1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 3. Quy Trinh Kiem Dinh O To.2.Pdf

139 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Đăng Kiểm Và Kiểm Định Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ
Tác giả Phạm Minh Trí
Trường học ntt.edu.vn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Kiểm Định Và Chẩn Đoán Ô Tô
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation 19 23 KỸ THUẬT KIỂM ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN Ô TÔ QUY TRÌNH ĐĂNG KIỂM VÀ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ 1 GVGD PHẠM MINH TRÍ SĐT 0988 408 404 Email pmtri@ntt edu vn 19 23 KỸ T[.]

Trang 1

GVGD: PHẠM MINH TRÍ SĐT: 0988 408 404

Trang 2

• Trình bày hiệu quả phanh chính?

• Đối với ô tô con cùng loại:

Trang 3

QUY TRÌNH ĐĂNG KIỂM VÀ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN

CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Trang 4

• Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

• Hiểu được về quy trình kiểm định của phương tiện

cơ giới đường bộ

• Kỹ năng làm vệc theo nhóm, thuyết trình và diễn

Trang 5

• 1.1 Các thuật ngữ:

• - Trung tâm thử nghiệm xe cơ giới (Vietnam Motor

Vehicle Testing Center: VMTC)

• - Trung tâm Thử nghiệm khí thải quốc gia (National

Motor Vehicle Emission Test Center: NETC)

• - Cục Đăng Kiểm Việt Nam (VAQ) - Chứng nhận chất

lượng (CNCL)

• - Bộ phận chứng nhận (System Management Controller: SMC)

• - Bộ phận xuất nhập khẩu (XNK)

Trang 6

• 1.2 Bảng quy trình đăng ký mới cho xe ô tô:

lượng

2 Chuẩn bị hồ sơ gửi VAQ kiểm tra xe Cục Đăng kiểm Việt Nam

4 Chuẩn bị hồ sơ Cục Đăng kiểm (VMTC/

NETC) kiểm tra mẫu và chạy rà 3000km

Cục Đăng kiểm Việt Nam (VMTC/NETC)

Trang 7

• 1.2 Bảng quy trình đăng ký mới cho xe ô tô:

5 Cục Đăng kiểm tiến hành thử nghiệm

VMTC/NETC) và ra báo cáo thử nghiệm

Cục Đăng kiểm Việt Nam (VMTC/NETC)

6 Lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận chất

lượng gửi VAQ

Bộ phận chứng nhận chất lượng

(VAQ)

Trang 8

• 1.2.1 Lập kế hoạch thực hiện: Bô phận chứng

nhận sẽ nhận thông tin về sản phẩm mới từ SMC,

bộ phận Sales, bộ phận mua hàng và bộ phận kỹthuật về sản phẩm và thời gian dự tính sản xuất

• 1.2.2 Hợp đồng dịch vụ: Bộ phận chứng nhận

chất lượng lập hợp đồng dịch vụ đăng kiểm

Trang 9

• 1.2.3 Hồ sơ thử nghiệm gửi VMTC/NETC: Bộ

phận chứng nhận chất lượng cung cấp hồ sơ cho

Trang 10

• Bảng hồ sơ thử nghiệm.

1 Công văn đề nghị thử nghiệm

2 Bản đăng ký thông số kỹ thuật

3 Bản thuyết minh số khung và số động cơ

4 Bản vẽ tổng thể sản phẩm

Trang 11

• Bảng hồ sơ thử nghiệm

1 Công văn xin thử nghiệm

2 Bảng đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe &

động cơ (bản vẽ chi tiết liên quan đến khí thải)

Trang 12

2.3 Cục đăng kiểm Việt Nam

• Hồ sơ được VMTC tiến hành vào kiểm tra mẫu

• Kiểm tra kích thước và khối lượng và nội thất

• Kiểm tra tải trọng trên đường

• Kết quả mẫu sẽ gửi cho cục đăng kiểm (VMTC/

Trang 13

• Lập hồ sơ xin giấy chứng nhận chất lượng (VAQ)

