Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 08/05/1958 theo quyết định của Bộ ngoại thơng nay là Bộ Công Nghiệp trên cơ sở chủ trơng thành lập một cơ sởmay mặc xuất khẩu tại Hà Nội và dựa
Trang 1I - Nhận dạng chung về Nhà máy
1- Lịch sử ra đời và phát triển.
1.1.Lịch sử phát triển.
Công ty may Thăng Long đợc thành lập ngày 08/05/1958 theo quyết định của
Bộ ngoại thơng( nay là Bộ Công Nghiệp) trên cơ sở chủ trơng thành lập một cơ sởmay mặc xuất khẩu tại Hà Nội và dựa trên hoàn cảnh thực tế của nền kinh tế lúc đó.Khi mới thành lập, Công ty có tên là xí nghiệp may mặc xuất khẩu trực thuộc TổngCông ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Việc thành lập Công ty mang một ý nghĩa lịch sửrất lớn bởi vì đây là Công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam Ngoài raCông ty còn góp sức mình vào công cuộc cải tạo kinh tế qua việc hình thành những tổsản xuất của hợp tác xã may mặc đi theo hớng sản xuất Xã hội Chủ nghĩa và Côngnghiệp hoá Từ những ngày đầu, Công ty đã thu hút đợc hàng nghìn lao động mà trớc
đó là những thợ thủ công cá thể may trở thành những ngời công nhân tập thể Tên gọicủa Công ty chính thức ra đời năm 1993 và Công ty là thành viên của Tổng Công tyDệt- May Việt Nam Tháng 5/1998, Công ty đã tổ chức long trọng lễ kỉ niệm 40 nămthành lập Trong hơn 40 năm Công ty đã dạy đợc nhiều thành tích trong sản xuất –kinh doanh góp phần vào công cuộc xây dựng và cải tạo đất nớc
Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển , địa điểm của Công ty còn phân tán ,tuy nhiên Công ty vẫn đợc sản xuất và trang bị thêm đợc thêm 427 máy may đạp chân
Trang 2các sản phẩm chủ yếu của Công ty là áo sơ mi, Pigiama, Măngtô nam và nữ Đếnngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm đầu tiên với tổng sảnlợng là 391.192 sản phẩm so với chỉ tiêu kế hoạch đạt 112,8%, giá trị tổn sản lợng đạt840.882 đồng Cũng với đà đó năm 1959 số ngời của Công ty đã tăng lên1361 ngời,các cơ sở gia công tăng từ 2000 lên 3514 cơ sở Kế hoạch sản xuất của Công ty cũnghoàn thành một cách xuất sắc với tổng sản lợng đạt đợc là 1.164.332 sản phẩm đạt102% Và các năm khác cũng vậy Doanh nghiệp luôn đạt đợc kế hoạch đề ra mộtcách xuất săc Năm 1961 là năm thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Công ty đãchuyển địa điểm về 250 Minh Khai Trong các năm của kế hoạch Công ty luôn hoànthành tốt nhiệm vụ đợc giao Đến năm 1965 Công ty trang bị thêm đợc 178 máy maycông nghiệp với tốc độ 3000 vòng/phút của CHDC- Đức làm cho sản phẩm sản xuất
ra với chất lợng ngày một cao đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng
- Giai đoạn từ 1966 – 1975: Đây là giai đoạn mà đế quốc Mĩ bắn phá miền Bắclàm cho nền kinh tế đất nớc bị giảm sút và Công ty không thể tránh khỏi thiệt hại
về kinh tế đặc biệt về cơ sở vật chất của Nhà máy bị bom đạn phá huỷ nhiều làmcho sản lợng của Nhà máy có năm không đạtđợc chỉ tiêu theo kế hoạch nh năm
