1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020

114 10 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Bệnh Răng Miệng Và Kiến Thức, Thực Hành Chăm Sóc Răng Miệng Của Học Sinh Tại 2 Trường Trung Học Cơ Sở Thành Phố Thái Bình Năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn TS. BSCKII. Vũ Anh Dũng, TS. Lê Đức Cường
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,54 MB
File đính kèm LV Ths Rang mieng HS THCS Thai Binh.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020 Bệnh sâu răng và bệnh nha chu đã từ lâu được xem là gánh nặng của ngành y tế và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh. Theo nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2015, khoảng 3 5 tỷ người trên toàn thế giới có vấn đề về răng miệng, chủ yếu là bệnh sâu răng, bệnh viêm lợi, viêm quanh răng và hậu quả dẫn đến là mất răng một phần hay toàn bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai, thẩm mỹ và sức khỏe toàn thân 1; chi phí điều trị cho các bệnh răng miệng trên toàn thế giới (cả trực tiếp và gián tiếp) lên tới khoảng 442 tỷ USD hàng năm tương ứng với thiệt hại kinh tế nằm trong phạm vi 10 nguyên nhân gây tử vong thường xuyên nhất toàn cầu 2. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh sâu răng và bệnh nha chu là một vấn đề ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) ở hầu hết các nước. Tỷ lệ bệnh sâu răng trung bình từ 26% 60% tùy từng quốc gia và khu vực, trong đó lứa tuổi trẻ em và thanh niên chiếm từ 60% 90%, chỉ số sâu mất trám (SMT) trung bình là 2,4; tỷ lệ viêm lợi cao từ 70% 90% và gặp ở mọi lứa tuổi, có nơi gần 100% ở tuổi dậy thì 3. Việt Nam là một nước đang phát triển, đối mặt với tỷ lệ mắc bệnh sâu răng cao. Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng (SKRM) toàn quốc lần thứ 2 của tác giả Trịnh Đình Hải (giai đoạn 20152019) cho thấy bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, sâu răng vĩnh viễn tăng lên theo tuổi, tỷ lệ sâu răng nhiều nhất gặp ở nhóm tuổi 1834 tuổi (72,8%), chảy máu lợi ở trẻ em chiếm 35,7% 4.

Trang 1

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ

THÁI BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Y học dự phòng

THÁI BÌNH – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ

THÁI BÌNH NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Y học dự phòng

Trang 3

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp này,tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạoSau đại học, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình cùngcác thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS BSCKII Vũ AnhDũng và TS Lê Đức Cường - những người thầy đã giành nhiều tâm huyết,trách nhiệm của mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôihoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và các anh chị emPhòng Chỉ đạo tuyến Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện thuậnlợi, chia sẻ công việc giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và bạn bè, đồngnghiệp của tôi - những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời chào trân trọng!

Thái Bình, tháng 8 năm 2021

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thị Vân Anh, học viên khóa đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyênngành Y tế dự phòng, của Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa: TS BSCKII Vũ Anh Dũng

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên

Thái Bình, ngày 15 tháng 08 năm 2021

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 5

Chữ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt

AFRO Regionnal Office for Africa Văn phòng khu vực châu PhiAMRO Regionnal Office for America Văn phòng khu vực châu Mỹ

CI-S Simplified Calculus Index Chỉ số mảng bám đơn giảnCPI Community Periodontal Index Chỉ số nha chu cộng đồng

EMRO Regional Office for The

Eastern Mediterranean

Văn phòng khu vực Đông Địa Trung Hải

EURO Regional Office for Europe Văn phòng khu vực châu Âu

SEARO Regional Office for

WPRO Regional Office for Western

Pacific

Văn phòng khu vực Tây Thái Bình Dương

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát về sức khỏe răng miệng 3

1.1.1 Bệnh sâu răng 3

1.1.2 Bệnh nha chu 8

1.2 Thực trạng bệnh răng miệng 12

1.2.1 Bệnh sâu răng 12

1.2.2 Bệnh nha chu 18

1.3 Kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng 20

1.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh răng miệng 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu 24

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 25

2.3 Các biến số nghiên cứu và chỉ số đánh giá 26

2.3.1 Các nhóm biến số nghiêm cứu 26

2.3.2 Các chỉ số đánh giá 26

2.4 Các bước tiến hành 31

2.4.1 Cách tổ chức khám 31

2.4.2 Phỏng vấn 31

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 33

2.5.1 Đối với số liệu định lượng 33

Trang 7

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 35

3.2 Thực trạng mắc bệnh răng miệng của học sinh trung học cơ sở 37

3.3 Kiến thức thực hành phòng chống bệnh răng miệng của học sinh trung học cơ sở 44

3.4 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh răng miệng của học sinh 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 59