• Bộ phận chứng chỉ tiến hành lập hồ sơ xin cấp giấychứng nhận chất lượng gửi cho phòng chứng nhậnchất lượng VAQ:

Trang 14

gồm có:

1 Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận chất lượng

Trang 15

gồm có:

7 Bản sao chứng nhận chất lượng của sản phẩm do cơ quan quản lý

chất lượng nước ngoài cấp

8 Văn bản xác nhận

9 Kết quả kiểm tra của cơ sở sản xuất đối với sản phẩm

10 Hồ sơ nhập khẩu linh kiện

11 Tài liệu hướng dẫn sử dụng và phiếu bảo hành sản phẩm

Trang 16

• 3.3 Ban hành giấy chứng

nhận chất lượng

• Do Cục Đăng kiểm Việt Nam

(VAQ) sẽ ban hành giấy chứng

nhận chất lượng.

Trang 17

• Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11

năm 2008;

năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

• Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ

• Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư

quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi

Trang 18

• Quy định chung

• Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

• Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ

• Không áp dụng đối với xe cơ giới của quân đội,

ninh

Trang 19

• Quy định chung

• Điều 2 Đối tượng áp dụng

• Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có

Trang 20

• Quy định chung

• Điều 3 Giải thích từ ngữ

• Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

• 1 Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

Trang 21

• Quy định chung

• 2 Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo

vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường

bộ (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định)

• 3 Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

trưng cấp cho xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước

Giấy chứng nhận kiểm định.

Trang 22

• Quy định chung

• 4 Xe cơ giới nguyên thủy là xe cơ giới không có sự

việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của toàn bộ các hệthống, tổng thành so với thiết kế của nhà sản xuất

• 5 Phiếu lập hồ sơ phương tiện là bản ghi các thông

Trang 23

• Quy định chung

• 6 Phiếu kiểm định là bản ghi nhận kết quả kiểm tra

• 7 Ấn chỉ kiểm định là phôi của giấy chứng nhậnkiểm định, Tem kiểm định và Phiếu lập hồ sơphương tiện

• 8 Hồ sơ phương tiện gồm Phiếu lập hồ sơ phươngtiện và các giấy tờ liên quan đến thông tin hành

suốt quá trình sử dụng xe cơ giới

Trang 25

• Điều 4 Hành vi không được thực hiện trong kiểm

định xe cơ giới

• 1 Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình,

• 2 Kiểm định khi thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; kiểm định

chuẩn.

• 3 Kiểm định khi không đảm bảo việc nối mạng để truyền dữ liệu, kết quả kiểm định; kiểm định khi hệ thống camera giám sát và lưu trữ hình ảnh dạng video

• 4 Bố trí người thực hiện công việc kiểm định trên dây

Trang 26

• Điều 4 Hành vi không được thực hiện trong kiểm

định xe cơ giới

• 5 Yêu cầu chủ xe đưa xe đi sửa chữa, bảo dưỡng tại

• 6 Thu tiền kiểm định, phí và lệ phí sai quy định; có hành

• 7 Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định cho xe

cơ giới hết niên hạn sử dụng.

Trang 27

• Điều 5 Địa điểm thực hiện kiểm định

• 1 Việc lập Hồ sơ phương tiện, kiểm định (kể cả khi

bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện) đối với xe cơ

giới được thực hiện tại bất kỳ đơn vị đăng kiểm nào

• 2 Xe cơ giới phải được kiểm định trên dây chuyềnkiểm định

Trang 28

• Điều 6 Giấy tờ cần thiết khi lập Hồ sơ phương tiện

và kiểm định

• 3.1 Lập hồ sơ phương tiện

• a) Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;

• b) Nộp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe

cơ giới thanh lý);

Trang 29

• Điều 6 Giấy tờ cần thiết khi lập Hồ sơ phương

sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối

tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;

