1. Phần thuỷ khí thuỷ khí: Cửa kho đông lạnh được mở và đóng bằng xy lanh thuỷ lực. Tải trọng tĩnh cực đại tác dụng lên pittong là 150 kg, vận tốc chuyển động ổn định của pittong là 0.05 ms, thời gian tăng tốc từ 0 tới 0.05ms là 1 (s); thời gian giảm tốc ở cuối hành trình bằng thời gian tăng tốc; thời gian pittong thực hiện được một hành trình bằng 4s; áp suất của chất lỏng làm việc p=30at. Bình tích thuỷ lực được lắp cho phép cửa đóng mở được trong cả trường hợp hỏng nguồn điện. Van 43 được sử dụng để điều khiển xy lanh. Van này có thể được nối theo cách mà nó làm cần piston đi ra khi van ở vị trí thường. Hệ thống dự phòng cho an toàn cắt mạch để tránh cho người bị mắc kẹt ở cửa trong trường hợp này không cần thiết. Chức năng ngắt này thông thường được thực hiện bằng hệ thống điều khiển điện dùng cho hệ thống thuỷ lực. Cho động cơ một chiều kích từ độc lập có thông số: Pđm = 2,2 KW; Uđm = 110V; Iđm = 25,6A; nđm = 1430 vgphút. Vẽ đặc tính cơ tự nhiên, đặc tính cơ nhân tạo với Rưf = 0,78
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
-
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
CƠ CẤU CHẤP HÀNH VÀ ĐIỀU KHIỂN
Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Tuấn Anh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đăng Dương 2019605406
Đặng Trường Giang 2019606080
Vũ Đức Dương 2019606857
Hà Nội-2021
Trang 2PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHÓM
I Thông tin chung
2 Tên nhóm: Nhóm 4
3.Họ và tên thành viên: Nguyễn Đăng Dương - 2019605406
Đặng Trường Giang - 2019606080
Vũ Đức Dương - 2019606857
II Nội dung học tập
1 Phần thuỷ khí thuỷ khí: Cửa kho đông lạnh được mở và đóng bằng
xy lanh thuỷ lực Tải trọng tĩnh cực đại
tác dụng lên pittong là 150 kg, vận tốc
chuyển động ổn định của pittong là 0.05
m/s, thời gian tăng tốc từ 0 tới 0.05m/s là
1 (s); thời gian giảm tốc ở cuối hành trình
bằng thời gian tăng tốc; thời gian pittong
thực hiện được một hành trình bằng 4s; áp
suất của chất lỏng làm việc p=30at Bình
tích thuỷ lực được lắp cho phép cửa đóng
mở được trong cả trường hợp hỏng
nguồn điện Van 4/3 được sử dụng để điều khiển xy lanh Van này có thể được nối theo cách mà nó làm cần piston đi ra khi van ở vị trí thường Hệ thống dự phòng cho an toàn cắt mạch để tránh cho người bị mắc kẹt ở cửa trong trường hợp này không cần thiết Chức năng ngắt này thông thường được thực hiện bằng hệ thống điều khiển điện dùng cho hệ thống thuỷ lực
Hoạt động của sinh viên
- Nội dung 1: Vẽ biểu đồ trạng thái, lưu đồ tiến trình của hệ thống?
- Nội dung 2: Tính chọn xy lanh, tính chọn bơm dầu, và thiết kế mạch thủy lực đáp ứng yêu cầu đề bài?
