Giáo trình¸ này nhằm giới thiệu cơ bản có hệ thống về quy trình thao tác lái máy và các biện pháp thi công để qua đó người học có thể áp dụng vào thực tế các địa hình mà áp dụng phương p
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KỸ THUÂT THI CÔN NỀN NGHỀ: VẬN HÀNH MÁY THI CÔNG NỀN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng năm 2022
của Trường cao đẳng Cơ giới
Trang 2Quảng Ngãi, năm 2022 (Lưu hành nội bộ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước việc xây dựng cũng như nâng cấp các công trình và các cơ sở hạ tầng như đường giao thông, nhà ga bến cảng…v.v cần rất nhiều công nhân lành nghề sử dụng thành thạo nhiều loại máy móc hiện đại trong đó máy san, máy san, máy lu chiếm một tỉ lệ đáng kể, và có vai trò quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng và tiến độ công trình
Việc sử dụng tốt phương tiện thi công cơ giới nói chung có ý nghĩa rất to lớn
Do đó người thợ lái máy không chỉ nắm vững cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của máymà còn phải nắm vững quy trình thao tác lái máy thành thạo, để khai thác triệt để năng suất của máy , đảm bảo an toàn cho người và máy trong quá trình vận hành
Giáo trình được biên soạn dựa vào chương trình dạy nghề vận hành thi công nền trình độ trung cấp nghề
Giáo trình¸ này nhằm giới thiệu cơ bản có hệ thống về quy trình thao tác lái máy
và các biện pháp thi công để qua đó người học có thể áp dụng vào thực tế các địa hình mà
áp dụng phương pháp thích hợp nhằm phát huy hết khả năng của máy, đưa năng suất của máy lên cao nhất
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2022
Tham gia biên soạn
1 Phạm Như Cường Chủ biên
2 …………
3 ……… …
Trang 4MỤC LỤC
3 Chương 1: Các vấn đề chung về kỹ thuật thi công nền 9
7 Chương 2: Công tác san, rải, đầm nén trong thi công nền 14
18 2 Các phương pháp thi công nền có sử dụng nhựa 31
22 2 Các phương pháp thi công nền bê tông xi măng 36
24 Chương 6: Công tác chuẩn bị và lựa chọn máy trước khi thi
công nền
38
26 2 Các chỉ tiêu chọn máy trước khi thi công 39
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KỸ THUÂT THI CÔNG NỀN
Mã môn học: MH13
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học được bố trí dạy sau các môn học lý thuyết chuyên môn nghề Môn học này cũng có thể được bố trí dạy song song với các Môn học chuyên môn nghề
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:
Nhằm giới thiệu cơ bản có hệ thống về quy trình thao tác lái máy và các biện pháp thi công để qua đó người học có thể áp dụng vào thực tế các địa hình mà áp dụng phương pháp thích hợp nhằm phát huy hết khả năng của máy, đưa năng suất của máy lên cao nhất
- Đối tượng: Là giáo trình áp dụng cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Vận hành máy thi công nền
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
A1 Trình bày được cấu tạo, yêu cầu với nền
A2 Nêu được quy trình thi công các loại nền, cách lựa chọn máy thi công hiệu quả, nâng cao năng suất;
- Về kỹ năng:
B1 Lập được phương án thi công của các loại máy thi công nền;
B2 Đọc được các bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật thi công;
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Độc lập, tự chủ trong quá trình thực hiện;
C2 Chấp hành đúng nội quy, quy định về công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
1 Chương trình khung nghề Vận hành máy thi công nền
Mã
MH/
MĐ
Tên môn học, Môn học
Số tín chỉ Tổng Thời gian đào tạo (giờ)
số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/thực tập/Thí nghiệm/bài tập
Kiểm tra
Trang 6II Các môn học, Môn học chuyên môn ngành, nghề
MĐ 15 Bảo dưỡng hệ thống điện trên máy thi công nền 02 60 20 38 2
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
Trang 71 Chương 1 Các vấn đề chung về thi công nền. 5 5
2 Chương 2 Công tác san, rải, đầm nén trong
4 Chương 4 Thi công nền có sử dụng nhựa 5 4 1
5 Chương 5 Thi công nền bê tông xi măng 4 4
6 Chương 6 Công tác chuẩn bị và lựa chọn máy trước khi thi công nền 5 4 1
3 Điều kiện thực hiện môn học:
3.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ
3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ dụng cụ
nghề, các mẫu nhiên liệu, vật liệu bôi trơn, chất tẩy rửa, làm mát,…
3.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về nhiên liệu, dầu mỏ, vật liệu bôi trơn