1967 Công ty chỉ đạt đợc 99,3% bà năm 1968 đạt 80,38% Nay sau khi chiến tranhkết thúc Công ty bắt tay vào khôi phục lại hậu quả của cuộc chiến và dần ổn địnhlại sản xuất, sản xuất đợc ổn định, các mặt quản lí đợc cải tiến theo sự tổng hợpcủa 3 yếu tố: quan hệ sản xuất, t tởng – văn hóa, khoa học kĩ thuật, trong đó lấykhoa học kĩ thuật làm then chốt Do vậy, trong 3 năm từ 1969 – 1971 Công ty đãtrang bị thêm 240 máy may Công nghiệp cùng với một số máy chuyên dụng khác,làm cho chất lợng, năng suất tăng lên rõ rệt Năm 1972, Mĩ quay lại bắn phá Miềnbắc, Công ty phải phân tán, việc sản xuất bị đình trệ và đến cuối năm chỉ hoànthành đợc 67,75 so với kế hoạch Sau khi chiến tranh kết thúc Công ty lại bắt taykhôi phục nền sản xuất và từng bớc đi lên Trong các năm 1973 – 1975 Công ty
đều hoàn thành vợt mức kế hoạch
Nhiệm vụ của Công ty thời kì này là sản xuất hàng gia công cho Liên Xô và một số
n-ớc Đông Âu, đồng thời làm nhiệm cho nhu cầu quốc phòng
- Giai đoạn 1976 – 1980: Sau khi thống nhất đất nớc, cùng cả nớc tiến lên xâydựng Chủ nghĩa xã hội, Công ty bớc vào thời kì phát triển mới, Công ty từng bớc
có những đổi mới trang thiết bị, máy móc Do đó, năm 1976 Công ty đã lên kế
Trang 3hoạch thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai Chính vì vậy mà năm nào Công tycũng vợt chỉ tiêu kế hoạch với tỷ lệ thấp nhất là 100,36% và tỉ lệ cao nhất là104,36% Sản phẩm chủ yếu của Công ty là áo sơ mi đã xuất đi nhiều nớc, chủ yếu
là Liên Xô và các nớc Đông Âu, đồng thời đợc bạn hàng quốc tế tin dùng và chấpnhận rộng rãi
- Giai đoạn từ năm 1981 – 1990: Đây là thời kì hoàng kim của Công ty trongsản xuất kinh doanh Vào giai đoạn này,hàng năm Công ty xuất đi hơn 5 triệu sảnphẩm áo sơ mi (3 triệu sang Liên Xô, 1 triệu sang Đức và số còn lại là sang thị tr-ờng khác) Công ty đã chủ động hơn trong việc đầu t chiều sâu, đẩy mạnh gia cônghàng xuất khẩu, lắp đặt nhiều máy chuyên dùng nh hệ thống là é cổ của CHLB -
Đức, dây chuyền đồng bộ để sản xuất quần Jean và áp dụng nhiều đề tài khoahọc tiến bộ vào trong sản xuất
Dây truyền sản xuất bao gồm 70 ngời do đó năng suất lao động có bớc tăng trởng
đáng kể Trong các năm 1987 – 1990 Công ty đã xuất sang Liên Xô mỗi năm gần 5triệu sản phẩm áo sơ mi và số lợng lao động của Công ty đã lên tới 3000 lao động.Công ty đã có những quan hệ hợp tác sản xuất với một số nớc t bản nh: Pháp, Thuỵ
Điển và đã đợc các thị trờng này chấp nhận về mặt chất lợng
- Giai đoạn từ 1991- đến nay: trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ chế độtập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, đây là thời kì biến đổi sâu sắc đối vớiCông ty Sau sự tan vỡ của hệ thống Xã Hội Chủ Nghĩa trên thế giới, thị tr ờngtruyền thống của Công ty ở các nớc này cũng bị thu hẹp, lúc này Công ty gặp rấtnhiều khó khăn, để tồn tại và tiếp tục phát triển Công ty phải chuyển hớng sản xuất
và tìm kiếm thị trờng mới
Năm 1991 Công ty đợc Bộ Công Nghiệp và Bộ Thơng Mại cho phép xuất khẩutrực tiếp đã tạo đã thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 1992 Công ty đã thay thế toàn bộ hệ thống máy cũ và đầu t thêm nhiều trangthiết bị phục vụ cho sản xuất nh: hệ thống máy may điện tử tự động, hệ thống màiquần các loại, hệ thống thiết kế bằng máy vi tính Nhờ đó mà đã đem lại hiệu quảkinh tế cao Năng lực sản xuất của Công ty không ngừng đợc mở rộng Đến ngày24/3/1993 Công ty chính thức lấy tên là “ Công ty may Thăng Long”, từ đây đánh dấubớc phát triển vợt bậc của Công ty trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 4Công ty đã chủ động đa sản phẩm của mình thâm nhập sang thị trờng nớc Mĩ và thị ờng nam Mĩ.