• c) Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu

Trang 30

• Điều 7 Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cơ giới

• a) Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát;

• b) Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của phương

Trang 31

• Điều 8 Trình tự, cách thức thực hiện

• 1 Lập hồ sơ phương tiện

• 2 Kiểm định tại đơn vị đăng kiểm

• 3 Kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm

• 4 Ghi nhận bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện khi

ký xe

• 5 Ghi nhận bổ sung, sửa đổi hồ sơ phương tiện khi

Trang 32

• Điều 9 Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm

định

• 1 Xe cơ giới kiểm định đạt yêu cầu được cấp giấy

chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo mẫuquy định được ban hành kèm theo Thông tư này

• 2 Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định

và Tem kiểm định cấp theo chu kỳ kiểm định quy

định

• 3 Xe cơ giới được cấp giấy chứng nhận kiểm định,

Trang 33

• Điều 9 Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm

định

• Giấy chứng nhận kiểm định được giao cho chủ xe

để mang theo khi tham gia giao thông, Tem kiểm

định được dán tại góc trên bên phải, mặt trong kínhchắn gió phía trước xe ô tô; đối với rơ moóc và sơ

mi rơ moóc thì Tem kiểm định được dán vào khung

xe, gần vị trí lắp biển số đăng ký, bên ngoài có lớp

bảo vệ trong suốt

• 5 Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định bị

mất, hư hỏng thì chủ xe phải đưa xe đi kiểm định lại

Trang 34

• 6 Khi phát hiện hồ sơ do chủ xe cung cấp bị làm

giả hoặc sửa chữa, tẩy xoá; Giấy chứng nhận kiểmđịnh, Tem kiểm định đã cấp không phù hợp với xe

cơ giới đã kiểm định, đơn vị đăng kiểm phải có tráchnhiệm thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định, Tem

kiểm định đã được cấp cho xe cơ giới (nếu còn hiệulực) và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam

Trang 35

• 7 Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định hết

hiệu lực khi:

• a) Xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định

và Tem kiểm định mới;

• b) Đã có khai báo mất của chủ xe với đơn vị đăng kiểm;

• c) Đã có thông báo thu hồi của các đơn vị đăng kiểm;

• d) Xe cơ giới bị tai nạn đến mức không đảm bảo an

• đ) Đã có xác nhận của đơn vị đăng kiểm về sự không

kiểm định và thông số kỹ thuật thực tế của xe cơ giới.

Trang 36

• Điều 10 Cấp phát ấn chỉ kiểm định

• 1 Đơn vị đăng kiểm lập và gửi phiếu đề nghị cung

cấp ấn chỉ kiểm định

• 2 Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ vào nhu cầu của

đường bưu chính hoặc cấp trực tiếp cho đơn vị

đăng kiểm tương ứng từ ngày 23 đến ngày 30 của

Trang 37

• Điều 11 Báo cáo công tác kiểm định

• 1 Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm định và

• 2 Báo cáo danh sách ô tô hết niên hạn, báo cáo

Trang 38

• 3.4 Lưu trữ hồ sơ phương tiện

• Điều 12 Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định

• 1 Hồ sơ phương tiện được lưu và sắp xếp thành bộ

sơ phương tiện gồm:

• 2 Hồ sơ kiểm định của mỗi xe cơ giới được xếp

Trang 39

• 3.4 Lưu trữ hồ sơ phương tiện

• Điều 12 Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu kiểm định

• 3 Lập các sổ quản lý hồ sơ, ấn chỉ để theo dõi việc lưu trữ, báo cáo

• 4 Dữ liệu kiểm định được lưu trữ tại đơn vị đăng kiểm

định tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.

• 5 Các ấn chỉ hỏng được lưu trữ theo từng loại, theo thứ

tự số sê ri ấn chỉ và lưu trữ riêng hàng tháng, trên ấn chỉ ghi rõ lý do hỏng để hủy khi có hướng dẫn của Cục

Đăng kiểm Việt Nam.

