SỬ DỤNG CHLORINE TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển rất mạnh cả quy mô và sản lượng.. Việc thâm canh hóa ngày càng tăng dẫn đến sự ô nhiễm
Trang 1SỬ DỤNG CHLORINE TRONG NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN
Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển rất mạnh cả quy mô và sản lượng Việc thâm canh hóa ngày càng tăng dẫn đến sự ô nhiễm môi trường ao nuôi ngày càng nhiều đặc biệt là ô nhiễm nền đáy
ao Sau thời gian nuôi sự tích tụ các khí độc ở đáy ao nuôi thâm canh ngày càng lớn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của bệnh sẽ làm tôm cá chậm lớn, giảm tỷ lệ sống và năng suất nuôi Chính vì vậy, để đảm bảo cho sức khỏe của vật nuôi cũng như môi trường ao nuôi được tốt hơn thì việc hạn chế các loại khí độc tích tụ ở đáy ao nuôi là rất cần thiết Để cải thiện chất lượng nước trong môi trường nuôi thủy sản, các nhà khoa học
đã nghiên cứu nhiều
biện pháp khác nhau như sử dụng các biện pháp sinh học, hóa học… Trong đó, chlorine là một trong những loại hóa chất được sử dụng rộng rãi trong nuôi thủy sản nhằm cải thiện môi trường ao nuôi
Đặc điểm của chlorine
Chlorine là một hợp chất màu trắng, dễ tan trong nước Khi tan trong nước giải phóng khí Clo làm cho nước có mùi hắc đặc trưng
Trong tự nhiên chlorine tồn tại ở các dạng khác nhau như:
Natrihypochlorite (NaOCl)
Một số dạng Clo nằm trong các thành phần hữu cơ như Cloamin B, T: hàm lượng khác nhau tùy theo giá thành của sản phẩm
Trang 2Khí Cl2, Ca(OCl)2, NaOCl là chất oxy hóa mạnh, khi hòa tan trong nước
Cl2 + H2O -> HOCl + HCl
Ca(OCl)2 + 2 H2O -> 2 HOCl + Ca(OH)2
HOCl -> H+ + OCl
-Trong nuôi trồng thủy sản, chlorine được sử dụng phổ biến ở dạng calcihypochlorite hơn natrihypochlorite bởi vì khi hòa tan vào
bào của vi khuẩn
HOCl chiếm tỷ trọng cao
(mỗi chất chiếm 50% tổng lượng Clo hoạt động)
pH = 5,5 thì HOCl chiếm xấp xỉ 100%
là chất trung hòa dễ thấm qua màng tế bào tích điện âm của vi khuẩn so
hiệu quả cao hơn so với môi trường có pH cao
Tác dụng của chlorine
Trang 3Trong y học: sát trùng vết thương, chất gây mê chloroform (CHCl3)
Trong công nghệ hóa học: dùng trong nước sơn, chất hòa tan, chất tạo bọt, thuốc trừ sâu, hóa chất chống đong…
Xử lý nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và khu đô thị Trong thủy sản:
+ Tẩy trùng ao, hồ, trang thiết bị, dụng cụ…
+ Diệt vi khuẩn, virus, tảo, phiêu sinh vật trong môi trường nước
+ Oxy hóa các vật chất hữu cơ và mầm bệnh ngoại lai trong sản xuất giống
Liều lượng sử dụng:
+ Khử trùng thiết bị, bể và dụng cụ: 100-200 ppm (30 phút)
+ Xử lý nước sinh hoạt: 0,1-0,3 ppm
+ Khử trùng đáy ao: 50-100 ppm
+ Khử trùng nước ao: 20-30 ppm
+ Xử lý bệnh do ký sinh trùng: 0,1-0,2 ppm
+ Xử lý bệnh do vi khuẩn: 1-3 ppm (10 - 15 phút)
Trong ao nuôi tôm, cá việc sử dụng chlorine trực tiếp để khử trùng, loại
bỏ chất hữu cơ hay amoniac mang lại hiệu quả không cao và thường gây độc cho đối tượng nuôi nếu lượng Clo sử dụng quá nhiều