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 59

4.2 Thực trạng mắc bệnh răng miệng của học sinh trung học cơ sở 60

4.3 Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng của học sinh và một số yếu tố liên quan dến bệnh răng miệng 65

4.3.1 Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng của học sinh 65

4.3.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng 69

KẾT LUẬN 74

KHUYẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Trung bình SMT-R ở trẻ 12 tuổi theo khu vực 13

Bảng 3.1 Đối tượng nghiên cứu theo trường và giới 35 Bảng 3.2 Mối liên quan giữa tuổi và giới 36

Bảng 3.3 Tỷ lệ học sinh mắc bệnh răng miệng theo trường, 37

Bảng 3.4 Tỷ lệ học sinh bị sâu răng theo trường 38

Bảng 3.5 Tỷ lệ học sinh bị sâu răng theo giới tính 39

Bảng 3.6 Thực trạng sâu, mất, trám của học sinh 40

Bảng 3.7 Chỉ số SMT của học sinh theo trường, giới, tuổi) 41

Bảng 3.8 Bệnh răng miệng ở học sinh theo trường, giới và nhóm tuổi 42

Bảng 3.9 Mức độ bệnh nha chu trường, giới, tuổi 43

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa SMT – R và OHI – S 44

Bảng 3.11 Thực trạng nghe về bệnh răng miệng theo trường, giới, tuổi 44

Bảng 3.12 Kiến thức về tác hại của bệnh răng miệng của học sinh 46

Bảng 3.13 Kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng của học sinh 47

Bảng 3.14 So sánh giữa phỏng vấn kiến thức và thực hành cách chải răng của học sinh 47

Bảng 3.15 Số lần, thời điểm và thời gian chải răng của học sinh 48

Bảng 3.16 Thói quen ăn đồ ngọt trong ngày của học sinh 49

Bảng 3.17 Đánh giá kiến thức, thực hành của học sinh về bệnh răng miệng và cách phòng chống bệnh răng miệng 50

Bảng 3.18 Liên quan giữa bệnh răng miệng và nghề nghiệp của bố mẹ 51

Bảng 3.19 Liên quan giữa tình trạng bệnh sâu răng và các chỉ số 52

Bảng 3.20 Liên quan giữa tình trạng bệnh sâu răng và khám răng 53

Bảng 3.21 Liên quan giữa tình trạng bệnh sâu răng và mức độ thường xuyên ăn đồ ngọt của học sinh 53

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa thói quen vệ sinh răng 54

Bảng 3.23 Mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan và viêm lợi 56

Trang 10

Biều đồ 3.1 Đối tượng nghiên cứu theo trường và khối lớp 35

Biều đồ 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp bố mẹ và trường 36

Biều đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh 38

Biều đồ 3.4 Tỷ lệ học sinh sâu răng theo khối lớp 39

Biều đồ 3.5 Tỷ lệ học sinh nhận biết thông tin bệnh răng theo trường 45

Biều đồ 3.6 Kiến thức về dấu hiệu bệnh răng miệng của học sinh 45

Biều đồ 3.7 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh răng miệng của học sinh .46 Biều đồ 3.8 Số lần đi khám răng trong một năm 49

Biều đồ 3.9 Lý do đi khám trong năm 50

Trang 11

Hình 1.1 Mối liên quan giữa yếu tố bệnh lý và yếu tố bảo vệ sâu răng 4

Hình 1.2 Các yếu tố liên quan đến sự tiến triển sâu răng 5

Hình 1.3 Phương pháp phòng ngừa theo diễn tiến bệnh 8

Hình 1.4 Mô hình các yếu tố nguy cơ bệnh nha chu [20] 9 Hình 1.5 Phần trăm trung bình CPI từ 15 - 19 tuổi theo khu vực của WHO.19

Trang 12

Hộp 3.1 Quan điểm của ban giám hiệu nhà trường về kiến thức, thực hànhcủa học sinh hiện nay 51Hộp 3.2 Các công tác phòng chống bệnh răng miệng hiện nay 57Hộp 3.3 Giải pháp cải thiện công tác chăm sóc và phòng chống 58

