Đề năm 20202021 Đợt 2 HK2 (phần tự luận) Câu 1 Có quan điểm cho rằng “các quốc gia có lạm phát cao cần phá giá nội tệ để duy trì sức cạnh tranh thương mại quốc tế”. Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Giải thích. (2 điểm) Câu 2 Một doanh nghiệp ngành may mặc xuất khẩu sang Mỹ và có khoản phải thu 6 tháng trị giá 2 triệu USD.Doanh nghiệp này lo ngại rủi ro USD suy yếu và quan tâm bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 6 tháng ở giá 42 INRUSD. Bộ phận dự báo của doanh nghiệp cho biết có 50% khả năng tỷ giá ở mức 40 INRUSD và 50% khả năng ở mức 45 INRUSD. Đánh giá phương án phòng vệ rủi ro tỷ giá so với phương án không bảo hiểm rủi ro tỷ giá. (3 điểm) Đáp án: Câu 1 Các nước có lạm phát cao hơn nước khác sẽ bị giảm sức cạnh tranh TMQT, vì lạm phát cao làm cho tỷ giá thực giảm. Để duy trì sức cạnh tranh TMQT, các nhà quản lý có thể dùng biện pháp phá giá nội tệ làm cho tỷ giá thực (yết trực tiếp) tăng. (1 điểm) Tuy nhiên, việc phá giá nội tệ trong ngắn hạn lại làm cho lạm phát gia tăng nhanh chóng vì hiệu ứng về giá xuất nhập khẩu sẽ xảy ra trước hiệu ứng về lượng. Như vậy, một quốc gia muốn sử dụng công cụ phá giá nội tệ cần phải duy trì một mức lạm phát thấp ổn định và kiểm soát được lạm phát (1 điểm) Câu 2 Ước lượng giá trị dòng tiền trong 2 phương án Phương án không phòng vệ Giá trị CF = (0.540 + 0.545)2T = 85T Độ lệch chuẩn = 5T Phương án phòng vệ Giá trị CF = 422T = 84T Độ lệch chuẩn = 0 Đánh giá: Nếu phòng vệ doanh nghiệp sẽ loại trừ hoàn toàn rủi ro biến động tỷ giá nhưng giá trị dòng tiền nhận được sẽ thấp hơn. Quyết định có phòng vệ hay không sẽ tùy thuộc vào thái độ e ngại rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp, và phần nào đó là độ tin cậy của các mức tỷ giá được dự báo.
Trang 1Đề năm 2020-2021 Đợt 2 HK2 (phần tự luận)
Câu 1 Có quan điểm cho rằng “các quốc gia có lạm phát cao cần phá giá nội tệ để duy trì sức
cạnh tranh thương mại quốc tế” Bạn có đồng ý với ý kiến trên không? Giải thích (2 điểm)
Câu 2 Một doanh nghiệp ngành may mặc xuất khẩu sang Mỹ và có khoản phải thu 6 tháng trị giá
2 triệu USD.Doanh nghiệp này lo ngại rủi ro USD suy yếu và quan tâm bảo hiểm rủi ro tỷ giábằng hợp đồng kỳ hạn 6 tháng ở giá 42 INR/USD Bộ phận dự báo của doanh nghiệp cho biết có50% khả năng tỷ giá ở mức 40 INR/USD và 50% khả năng ở mức 45 INR/USD Đánh giáphương án phòng vệ rủi ro tỷ giá so với phương án không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (3 điểm)
Đáp án:
Câu 1
Các nước có lạm phát cao hơn nước khác sẽ bị giảm sức cạnh tranh TMQT, vì lạmphát cao làm cho tỷ giá thực giảm Để duy trì sức cạnh tranh TMQT, các nhà quản lý có thểdùng biện pháp phá giá nội tệ làm cho tỷ giá thực (yết trực tiếp) tăng (1 điểm)
Tuy nhiên, việc phá giá nội tệ trong ngắn hạn lại làm cho lạm phát gia tăng nhanhchóng vì hiệu ứng về giá xuất nhập khẩu sẽ xảy ra trước hiệu ứng về lượng Như vậy, mộtquốc gia muốn sử dụng công cụ phá giá nội tệ cần phải duy trì một mức lạm phát thấp ổnđịnh và kiểm soát được lạm phát (1 điểm)
Trang 2doanh kinh tế - xã hội của nước nhận đầu tư
+ Luồng vốn FII góp phần tích cực vào sự phát triển thị trường tài chính nói riêng vàhoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường nói chung của nước tiếp nhận vốn FPI
+ Phát triển thị trường FII mang lại cơ hội mới và đa dạng hóa các phương thức đầu tưcủa các nhà đầu tư trong và ngoài nước
+ FII góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tài chính
- tiền tệ theo nguyên tắc thị trường và hội nhập quốc tế
- Tác động tiêu cực của FII: (0,75 điểm)
+ Tăng mức độ nhạy cảm, gây bất ổn nền kinh tế và dễ dẫn đến khủng hoảng tài tiền tệ của nước nhận đầu tư vì sự biến động bất thường của dòng vốn này