tại các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất
4 Nội dung và phương pháp đánh giá:
4.1 Nội dung:
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
Trang 8- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
4.2.2 Phương pháp đánh giá
Phương pháp
đánh giá Phương pháp tổ chức Hình thức kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá Số cột Thời điểm
kiểm tra
Thường xuyên Viết/
Thuyết trình Trắc nghiệm/ Tự luận/
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo tín chỉ
5 Hướng dẫn thực hiện môn học
5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Vận hành máy thi công nền
5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
5.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết trình
ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luận nhóm…
* Thực hành:
- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.
- Khi Thực hành Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho người học
- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa
Trang 9* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm
hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả
- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% số giờ tích hợp phải học lại Môn học mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một
số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
6 Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Bá Dũng, Hỏi đáp về BBHLĐ ,Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1999; [2] Nguyễn Văn Phiêu, Bảo hộ lao động trong công nghiệp xây dựng, Nhà xuất bản xây
dựng, Hà Nội 2002
Trang 10CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THI CÔNG NỀN
Mã bài: MH13-01
Giới thiệu:
Nền là một kết cấu gồm 1 hoặc nhiều lớp vật liệu khác nhau làm trên nền đường để đáp ứng các yêu cầu chạy xe về cường độ, độ bằng phẳng và độ nhám; đảm bảo xe chạy với vận tốc cao, an toàn , êm thuận và kinh tế
Bài học này giúp cho người thợ vận hành biết được cấu tạo, yêu cầu và phân loại kết cấu nền
Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức về vật liệu, kết cấu, yêu cầu của nền;
- Phân tích được những kiến thức về kết cấu áo đường, biện pháp thi công cho từng loại nền;
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, thao tác mẫu, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho người học); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng Các bước quy trình thực hiện.
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học, thực hiện thao tác theo hướng dẫn.
Điều kiện thực hiện bài học
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác, mô hình thực hành
và các bảng vẽ kết cấu nền, vật liệu
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 11+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
1.2 Yêu cầu đối với nền
- Đảm bảo an toàn thuận lợi cho xe chạy
- Bản thân vật liệu tầng mặt phải đủ bền về cường độ và độ ổn định cường độ với nhiệt độ
và nước trong suốt thời gian sử dụng để chống được bong bật, không gây ra tích lũy biến dạng dư dẫn đến tạo ra vệt hằn bánh xe và để hạn chế tốc độ bị bào mòn
- Bảo vệ cho toàn kết cấu chống sự thâm nhập của nước mưa, nước mặt
- Bảo đảm hạn chế được các tác dụng xấu đến môi trường xung quanh đường
- Có khả năng phục hồi và tái sinh được các đặc trưng bề mặt nói trên bằng các biện pháp duy tu sửa chữa trong quá trình khai thác Hạn chế việc phải tôn tạo nền
1.3 Cấu tạo nền
Lớp mặt trên (1)
Lớp mặt dưới (2)
Lớp móng trên Lớp móng dưới
Lớp đáy áo đường
Trang 12Các loại vật liệu sau khi thi công xong sẽ hình thành cấu trúc có cường độ Vật liệu nền có 3 loại cấu trúc:
-Cấu trúc keo tụ, đông tụ: các hạt cứng tiếp xúc với nhau thông qua một màng
mỏng chất lỏng bao bọc các hạt (màng nhựa hoặc nước)
- Cấu trúc kết tinh: các hạt khoáng được bao bọc bởi một màng chất liên kết biến
Cốt liệu là đá dăm hoặc sỏi sạn (cómặt vỡ), cókích thước đồng đều, được san với
một chiều dày nhất định & lu lèn chặt để các viên đáchèn móc vào nhau tạo thành
1 cấu trúc tiếp xúc có cường độcao, có khả năng chịu lực thẳng đứng & nằm ngang
Để giảm độ rỗng & cải thiện khả năng chịu tác dụng của lực ngang xe cộ, có thể sử dụng 1 sốloại vật liệu chèn
Loại nền sử dụng nguyên lý này có kết cấu hở, độ rỗng còn dư lớn, độ nhám nhỏ, chịu lực
Trang 13ngang kém nên thường phải cấu tạo thêm lớp bảo vệ, chống bong bật, tạo ma sát nếu dùng làm lớp mặt.