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sâu răng và bệnh nha chu đã từ lâu được xem là gánh nặng của ngành

y tế và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh Theo nghiên cứu về gánh nặngbệnh tật toàn cầu năm 2015, khoảng 3- 5 tỷ người trên toàn thế giới có vấn đề vềrăng miệng, chủ yếu là bệnh sâu răng, bệnh viêm lợi, viêm quanh răng và hậuquả dẫn đến là mất răng một phần hay toàn bộ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếnchức năng ăn nhai, thẩm mỹ và sức khỏe toàn thân [1]; chi phí điều trị cho cácbệnh răng miệng trên toàn thế giới (cả trực tiếp và gián tiếp) lên tới khoảng 442

tỷ USD hàng năm tương ứng với thiệt hại kinh tế nằm trong phạm vi 10 nguyênnhân gây tử vong thường xuyên nhất toàn cầu [2]

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh sâu răng và bệnh nha chu là mộtvấn đề ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) ởhầu hết các nước Tỷ lệ bệnh sâu răng trung bình từ 26% -60% tùy từng quốc gia

và khu vực, trong đó lứa tuổi trẻ em và thanh niên chiếm từ 60% - 90%, chỉ sốsâu mất trám (SMT) trung bình là 2,4; tỷ lệ viêm lợi cao từ 70% - 90% và gặp ởmọi lứa tuổi, có nơi gần 100% ở tuổi dậy thì [3] Việt Nam là một nước đangphát triển, đối mặt với tỷ lệ mắc bệnh sâu răng cao Theo kết quả điều tra sứckhỏe răng miệng (SKRM) toàn quốc lần thứ 2 của tác giả Trịnh Đình Hải (giaiđoạn 2015-2019) cho thấy bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, sâu răng vĩnh viễn tăng lêntheo tuổi, tỷ lệ sâu răng nhiều nhất gặp ở nhóm tuổi 18-34 tuổi (72,8%), chảymáu lợi ở trẻ em chiếm 35,7% [4]

Bệnh răng miệng tăng dần theo nhóm tuổi [4] vì thời gian càng dài thì sựtích lũy của các tác nhân gây bệnh càng nhiều Đối với học sinh trong độ tuổi 12– 15, đây là độ tuổi bắt đầu hình thành bộ răng vĩnh viễn, mặc dù trẻ em ở lứatuổi có thể tự chăm sóc răng miệng, nhưng vẫn chịu nhiều ảnh hưởng từ nhữnghành vi của thành viên trong gia đình và môi trường giáo dục nhà trường Vì vậynhận thức, thực hành đúng về chăm sóc bệnh răng miệng của học sinh ở độ tuổinày là rất cần thiết để góp phần làm giảm tỷ lệ hiện mắc bệnh răng miệng nóichung

Trang 14

Hiện nay, các chương trình SKRM truyền thống hầu hết chỉ giúp đối tượngcải thiện được kiến thức về vệ sinh răng miệng (VSRM), còn cải thiện thực hànhcủa đối tượng về VSRM thì còn gặp các hạn chế nhất định Vì vậy, việc đánhgiá thực trạng bệnh răng miệng hiện nay là cần thiết để có cơ sở đề xuất nhữngbiện pháp can thiệp phù hợp cải thiện SKRM.

Tỉnh Thái Bình là tỉnh đồng bằng với diện tích đất tự nhiên 1.546,54 km2.Toàn tỉnh gồm có 8 huyện, thành phố, hệ thống y tế của tỉnh nói chung vàchương trình chăm sóc răng miệng học đường nói riêng trong những năm quarất phát triển Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu khoa học nào khảo sát về tìnhtrạng SKRM và các yếu tố liên quan đến tình trạng SKRM của học sinh từ 12 -

15 tuổi tại địa bàn tỉnh Thái Bình, từ đó khuyến nghị các giải pháp hiệu quả thựchiện trong chương trình nha học đường nhằm làm giảm tỷ lệ bệnh răng miệng ởlứa tuổi học sinh trung học sơ sở

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Thực trạng bệnh răng miệng và kiến thức, thực hành chăm sóc răng miệng của học sinh tại 2 trường Trung học cơ sở thành phố Thái Bình năm 2020”

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tại 2 trường Trung học cơ sở thành phố Thái Bình năm 2020.

2 Đánh giá kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng và một số yếu tố liên quan dến bệnh răng miệng của học sinh tại 2 trường Trung học cơ sở thành phố Thái Bình năm 2020.

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về sức khỏe răng miệng

Hiện nay, vấn đề SKRM phổ biến trên thế giới là hai bệnh sâu răng vàbệnh nha chu Các bệnh này có các đặc tính sau:

- Liên quan chặt chẽ với tuổi tác: tỷ lệ bệnh và mức độ trầm trọng của bệnhgia tăng theo tuổi tác

- Hiện diện ở tất cả các dân tộc và các vùng địa lý

- Sâu răng là bệnh không hoàn nguyên khi đã hình thành xoang sâu

- Mức độ bệnh có thể thay đổi theo tình hình kinh tế - xã hội và điều kiệnmôi trường

1.1.1 Bệnh sâu răng

1.1.1.1 Khái quát về bệnh sâu răng

Bệnh sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặctrưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơcủa mô cứng [5] [6] Ban đầu bệnh không có triệu chứng nhưng sau đó bệnh sẽgây đau khi tiến triển đến tủy răng Sâu răng là bệnh đa yếu tố, các yếu tố tương

hỗ nhau theo thời gian Các yếu tố liên quan đến quá trình sâu răng được tác giảKeys giới thiệu vào năm 1960 Sau đó mô hình được sửa đổi, nhưng vẫn dựatrên ý tưởng của tác giả Keys Nguyên nhân sâu răng liên quan một số yếu tốnhư sự nhạy cảm của răng, vi khuẩn trong mảng bám và chất nền (độ pH) Tất

cả các yếu tố này phải giao nhau trong một khoảng thời gian nhất định, diễn raliên tục thì sâu răng mới tiến triển

Sâu răng là một quá trình năng động của sự mất khoáng và tái khoáng cấutrúc của răng từ các mảng bám trưởng thành và tồn tại trên răng trong một

khoảng thời gian dài [7] Sự cân bằng sâu răng (Hình1.1) cho thấy quá trình mất

khoáng và tái khoáng xảy ra một cách năng động giữa các yếu tố bệnh lý và yếu

tố bảo vệ Trong trạng thái cân bằng, các yếu tố này cân bằng Quá trình mấtkhoáng xảy ra chủ yếu khi các yếu tố bệnh lý vượt trội hơn các yếu tố phòngngừa Nếu quá trình này liên tục không được kiểm soát, tổn thương sâu răng có

Trang 16

thể hình thành Tương tự, các yếu tố tái khoáng chiếm ưu thế khi các yếu tốphòng ngừa thay thế các yếu tố bệnh lý Các yếu tố bệnh lý được điều chỉnh từkhái niệm Keyes ban đầu và gồm tiếp xúc với carbohydrate lên men, giảm lưulượng nước bọt và sự gia tăng các tác nhân gây bệnh trong miệng Sự suy giảm

và sự tiến triển của sâu răng có liên quan đến sự tiếp xúc với đường và các loạicarbohydrate khác lên men Lưu lượng nước bọt là điều quan trọng để duy trìviệc làm sạch cơ học, là chất đệm trung hòa các axit sinh ra từ vi khuẩn trongmảng bám và tạo thuận lợi cho phản ứng của vật chủ đối với các vi khuẩn gâybệnh trong mảng bám Các vi khuẩn sinh axit gây bệnh đã được xem như là mộtyếu tố hình thành sâu răng [8] Sự cân bằng giữa các yếu tố bệnh lý và yếu tốphòng ngừa là một quá trình liên tục giữa mất khoáng và tái khoáng Sâu răng làmột quá trình hay hiện tượng diễn ra liên tục theo thời gian Chu kỳ mất khoáng

và tái khoáng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tác động, các vi khuẩn sinh sâurăng, carbohydrate lên men và sự cân bằng với các yếu tố bảo vệ, bao gồm lưulượng nước bọt, fluor, kiểm soát mảng bám và chế độ ăn uống lành mạnh Theothời gian, hiện tượng mất khoáng - tái khoáng này có thể dẫn đến hiện tượnghình thành xoang sâu hoặc tổn thương hoàn nguyên hoặc trạng thái không hoạtđộng [8]

Các yếu tố bệnh lý

+ Giảm tiết nước bọt + Vi khuẩn

+ Tần suất lên men carbohydrate

Các yếu tố bảo vệ:

+Lưu lượng nước bọt

+ Fluor

+ Chế độ ăn

Hình 1.1 Mối liên quan giữa yếu tố bệnh lý và yếu tố bảo vệ sâu răng [8]

Trang 17

1.1.1.2 Các yếu tố liên quan đến sâu răng

Sâu răng là một bệnh đa yếu tố bắt nguồn từ vi khuẩn tăng sinh trongmảng bám, có thể thay đổi được nhờ vào nước bọt (lưu lượng và thành phần),chế độ ăn uống, tiếp xúc fluor và các chiến lược phòng ngừa Sâu răng là kết quả

từ sự tương tác của bốn yếu tố nguy cơ chính: chế độ ăn uống, sự nhạy cảm củarăng, vi khuẩn và thời gian Do đó, về mặt lý thuyết, can thiệp để thay đổi sự cânbằng của bất kỳ yếu tố nào trong bốn yếu tố này có thể dẫn đến giảm hoặc tăngbệnh sâu răng Sâu răng như là một quá trình bệnh sinh học hành vi, sự cân bằngcủa các yếu tố này trong miệng dựa vào việc có hay không có của các yếu tốphòng ngừa và yếu tố điều chỉnh [7](Hình 1.2)