Trang 32 Phần động cơ điện
Bài 1: Cho động cơ một chiều kích từ độc lập có thông số: Pđm = 2,2 KW;
Uđm = 110V; Iđm = 25,6A; nđm = 1430 vg/phút Vẽ đặc tính cơ tự nhiên, đặc tính
cơ nhân tạo với Rưf = 0,78
Bài 2: Tìm trị số của các cấp mở máy của động cơ một chiều kích từ độc lập có: Pđm = 13,5 KW; Uđm = 110 V; Iđm = 145 A; nđm = 1050 vg/ph Biết rằng
đm
max
mm 200%M
M = , mở máy với 3 cấp điện trở
Bài 3: Động cơ một chiều kích từ độc lập có thông số: Pđm = 29 KW;
Uđm = 440 V; Iđm = 79 A; nđm = 1000 vg/ph; Rư = 0,05 Rđm làm việc ở chế độ hãm tái sinh Xác định khi Iư = 60 A, Rưf = 0
Bài 4 Động cơ không đồng bộ ba pha có thông số Pđm = 22,5 kW; Uđm = 380V; nđm = 1460vg/ph; r1 = 0,2; r’2 = 0.24; x1 = 0,39; x’2 = 0,46 Hãy xác định tốc độ động cơ khi mô men phụ tải bằng định mức, trong mạch rôto mắc thêm điện trở phụ đã quy đổi về stato là 1,2Ω; trong mạch stato mắc thêm điện kháng X1f = 0,75
Câu 5: Cho một động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc có các thông số sau:
Công suất định mức của động cơ: Pđm = 55 KW
Áp dây định mức: Vđm = 660V / 380V – Y/
(Tần số nguồn điện f = 50 Hz)
Tốc độ định mức của động cơ : nđm = 980 vòng/phút
Hiệu suất định mức là : đm = 93,5%
Hệ số công suất lúc tải định mức: cosđm = 0,86
Bội số dòng điện mở máy của động cơ là mI = 6
Khi cấp nguồn áp 3 pha 380V (áp dây) vào động cơ, lúc mang tải định mức xác định:
1 Tần số của rotor?
2 Dòng điện định mức cấp vào stator động cơ?
Trang 43 Công suất điện từ? Khi biết tổn hao ma sát cơ, quạt gió chiếm 15% tổng tổn hao của động cơ; tổn hao thép chiếm 25% tổng tổn hao
III Nhiệm vụ học tập
1 Hoàn thành tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án theo đúng thời gian quy định
2 Báo cáo sản phẩm nghiên cứu theo chủ đề được giao trước giảng viên
và những sinh viên khác
IV Học liệu thực hiện tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án
1 Tài liệu học tập: Bài giảng hệ thống tự động thủy khí, tài liệu Fluid Sim
2 Phương tiện, nguyên liệu thực hiện tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án (nếu có): Máy tính
TS Nguyễn Anh Tú TS Vũ Tuấn Anh
Trang 5
ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Giáo viên nhận xét
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC………V
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ MẠCH THUỶ LỰC 6
1.1 B IỂU ĐỒ TRẠNG THÁI CỦA HỆ THỐNG 6
1.2 L ƯU ĐỒ TIẾN TRÌNH CỦA HỆ THỐNG 7
1.3 T ÍNH TOÁN CHỌN XY LANH , CHỌN BƠM DẦU PHÙ HỢP VỚI ĐỀ BÀI 8