Ví dụ: Nền đá dăm, đá dăm thấm nhập nhựa, đá dăm đen san theo phương pháp chèn, đá dăm thấm nhập vữa xi măng cát, bê tông nhựa thoát nước
b Nguyên lý “Cấp phối”:
Cốt liệu là đá dăm hoặc sỏi sạn cókích cỡ to nhỏkhác nhau, được phối hợp với nhau
theo một tỷlệ nhất định; vì vậy sau khi san san vàlu chèn chặt các hạt nhỏ lấp
đầy lỗrỗng còn lại giữa các hạt lớn tạo thành một kết cấu đặc chắc, kín nước, có
cường độcao, cókhả năng chịu lực thẳng đứng và lực ngang đều tốt
Loại nền sửdụng nguyên lý này có kết cấu chặt kín, hạn chế được nước thấm
qua; khi cấp phối sửdụng chất liên kết, sẽ tạo thành các loại nền cấp cao, vì
vậy hiện nay hầu hết các kết cấu nền cấp cao đều sử dụng nguyên lý này
Ví dụ: Nền cấp phối thiên nhiên, cấp phối đá dăm, cấp phối đá dăm gia cố
xi măng, bê tông nhựa, bê tông xi măng
c Nguyên lý “Lát xếp”:
Cốt liệu chính là tấm lát được gia công hoặc chế tạo có kích cỡ đồng đều, được
lát xếp trên một lớp móng bằng phẳng đủ cường độ, khe hở giữa các tấm lát có thể
dùng vữa xi măng, các loại keo, mastic để trám trít, triết mạch; Cường độ nền
hình thành nhờ cường độcủa bản thân tấm lát, cường độ lớp móng và sự chèn
móc giữa các tấm lát
Loại nền sửdụng nguyên lý này có kết cấu hở do khe hở giữa các tấm lát,
nếu giữa các tấm lát được miết mạch có thể xem là kết cấu kín
Ví dụ: Nền đá lát quá độ (đá hộc, đá ba lat), nền đá lát cấp cao (lát
Đá tấm, đá phiến, bê tông xi măng lắp ghép, bê tông gạch tự chèn)
d Nguyên lý ”Gia cố đất”:
Cốt liệu chính là đất được làm nhỏ, được trộn đều với một hàm lượng chất liên kết
nhất định, ởmột độẩm tốt nhất; được san san vàlu chèn chặt Vì vậy, sau khi hình thành cường độ đất gia cố trở thành một lớp vật liệu có cấu trúc đông tụ hoặc kết tinh có cường độcao, cókhả năng chịu nén, chịu kéo khi uốn vàrất ổn định nước
Loại nền sửdụng nguyên lý này có kết cấu chặt kín, hạn chế được nước thấm
qua, có cường độcao vàrất ổn định cường độkhi chịu tác dụng lâu dài của nhiệt và nước
Ví dụ: Nền đất gia cốvôi, cát gia cố xi măng, cát gia cốnhựa, đất gia cốchất
3.2 Nền cấp thấp
Nền cấp thấp B1, B2 đều được thiết kế với kết cấu có cho phép tích lũy biến dạng dư dưới
Trang 14tác dụng của xe chạy, do đó giảm đáng kể bề dày kết cấu áo đường, việc duy trì các đặc trưng bề mặt yêu cầu chủ yếu phải dựa vào các biện pháp duy tu, sửa chữa bề mặt.