Hình 1.2 Các yếu tố liên quan đến sự tiến triển sâu răng [7]

Các yếu tố phòng ngừa có ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ sâu răng baogồm lưu lượng nước bọt, thành phần và khả năng đệm, chế độ ăn, tiếp xúc vớifluor, sealant và các tác nhân kháng khuẩn [7]

Các yếu tố điều chỉnh bao gồm các yếu tố nhân khẩu học như thu nhập,bảo hiểm nha khoa, tình trạng kinh tế - xã hội (KT - XH) và trình độ học vấn.Kiến thức, thái độ và niềm tin liên quan đến sự hiểu biết SKRM và vai trò của cánhân có tác động trực tiếp đến sự tiến triển hoặc giảm nguy cơ sâu răng

Trang 18

* Sâu răng liên quan đến tình trạng kinh tế - xã hội

Một tổng quan hệ thống năm 2018 của tác giả Costa trên 61 nghiên cứu từnăm 1976 đến năm 2016 đã xác định có mối liên hệ đáng kể giữa tình trạng KT– XH thấp và sâu răng ở những người trưởng thành [9]

Ở Việt Nam, nghiên cứu xem xét mối liên quan giữa tình trạng KT – XHvới sâu răng còn khá ít Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Huy Nam trên 192 họcsinh 12 – 15 tuổi cho thấy nhóm trẻ có bố mẹ thu nhập thấp có nguy cơ bị sâurăng gấp 3,9 lần (3,37-3,86) so với trẻ có bố mẹ thu nhập cao trong năm 2018[10]

* Thói quen vệ sinh răng miệng liên quan đến sâu răng

VSRM và sâu răng có mối tương quan đáng kể Thói quen VSRM tốt giúpngăn ngừa sự phát triển của sâu răng bằng cách giảm sự tích tụ mảng bám răng.Thành phần ở mảng bám răng không chỉ khác nhau ở từng cá nhân mà còn tùytheo vị trí trong khoang miệng và mặt răng Kiểm soát mảng bám vi khuẩn bằngviệc VSRM đúng cách do cá nhân tự thực hiện và bổ sung can thiệp của chuyênkhoa nha khoa (lấy cao răng) là biện pháp phòng ngừa chính để cải thiện SKRM

và phòng bệnh sâu răng [11]

* Thói quen ăn uống liên quan đến sâu răng

Sâu răng là bệnh răng miệng tùy thuộc vào mảng bám – chế độ ăn uống.Đường và các chất carbohydrate khác lên men là nguyên nhân quan trọng trong

sự tiến triển sâu răng Chế độ ăn có carbohydrate làm thay đổi thành phần sinhhóa và sinh lý trong mảng bám, vì do các vi khuẩn lên men và làm giảm nhanh

độ pH của mảng bám từ trung tính xuống còn 5,0 hoặc thấp hơn [12]

Theo nguyên tắc chung, vi khuẩn gây bệnh sâu răng chuyển hóa đường đểtạo ra năng lượng cần thiết cho sự tăng trưởng và sinh sản của chúng Các nguồnnăng lượng có thể ngoại sinh (từ các nguồn thực phẩm ngay lập tức) hoặc nộisinh (từ polysaccharide được lưu trữ trong mảng bám) Vi khuẩn gây bệnh cóthể chuyển hóa bất kỳ monosaccharide (glucose, fructose và galactose) hoặcdisaccharides (sucrose và maltose) tạo năng lượng Tinh bột được nấu chín làmột nguồn glucose có sẵn Kết quả của quá trình chuyển hóa đường này là sản

Trang 19

xuất các axit hữu cơ trong mảng bám răng, làm giảm độ pH của mảng bám Khi

pH giảm xuống còn khoảng 5,2 đến 5,5, môi trường trên răng ngay lập tứckhông còn bão hòa với các ion canxi và photphat nữa, răng bắt đầu mất khoáng.Khi mất canxi đến ranh giới men-ngà, ngà răng bị mất canxi và vi khuẩn xâmnhập vào protein, phân giải protein và phá hủy ngà răng [12]

Cần xem xét về chế độ ăn có các yếu tố bảo vệ trong thực phẩm như canxi,phospho, fluor, protein và chất xơ Dạng thức ăn cũng quan trọng, chẳng hạnnhư đường trong thức uống có vẻ ít gây sâu răng hơn so với ở dạng rắn (kẹo).Tuy nhiên, tần suất và thời gian tiếp xúc với thức uống có đường cao có liênquan đến pH mảng bám dưới 5,0 [13]

* Sử dụng flour liên quan với sâu răng

Sử dụng florua là một trong những yếu tố chính gây ra sự suy giảm tỷ lệ vàmức độ nghiêm trọng của bệnh sâu răng [14]

Cộng đồng fluor hóa trong nước uống và sử dụng kem đánh răng có flourlàm giảm tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở thanh thiếu niên độ tuổi 12 – 15 ở Hoa Kỳ

từ 90% (khi nghiên cứu giai đoạn từ năm 1960) xuống còn 60% (nghiên cứunăm 1999-2004) khi flour được sử dụng một cách thích hợp, đảm bảo an toàn vàhiệu quả [15]

1.1.1.3 Phòng ngừa sâu răng

Xu hướng hiện tại cho việc giảm sâu răng là chuyển mô hình điều trị phụchồi (thay thế cấu trúc răng bị tổn thương bằng vật liệu trám) sang mô hình chămsóc sức khỏe ban đầu – tiếp cận dự phòng Tiếp cận phục hồi cổ điển là điều trịbệnh, loại bỏ các mô bệnh lý Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy khi răng đượcđiều trị phục hồi, răng sẽ dễ bị tổn thương và bị mất thêm mô răng Cách tiếpcận dự phòng nhằm xác định các yếu tố liên quan và ngăn ngừa bệnh xảy ratrong suốt cuộc đời của bệnh nhân

Phòng ngừa sâu răng bao gồm các biện pháp phòng ngừa bệnh xuất hiện,ngăn chặn bệnh tiến triển và giảm hậu quả của bệnh khi bệnh xảy ra Phòng

ngừa cấp 1 hướng tới ngăn ngừa bệnh xuất hiện và duy trì bằng sinh lý (Hình

1.3) Phòng ngừa cấp 1 cũng tập trung vào việc thay đổi tính nhạy cảm của cá

Trang 20

nhân Phòng ngừa cấp 2 phát hiện sớm và can thiệp sớm để ngăn ngừa sự tiếntriển của bệnh, bao gồm cả điều trị tái khoáng hóa răng Cuối cùng, phòng ngừacấp 3 đề cập đến việc giảm thiểu mất răng và mất chức năng nhai do sâu răng.Trong SKRM, phòng ngừa cấp 3 tập trung vào phương pháp chữa răng và phụchình răng [16]

Hình 1.3 Phương pháp phòng ngừa theo diễn tiến bệnh

và kiểm soát bệnh [16]

1.1.2 Bệnh nha chu

1.1.2.1 Khái quát về bệnh nha chu

Bệnh nha chu bao gồm nhóm các bệnh ảnh hưởng đến cấu trúc nâng đỡcủa răng: lợi tự do, lợi bám dính, dây chằng quanh răng, cement và xương ổrăng Bệnh nha chu là bệnh viêm mô nâng đỡ răng do vi khuẩn đặc hiệu gây ra,dẫn đến sự phá hủy dây chằng nha chu và xương ổ răng, đưa đến hình thành túinha chu, tụt lợi hoặc cả hai [17, 18]

Bệnh nha chu có thể được chia làm hai loại chính: (1) Viêm lợi – Viêm lợikhông phá hủy và có thể hoàn nguyên, liên quan đến vi khuẩn không đặc hiệu;(2) Viêm nha chu – viêm phá hủy các mô nâng đỡ răng, liên quan đến một số vikhuẩn đặc hiệu gây bệnh nha chu Viêm lợi có thể được xem là một tình trạngkhông gây hại trong hầu hết các trường hợp, chủ yếu liên quan với tình trạngVSRM của cá nhân, Tuy nhiên, viêm lợi là một tình trạng bệnh lý và do đó cầnđược phòng ngừa và điều trị, để tránh bị viêm nha chu có khả năng phá hủy mônha chu sau này

Trang 21

1.1.2.2 Yếu tố liên quan bệnh nha chu

Viêm nha chu ảnh hưởng đến khoảng 32% người trên 18 tuổi ở Việt Nam

và khoảng 6% có mức độ bệnh nặng [19] Các số liệu thống kê này cho thấykhông phải ai cũng dễ mắc bệnh nha chu Cá nhân có yếu tố nguy cơ như nhau,nhưng nếu cá nhân có tính nhạy cảm với bệnh cao hơn thì nguy cơ mắc bệnh caohơn Các yếu tố nguy cơ được phân làm 4 loại là yếu tố tại chỗ, môi trường, hệ

thống kinh tế (Hình 1.4) [20] Các chiến lược can thiệp nhằm mục tiêu đến các

yếu tố có thể thay đổi được như thói quen VSRM, tình trạng dinh dưỡng, yếu tốtâm lý