1.3.1 Tính chọn xy lanh 8
1.3.2 Tính chọn bơm dầu 9
1.4 T HIẾT KẾ MẠCH THUỶ LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỀ BÀI 11
CHƯƠNG 2: BÀI TẬP PHẦN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 12
2.1 B ÀI 1: 12
2.2 B ÀI 2: 13
2.3 B ÀI 3 15
2.4 B ÀI 4 16
2.5 B ÀI 5 17
Trang 7CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ MẠCH THUỶ LỰC
1.1 Biểu đồ trạng thái của hệ thống
Trang 81.2 Lưu đồ tiến trình của hệ thống
Trang 91.3 Tính toán chọn xy lanh, chọn bơm dầu phù hợp với đề bài
1.3.1 Tính chọn xy lanh
Các kích thước cơ bản của xy lanh lực là: đường kính trong của xy lanh, đường kính cần của xy lanh, chiều dài hành trình của pittong Để xác định các kích thước cơ bản của xy lanh lực trước tiên ta phải xác định tải trọng cực đại tác dụng lên pitong Tải trọng đó bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng động Tải trọng tĩnh đề bài cho là 150 kg tức 1500 N tức xy lanh phải chịu 1500N Tải trọng động xuất hiện khi pitong tăng tốc hay giảm tốc và có thể xác định bằng công thức:
Pd = m.a Trong đó:
m: khối lượng vật thể chuyển động tịnh tiến
a: gia tốc của vật thể chuyển động trước khi đạt vận tốc ổn định Đường kính xy lanh được xác định theo công thức:
D = √4P
πp k Trong đó:
P = Pt+ Pd
k: hệ số ảnh hưởng của tổn thất (k=1.3)
p: áp suất chất lỏng làm việc
Tải trọng động:
Pd = ma = m ∆v
∆t = 150
0.05
1 = 7.5 N Tải trọng tổng cộng: P = Pt +Pd = 1500 + 7.5 = 1507.5 N
Vậy:
D = √4P
πp k = √
4 1507,5 3,14 294,2 1,3 = 2.91 cm
Trang 10Lấy tròn đường kính D theo tiêu chuẩn D = 22 mm Xác định lại áp suất của chất lỏng làm việc để cho xy lanh thắng được tải trọng tác dụng
p = 4Pk
πD2 = 4.1507,5.1,3
3,14 2,22 = 515.81 N/𝑐𝑚2 = 52,6at Đường kính cần pitong d được xác định gần đúng phụ thuộc vào áp suất p theo tỉ số
d
D= 0,3 ÷ 0,35
d
D= 0,5
d
D= 0,7
Đường kính pitong có giá trị bằng d= 0,7 × 𝐷 = 15,4(𝑚𝑚)
Theo tiêu chuẩn ta lấy d =16mm
Xác định hành trình pittong:
Đoạn đường pitong chuyển động có gia tốc là:
2S1 = 2at
2
2 = 0,05 1
2 = 0,05m = 50mm Đoạn đường pitong chuyển động đều là:
S2 = Vp t = 0,05 2 = 0,1m = 100mm Hành trình pitong:
S = 2S1 + S2 = 50 + 100 = 150mm
=> Chọn thông số xi lanh
Đường kính ngoài của xi lanh: D=22mm
Đường kính trong của xi lanh: d=16mm
Chiều dài cần xi lanh: S=150mm
Khối lượng dịch chuyển của xilanh (Moving mass): M=150Kg
1.3.2 Tính chọn bơm dầu
Lưu lượng của động cơ mà hệ thống cung cấp cho động cơ để có thể cho xy lanh đi ra với vận tốc trung bình 0,05 m/s Bỏ qua tổn thất rò rỉ trong xy lanh, ta có:
Trang 11Q1max = Vmax × A1
Qbơm > 2Q1max A1 = π × D
2
4 = 3.8013 × 10
−4(m2)
Q1max = 1.9007 × 10−5 ( m3/s) = 1.1404 (l/ph)
Qbơm = 2.2807(l/ph)
pbơm = p = 30at
=>Chọn thông số bơm
Lưu lượng bơm(Flow): Qb = 2.2807 (l/ph)
Áp lực của chất lỏng: p=30at=30.3975bar
Trang 121.4 Thiết kế mạch thuỷ lực đáp ứng yêu cầu đề bài
Trang 13CHƯƠNG 2: BÀI TẬP PHẦN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
2.1 Bài 1: Cho động cơ một chiều kích từ độc lập có thông số: Pđm = 2,2 KW; Uđm = 110V; Iđm = 25,6A; nđm = 1430 vg/phút Vẽ đặc tính cơ tự nhiên, đặc tính cơ nhân tạo với Rưf = 0,78
Lời giải
Xây dựng đặc tính cơ tự nhiên:
Điểm định mức [ 𝑀đ𝑚 ; 𝜔đ𝑚 ]; Điểm không tải lí tưởng [ M = 0; 𝜔 =
𝜔𝑜]
Tốc độ góc định mức:
𝜔đ𝑚 = 2𝜋 𝑛
60 =
2.3,14.1430
60 = 149,67 ( 𝑟𝑎𝑑/𝑠 ) Mômen ( cơ ) định mức:
𝑀đ𝑚 = 𝑃đ𝑚
𝜔đ𝑚 =
2200 149,67 = 14,69 ( 𝑁 𝑚 )
=> Điểm định mức: [ 14,69 ; 149,67 ]
Từ phương trình đặc tính cơ tự nhiên ta tính được:
𝐾 Ø đ𝑚 = 𝑀đ𝑚
𝐼đ𝑚 =
14,69 25,6 = 0,57 ( 𝑊𝑏 ) Lại có:
𝐾 Øđ𝑚 = 𝑈 − 𝐼ư 𝑅ư
𝜔đ𝑚 = 0,57 => 𝑅ư = 0,96 ( Ω ) Tốc độ không tải lí tưởng:
𝜔0 = 𝑈đ𝑚
𝐾 Ø đ𝑚 =
110 0,57= 192,98 (
𝑟𝑎𝑑
𝑠 )
=> Điểm không tải lí tưởng: [ 0 ; 192,98 ]
Trang 14Tốc độ góc nhân tạo (với mômen định mức):
𝜔đ𝑚1 = 𝑈đ𝑚 − 𝐼đ𝑚 ( 𝑅ư + 𝑅ư𝑓)
𝐾 Øđ𝑚 =
110 − 25,6 (0,96 + 0,78 )
0,56
= 114,84 ( 𝑟𝑎𝑑/𝑠 )
=> Tọa độ điểm tương ứng với tốc độ nhân tạo [ 14,69 ; 114,84 ] Dựng đường đặc tính cơ
Đường đặc tính cơ tự nhiên
Đường đặc tính cơ nhân tạo
2.2 Bài 2: Tìm trị số của các cấp mở máy của động cơ một chiều kích từ độc lập có: Pđm = 13,5 KW; Uđm = 110 V; Iđm = 146 A; nđm = 1050 vg/ph Biết rằng
đm
max
mm 200%M
M = , mở máy với 3 cấp điện trở
Lời giải
𝜔 đ𝑚 = 𝑛
9,55 =
1050 9.55 = 110 (
𝑟𝑎𝑑
𝑠 )
=> 𝑀đ𝑚 = 𝑃đ𝑚
𝜔đ𝑚 =
13,5 103
110 = 122(𝑁 𝑚)
𝜔 (rad/s)
𝑀 ( 𝑁𝑚 )
192,98
149,67
114,84
14,69
Trang 15Với số cấp khởi động:
𝑚 = 3 => 𝜆 = √𝑅1
𝑅ư 3
𝑀𝑎 𝑅1 = 𝑈đ𝑚
𝐼1 =
𝑈đ𝑚
2 𝐼đ𝑚 =
110 2.145 = 0,379Ω
𝑅ư = 0,5 (1 − 𝑃đ𝑚
𝑈đ𝑚𝐼đ𝑚)
𝑈đ𝑚
𝐼đ𝑚 = 0,5 (1 −
13500 110.145)
110
145 = 0,058Ω
=> 𝜆 = √0,379
0,058
3
= 1,867Ω
Từ đây suy ra:
R3 = 𝜆Rư = 1,876.0,058= 0,108Ω
R2 =λ2Rư =1,8762.0,058=0,202Ω
R1 = λ3Rư=1,8763.0,058=0,175Ω Vậy trị số các cấp mở máy là:
Rưf1 = R3 – Rư = 0,108 – 0,058 = 0,05Ω
Rưf2 = R2 – R3 = 0,202 – 0,108 = 0,094Ω
Rưf3 = R1 – R2 = 0,377 – 0,202 = 0,175Ω
Trang 162.3 Bài 3: Động cơ một chiều kích từ độc lập có thông số: Pđm = 29 KW;
Uđm = 440 V; Iđm = 80 A; nđm = 1000 vg/ph; Rư = 0,05 Rđm làm việc ở chế độ hãm tái sinh Xác định khi Iư = 60 A, Rưf = 0