Trang 15CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nêu khái niệm và yêu cầu đối với nền?
Câu 2 : Nêu các nguyên tắc sử dụng vật liệu làm nền?Câu 3: Phân loại kết cấu nền?
Trang 16CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC SAN, RẢI, ĐẦM NÉN
TRONG THI CÔNG NỀN
Mã bài: MH13-02
Giới thiệu:
Để có nền đáp ứng các yêu cầu chạy xe về cường độ, độ bằng phẳng và độ nhám; đảm bảo xe chạy với vận tốc cao, an toàn , êm thuận và kinh tế thì người thợ vận hành phải
có kiến thức tổng hợp về các phương pháp thi công
Bài học này trang bị cho người thợ vận hành những kiến thức cơ bản về các phương pháp thi công của các loại máy thi công nền
Mục tiêu:
- Trình bày được các quy trình thi công cho các loại máy thi công nền cho từng loại nền;
- Lập được phương án và bố trí hợp lý các máy thi công nền;
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác, đảm bảo an toàn
Nội dung chương:
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, thao tác mẫu, uốn nắn và sửa sai tại chỗ cho người học); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng Các bước quy trình thực hiện.
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học, thực hiện thao tác theo hướng dẫn.
Điều kiện thực hiện bài học
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác, mô hình thực hành,
các bảng mẫu và phương pháp thi công
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham
khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
Trang 17+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)
Nội dung chính:
1 Công tác san nền
1.1 Công tác san nền cấp phối.
Đối với máy san trong thi công nền cấp phối
Với lớp móng trên, vật liệu cấp phối đá dăm chỉ được dùng máy rải chuyên dụng
Với lớp móng dưới có thể sử dụng máy san Nếu sử dụng máy san phải có các giải pháp chống phân tầng và được sự cho phép của tư vấn giám sát Và bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo nhằm hạn chế và xử lý kịp thời các hiện tượng phân tầng Với những vị trí bị phân tầng phải loại bỏ kịp thời và thay thế bằng cấp phối mới
- Tưới nước tạo dính bám trước khi san
- Phải làm thành chắn đá vỉa hoặc san cấp phối rộng thêm 25cm về mỗi phía
- Phải đảm bảo chiều dày san, độ bằng phẳng, độ dốc ngang thiết kế
- Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới
và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần
cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax
- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải san vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng
2 Công tác rải nền
2.1 Công tác rải nền cấp phối.
Trong thi công nền cấp phối ta sử dụng máy rải như sau
- Tưới nước tạo dính bám trước khi rải
- Phải làm thành chắn đá vỉa hoặc rải cấp phối rộng thêm 25cm về mỗi phía
- Thường xuyên kiểm tra độ ẩm cấp phối trước khi rải
- Chỉ được rải bằng máy rải, nếu được tư vấn giám sát chấp thuận, lớp móng dưới có thể rải bằng máy san Hệ số rải gần đúng Kr =1,3
- Phải đảm bảo chiều dày rải, độ bằng phẳng, độ dốc ngang thiết kế
- Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới
và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần
cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax
- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá vỉa, phải rải vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kế của móng
- Nếu chiều rộng nền lớn phải sử dụng nhiều vệt rải
Trang 18- Dùng nhiều máy rải đồng thời thì các máy phải đi cách nhau 10-20m
- Dùng một máy rải tiến hành rải so le, rải đủ chiều rộng thì tiến hành lu lèn ngay
- Giữa các vệt rải phải xử lý mối nối (xắn thẳng hàng, loại bỏ hỗn hợp rời rạc, phân tầng, tưới ẩm tạo liên kết)
- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải
- Nếu phát hiện hỗn hợp rải phân tầng phải loại bỏ thay thế bằng hỗn hợp tốt
- Phải chừa lại 5% cấp phối để rải bù phụ sau này
2.2 Công tác rải nền nhựa
Xác định chiều cao rải: H
r chỉ xác định chính xác sau khi thi công đoạn thử nghiệm nhưng sơ bộ có thể lấy hệ số rải bằng 1,3
Hỗn hợp bê tông nhựa chỉ được rải bằng máy rải, những chỗ chật hẹp không rải bằng máy rải được thì rải bằng thủ công
Kỹ thuật rải:
- Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt quy định Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn
- Trong suốt thời gian rải BTNP bắt buộc phải để thanh đầm (hoặc bộ phận chấn động trên tấm là) của máy rải luôn hoạt động
Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc sau:
- Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn
- Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp BTNP mới rải
Thông thường khi máy rải hoạt động ta cho 6-8 công nhân đi theo máy rải để làm các công việc trên
Các chú ý khi thi công:
- Trước khi rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa
- Khi bắt đầu ca làm việc, phải cho máy rải hoạt động không tải từ 10 -15 (phút) để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là Để điều chỉnh cao độ rải người ta đặt dưới tấm là 2 con xúc xắc có chiều cao bằng H
r Khi điều chỉnh bề dày hoặc độ dốc thì phải điều chỉnh từ từ để bề mặt khỏi bị khấc
- Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải Đối với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp BTNP khỏi bị khấc
Trang 19- Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng, bắt buộc phải để thanh đầm của máy rải luôn hoạt động.
- Cuối công đoạn rải, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5-7m mới được ngừng hoạt động Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng, thẳng góc với trục đường Cuối ca thi công phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nỗi tiếp được ngay thẳng, việc này tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhưng không lớn hơn 70oC
- Đảm bảo chất lượng khe nối: trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết tốt giữa 2 vệt rải cũ và mới
- Mối nối ngang:
+ Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho thẳng góc với trục đường Trước khi rải tiếp phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt
+ Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m
+ Các mối nối ngang của các vệt rải ở lớp trên cùng được bố trí so le tối thiểu 25 cm
- Mối nối dọc:
+ Mối nối dọc để qua ngày làm việc phải được cắt bỏ phần rìa dọc vết rải cũ, dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải
+ Các mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 20 cm
+ Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới được bố trí sao cho các đường nối dọc của lớp trên cùng của nền BTNP trùng với vị trí các đường phân chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường đối với đường 2 làn xe
Xử lý các sự cố thường gặp khi thi công bê tông nhựa:
- Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa kéo dài) phải báo ngay về trạm trộn ngừng cung cấp hỗn hợp và cho phép dùng máy san tự hành san rải nốt
số hỗn hợp còn lại, hoặc rải nốt bằng nhân công khi khối lượng hỗn hợp còn lại ít
- Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì:
+ Báo ngay về trạm trộn ngừng cung cấp hỗn hợp
+ Khi lớp BTNP đã được lu lèn đến khoảng ≥ 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lượt lu yêu cầu Ngược lại thì ngừng lu và san rải hỗN HỢP BTNP ra khỏi phạm vi nền Chỉ khi nào hỗn hợp nền khô ráo lại mới được quyền rải hỗn hợp tiếp
+ Khi lớp BTNP mới được lu lèn < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp
ra khỏi phạm vi nền, chỉ khi nào nền khô ráo mới được thi công tiếp Tốt nhất là ngừng
Trang 20thi công khi thấy sắp sửa mưa.
+ Sau khi xong mưa, nếu cần thiết thi công gấp thì cho xe chở cát đã được rang nóng ở trạm trộn (1700C-1800C) đến rải một lớp dày khoảng 2 cm lên mặt để chóng khô ráo Sau đó quét sạch, thổi cát ra khỏi nền, tưới nhựa dính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp bê tông nhựa
3 Công tác đầm nén nền
3.1 Vai trò của công tác đầm nén
Đầm nén là một khâu quan trọng trongcông nghệ thi công mặt & móng đường
- Chất lượng công tác đầm nén có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sử dụng của các tầng lớp áo đườ ng Bất cứ 1 lớp vật liệu gì, được xây dựng theo nguyên lý nào thì chỉ sau khi đầm nén trong nội bộ vật liệu mới hình thành được cấu trúc mới đảm bảo cường độ, độ
ổn định cần thiết
Nói cách khác, chỉ sau khi đầm nén lớp nền mới có được 1 cấu trúc mới tốt
hơn hẳn cấu trúc ban đầu
- Ngoài ra , công tác đầm nén là khâu tốn Công nhất, kỹ thuật phức tạp nhất trong công nghệ thi công các lớp nền; quyết định đến tốc độ dây chuyền và là khâu kế tthúc 1 quá trình công nghệ nên phải tập trung chỉ đạo & kiểm tra
3.2 Công tác đầm nén đường cấp phối.
- Kiểm tra mặt bằng trước khi lu
Trước khi lu nền cấp phối có mặt bằng dù lớn hay nhỏ người thợ lái máy cũng phải kiểm tra mặt bằng như sau:
- Kết hợp với cán bộ kỹ thuật phụ trách công trình để tìm hiểu về mặt bằng thi công, tìm hiểu toàn bộ thiết kế công trình, tiến độ thi công
- Trước khi thi công phải cùng với cán bộ kỹ thuật ra hiện trường để nắm được các cọc mốc cơ sở, hệ thống tim, mốc giới hạn công trình, các chướng ngại vật nằm trong phạm
vi thi công phải di chuyển, tìm ra các biện pháp thu dọn mặt bằng thi công
- Tìm hiểu địa chất, kết cấu nền của công trình
- Chọn máy lu
- Quan sát hiện trường thi công
- Dựa vào năng suất làm việc của máy
- Dựa vào tính chất của đất
- Dựa vào vị trí thi công thuận lợi hay khó khăn và tính chất của công trình đơn giản hay phức tạp
Dựa vào các yếu tố trên mà chọn máy lu cho phù hợp với từng công trình
Lu nền cấp phối là lu vật liệu có độ nhớt trung bình nên thông thường hay chọn máy
lu bánh lốp, trong trường hợp không có lu bánh lốp thì ta ta dùng lu bánh cứng, có thể tăng thời gian tác dụng bằng cách giảm tốc độ lu và tăng số lần lu lèn Ngoài ra
Trang 21để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nên dùng nhiều loại máy lu Giai đoạn đầu lu nhẹ, sau chuyển sang lu vừa và cuối cùng là lu nặng Muốn thay đổi áp lực của máy lu lên bề mặt lớp đất ta có thể giảm tải trọng lèn máy lu hoặc thay đổi áp suất hơi trong bánh xe.
