Bình (Trang 45)
Bảng 2.2. Quy mô, cơ cấu nhân lực y tế Trung tâm Y tế - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 2.2. Quy mô, cơ cấu nhân lực y tế Trung tâm Y tế (Trang 46)
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả hoạt động chuyên môn - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 2.3. Tổng hợp kết quả hoạt động chuyên môn (Trang 48)
Bảng 3.1. Cơ cấu NNL theo độ tuổi và giới tính - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Cơ cấu NNL theo độ tuổi và giới tính (Trang 53)
Bảng 3.3. Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ CBVC TTYT thành phố - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.3. Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ CBVC TTYT thành phố (Trang 57)
Bảng 3.4. Cơ cấu theo chức danh của đội ngũ cán bộ,  viên chức của TTYT thành phố Hòa Bình - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.4. Cơ cấu theo chức danh của đội ngũ cán bộ, viên chức của TTYT thành phố Hòa Bình (Trang 60)
Bảng 3.5a. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.5a. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ (Trang 63)
Bảng 3.8b. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.8b. Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh (Trang 73)
Bảng 3.9 ta có sơ đồ và bảng kết quả khảo sát chi tiết về môi trường làm việc  như sau: - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Bảng 3.9 ta có sơ đồ và bảng kết quả khảo sát chi tiết về môi trường làm việc như sau: (Trang 91)
Sơ đồ 3.2. Kết quả khảo sát về lãnh đạo trực tiếp và đồng nghiệp - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.2. Kết quả khảo sát về lãnh đạo trực tiếp và đồng nghiệp (Trang 92)
Sơ đồ 3.3. Kết quả khảo sát về quy chế nội bộ, tiền lương, phúc lợi - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.3. Kết quả khảo sát về quy chế nội bộ, tiền lương, phúc lợi (Trang 93)
Sơ đồ 3.4. Kết quả khảo sát về công việc, cơ hội học tập và thăng tiến - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.4. Kết quả khảo sát về công việc, cơ hội học tập và thăng tiến (Trang 94)
Sơ đồ 3.5. Kết quả khảo sát hài lòng chung về trung tâm - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại trung tâm y tế thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình
Sơ đồ 3.5. Kết quả khảo sát hài lòng chung về trung tâm (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w