Trang 40

• Điều 13 Trách nhiệm của chủ xe

• 1 Chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ

thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo

bộ giữa hai kỳ kiểm định

• 2 Không được thuê, mượn tổng thành, linh kiện xe

cơ giới nhằm mục đích đối phó để đạt yêu cầu khi đikiểm định; làm giả, tẩy xoá, sửa đổi các nội dung

Trang 41

• Điều 13 Trách nhiệm của chủ xe

• 3 Chịu trách nhiệm cung cấp, khai báo chính xác

giới kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên

• 4 Bảo quản Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểmđịnh

• 5 Nộp lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểmđịnh khi có thông báo thu hồi của đơn vị đăng kiểm

Trang 42

• Điều 14 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

• 1 Tổ chức, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm định xe cơ giới theo quy định của Thông tư này.

• 2 Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng thống nhất

chương trình quản lý kiểm định, cơ sở dữ liệu kiểm định

kiểm định của các đơn vị đăng kiểm.

• 3 Kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ và đột xuất hoạt động kiểm định của các đơn vị đăng kiểm Xử lý

đơn vị đăng kiểm xe cơ giới theo quy định, đồng thời có

Trang 43

• 4 Cảnh báo và xóa cảnh báo trên chương trình

quản lý kiểm định đối với những xe cơ giới có sự

thuật, các trường hợp theo quy định tại khoản 12

Điều 80 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 20

tháng 12 năm 2019 của Chính Phủ

• 5 In ấn, quản lý, cấp phát và hướng dẫn sử dụng

Trang 44

• Điều 15 Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

• 1 Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kiểm định xe cơ giới trên địa bàn.

• 2 Cung cấp, trao đổi thông tin, số liệu có liên quan đến

• 3 Xử lý sai phạm trong công tác đăng kiểm đối với lãnh đạo, đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ theo thẩm

quyền.

• 4 Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện

Trang 45

• Điều 16 Trách nhiệm của Đơn vị đăng kiểm xe cơ

giới

• 1 Thực hiện việc kiểm định và cấp Giấy chứng nhận

kiểm định cho xe cơ giới theo quy định

• 2 Công khai trình tự, thủ tục, nội dung, quy trình, tiêu

chuẩn, quy định, phí, lệ phí và thời gian làm việc.

• 3 Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo theo quy định.

• 4 Bảo mật tài khoản đăng nhập vào Cổng thông tin điện

tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam và cập nhật dữ liệu

cảnh báo từ mạng dữ liệu Cục Đăng kiểm Việt Nam

Trang 46

• 5 Truyền dữ liệu kết quả kiểm định

• 6 Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạtđộng kiểm định của cơ quan chức năng

• 7 Quản lý, cấp phát các loại ấn chỉ, chứng chỉ kiểmđịnh đúng quy định

• 8 Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để duy trì độ

kiểm định theo quy định

Trang 47

• 10 Quản lý, giám sát hoạt động kiểm định tại đơn vị.

• 11 Thực hiện việc tiếp nhận đăng ký kiểm định (qua điện thoại, trang thông tin điện tử) cho xe cơ giới khi chủ

• 12 Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn hàng năm và

đơn vị để đảm bảo và nâng cao trình độ kiểm định xe cơ giới.

• 13 Cung cấp chính xác các thông tin liên quan đến phương tiện trong quá trình thực hiện kiểm định cho các

Trang 48

• 14 Chịu trách nhiệm về việc gửi và cập nhật các Giấy

tờ liên quan đến thay đổi thông tin hành chính, thông số

kỹ thuật của xe cơ giới

• 15 Thường xuyên giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối

với cán bộ, đăng kiểm viên và nhân viên

• 16 Kiểm kê, xác nhận vào Phiếu cấp phát ấn chỉ và gửi

về Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 10 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được ấn chỉ kiểm định từ Cục

Đăng kiểm Việt Nam.