Lời giải
Phương trình tái sinh:
𝐼ℎ = 𝑈𝑢 − 𝐸𝑢
𝐾 ∅ 𝜔0 − 𝐾 ∅ 𝜔
Tốc độ quay khi hãm:
𝜔 = −𝐼ℎ 𝑅
𝐾∅ + 𝜔0 Tại 𝐼ư = 0 ta có:
𝜔0 = 𝑈𝑑𝑚
𝐾 ∅𝑑𝑚 =
𝑈𝑑𝑚 𝜔𝑑𝑚 𝐼𝑑𝑚
440.1000.79 9,55.29000 = 125 (𝑟𝑎𝑑 𝑠⁄ ) Với:
𝑅ư = 𝑅 = 0,05.440
79 = 0,28 (Ω)
𝐾 ∅ = 𝐾 ∅𝑑𝑚 = 𝑃𝑑𝑚
𝜔𝑑𝑚 𝐼𝑑𝑚 =
29000.9,55 1000.79 = 3,5 (𝑇) Vậy 𝜔 tại 𝐼ℎ = −60 (𝐴) là:
𝜔 = −(−60).0,28
3,5 + 125,45 = 130,25 (𝑟𝑎𝑑 𝑠⁄ )
Trang 172.4 Bài 4 Động cơ không đồng bộ ba pha có thông số Pđm = 22,5 kW; Uđm = 380V; nđm = 1460vg/ph; r1 = 0,2; r’2 = 0.24; x1 = 0,39; x’2 = 0,46 Hãy xác định tốc độ động cơ khi mô men phụ tải bằng định mức, trong mạch rôto mắc thêm điện trở phụ đã quy đổi về stato là 1,2Ω; trong mạch stato mắc thêm điện kháng X1f = 0,75
Lời giải
2 𝑅2𝛴
𝑆𝜔0 [(𝑅1 +𝑅2 )2
2
+ 𝑋𝑛𝑚2 ]
(1)
Trong đó:
𝑈1𝑓 = 380
√3 = 220(𝑉)
𝑅22′ = 𝑟2′ + 𝑟2𝑓′ = 0,24 + 1,2 = 1,44Ω
R1 = 0,2Ω
Xnm=X1+𝑋2′+ X1f = 0,39+0,46+0,75 = 1,6Ω
𝑀 = 𝑅đ𝑚
𝜔0 = 22500
𝜔0
Thay tất cả kết quả vào (1):
2 1,44
𝑆 [(0,2 +1,44𝑠 )
2
+ 1,6]
(0,2s + 1,44).2+1,6s = 9,3s
0,4s2 – 7,12s + 2,074 = 0
𝑠 = 178 > 1 𝑙𝑜𝑎𝑖 Vậy chọn s = 0,29
Trang 18Ta có:
𝜔 = 𝜔0(1 − 𝑠) = 1460.2𝜋
60 (1 − 0,29) = 108,5 𝑟𝑎𝑑/𝑠 Vậy tốc độ góc tại vị trí làm việc: 𝜔 = 108,5 rad/s
2.5 Bài 5: Cho một động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc có các thông
số sau:
Công suất định mức của động cơ: Pđm = 55 KW
Áp dây định mức: Vđm = 660V / 380V – Y/ (Tần số nguồn điện f = 50
Hz)
Tốc độ định mức của động cơ : nđm = 980 vòng/phút
Hiệu suất định mức là : đm = 93,5%
Hệ số công suất lúc tải định mức: cosđm = 0,86
Bội số dòng điện mở máy của động cơ là mI = 6
Khi cấp nguồn áp 3 pha 380V (áp dây) vào động cơ, lúc mang tải định mức xác định:
1 Tần số của rotor?
2 Dòng điện định mức cấp vào stator động cơ?
3 Công suất điện từ? Khi biết tổn hao ma sát cơ, quạt gió chiếm 15%
tổng tổn hao của động cơ; tổn hao thép chiếm 25% tổng tổn hao
Lời giải
Pđm = P2 = 55 KW
𝑛1 = 60 𝑓
𝑝 =
60 50
3 = 1000 𝑣ò𝑛𝑔/𝑝ℎú𝑡
𝑠 = 𝑛1 − 𝑛2
𝑛1 =
1000 − 980
1000 = 0,02
f2 = s.f1 = 0,02 50 = 1 Hz
Trang 19𝑃1 = 𝑃2
𝜂 =
55000 0,935 = 58823,5 𝑊
𝑃1 = 3 𝑉1 𝐼1 𝑐𝑜𝑠 𝜑 => 𝐼1 = 𝑃1
3 𝑉1 𝑐𝑜𝑠 𝜑 =
58823,5 3.380.0,86 = 60𝐴
P2 tổn hao = P1 – P2 = 3823,5 W
=> Png = 0,15 3823,5 = 573,525 W
Pth = 0,25 3823,5 = 955,87 W
𝑃đ𝑡 = 𝑃𝑐ơ
1 − 𝑆 =
𝑃2 + 𝑃𝑛𝑔
1 − 𝑆 =
55000 + 573,525
1 − 0,02 = 56707,68 𝑊
Pj2 = S.Pđt = 0,02 56707,68 = 1134,15 W
Pj1 = P1 – Pth – Pđt = 58823,5 – 955,87 – 56707,68 = 1159,95 W
𝑃𝑗1 = 3 𝑅1 𝐼12 =>> 𝑅1 = 𝑃𝑗1
3 𝐼12 =
1159,95
3 602 ≈ 0,1 Ω