Cho đến nay, Công ty may Thăng Long đã trở thành một thành viên của TổngCông ty Dệt May Việt Nam và trở thành một trong nhngx Doanh nghiệp đầu đàntrong nghành may mặc, Công ty có hơn 2000 công nhân, năng suất lao động đạt 5triệu sản phẩm mỗi năm Sản phẩm của Doanh nghiệp rất đa dạngvà phong phú, có uytín trên thị trờng nhiều nớc nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mĩ
1.3.Loại hình Doanh nghiệp.
- Tên Công ty : Công ty mayThăng Long
- Tên giao dịch quốc tế: ThangLong Garment Company (THALOGA)
- Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp Nhà nớc
- Cơ quan quản lí cấp trên : Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam
- Địa chỉ: 250- Minh Khai – Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh : May mặc, gia công may mặc
- Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùngtrong và ngoài nớc
- Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc cóchất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách
Trang 5- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối vớiNhà nớc và đảm bảo cồng ăn việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc và cảithiện đời sống của Cán bộ công nhân viên trong Công ty.
1.5.Quy mô và cơ cấu tổ chức.
Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô hình một thủ trởng Ban giám
đốc gồm một Tổng giám đốc và 3 phó giám đốc điều hành, dới đó là các phòng banchức năng và các xí nghiệp thành viên của Công ty Quản lý các phòng ban là các tr-ởng phòng và đứng đầu các xí nghiệp là các giám đốc Xí nghiệp chịu sự chie đạo trựctiếp từ ban Giám đốc
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Hình vẽ
Trang 7Chức năng, nhiệm vụ và vai trò cụ thể nh sau:
- Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinh
doanhcủa Công ty
- Giám đốc điều hành kĩ thuật: có chức năng tham mu cho tổng giám đốc, chịu
thách nhiệm trớc Tổng giám đốc về việc thiết lập mối quan hệ với các bạn hàng
- Giám đốc sản xuất: có chức năng tham mu cho Tổng giám đốc, có trách nhiệm
về việc xắp xếp các công việc của Công ty , điều hành công tác lao động tiền lơng,các chế độ tiền lơng, bảo hiểm, tuyển dụng lao động, đào tạo lại cán bộ
- Giám đốc điều hành nội chính: Quản lí về tài chính của Công ty
- Phòng kĩ thuật: chuẩn bị công tác kĩ thuật, công nghệ, thiết bị mẫu mã, phụ thách
về mặt kĩ thuật đối với sản phẩm
- Phòng KH- SX : có chức năng lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến hành
điều độ sản xuất sao cho linh hoạt, kịp thời phối hợp các đơn vị , các nguồn lựctrong Công ty sao cho có hiệu quả nhất
- Phòng KCS: có trách nhiệm xây dựng các phơng án quản lý và nâng coa chất
l-ợng sản phẩm , tiết kiệm chi phí trong sản xuất , tiến hành kiểm tra nguyên phụliệu trớc khi nhập kho, kiểm tra hành hoá trớc khi giao cho khách hàng hay nhậpkho
- Phòng kho: là nơi bảo vệ nguyên phụ liệu, hành hoá trong quá trình nhập kho và
chờ sử lí
- Phòng kế toán tài vụ: là phòng quản lí về tài chính, kế toán theo các chính sách,
chế độ chính sách tài chính hiện hành củaNhà nớc
Trang 8- Văn phòng: có trách nhiệm xây dựng các hệ thống nội quy, quy chế đảm bảo
đúng chế độ, chính sách của Đảng Ra các chế độ chính sách cho ngời lao động
Tổ chức quản lí lao động, xây dựng kế hoạch tiền lơng cho công nhân viên
- Phòng thị trờng: là đơn vị tham mu cho Tổng giám đốc, có trách nhiệm về việc
tìm kiếm thị trờng , tìm kiếm khách hàng , kí hợp đồng với khách hàng và longuyên phụ liệu nhập về Công ty
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: quảng cáo và giới thiệu sản phẩm của Công ty
- Xởng thời trang: sản xuất ra những mẫu hàng mới và chào hàng về những sản
phẩm hàng hoá đó
- Xí nghiệp phụ trợ: phục vụ về mặt máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, năng
l-ợng, nớc Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xí nghiệp dịch vụ đời sống: chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, lo chỗ
ăn ở, đi lai, văn hoá tinh thần cho cán bộ công nhân viên Đảm bảo cho họ có sứckhoả tốt, có tinh thần thoải mái để sẵn sàng làm việc với hiệu quả cao nhất
- Các xí nghiệp sản xuất :
+ Xí nghiệp 1,2 : sản xuất hàng sơ mi cao cấp cho xuất khẩu
+ Xí nghiệp3 : sản xuất áo Jacket
+ Xí nghiệp 4 : sản xuất quần áo bò
+ Xí nghiệp5,6 : sản xuất hàng dệt kim
- Chi nhánh tại Hải Phòng: gồm có Nhà máy nhựa và kho ngoại quan
- Xí nghiệp Nam Hải – Nam Định: chuyên sản xuất áo Jacket, quần âu xuất khẩu
Nh vậy, công tác tổ chức bộ máy quản lý của Công ty rất hợp lí , phù hợp với điềukiện khách quan Chính vì vậy mà nó đã góp phần giúp Công ty đạt đợc những thànhcông đáng kể, sản phẩm của Công ty đợc ngời tiêu dùng tin cậy
Trang 9II/ Mô tả và đánh giá tổng hợp môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp
1 Các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô.
1.3 Môi trờng vĩ mô ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.1 Môi tr ờng kinh tế
Thị trờng cần có sức mua và công chúng Quy mô thị trờng phụ thuộc vào sứcmua, sức mua phụ thuộc vào môi trờng kinh tế Do đó, mỗi doanh gnhiệp khi tiếnhành hoạt động Marketing thì đều chịu nhiều tác động bởi môi trờng kinh tế Họ phảiquan tâm đến mức thu nhập của dân c và phân phối thu nhập, tiết kiệm, nợ và khảnăng thanh toán, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái Bất cứ sự chuyển dịch lợng cung haylợng cầu sẽ kéo theo sự chuyển dịch về giá cả tạo nên sự cân bằng mới cho mọi mặthàng mới của đoanh nghiệp Do đó khi môi trờng kinh tế thay đổi thì xu hớng tiêudùng về bất cứ sản phẩm nào cũng sẽ thay đổi
Đối với riêng ngành may mặc, do nhu cầu về ăn mặc là cần thiết với bất cứ giánào, bất cứ gia đình nào, cá nhân nào họ cũng không sử dụng Cho nên, dù họ phảisống trong hoàn cảnh nh thế nào thì ăn và mặc là hai nhu cầu thiết yếu -đây là lợi thếcủa ngành may mặc Tuy nhiên, các nhà kinh doanh phải nắm đợc cơ hội, lợi thế này
và tranh thủ tận dụng bằng mọi cánh sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với điềukiện sống hiện tại của khách hàng ở khu vực thị trờng đó để cung ứng cho họ Bởi vìkhi họ gặp phải khó khăn về tài chính thì họ sẽ tìm mua sản phẩm bán với giá rẻ hơn.Thậm chí càng rẻ càng tốt Trong trờng hợp này sản phẩm bán với giá rẻ sẽ bán đợcnhiều hơn và sẽ thu đợc lợi nhuận cao hơn so với bán với giá cao
Nh vậy môi trờng kinh tế có thể có vai trờ quyết định với các hoạt độngmarketing trong doanh nghiệp
1.3.2 Môi tr ờng chính trị
Trang 10Môi trờng chính trị bao gồm luật pháp và cơ quan nhà nớc chúng ảnh hởng gâysức ép và hạn chế hoạt động marketing của các doanh nghiệp Sự gia tăng các luật
điều chỉnh kinh doanh nh đạo luật cạnh tranh, tiêu chuẩn chất lợng, luật pháp về hành
vi kinh doanh Chính sự mở rộng và gia tăng các điều luật giúp cho các nhà kinhdoanh có hành lang kinh doanh an toàn, hạn chế hành vi kinh doanh không lànhmạnh, gia tăng chi phí đầu t kinh doanh bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng Các nhàlàm marketing phải hiểu biết, tuân thủ pháp luật có liên quan về cạnh tranh và cótrách nhiệm đề xuất, khiếu nại những trục trặc về pháp luật khi pháp luật gây thiệt hạicho doanh nghiệp và ngời tiêu dùng Mặt khác đã và sẽ có sự phát triển của các nhómbảo vệ lợi ích chung Do đó công ty phải tạo ra sản phẩm có tiêu chuẩn chất l ợng cao,tạo ra bao bì và những chơng trình quảng cáo trung thực, sắp xếp lại những biện pháptiêu thụ của mình
1.3.3 Môi tr ờng văn hoá.
Mỗi ngời sống trong môi trờng nào thì sẽ chịu ảnh hởng bởi văn hoá của môi ờng đó Văn hoá giúp cho con ngời định hình niềm tin cơ bản giá trị chuẩn mực hành
tr-vi Con ngời hấp thụ văn hóa một cánh vô thức, trang bị một thế giới quan và nhânsinh quan chứa đựng bản sắc đặc thù trong hành vi tiêu dùng và kinh doanh Do đónhững quyết định marketing có thể chịu ảnh hởng bởi môi trờng văn hoá Bởi vì maymặc là sản phẩm trang trí tôn dung con ngời Nó thể hiện tính cánh, phong thái và địa
vị củ một ngời, nó cũng thể hiện văn hóa ở khu vực ngời đó sinh sống Vậy nên môitrờng văn hoá có ảnh hởng mạnh đến các nhóm, khu vực thị trờng
1.2.4 Môi tr ờng nhân khẩu
Bất kỳ một hoạt động nào xảy ra đều có sự chú ý của con ngời Họ có nhu cầu
và ớc muốn riêng của bản thân mình, môi trờng nhân khẩu đợc coi là yếu tố đầu tiên
mà các công ty phải tìm hiểu và nghiên cứu vì con ngời làm nên thị trờng , dân số làlực lợng quan trọng nhất tạo nênquy mô thị trờng
Môi trờng nhân khẩu học cũng có ý nghĩa rất lớn với ngành may mặc bởi vì aicũng có nhu cầu về ăn mặc, hơn thế nữa là phải ăn ngon mặc đẹp Một thị trờng có
Trang 11dan số đông đúc thì tơng đơng với nhu cầu về ăn mạc cũng lớn Đây sẽ là lợi thế chocác nhà kinh doanh , ngoài ra các nhf làm marketing cũng cần phải quan tâmđến lựclợng chủ yếu : dân số và tỷ lệ tăng trởng dân số ử tựng khu vực, từng quốc giavà phạm
vi toàn cầu,sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc , trình độ học vấn và các kiểu hộ gia
đình.Marketing phải quan tâm đầy đủ đến dự đoán nhu cầu thông qua việc phân đoạnthị trờng , lựa chọn thị trờng mục tiêu, định vị hàng hoá