- Trước khi lu chặt ta cần phải thực hiện lu trên sa bàn nhằm hoàn thiện các thao tác
lái một cách chuẩn xác và hợp lý
- Giai đoạn đầu đi số thấp, ga vừa phải điều khiển máy di chuyển nhịp nhàng
- Giai đoạn sau có thể điều chỉnh máy có tốc độ phù hợp
- Đối với lu sơ bộ ta không được bật chế độ rung
- Lu chặt
Sau khi lu sơ bộ ta tiến hành lu chặt Ta tiến hành lu như sau:
*Nếu mặt bằng có kích thước chiều rộng nhỏ ta thực hiện lu như sau:
- Cho máy lu di chuyển tiến lùi kết hợp đầm rung lèn nén chặt bề mặt đất
- Mỗi một đường lu cho máy lu di chuyển lấn dần sang phía chưa lu từ (20- 30 cm) tùy thuộc vào địa hình và yêu cầu của từng công trình
- Lu theo chiều dọc của công trình lần lượt từ trái sang phải hặc từ phải sang trái tùy
Trang 22thuộc vào công trình, không để bỏ sót phần chưa lu.
- Có thể lu nhiều hay ít lượt tùy thuộc vào yêu cầu của từng công trình
*Nếu mặt bằng có kích thước rộng ta thực hiện lu như sau:
- Cho máy lu di chuyển tiến lùi kết hợp đầm rung lèn nén chặt
- Mỗi một đường lu cho máy lu di chuyển lấn dần sang phía chưa lu từ (20- 30 cm) tùy thuộc vào địa hình và yêu cầu của từng công trình
- Lu theo chiều dọc của công trình lần lượt từ trái sang phải hặc từ phải sang trái tùy thuộc vào công trình, không để bỏ sót phần chưa lu
- Lu theo chiều ngang của công trình lần lượt từ trái sang phải hặc từ phải sang trái tùy thuộc vào công trình, không để bỏ sót phần chưa lu
- Có thể lu nhiều hay ít lượt tùy thuộc vào yêu cầu của từng công trình
- Sau khi lu lèn nén chặt bề mặt đất theo yêu cầu
- Kiểm tra bắn cos mặt bằng chuẩn trước khi lu hoàn thiện
- Kiểm tra lại tổng thể mặt bằng để xác định những vị trí chưa đạt yêu cầu
- Bổ sung những chỗ đất còn thiếu và hớt bỏ những chỗ đất thừa
- Cho máy lu rung nhẹ để lu lại tổng toàn bộ mặt bằng công trình đạt đúng yêu cầu
kỹ thuật
* Lu đường thẳng (đường 2 mái)
- Trong các đoạn đường thẳng, để đảm bảo thoát nước tốt, khi tiến hành lu lèn phải
đảm bảo độ dốc ngang nền theo hai chiều Hơn nữa để xe chạy được êm thì phần đỉnh của hai dốc ngang giao nhau ta phải làm thành đường cong nối gọi là khum mui luyện nền
- Trình tự lu được thực hiện theo sơ đồlu được tiến hành từ mép, đè quá mép đường
từ 25 – 30 cm Lu dần từ hai mép vào tim Chiều dài mỗi đoạn lu tùy thuộc vào điều kiện thực tế
* Lu nền có độ siêu cao ( đường 1 mái )
- Khi xe chạy vào đường cong xe có xu hướng lật ra phía ngoài ( phía lưng đường) Để
chống lại hiện tượng đó, phải làm nền có độ dốc nghiêng về phía bụng đường Vì vậy quá trình lu lèn phải đảm bảo độ dốc 1 chiều đó
- Trước tiên ta lái máy chạy đường mép ( vượt qua mép lề từ 25 – 30 cm Và chạy dần đến lưng đường Khi cách lưng khoảng 1m ta tiến hành lu đường mép lưng sau đó lu tiếp phần còn lại Hết một chu kỳ lu ta lại lu theo thứ tự từ đầu
- An toàn thi công
Trong quá trình thiết kế, nhà máy luôn chú ý đến vấn đề an toàn cho người lái và người xung quanh, đảm bảo người lái được làm việc với những thiết bị an toàn với độ tin cậy cao Tuy nhiên, yếu tố đảm bảo an toàn quan trọng nhất cho người lái chính là bản thân người lái Chính vì thế trong quá trình thi công người lái luôn phải ghi nhớ chỉ sử dụng xe trong