Trang 50

• Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 70/2015/TT-BGTVT, khi đưa xe đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định:

• Tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCVN 307-06 quy định về

khí thải

• Tiêu chuẩn TCVN 4145-85 quy định về ghế ngồi

• Tiêu chuẩn TCVN 5601 và TCVN5602-1999 quy

định về tiêu chuẩn lốp xe

• Tiêu chuẩn TCVN 5658-1999 quy định về phanh ô

Trang 51

• Theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT ngày 22/3/2023

kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao

thông cơ giới đường bộ chính thức có hiệu lực thi

Trang 52

• + Chu kỳ đầu tiên miễn kiểm

định và tăng từ 30 tháng lên 36

tháng.

• + Thời gian sản xuất đến 7 năm

thì chu kỳ tăng từ 18 tháng lên

24 tháng.

• + Thời gian sản xuất trên 7 - 20

năm (trước đây là 12 năm) thì

chu kỳ giữ nguyên 12 tháng.

Trang 53

• + Chu kỳ đầu tiên

• + Thời gian sản xuất

trên 5 năm thì chu kỳ

Trang 54

• + Chu kỳ đầu tiên

Trang 55

STT Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)

đầu

kỳ-định kỳ

1 Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

Trang 56

2 Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải

Trang 57

3 Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

Trang 58

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm

4.2

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm

06

Trang 59

5 Tất cả các loại xe cơ giới đã sử dụng trên 15 năm

Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ

15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ

đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ).

03

Trang 60

• Quy trình 1: Lập hồ sơ phương tiện

16/2021/TT-BGTVT quy định về giấy tờ cần thiết khilập Hồ sơ phương tiện và kiểm định như sau:

1 Xuất trình bản chính giấy tờ đăng ký do cơ quan

thẩm quyền cấp hoặc một trong giấy tờ có hiệu lực: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận ngân hàng giữ,Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận cho thuê tài

Trang 61

• Quy trình 1: Lập hồ sơ phương tiện

2 Xuất trình giấy chính nhận bảo hiểm trách nhiệm nhân

sự của chủ xe còn hiệu lực.

3 Nộp giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện.

4 Nốp bản chính giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới dã cải tạo.

dẫn tại trung tâm đăng kiểm xe cơ giới thuộc sở GTVT

trường

Trang 62

• Quy trình 1: Lập hồ sơ phương tiện

• Trường hợp đạt tiêu chuẩn kiểm tra an toàn kỹ thuật

Trang 63

• Quy trình 1: Lập hồ sơ phương tiện

• Trường hợp không đạt tiêu chuẩn kiểm tra an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thông báo bằng vănbản các hạn mục không đạt của phương tiện

• Sau khi chủ xe khắc phục xong các hạn mục, trung

• Bước 4: Trả kết quả

Trang 64

• Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ và đưa xe các các

đơn vị đăng kiểm

• Hồ sơ đăng kiểm bao gồm:

• + Giấy tờ về đăng ký xe hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng

ký xe.

• + Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ

thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo nếu xe

mới cải tạo

• + Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ website quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe

Trang 65

• Bước 2: Đóng phí và chờ đơn vị đăng kiểm thực

hiện kiểm định

• Mức phí sẽ phụ thuộc vào từng loại xe được đem điđăng kiểm

• Bước 3: Nhận kết quả kiểm định.

• Trong trường hợp xe đạt yêu cầu kiểm định, đơn vịđăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm định và

dán tem kiểm định cho ô tô

• Như vậy, bạn cần lưu ý về các mốc thời gian như

Ngày đăng: 28/11/2023, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• 1.2. Bảng quy trình đăng ký mới cho xe ô tô: - Chương 3. Quy Trinh Kiem Dinh O To.2.Pdf
1.2. Bảng quy trình đăng ký mới cho xe ô tô: (Trang 7)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm