Lời nói đầuTrong nền kinh tế thị trờng, vai trò của nhà quản trị là hết sức quan trọng.Doanh nghiệp muốn giành thắng lợi trong cạnh tranh, tiêu thụ đợc sản phẩm và có lãi đòi hỏi doanh n
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò của nhà quản trị là hết sức quan trọng.Doanh nghiệp muốn giành thắng lợi trong cạnh tranh, tiêu thụ đợc sản phẩm và
có lãi đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lợc kinh doanh đúng đắn và cómột đội ngũ những nhà quản trị tài ba, dày dạn kinh nghiệm Hơn nữu trong xuthế toàn cầu hoá và khu vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế nh hiện nay chúng takhông thể thiếu một đội ngũ những nhà quản lý kinh tế có trình độ lý luận cũng
nh thực tiễn Hiện nay, hầu hết các nhà quản lý kinh tế tơng lai của chúng ta cóthể rất giàu lý thuyết nhng kinh nghiệm thực tiễn còn thiếu, khả năng đáp ứngnhu cầu còn hạn chế
Là một sinh viên trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân, việc tham gia thực tập
để tìm hiểu hoạt động thực tiễn của các đơn vị thực tập để nắm bắt tốt hơn cáckiến thức các môn chuuyên ngành; bớc đầu làm quen với công việc phân tích
đánh giá thực tiễn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; rèn luyện tác phong,phơng pháp làm việc của một nhà quản trị
Công ty Cổ phần Thăng Long là một doanh nghiệp lớn vừa sản xuất vừakinh doanh, đợc thực tập và khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần Thăng Long làrất bổ ích đối với em Trong thời gian đầu thực tập tại công ty Cổ phần ThăngLong đợc sự chỉ dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Xuân Hơng và đợc sự giúp đỡtận tình của các anh, các chị trong phòng Thị Trờng đã giúp em hoàn thành bảnbáo cáo này Báo cáo của em gồm các phần sau:
1 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty
Cổ phần Thăng Long
2 Quy mô của công ty Cổ phần Thăng Long
3 Đặc điểm thị trờng kinh doanh của công ty
4 Thực trạnh hoạt động kinh doanh của công ty
5 Nhận xét, đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh trong nhữngnăm vừa qua
6 Định hớng phát triển của công ty và những khó khăn, thuận lợi củacông ty khi thực hiện những định hớng phát triển ấy
I lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của bộ máy công ty Cổ phần Thăng Long.
Trang 21 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Thăng Long.
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Thăng Long
Tên quan hệ quốc tế : Thăng Long joint - stock company
Tên cơ quan chủ quản : Sở thơng mại thành phố Hà Nội
Trụ sở giao dịch : 181 Lạc Long Quân, Cỗu Giấy, Hà Nội
Địa chỉ E_mail : vangthanglong@hn.vnn.vn
Địa chỉ trang Web : WWW.vangthanglong.com
Đăng ký kinh doanh số : 0103001012 Ngày: 05/09/2002
Ngành nghề kinh doanh:
Chủ yếu là sản xuất các loại đồ uống có cồn và không có cồn
Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, du lịch, bất độngsản
Sản xuất các loại bao bì phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, các mặthàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, may mặc, đồ da,giả da, đồ nhựa
Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thăng Long.
Trớc khi chuyển đổi thành công ty Cổ phần Thăng Long, công ty có têngọi là công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long đợc thành lập theo quyết định số3021/ QĐ - UB ngày 16/08/1993 của UBND thành phố Hà Nội trực thuộc Sở Th-
ơng Mại Hà Nội Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tế công ty chọn hình thức
cổ phần hoá thứ 2 trong NĐ 44/1998/ NĐ - CP ngày 29/06/1998
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thăng Long quatừng giai đoạn có thể đợc tóm tắt nh sau:
Giai đoạn 1989 - 1993: Sản xuất thủ công.
Đây là giai đoạn công ty có tên là Xí nghiệp Rợu - Nớc giải khát ThăngLong Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 6415/ QĐUB ngày 24/03/1989của UBND thành phố Hà Nội
Trang 3Tiền thân của Xí nghiệp là xởng sản xuất rợu và nớc giải khát lên men trựcthuộc công ty Rợu Bia Hà Nội Sản phẩm truyền thống của xởng là rợu pha chếcác loại Đến những năm đầu của thập kỷ 80 xởng mới đợc đầu t trang thiết bị
và công nghệ sản xuất rợu vang
Khi mới thành lập, Xí nghiệp chỉ là một đơn vị sản xuất nhỏ với 50 côngnhân, cở sở vật chất nghèo nàn, sản xuất hoàn toàn thủ công Vợt qua những khókhăn ban đàu của những ngày đầu thành lập, sản lợng sản xuất của Xí nghiệpkhông ngừng nâng lên từ 106.000 lít (năm 1989) lên 530.000 lít (năm (1993).Diện tích nhà xởng, kho bãi không ngừng đợc nâng cấp và mở rộng Đời sốngcủa cán bộ công nhân viên đợc cải thiện, mức nộp ngân sách tăng từ 337 triệu
đồng (năm 1991) lên 1978 triệu đồng (năm 1993) Sản phẩm mang nhãn hiệuVang Thăng Long đã dần tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng
Giai đoạn 1994 - 2001: Bán cơ giới hoá và cơ giới hoá.
Đây là giai đoạn phát triển vợt bậc về năng lực sản xuất, chất lợng sảnphẩm và thị trờng của công ty Lúc này, Xí nghiệp Rợu - Nớc giải khát ThăngLong đổi tên thành:Công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long Công ty chính thức
đợc thành lập theo quyết định số 3021/ QĐ - UB ngày 16/08/1993 của UBNDthành phố Hà Nội
Trụ sở giao dịch: 181 Lạc Long Quân - Nghĩa Đô - Cỗu Giấy Hà Nội
Cơ quan chủ quản: Sở Thơng Mại Hà Nội
Vốn kinh doanh ban đầu: 861.812.000 đồng Trong đó :
- Vốn cố định: 392.862.000 đồng
- Vốn lu động: 425.398.000 đồng
- Vốn khác: 42.922.000 đồng
Trong giai đoạn này, mức tăng trởng bình quân hàng năm khoảng 65%
Đây là giai đoạn có những phát triển vợt bậc về năng lực sản xuất, chất lợng sảnphẩm và thị trờng tiêu thụ của công ty Do vậy, năm 1997 sản phẩm của công ty
đã áp dụng mã số mã vạch Sản lợng Rợu Vang đã tăng gấp 3 lần từ 1.6 triệu lítnăm 1994 len 4.8 triệu lít năm 1997 và đến năm 2002 con số đạt đợc là 5.3 triệulít
Giai đoạn từ 2001 đến nay: Giai đoạn cơ giới hoá.
Giai đoạn này hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày một pháttriển hơn nữa Doanh thu năm 1999 đạt 59 tỷ đồng với sản lợng bán ra là 4.8
Trang 4triệu lít Tháng 04 năm 2001 công ty đã hoàn thành cổ phần hoá trong dó cổphần Nhà nớc chiếm 40%, giai đoạn này đánh dấu một trang sử mới trong lịch sửphát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Thăng Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày03/05/2002, gần một năm sau khi công ty Rợu - Nớc giải khát Thăng Long cóquyết định cổ phần hoá Vốn điều lệ khi thành lập công ty Cổ phần Thăng Long
là 11.6 tỷ đồng, trong đó vốn của Nhà nớc là 4.64 tỷ đồng (chiếm 40%), vốn củacác cổ đông là cán bộ công nhân viên và các cổ đông khác là 6.96 tỷ đồng(chiếm 60%).Trong năm 2002 các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều vợt năm trớc:doanh thu đạt 65 tỷ đồng vợt 3.6% so với năm 2001; nộp ngân sách 10.756 tỷ
đồng vợt 18.6% so với năm 2001
Với những thành tựu đạt đợc, công ty Cổ phần Thăng Long đã nhận đợcnhiều huân huy chơng các loại, tiêu biểu trong số đó là:
- 01 Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
- 05 huân chơng lao động hạng nhì và hạng ba
- Hàng Việt Nam chất lợng cao từ 1998 đến nay
- Giải thởng "Bông lúa vàng", 01 cúp sen vàng, 28 huy chơng vàng các kỳtham gia họi chợ trong và ngoài nớc
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần Thăng Long.
Công ty Cổ phần Thăng Long là một công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh
có đặc điểm về ngành nghề kinh doanh nh sau:
- Chủ yếu là sản xuất các loại đồ uống có cồn và không có cồn
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, du lịch, bất động sản
- Sản xuất các loại bao bì phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, các mặthàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, may mặc, dồ da, giả da và
đồ nhựa
- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh nh trên công ty đã quy định chứcnăng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Thăng Long đợc quy định cụ thể trong điều
lệ của công ty nh sau:
Trang 5 Tổ chức sản xuất kinh doanh các loại đò uống có cồn, không có cồn và cácmặt hàng theo đăng ký kinh doanh, mục đích thành lập của công ty Cổ phầnThăng Long.
Bảo toàn và phát triển nguồn vố kinh doanh
Thực hiện các nhiệm vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra
Thực hiện các nghĩa vụ do HĐQT và Giám đốc điều hành đề ra
Thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc theo luật định
Thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng châm lo và cải thiện đờisống vật chất tinh thần, bòi dỡng nâng cao trình đọ văn hoá, khoa học kỹthuật, chuyên mon nghiệp vụ cho nhân viên
Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng và an ninh trật tự
Công ty Cổ phần Thăng Long hoạt động theo nguyen tắc hạch toán độc lập,
có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng , có con dấu riêng để giaodịch theo diều lệ công ty và trong khuôn khổ pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
Để đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu của quá trình sản xuất kinhdoanh, bộ máy tổ chức của công ty không ngừng đợc hoàn thiện Hiện nay bộmáy tổ chức của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ ở trang sau Trong đó:
-Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty quyết
định những vến đề quan trọng nhất của công ty nh: điều lệ công ty, bầu cácthành viên HĐQT, quyết định phơng hớng phát triển của công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danhcông ty quyết định mọi vấn đề liên quan mục đích, quyền lợi của công ty nh:chiến lợc kinh doanh; phơng án đầu t; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm,cáchchức giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng
- Chủ tịch HĐQT: là ngời lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của hội
đồng quản trị, theo dõi qúa trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
- Giám đốc điều hành: là ngời trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động củacông ty
- Phó giám đốc điều hành: là ngời giúp Giám đốc quản lý các nhiệm vụsản xuất, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về cá nhiệm vụ đợc giao
Trang 6- Phòng tổ chức: chức năng chính là thự hiện quản lý nhân sự, đảm bảonguồn lao động của công ty hợp lý, tuyển lao động mới, lập kế hoạch tiền lơngcông nhân…
- Phòng hành chính: thực hiện quản lý hành chính; quản lý hồ sơ, văn th lutrữ và các thiết bị văn phòng, nhà khách và tổ chức thi đua tuyên truyền
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về vấn đề sổ sách kế toán của công ty;thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, thu hồi công nợ,hạch toán lãi, thanh toán lơng cho công nhân, thanh toán tiền hàng cho kháchhàng… đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty dợc lành mạnh và thôngsuốt
-Phòng cung tiêu: làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích cácnguồn nguyên vật liệu đầu vào, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lợng
và chất lợng cho quá trình sản xuất đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm
- Phòng nghiên cứu đầu t - phát triển: hoàn thiện quy trình công nghệ sảnxuất đồng thời nghiên cứu sản phẩm mới, phát triển mở rộng thị trờng
- Phòng thị trờng: nghiên cứu phát triển, mở rộng thị trờng, phát hiện sảnphẩm mới phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng và thực hiện công tác tiêu thụ sảnphẩm
- Phòng quản lý chất lợng: giám sát chất lợng sản phẩm sản xuất ra đảmbảo sản phẩm bán ra đạt tiêu chuẩn chất lợng, nghiên cứu nâng cao chất lợng sảnphẩm
- Phòng công nghệ và xây dựng cơ bản: thực hiện công tác quản lý kỹthuật các loại máy móc thiết bị, nhà xởng, kho tàng và quỹ đất của công ty
- Ban bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài ssản của công ty, phòng chốngbão lụt, cháy nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính
- Các tổ sản xuất: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm chocông ty
Các cửa hàng: thc hiện nhiệm vụbán hàng, giới thiệu sản phẩm và thu thậpthông tin phản hồi từ khkách hàng
Cơ cấu tổ chức của công ty theo sơ đồ trên là cơ cấu tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến chức năng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động.Theo cơ cấu này, các nhiệm vụ quản lý đợc chia cho các bộ phận chức năng nhất
Trang 7nhiệm về công việc mình phụ trách Mô hình này có u điểm thu hút đợc nhiềuchuyên gia vào công tácc quản lý giúp công tác chuyên môn đọc tiến hành tốt
đẹp hơn, giảm bớt gánh năng cho cán bộ lãnh đạo trong toàn doanh nghiệp vàphù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với hệ thốngquản lý chất lợng công ty đang áp dụng
Mặc dù vậy, trong cơ cấu tổ chức của công ty có những bộ phận thực hiệnchức năng chồng chéo nhau Ví dụ nh chức năng tiêu thụ sản phẩm đợc giao chocả hai phòng thị trờng và phòng cung tiêu Sự chồng chéo này khiến cho khó
định rõ trách nhiệm, quyền hạn cũng nh trách nhiệm của các phòng ban làm ảnhhởng tới việc thực hiện các nhiệm vụ chung của công ty
II quy mô của công ty.
1 Tình hình nhân sự của công ty
Khởi đầu chỉ có 50 lao động với trình độ tay nghề hạn ché chủ yếu là lao
động phổ thông, hiện nay lợng lao động trong công ty đã tăng gấp 6 lần (năm
2003 số lao động là 280 ngời) Đội ngũ lao động không những tăng về lợng màchất lợng đợc nâng lên một bớc Sự tăng trởng này minh hoạ phần nào qua những
số liệu về lực lợng lao động trong công ty trong 5 năm trở lại đây:
Bảng 1:Cơ cấu lao động trong công ty Cổ phần Thăng Long
(theo trình độ văn hoá)
SốLĐ
Tỷtrọng
SốLĐ
Tỷtrọng
SốLĐ
Tỷtrọng
SốLĐ
Tỷtrọng
SốLĐ
Tỷtrọng
Trang 8Tổng số cán bộ công nhân viên chính thức của công ty năm 2003 là 280ngời Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của thị trờng và đảmbảo quá trình sản xuất kinh doanh giành thắng lợi, công ty không chỉ đầu t vàodây truyền công nghệ mà còn vào chất lợng của đội ngũ lao động Công ty cónhiều kỹ s giỏi chuyên môn, công nhân lành nghề cùng đội ngũ cán bộ quản lýdày dạn kinh nghiệm Lao đông có trình độ Đại học và cao đẳng, trung cấp tăng,
lao động phổ thông giảm Sự thay đỏi này đợc thể hiện trên bảng ?
(Bảng 2: Tốc độ tăng lao động của công ty Cổ phần Thăng Long.)
Chỉ tiêu 2000/1999 2001/2000 2002/2001 2003/2002
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)
thấp Đó có thể coi là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty trong tơnglai Năm 2003 số lợng lao động là công nhân kỹ thuật chiếm một tỷ trọng khálớn, năm 2003 có sự giảm sút của các lao động khác, đặc biệt là lao động costrình độ phổ thông Sự gia tăng tỷ trọng của lao động có trình độ Đại học trongkhi có sự giảm sút tổng số lao động chứng tỏ hoạt động quản trị lao động vớimục tiêu thay cơ cấu lao động theo chiều hớng năng cao tỷ trọng lao động chấtxám và giảm thiểu chi phí đạt hiệu quả
Nh ta dã biết thực chất của quản trị doanh nghiệp là quản trị con ngời Đểquản trị doanh nghiệp có hiệu quả ngời ta tập trung vào giải pháp quản trị nhânlực, thông qua đó thc hiện quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất Ngờilao động trong doanh nghiệp vừa là đối tợng quản trị trong nhiều trờng hợp lại làchủ thể quản trị Lao động với t cách là một bộ phận cơ bản cấu thành tổ chức,phục vụ lợi ích con ngời là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Đảm bảo lợi ích chongời lao động bao giừ cũng là mục tiêu mà doanh nghiệp không thể bỏ qua
Trang 9Về thù lao lao động, công ty cổ phần Thăng Long sau khi cổ phần hoá đãtừng bớc đáp ứng yêu cầu cơ bản của ngời lao động, khuyến khích lợi ích vậtchất và mức trách nhiệm.
2 Vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Thăng Long.
Công ty Cổ phần Thăng Long có mọt quy mô vốn kinh doanh khá lớn sovới các đơn vị trong cùng ngành Kể từ khi thành lập đến nay, do làm ăn tơng đối
ổn định, tiềm lực tài chính của công ty không ngừng tăng Nếu nh ngày đầuthành lập vốn của công ty chỉ có 861.182.000 đòng thì đến cuối năm 2002 tổng
số vốn sản xuất kinh doanh đã lên đến 44.776.229.000 đồng Nếu phân chia theokết cấu tài sản, vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Thăng Long gồm hai bộphận chính là vốn cố định và vốn lu động Để thấy dõ hơn sự thay đổi trong cơcấu tài chính của công ty theo cách phân loại này trong nhữnh năm gần đây, tatheo dõi bảng 3 sau:
Bảng 3: Cơ cấu vốn kinh doanh theo kết cấu tài sản.
(Đơn vị: ngàn đồng).
VLĐ 16.696.663 52.98 23.336.571 59.13 24.046.294 53.7VCĐ 14.817.691 47.02 16.127.251 40.87 20.729.935 46.3Tổng NV 31.514.354 100 39.463.822 100 44.776.229 100
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần Thăng Long)
Từ số liệu đó cho thấy từ năm 2000 đến năm 2002 tổng vốn kinh doanhliên tục tăng, trong đó thể hiện rõ ở vốn cố định cho thấy sự đấu t mạnh mẽ chotài sản cố định của công ty Cơ cấu vốn cũng dợc điều chỉnh cho hợp lý hơn chophù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Trớc kia trong thời kỳ bao cấp, vốn kinh doanh của công ty Cổ phầnThăng Long 100% do ngân sách cấp, hoạt động theo chế lỗ Nhà nớc chịu, lãiNhà nớc thu Tuy nhiên từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, công ty đã phảihuy động vốn từ rất nhiều nguồn khác nhau Do hoạt động sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, uy tín của công ty trên thị trờng không ngừng tăng lên nên dễ dànghuy động các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh Hiện nay, số vốn vay chiếmhơn 2/3 tổng số vốn hoạt động trong đó vay lu động là chủ yếu để đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh thờng xuyên của công ty Hàng năm, các nhà đầu t cungcấp nguồn vốn chiếm tới 75% tổng doanh thu Bên cạnh đó, công ty còn huy
Trang 10động một lợng vốn không nhỏ từ ngời lao động trong công ty, từ các cổ đông và
từ các tổ chức tín dụng
Hiện nay khi nền kinh tế đang ngày một phát triển theo xu hớng toàn cầuhoá, sự ra đời của thị trờng chứng khoán ở Việt Nam đã mở ra một cơ hội mớicho các doanh nghiệp tìn kiếm đợc nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh.Công ty Cổ phần Thăng Long luôn tin tởng vào khả năng phát triển của mình.Phơng hớng của công ty trong thời gian tới là mở rộng sản xuất đồng thời tiếptục đầu t theo chiều sâu bằng nguồn vốn huy động từ bên ngoài nh vay ngânhàng, vốn ứng trớc của nhà đầu t, công ty có thể huy động vốn thông qua pháthành cổ phiếu _ hình thức có chi phí và mức độ rủi ro thấp hơn so với các hìnhthức khác _ nhằm nâng cao khả năng tự chủ về vốn sản xuất kinh doanh Tuynhiên, công ty cần thận trọng tìm hiểu kỹ trớc khi tham gia thị trờng chứngkhoán vì đây là thị trờng còn rất mới lạ với các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay
Để huy động thêm vốn công ty Cổ phần Thăng Long có định hớng liêndoanh với các công ty trong và ngoài nớc để kinh doanh các loại vang, rợuBrandy, rợu đặc chủng, rợu thuốc có chất lợng quốc tế… đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của ngời tiêu dùng
Thị phần là một chỉ tiêu rất khó đánh giá chính xác Thị phần là tỷ số giữaphần thị trờng của công ty và toàn bộ thị trờng có thể tính theo doanh thu, sản l-ợng Đây là chỉ tiêu tính thị phần tuyệt đối
Theo báo cáo khảo sát thị trờng năm 2002 công ty Cổ phần Thăng Longdẫn đầu về sản lợng tiêu thụ với 7.300.000 chai/năm hay 36,2%; dẫn đầu về thịphần tiêu thụ theo doanh thu là 63,75 tỷ hay 29,65% Đó là mức thị phần khá lớncho thấy công ty chiếm lĩnh tới 1/3 thị trờng rợu vang Qua đây ta còn thấy sựchênh lệch thị phàn tính theo doanh thu thấp hơn khá nhiều so với thị phần tínhtheo sản lợng là do công ty có sản lợng sản xuất khá cao nhng chủ yếu phục vụcho tầng lớp ngời có thu nhập trung bình nên giá khá rẻ
Trang 11Đạt đợc thành công lớn nh vậy là do công ty có những sản phẩm truyềnthống đợc ngời tiêu dùng u chuộng nh Vang Thăng Long nhãn vàng; có một thịtrờng tiêu thụ với nhiều điều kiện thuận lợi nh vị trí địa lý thuận lợi cho phépcông ty phát triển mạng lới kenh tiêu thụ rộng khắp cả nớc, chủ tyếu tập trung ởthị trờng phía Bắc (do nằm sát trung tâm thủ đô nên rất thuận tiện cho tiêu thụsản phẩm); công ty có một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm phù hợp khi chọn đoạnthị trờng bình dân làm thị trờng mục tiêu của mình do nhận thấy thu nhập củangời dân Việt Nam còn thấp, họ không thể uống các loại rợu dắt tiền mà chất l-ợng cũng không hơn sản phẩm của công ty, còn đoạn thị trờng cao cấp của công
ty không nhiều
Ngoài thị trờng trong nớc, công ty còn có kênh tiêu thụ ra thị trờng nớcngoài Đây là thị trờng xuất khẩu quan trọng song hiện nay hiệu quả hoạt độngcòn khiêm tốn Kim ngạch xuất khẩu của công ty mới chỉ đạt xáp xỉ 10% tổngdoanh thu
ty Cổ phần Thăng Long.
1 Đặc điểm thị tr ờng sản phẩm.
Trên thị trờng rợu hiện nay, sản phẩm mang thơng hiệu "Vang ThăngLong" phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều sản phẩm cùng loại Để cóthể cạnh tranh đợc, công ty luôn đặt chất lợng sản phẩm gắn chặt với uy tín củacông ty và coi đó là nhiệm vụ hàng đầu Ngoài những chỉ tiêu hoá lý dạt tiêuchuẩn của Bộ Y Tế, chất lợng vang của công ty còn đợc đánh giá thông qua sựcảm nhận về màu sắ, mùi vị, độ ngọt, chua, chát Đây là những đánh giá khó tiêuchuẩn hoá đợc do mỗi ngời tiêu thụ có sự cảm nhận khác nhau nhng chất lợngsản phẩm của công ty luôn đợc đánh giá cao và chiếm đợc lòng tin của kháchhàng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng, công ty đã tích cựcnghiên cứu thị trờng, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới, đa dạng về chủngloại, kiểu dáng, cải tiến mẫu mã Cụ thể công ty có các loại sản phẩm nh sau:
- Vang Nhãn Vàng (Vang truyền thống): Là vang tổng hợp với hơng vị
đặc trng của các loại trái cây có giá trị đặc biệt ở Việt Nam; Với độ rợu nhẹ dolên men, có tác dụng bồi bổ sức khoẻ theo truyền thống Phơng Đông; Với màunâu ánh đỏ tơi, hơng vị thơm đặc trng, có vị chua, chát, êm
- Vang Thăng Long 2 năm, 5 năm: Là loại vang có hơng vị đặc trng củacác loại trái cây; Với độ rợu nhẹ tạo cảm giác êm dịu do tàng trữ lâu năm, có tác
Trang 12dụng bồi bổ sức khoẻ theo truyền thồng Phơng Đông; Là sản phẩm có màu nâu
ánh đỏ tơi, hơng thơm, vị chua, chát
- Vang Sơn tra Thăng Long: Là sản phẩm đợc lên men từ quả Sơn tra _ vịthuốc dân gian truyền thống của Việt Nam, với độ rợu nhẹ do lên men, có tácdụng bồi bổ sức khoẻ theo truyền thống Phơng Đông; hơng thơm đặc trng, vịchua, chát, tạo cảm giác hng phấn êm dịu
- Vang Nho Thăng Long:đợc làm từ quả nho tím giống ngoại nhaapj từPhan Rang, có vị chua, chát ngọt hài hoà, giàu vitamin và độ rợu nhẹ do lênmen
- Vang Nho chát Thăng Long: đợc làm từ quả nho tím giống ngoại nhậpvùng Phan Rang; bằng phơng pháp chế biến và lên men hiện đại, có vị chua, cháthài hoà theo thói quen tiêu dùng quốc tế
- Vang Dứa Thăng Long: là sản phẩm đợc lên men từ nớc dứa thuần khiết;với độ rợu nhẹ, hơng thơm, vị ngọt, chua hài hoà, tạo cảm giác hng phấn êm dịu
- Vang Vải Thăng Long: đợc làm từ quả vải thiều Hải Dơng độc đáo; bằngphơng pháp chế biến, lên men hiện đại, Vang vải có hơng vị đặc trng thộc dòngvang trắng theo thói quen tiêu dùng quốc tế
- Vang Nổ Thăng Long: là sản phẩm lên men từ hoa quả với độ rợu nhẹ,bọt ga đầy trắng min, tạo cảm giác hng phấn, êm dịu,vui tơi
- Vang BORDEAUX Pháp: đợc sản xuất tại vùng Bordeaux nổi tiếng củaCộng hoà Pháp, đợc đóng chai tại công ty Cổ phần Thăng Long
- Nếp mới Thăng Long: là sản phẩm chng cất từ lúa nếp và các phụ gia
h-ơng vị tạo cảm giác êm dịu với hh-ơng nếp thơm
Năm 2001, công ty đã đa ra bán trên thị trờng sản phẩm mang phong cáchmới _ sản phẩm vang tơi (vang lít) nhằm phục vụ các đối tợng nh các quán nhậu,
cà phê sinh viên và đã đợc ngời tiêu dùng u chuộng
Ngoài ra, công ty còn có một sản phẩm bổ sung là vỏ hộp vang nhằm tăngthem sửtang trọng nhất là đối với những khách hàng mua với mục đích l;àm quàbiếu Công ty đang có dự án cải tiến về bao bì nh làm chai bằng men sứ, chế tạonhững giỏ đựng vang làm quà biếu nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng đadạng của ngời tiêu dùng
2 Đặc điểm thị tr ờng khách hàng.
Trang 13Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào đều phục vụ một nhómkhách hàng nhất định Công ty cổ phần Thăng Long có khách hàng chính là cácnhà đầu t, các đại lý và các cơ sở nhỏ lẻ khác, công ty không trực tiếp bán hàngcho ngời tiêu dùng mà thông qua một số trung gian để phân phối Khách hàngcủa công ty chủ yếu là các công ty thơng mại Trong số các khách hàng của công
ty, nhà đầu t có vai trò rất quan trọng, nhà đầu t là khách hàng tiêu thụ sản phẩmlớn nhất của công ty Nhà đầu t là nhà bao tiêu một khối lợng lớn sản phẩm củacông ty thờng chiếm 60 - 70% doanh thu Nhà đầu t cung cấp tín dụng thơng mạicho công ty tức là nhà đầu t ứng trớc tiền hàng bù lại sẽ đọc u đãi về giá Đây làlực lợng có quyền lực nhất có mối liên hệ chặt chẽ với công ty Hàng năm công
ty có khoảng 10 nhà đầu t chủ yếu vào các tháng mùa vụ cung cấp khoảng 40 tỷtiền hàng để trang trải và làm vốn lu động cho công ty trong thời gian ngắn Cácnhà đầu t thờng lấy hàng vào mùa tiêu thụ (từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau),còn vào những tháng trái vụ lợng hàng tiêu thụ của công ty chủ yếu đợc thựchiện thông qua mạng lới các đại lý
Các đại lý của công ty chủ yếu là các công ty thơng mại, lực lơng này có
ảnh hởng đáng kể đến chính sách giá, các đại lý thờng đòi hỏi giá thấp để chia sẻlợi nhuận của công ty Hiện nay công ty có hàng trăm đại lý trải khắp các tỉnhthành trong cả nớc So với các năm trớc thì số lợng đại lý ngày càng gia tăng nh-
ng so với quy mô lớn nh của công ty cổ phần Thăng Long thì số lợng các đại lý
nh hiện nay vẫn còn là khiêm tốn
Một khách hàng lớn khác của công ty là các cơ sở bán lẻ, đây là kháchhàng tiêu thụ một khối lợng lớn sản phẩm của công ty chỉ sau các nhà đầu t Đây
là đối tợng khách hàng quan trọng mà công ty cần chú trọng phát triển trong thờigian tới
3 Đặc điểm thị tr ờng theo khu vực.
Sản phẩm vang Thăng Long có đối tợng phục vụ khá rộng vì vậy thị trờngcủa công ty trải rộng từ Bắc tới Nam, có thể chia làm ba khu vực thị trờng lớn làthị trờng miền Bắc, thị trờng miền Trung và thị trờng miền Nam Trong mỗimiền thực tế công ty chỉ tập trung tại một số tỉnh thành nhất định nhng công tycôi thị trờng miền Bắc là thị trờng trọng điểm cho việc đầu t phát triển sản phẩmvang Thăng Long
Khu vực tiêu thụ rợu vang lớn nhất là thị trờng miền Bắc chiếm hơn 90%sản lợng bán ra toàn công ty Tiếp đến là thị trờng miền Trung sản lợng tiêu thụkhá chệnh so với thị trờng miền Bắc, nó chiếm khoảng 7%, một tỉ lệ nhỏ so với
Trang 14tiềm năng của vùng này Kế tiếp là thị trờng miền Nam, đây là thị trờng tiềmnăng công ty mới quan tâm phát triển nên sản lợng tiêu thụ còn khá ít khoảng1%.
Thị trờng miền Bắc là thị trờng truyền thống của công ty với trung tâm làthủ đô Hà Nội Khối lợng tiêu thụ ở thị trờng này là rất lớn Hà Tây cũng là thịtrờng đóng góp không nhỏ vào sản lợng tiêu thụ tại miền với hơn 1 triệu chaimõi năm Sản phẩm vang Thăng Long có mặt tại hầu hết các tỉnh miền Bắc nhng
có thể coi Hà Nội và Hà Tây là hai thị trờng trọng điểm ở miền Bắc Vì vậy mà
số lợng đại lý ở miền này chiếm hơn một nửa
Thị trờng miền Trung cũng đợc quan tâm phát triển khá sớm nhng hiệnnay số lợng bán ra cón khiêm tốn khoảng 7%, tập trrung chủ yếu ở Thanh Hoá,Nghệ An Công ty mới chỉ có 6 đại lý ở thị trờng này Một đặc điểm của thị tr-ờng này là mức sống của ngời dân ở đây còn thấp nên chỉ tiêu thụ ở thành phốlớn
Đối với thị trờng miền Nam, công ty coi đây là thị trờng mục tiêu trongthời gian tới Sản lợng liên tục tăng ở miền này thể hiện dung lợng thị trờng cao,nhu cầu sản phẩm lớn Công ty đang quan tâm phát triển thị trờng này
Thị trờng quốc tế là định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới.Tuy còn nhiều hạn chế nhng công ty đã chuẩn bị cho việc thâm nhập bằng cáchcông ty tham gia một số hội chợ ở các nớc để giới thiệu sản phẩm vang ThăngLong
4 Tính cạnh tranh trên thị tr ờng.
Trong cơ chế thị trờng để tồn tại các doanh nghiệp phải cạnh tranh vớinhau Điểm chủ yếu của tính cạnh tranh là đặc điểm của công ty liên hệ với môitrờng của nó Mặc dù môi trờng rất rộng bao gồm các lực lợng kinh tế xã hội,trong đó quan trọng nhất là môi trờng ngành nơi các hoạt động cạnh tranh củacông ty đang diễn ra
Thị trơng rợu vang trong mấy năm qua có bớc phát triển khá cao Điềunày thể hiện qua các chỉ tiêu phát triển của công ty cổ phần Thăng Long, tốc độtăng trởng cao nhất vào năm 1994 - 1995 và có xu hớng giảm dần Công ty cổphần Thăng Long có quy mô khá lớn và là nhà cung cấp sản phẩm rợu vang hàng
đầu Công ty xâm nhập chủ yếu vào thị trờng miền Bắc, một số tỉnh miền Trung
và miền Nam Do vậy, trong thời gian qua một số công ty mới thành lập sản xuấtrợu và vơn lên trở thành đói thủ cạnh tranh trực tiếp
Trang 15Các đối thủ mới gồm cả các đối thủ mới xuất hiện trong ngành và các đốithủ mới xâm nhập vào vùng thị trờng của công ty Khả năng của các đối thủ nàylàm ảnh hởng tới thị phần của công ty.
Trên thị trờng vang hiện nay có một số lớn các đối thủ cạnh tranh củacông ty, với tiềm lực khá đồmg đều tạo nên môi trờng cạnh tranh khá gay gắt.Một điều nữa làm cho môi trờng cạnh tranh giữa các đối thủ và công ty gay gắtthêm là tốc độ tăng trởng trong ngành đang chậm lại
Qua cuộc khảo sát của công ty cổ phần Thăng Long về các đối thủ cạnhtranh hiện tại nh sau:
Bảng 5: Đánh giá sản lợng, doanh thu và thị phần của
các đối thủ cạnh tranh
Tên công ty Sản lợng
bán ra (lít)
Doanh thu (tỷ)
Thị phần theo sản l- ợng (%)
Thị phần theo doanh thu (%)
(Nguồn: Phòng thị trờng công ty cổ phần Thăng Long)
Còn lại thuộc các cơ sở nhỏ lẻ khác và rợu do dân tự nấu Qua những sốliệu trên cho thấy công ty cổ phần Thăng Long vẫn chiếm u thể trong sản xuất r-
ợu vang với sản lợng bán ra so với các đối thủ khác chiếm 36.2%, nếu tính theodoanh thu thì thấp hơn, chiếm 29.65%
Khả năng khác biệt hoá sản phẩm giữa các công ty là không cao do vậycạnh tranh giữa các đối thủ càng trở nên gay gắt Trong thời gian tới đối thủ cạnhtranh chính tập trung chủ yếu vào các công ty có sản lợng khá lớn, có doanh thucao về sản phẩm có giá trị cao Đó là những công ty đã dần khẳng định đợc vịthế của mình tại thị trờng miền Bắc