1.3.5 Môi tr ờng công nghệ.
Môi trờng công nghệ đợc coi là yếu tốquan trọng để định hình cuộc ssống Noamang lại cho con ngơừi điều kỳ diệu và sự kinh hoàng Với hoạt động kinh doanh củadoanh ngiệp, công nghệ mới tạo ra những cơ hội, vừa rủi ro Nó có thể gây ra nhữngthiệt hại sản xuất vốn có tổn thất về vốn đầu t cho chu kỳ công nghệngày càng rútngắn lại, song nó cũng tạo ra tác động là mang tính chất lâu dài và dây chuyền Tốmlại là sự thay đổi liên tục của môi trờng công nghệ khiến các nhà marketing phải hiểubiết và nắm đợc công nghệ mới, tận dụng chúng để nhu cầu con ngời nhiều hơn
1.3.6 Môi tr ờng tự nhiên:
Môi trờng tự nhiên bao gồm các yếu nh: khí hậu, năng lợng, sự khan hiếmnhiên liệu, ô nhiễm môi trơng môi trờng tài và sự giầu ngèo tài nguyên của các quốcgia ảnh hởng đến chi phí sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu hàng hoá dịch vụ.Với xã hội, môi trờng tự nhiên buộc xã hội phải đặt vấn đề cung cấp các quyết địnhsản xuất cái gì? Nh thế nào? Cho ai? Với doanh ngiệp , môi trờng tự nhiên luôn tạo
đe doạ và cơ hội Để hạn chế những mối đe doạ của môi trờng tự nhiên doanh ngiệpphải tăng chi phí nghiên cứu tìm tòi, cải tiến bao bì, giảm ô nhiễm môi trờng
2 Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô.
2.1 Các yếu tố và lực lợng bên trong Công ty.
Công ty có các phòng ban làm việc theo nhiệm vụ riêng của họ song co chungmục đích là ngày càng cải tiến phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngời tiêu
Trang 12dùng Cách tổ chức quản lí của Công ty là theo kiểu “ chức năng trực tuyến” tức là cácphòng ban tham mu với ban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúpban giám đốc điều hành đa ra quyết định đúng đắn , có lợi cho Công ty
Cách tổ chức này tạo cho Công ty thuận lợi trong việc quản lí nhân sự, dễ dàng trongviệc tổ chức các phong trào sinh hoạt, tổ chức cho cán bộ nghỉ ngơi nhằm tạokhông khí làm việc tốt hơn trong các phòng ban cũng nh trong tòan Công ty
2.2 Nhà cung ứng cho Công ty
Sản phẩm làm ra của Công ty là những sản phẩm may mặc sẵn, nên ngoàinguồn nguyên liệu là vải, sợi, Công ty cũng phải nhập thêm các nguyên liệu khác nh:mếch, chie may, chỉ vắt sổ của các công ty khác
Vì vậy, ngời ta cung ứng nguồn nguyên liệu có vai trò rất lớn, nó ảnh hởng mạnh đếnsản xuất kinh doanh của Công ty Do vậy, Công ty nên có mối quan hệ tốt với nhữngngời cung ứng và có những thông tin đầy đủ về giá cả, chất lợng, số lợng của cácyếu tố này
2.3 Các trung gian trong kênh phân phối.
Một Công ty sản xuất kinh doanh muốn tăng doanh số bán ra mở rộng thị ờng thì ngoài các yếu tố xoay quanh sản phẩm : giá cả, chất lợng, mẫu mã thì yếu tốphân phối cuãng vô cùng quan trọng vì nó giúp cho sản phẩm tiếp cận nhanh với côngchúng tiêu dùng Để có đợc điều này, Công ty cần phải làm việc với các trung gian, cócác chính sách riêng đối với họ
tr-2.3 Khách hàng.
Họ là đối tợng mà Công ty đang và luôn luôn cần quan tâm đến vì họ là ngờitrực tiếp tiêu dùgn sản phẩm nên những ý kiến đóng góp của họ có ý nghĩa rất lớn Vìthế, Công ty cần có đội ngũ bán hàng có trình độ để thu thập và tìm hiểu ý kiến đónggóp của khách hàng Hơn thế nữa Công ty cần có những chính sách hậu mãi phù hợp
Trang 13để tạo cho khách hàng tâm lí vui vẻ thoải mái và tin tởng khi tiêu dùng sản phẩm củaCông ty.