chính-+ Làm gia tăng nguy cơ bị mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng đoạn tài chính đối vớicác doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành chứng khoán
+ FPI có khả năng phát sinh và gia tăng tội phạm kinh tế quốc tế, hoạt động rửa tiền, tiếpvốn cho các doanh nghiệp làm ăn phi pháp ở các nước tiếp nhận vốn đầu tư
- Liên hệ Việt Nam: (mức độ thông hiểu thực tế của SV) (0,5 điểm)
Câu 2:
Tỷ giá giao ngay S 1.3960/1.3965 EUR/GBP
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F 1.3870/1.3875 EUR/GBP
Lãi suất GBP kỳ hạn 3 tháng i 5.5% - 6% / năm
Lãi suất EUR kỳ hạn 3 tháng i 4% - 4.5% / năm
a Theo anh (chị) có tồn tại hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm rủi
ro tỷ giá (CIA) không? Nếu có, nhà đầu tư nên tiến hành CIA như thế nào? Tính tỷsuất sinh lời trên 1 vốn đầu tư
b Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào?
Trang 3Đề năm 2021 -2022 Đợt 2 HK1
Câu 1: Tỷ giá hối đoái chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích những nhân
tố đó (3 điểm)
* Chêch lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền (0,5)
- Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của mức giá chung của
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
- Nhận xét: Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồngtiền kia và ngược lại
* Sự biến động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối (0,5)
- TH1 : cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng
- TH2: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá giảm
- TH3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng, tỷ giá giảm
- TH4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm, tỷ giá tăng
* Sự can thiệp của Nhà nước (0,5)
- Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài
- Phá giá nội tệ
* Tâm lý dân chúng (0,5)
- Các biến động về chính trị, kinh tế, xã hội như thay đổi Chính phủ, chiến tranh, thiên
Trang 4tai, khủng hoảng sẽ có tác động tới tâm lý người sử dụng và kinh doanh tiền tệ, gây nên
sự biến động của tỷ giá
* Sự thay đổi lãi suất của các dòng tiền (0,5)
- Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng: - Sự biến động củacung cầu tiền tệ trên thị trường
- Gây phản ứng về tâm lý
* Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế (0,5)
- Đầu cơ tiền tệ là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong mộtkhoảng thời gian ngắn đã tập trung mua vào một đồng tiền nào đó có bán trên thị trường,thường là một loại ngoại tệ mạnh, găm giữ lại mà không bán ra, gây ra sự khan hiếm giảtạo đối với đồng tiền đó, làm cho, tỷ giá, tức giá mua bán của đồng tiền ấy tăng lên mộtcách đột biến Chờ đến khi tỷ giá đạt tới đỉnh điếm sẽ bán đồng tiền đó ra nhằm thuchênh lệch giá
Câu 2 Một doanh nghiệp ngành may mặc xuất khẩu sang Mỹ và có khoản phải thu 6 tháng trị giá
2 triệu USD.Doanh nghiệp này lo ngại rủi ro USD suy yếu và quan tâm bảo hiểm rủi ro tỷ giábằng hợp đồng kỳ hạn 6 tháng ở giá 42 INR/USD Bộ phận dự báo của doanh nghiệp cho biết có50% khả năng tỷ giá ở mức 40 INR/USD và 50% khả năng ở mức 45 INR/USD Đánh giá
phương án phòng vệ rủi ro tỷ giá so với phương án không bảo hiểm rủi ro tỷ giá (2 điểm).
(Giống đề trước)
Đề năm 2021-2022 HK2 (phần tự luận) Năm này ra bài tập lớn
Tỷ giá giao ngay S: 28.60 – 28.80 THB/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng F: 29.35 – 29.70 THB/USD
Lãi suất THB kỳ hạn 6 tháng i: 5.5% - 6.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 6 tháng i: 3% - 3.5% / năm
a AT&T Co đang cần 1 triệu USD trong 6 tháng Công ty nên đi vay bằng USD haybằng THB? Tại sao?
b Có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm không? Nếu có, CIA diễn ra như thế nào?
c Tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh như thể nào để lý thuyết CIP được đảm bảo?
Giai
Trang 5TỰ LUẬN (các bài tập lớn khả năng cao sẽ ra thi những năm gần đây)
1/ Cty A cần tài trợ ngắn hạn cho vốn lưu động
Tỷ giá giao ngay: S 1.5400/1.5410 SGD/USD
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng: F 1.5460/1.5480 SGD/USD
Lãi suất SGD kỳ hạn 3 tháng: i 4.5% - 5.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 3 tháng: i 2.0% - 3.0% / năm
Biết rằng A cần 10 triệu SGD trong 3 tháng và quản trị tài chính của A e ngại rủi ro (dùng CIP)
a A đi vay bằng đồng tiền nào?
b Nếu cty A có 10tr SGD nhàn rỗi, A sẽ đầu tư vào đồng tiền nào?
c Có cơ hội có CIA không?
Giai:
Trang 6*Note: phần CIA ở trên ghi thiếu, ghi ở dưới này đúng hơn
2/
Tỷ giá giao ngay S (VND/CNY): 3,460 – 3,470
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng: F (VND/CNY): 3,500 – 3,510Lãi suất CNY kỳ hạn 6 tháng: i 3.5% - 4% / nămLãi suất VND kỳ hạn 6 tháng: i 8.5% - 9% / năm
Trang 7a Có tồn tại CIA không? Nếu có thể vay 1 CNY hoặc số tiền tương đương thì nhà đầu tư nên tiến hành như thế nào? Tỷ suất sinh lời trên 1 đồng vốn đi vay là bao nhiêu?
b Khi hoạt động CIA diễn ra, các tỷ giá và lãi suất điều chỉnh như thế nào? Để CIP tổn tại thì F 6 tháng phải điều chỉnh như thế nào?
3/
Tỷ giá giao ngay S 1.3960/1.3965 EUR/GBP
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F 1.3870/1.3875 EUR/GBP
Lãi suất GBP kỳ hạn 3 tháng i 5.5% - 6% / năm
Lãi suất EUR kỳ hạn 3 tháng i 4% - 4.5% / năm
c Theo anh (chị) có tồn tại hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm rủi
ro tỷ giá (CIA) không? Nếu có, nhà đầu tư nên tiến hành CIA như thế nào? Tính tỷsuất sinh lời trên 1 vốn đầu tư
Trang 8d Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào?
a CIA có tồn tại hay không?
b Nếu có hoạt động CIA diễn ra như thế nào? Tính tỷ suất sinh lợi của hoạt động này
c Hoạt động CIA làm cho tỷ giá và lãi suất trên thị trường thay đổi như thế nào?
Trang 95/
Tỷ giá giao ngay S: 1.0905 – 1.0955 CHF/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng F: 1.0950 – 1.0955 CHF/USD
Lãi suất CHF kỳ hạn 6 tháng i: 1.0% - 1.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 6 tháng i: 3% – 3.5% / năm
a LD&T Co đang cần 1 triệu USD trong 6 tháng Công ty nên đi vay bằng USD haybằng CHF? Tại sao?
b Có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm không? Nếu có, CIA diễn ra như thế nào?
c Tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh như thế nào để lý thuyết CIP được đảm bảo?
Trang 106/
Tỷ giá giao ngay S: 28.60 – 28.80 THB/USD
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng F: 29.35 – 29.70 THB/USD
Lãi suất THB kỳ hạn 6 tháng i: 5.5% - 6.5% / năm
Lãi suất USD kỳ hạn 6 tháng i: 3% - 3.5% / năm
d AT&T Co đang cần 1 triệu USD trong 6 tháng Công ty nên đi vay bằng USD haybằng THB? Tại sao?
e Có cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm không? Nếu có, CIA diễn ra như thế nào?
f Tỷ giá kỳ hạn trên thị trường cần điều chỉnh như thể nào để lý thuyết CIP được đảm bảo?