Hình 1.4 Mô hình các yếu tố nguy cơ bệnh nha chu [20]

* Mảng bám răng

Mảng bám răng (MBR) là nguyên nhân chính gây hầu hết các bệnh nhachu Có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy việc loại bỏ MBR bằng cáchVSRM cá nhân và chăm sóc chuyên khoa định kỳ là chiến lược hiệu quả nhất đểchống lại vi khuẩn [20]

Trang 22

MBR là một màng sinh học phức tạp dính vào răng Giai đoạn đầu tiên,màng sinh học là lớp màng mỏng, hình thành ngay trên bề mặt răng sạch tiếpxúc với nước bọt Các vi khuẩn trong miệng bám dính một cách tự nhiên vàomàng sinh học và sản xuất polysaccharides làm tăng cường sự tích tụ của vikhuẩn MBR trở lên phức tạp hơn khi các vi khuẩn nhân lên và các loài vi khuẩnkhác thay thế các vi khuẩn ban đầu Theo thời gian, khi mảng bám dày lên vàtrưởng thành hình thành một cấu trúc giống như cộng đồng Các cộng đồng vikhuẩn này làm tăng hiệu quả trao đổi chất, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn

và bảo vệ các vi khuẩn trong màng sinh học chống lại sự bảo vệ của vật chủ vàcác chất khoáng khuẩn [21]

Theo nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp trên 50 nghiên cứucủa tác giả Lertpimonchai và cộng sự [22] cho thấy tình trạng VSRM kém tăngnguy cơ viêm nha chu từ 2 đến 5 lần Đồng thời, chải răng thường xuyên và đikhám răng thì giảm nguy cơ viêm nha chu

* Tình trạng dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng là một yếu tố nguy cơ cho bệnh nha chu, nhất là giaiđoạn thanh thiếu niên Mối liên quan giữa sự hiện hiện của những thay đổi nhachu và tình trạng dinh dưỡng (béo phì) ở 559 học sinh từ 15 -19 tuổi tại Brazilnăm 2012 cho thấy có 18,6% thừa cân và 98,4% có một số thay đổi nha chunhư: chảy máu (34,4%), vôi tăng (38,8%), túi nông (22,9%) và túi sâu (2,3%)[23]

* Các yếu tố sinh học

Tuổi là yếu tố nguy cơ không thể thay đổi trong bệnh nha chu Tỷ lệ vàmức độ nghiêm trọng của tỷ lệ nha chu gia tăng theo tuổi Tuy nhiên, nếu chỉ xétyếu tố tuổi thì tuổi không làm tăng nguy cơ bệnh nha chu Tăng mất bám dính

và tiêu xương ổ thường gặp ở những người cao tuổi do việc tiếp xúc thườngxuyên với các yếu tố nguy cơ khác trong suốt đời người và ảnh hưởng tích lũytheo thời gian Quá trình lão hóa không làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Cácyếu tố liên quan đến quá trình lão hóa như bệnh hệ thống, suy giảm thể chất vàtinh thần, sử dụng thuốc, giảm miễn dịch và tình trạng dinh dưỡng tương tác vớicác yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng bị bệnh nha chu [20]

Trang 23

Giới tính có thể được phân loại là một yếu tố không thể thay đổi, đóng mộtyếu tố nguy cơ liên quan đến khả năng mắc bệnh và sự tiến triển bệnh nha chu[24] Sự khác biệt về giới tính trong nguy cơ mắc bệnh viêm nha chu liên quanđến hành vi sức khỏe và tiếp cận dịch vụ chăm sóc răng miệng [25].

* Yếu tố kinh tế - xã hội

Viêm lợi và VSRM kém có liên quan đến tình trạng KT – XH thấp, donhận thức về SKRM thấp và hạn chế tiếp cận với dịch vụ nha khoa Các cá nhân

có trình độ học vấn cao và tình trạng KT – XH cao có các hành vi phòng ngừathích hợp và tránh các hành vi “không lành mạnh” như ăn nhiều bánh kẹo, đồngọt, chế độ ăn uống không khoa học và VSRM kém Trong một nghiên cứu hệthống về các nghiên cứu đánh giá tình trạng KT – XH và nguy cơ mắc bệnh nhachu, tác giả Kling và Norlund xác định rằng tình trạng KT – XH thấp liên quanđến sức khỏe nha chu kém [26]