2.4 Đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty bao gồm không chỉ các Công ty thuộc ngànhmay mặc trong nớc , các đơn vị sản xuất cá thể, còn phải cạnh tranh với các sơ ngoạinhập, hàng nhập lậu
Thế mạnh của các sản phẩm ngoại nhập là đợc sản xuất trên dây chuyền công nghệ và
kĩ thuật cao nh thế số lợng sẽ nhiều hơn, mẫu mã đẹp hơn Tuy nhiên họ có điểm yếu
là do phải chịu thuế nhập khẩu nên giá cả sẽ cao hơn sản phẩm của ta
2.5 Công chúng trực tiếp.
Công ty có thể xây dựng kế hoạch Marketing cho tất cả công chúng trực tiếp, cơ bảncủa mình cũng nh tất cả thị trờng khách hàng Để từ đó Công ty có thể giảm đợc cáckhoản chi phí đầu t u đãi trong việc sản xuất, kinh doanh, có đợc những thông tin cógiá trị
III/ Mô tả và đánh giá tổng hợp năng lực và các điều kiện kinh doanh ở bên trong
Doanh nghiệp.
1. Khả năng tài chính vốn liếng.
Là một Doanh nghiệp của Nhà nớc nên nguồn vốn chủ yếu của Công ty là do Nhànớc cung cấp Ngoài ra nguồn vốn của Công ty còn đợc hình thành từ nhiều nguồn
Trang 14khác nữa nh: vốn vay ngân hàng, vốn đóng góp của các thành viên trong Công ty hoặc
do các tổ chức kinh doanh khác
Một thực trạng không thể tránh khỏi đối với ngành Dệt – May nói riêng và nền sảnxuất nói chung thì tình hình máy móc thiết bị còn lạc hậu, chậm phát triển so với khuvực và trên toàn thế giới Trong khi đó vốn ngân sách cấp lại hạn chế, do vậy cácCông ty hay các Doanh nghiệp sản xuất muốn phát triển và đứng vững trên thị trờngthì phải đầu t vào máy móc thiết bị và áp dụng khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất.Chính vì vậy mà trong những năm gần đây Công ty đã mạnh dạn vay vốn của cácngân hàng để đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Do đó mà Công ty đã gặt hái đợc nhiều thành công bớc đầu, đem lại lợi ích cho Công
ty , tạo điều kiện cho Công ty phát triển và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờngtrong nớc và thị trờng ngoài nớc
Bảng : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Vốn lu động 4.790 28,6 5.467 28,6 6.014 28,7
Phân theo nguồn hình thành
Vốn do ngân sách cấp 12.74 73,4 13.018 68,2 14.32 68,4
Trang 154 0Vốn tự bổ sung 4.621 26,6 6.038 32,8 6.642 31,6
( Nguồn: Lấy từ phòng KT-TV Công ty may Thăng Long)
2. Cơ sở vật chất kĩ thuật.
2.2. Nguyên vật liệu.
Công ty là một Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng maymặc.Do đó, nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty là vải và một số nguyên phụ liệukhác phục vụ cho quá trình sản xuất Do vậy, số nguyên vật liệu này bphải đa dạng
về chủ loại, mầu sắc và đặc biệt là phải có chất lợng cao thì mới đảm bảo thoả mãnvới yêu cầu của sản phẩm sản xuất ra và phải phù hợp với nhu cầu và sở thích của ng-
Đại bộ phận máy móc thiết bị trong Công ty tơng đối mới Nguồn cung cấp các máynày ucả Công ty chủ yếu từ một số nớc tiên tiến nh: Nhật Bản, CHLB Đức, Hàn Quốc
và một số nớc khác Mỗi xí nghiệp của Công ty hiện nay đợc trang bị khoảng 150máy may các loại Do vậy, sản phẩm hàng hoá của Công ty luôn đa dạng và có khảnăng cạnh tranh với các sản phẩm hàng hoá khác cùng loại Công ty đã không ngừng