Giai
Trang 11CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Khái niệm tỷ giá hối đoái:
- Cách 1 : Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu hiện bằng một đồng tiềnkhác ở một thời điểm nhất định và một thị trường nhất định
- Cách 2 : Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ quy đổi tiền tệ giữa các đồng tiền - Cách 3 : Tỷ giá hốiđoái là so sánh sức mua giữa các đồng tiền
Câu 4: Hãy cho biết các phương pháp chủ yếu được sử dụng để xác định tỷ giá hối đoái ? Ưu nhược điểm của từng phương pháp
Phương pháp 1: So sánh tiêuchuẩn giá cả của 2 đồng tiền
Phương pháp 2: Dựa vàongang bằng sức mua
Trang 12Nội dung -Tiêu chuẩn giá cả của 1
đồng tiền là hàm lượng vàngtiêu chuẩn đại diện cho đơn
vị đo lường của đồng tiền đó -Tỷ giá của X/Y = a:b (a là tiêu chuẩn giá của đồngtiền X; b là tiêu chuẩn giá cảcủa đồng tiền Y)
Bước 1: chọn 2 nhóm hàng
hóa tiêu chuẩn ( bao gồm cáchàng hóa tiêu biểu, thôngdụng, chiếm tỷ trọng nhất định
và có ý nghĩa trong cuộc sốnghàng ngày) giống hệt nhau
Bước 2: xác định tổng giá cả
của từng nhóm hàng hóa theotừng đồng tiền riêng
Xác định tổng giá cả củachúng theo từng đồng tiền, đốivới đồng tiền nước A có ∑ Pi(A), đối với B có ∑ Pi (B)
Bước 3: Sau đó đem so sánh
chúng với nhau để xác định tỷgiá Cụ thể:
A/B = ∑ Pi (B)/ ∑ Pi (A)hoặc B/A = ∑ Pi (A)/ ∑ Pi (B)
Ưu điểm Đơn giản, độ chính xác cao,
chủ yếu sử dụng trong chế độbản vị vàng
xác định tương đối chính xáctương quan sức mua của cácđồng tiền, nhóm hàng hóachọn càng lớn thì độ chính xáccàng cao
Nhược điểm không còn khả thi trên thực tế
vì hiện nay hầu hết các đồngtiền đều không có tiêu chuẩngiá cả
+ Khó tìm được nhóm hàng hóagiống hệt nhau của hai thịtrường + Khó loại trừ tuyệt đốicác yếu tố bên ngoài tác độngvào giá như đầu cơ, thuế, chiphí vận chuyển, phí…
+ Chi phí cao
Trang 13Phương pháp 3: Phương pháp tỷ giá chéo
Định nghĩa Bước 1: Xác lập các tương quan tỷ giá về mặt toán học Bước
2: Xác định các tỷ giá thành phần theo tỷ giá mua hay tỷ giá bán
gắn với từng tình huống cụ thể theo nguyên tắc: tỷ giá mua hay
tỷ giá bán là của người kinh doanh tiền tệ, ngược với của khách
hàng; mua hay bán là đối với đồng tiền yết giá Bước 3: Thay số
liệu tương ứng vào để tính toán -Lưu ý: Mọi giao dịch mua bán đều liên quan đến đồng tiền yếtgiá -Khi xem xét phương pháp tỷ giá chéo chỉ xem xét đến vị trícủa đồng tiền trung gian
- Các tình huống ví dụ (trong vở)
Ưu điểm Đơn giản, tính khả thi và tính thực tiễn cao
Nhược điểm Độ chính xác phụ thuộc vào đồng tiền thứ 3, nên chọn đồng tiền
mạnh, có khả năng chuyển đổi cao
Câu 5: Tỷ giá hối đoái chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích những nhân tố đó
a Chêch lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền
- Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của mức giá chung của
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
- Nhận xét: Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồngtiền kia và ngược lại
b Sự biến động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- TH1 : cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng
- TH2: cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm, tỷ giá giảm
- TH3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng, tỷ giá giảm
- TH4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm, tỷ giá tăng
c Sự can thiệp của Nhà nước:
- Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài
Trang 14- Phá giá nội tệ
d Tâm lý dân chúng
- Các biến động về chính trị, kinh tế, xã hội như thay đổi Chính phủ, chiến tranh, thiêntai, khủng hoảng sẽ có tác động tới tâm lý người sử dụng và kinh doanh tiền tệ, gây nên
sự biến động của tỷ giá
e Sự thay đổi lãi suất của các dòng tiền
- Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng: - Sự biến động củacung cầu tiền tệ trên thị trường
- Gây phản ứng về tâm lý
f Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế
- Đầu cơ tiền tệ là hiện tượng một hoặc một số tác nhân kinh doanh tiền
tệ trong một khoảng thời gian ngắn đã tập trung mua vào một đồngtiền nào đó có bán trên thị trường, thường là một loại ngoại tệ mạnh,găm giữ lại mà không bán ra, gây ra sự khan hiếm giả tạo đối vớiđồng tiền đó, làm cho, tỷ giá, tức giá mua bán của đồng tiền ấy tănglên một cách đột biến Chờ đến khi tỷ giá đạt tới đỉnh điếm sẽ bánđồng tiền đó ra nhằm thu chênh lệch giá
Câu 6: Minh họa bằng đô thị tác động cung - cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến tỷ giá hối đoái Ví dụ minh họa
Trường hợp 1: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng
-> tỷ giá tăng
Trường hợp 2: Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm
Trang 15-> tỷ giá giảm
- Trường hợp 3: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng -> Tỷ giá giảm
- Trường hợp 4: Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm -> Tỷ giá tăng
Trang 16- Ví dụ minh họa:
- Tại thời điểm ban đầu, ta có:
+ D0 là đường cầu ngoại
+ S là đường cung ngoại tệ
+ S giao với D0 tại một điểm, từ điểm đó dóng thẳng hàng xuống 2 trục ta được điểm M0 và E0 lần lượt là khối lượng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái ứng với đường cầu ngoại tệ D0
- Giả sử lãi suất đồng ngoại tệ tăng, cung ngoại tệ không đổi, lúc này, cầu ngoại tệ
sẽ tăng do người ta có xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ gửi vào để thu lợi cao hơn và tỷ giá hối đoái cũng sẽ tăng Đường cầu ngoại tệ D0 sẽ dịch chuyển sang phải thành đường cầu D1 S giao với D1 tại một điểm, từ điểm đó dóng thẳng hàng xuống 2 trục ta được điểm M1 và E1 lần lượt là khối lượng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái ứng với đường cầu ngoại tệ D1 => Như vậy khi cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng thì tỷ giá sẽ tăng từ E0 lên E1 và khối lượng ngoại tệ giao dịch tăng từ M0 lên M1
CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Khái niệm, đặc điểm thị trường ngoại hối Ngoại hối là gì ?
a Khái niệm: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán tất cả những gì thực hiện
được chức năng tiền tệ thế giới, trong đó chủ yếu là đồng tiền của các quốc gia
- Ngoại hối là là tất cả những gì thực hiện được chức năng tiền tệ trên lãnh thổ của một
quốc gia, trừ đồng bản tệ của quốc gia đó
b Đặc điểm thị trường hối đoái quốc tế:
- Khối lượng giao dịch lớn
Trang 17- Thị trường là mạng lưới toàn cầu
- Thời gian giao dịch liên tục 24/24 giờ
- Bị chi phối bởi nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội…
- Các loại tiền tệ được giao dịch theo cặp
- Giao dịch được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại
Câu 3: So sánh nghiệp vụ giao ngay và Nghiệp vụ kỳ hạn
Nghiệp vụ giao ngay Nghiệp vụ kỳ hạn
Khái niệm -Nghiệp vụ giao ngay: là
nghiệp vụ mua hay bán một
số lượng tiền tệ theo tỷ giágiao ngay tại thời điểm giaodịch và kết thúc thanh toántrong vòng 1 số ngày làmviệc kể từ thời điểm cam kếtmua bán
Là nghiệp vụ phái sinh màtrong đó 2 bên cam kết muabán 1 lượng tiền tệ sau 1 sốngày nhất định nhưng theomức tỷ giá xác định được thỏathuận tại thời điểm hiện tại vàđược ghi trong hợp đồng
Đặc điểm + Là nghiệp vụ cơ bản trên
thị trường hối đoái + Tỷ giá được sử dụng là tỷgiá giao ngay tại thời điểmgiao dịch
+ Được thực hiện thông quahợp đồng
+Bắt buộc phải ký quỹ +Hợp đồng có tính chất bắtbuộc phải thực hiện
+Hợp đồng không được mua
đi bán lại trên thị trường thứcấp
Nội dung Bước 1: Cam kết mua, bán và
xác nhận lại việc mua, bánBước 2: Chuyển tiền cho cácbiên liên quan
-Hàng hóa cơ sở: Là tổng sốtiền mua bán được ghi tronghợp đồng kỳ hạn
-Thời hạn hợp đồng:
+ Là khoảng thời gian hợpđồngcó hiệu lực;
+ Kỳ hạn giao dịch không bịgiới hạn;