Kiểm soát mảng bám là mục tiêu chính của phòng ngừa bệnh nha chu.Việc loại bỏ thường xuyên mảng bám trên nướu thông qua VSRM cá nhân làphương tiện hiệu quả nhất và kinh tế nhất để đạt được mục tiêu này [27]

Chải răng không hoàn toàn loại bỏ mảng bám vùng kẽ răng Bệnh nhachu thường bị ảnh hưởng từ vùng kẽ răng, việc loại bỏ mảng bám cơ học vùng

kẽ răng cần thiết cho các bệnh nhân Chỉ tơ nha khoa là phương tiện làm sạch kẽrăng phổ biến nhất, mặc dù tỷ lệ sử dụng chỉ nha khoa ít hơn nhiều so với dùngbàn chải đánh răng [13]

Trang 24

Khám răng miệng hàng năm hoặc mỗi 6 tháng là một cách về phòng ngừacấp hai với mục tiêu chẩn đoán và điều trị sớm Thông thường, việc “kiểm tra”này kết hợp kiểm tra răng và mô nha chu để xác định bệnh nha chu, dấu hiệuviêm nướu và làm sạch răng để loại bỏ mảng bám và vôi răng Kết quả hiệu quảhơn khi loại bỏ mảng bám từ nhà chuyên khoa, bao gồm cả hướng dẫn VSRM

và dự đoán nguy cơ bệnh trong tương lai Những người được chăm sóc chuyênkhoa thường xuyên có tình trạng SKRM tốt hơn và ít bị mất răng hơn theo thờigian [28]

1.2 Thực trạng bệnh răng miệng

1.2.1 Bệnh sâu răng

Sâu răng là bệnh phổ biến nhất trong số các bệnh thời thơ ấu và trongbệnh mãn tính không lây trên toàn thế giới Sâu răng ở trẻ nhỏ là một tình trạngcấp tính, bệnh phát triển rất nhanh, xuất hiện lúc đầu từ 1/3 cổ răng cửa hàmtrên, và cuối cùng là phá hủy hoàn toàn thân răng này Khởi phát sớm và tiếntriển lâm sàng lan rộng nhanh ở các răng của trẻ Vì vậy, sâu răng ở trẻ nhỏ làvấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng [29] Phân tích gánh nặng sâu răngtoàn cầu trên trẻ em 12 tuổi ở sáu khu vực theo Tổ chức Y tế thế giới(TCYTTG) năm 2015, trung bình SMT-R ở các khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ vàNam Mỹ (AMRO) là 2,08, Châu Âu (EURO) là 1,81, Đông Nam Á (SEARO)

là 2,97, các khu vực Đông Địa Trung Hải (EMRO) là 1,64, Tây Thái BìnhDương (WPRO) là 1,05 và Châu Phi (AFRO) là 1,06 Trên toàn cầu, trung bìnhSMT-R ở trẻ 12 tuổi được ước tính là 1,86 Kết quả này được ghi nhận trongnăm 2015 phản ánh sự gia tăng trung bình SMT-R so với năm 2004 là 1.61 và

2011 là 1,67 [30] (Bảng1.1) Ở khu vực Đông Địa Trung Hải và Đông Nam Á

có sự gia tăng đáng kể trung bình SMT-R từ năm 2004 đến 2015 Tuy nhiên,trung bình SMT- R giảm đáng kể nhất là ở khu vực châu Âu, với trung bìnhSMT-R năm 2004 là 2,57 và năm 2015 là 1,81 Điều này chứng tỏ sự gia tăng tỷ

lệ sâu răng ở các nước đang phát triển, và giảm sâu răng ở các khu vực cácnước phát triển như Châu Âu và Châu Mỹ Hai khu vực có trung bình SMT-R

cao nhất thế giới là khu vực Châu Mỹ và Đông Nam Á [30] (Bảng1.1).

Trang 25

Bảng 1.1 Trung bình SMT-R ở trẻ 12 tuổi theo khu vực

của Tổ chức y tế thế giới

“Nguồn: World Health Organization,2015”[30]

Dữ liệu từ năm 2015 đã xác nhận rằng sâu răng không được điều trị trênrăng vĩnh viễn vẫn phổ biến nhất trên toàn cầu (34,1%) Tỷ lệ mắc bệnh sâurăng không điều trị phổ biến ở nhóm tuổi từ 15 đến 19 tuổi [1] Theo báo cáoGánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2017, chỉ giảm 4% số ca bệnh sâu răng vĩnhviễn không được điều trị trên toàn cầu từ năm 1990 đến 2017 [1] Do đó, vềtổng thể, gánh nặng toàn cầu của sâu răng không được điều trị vẫn không thayđổi trong 30 năm qua

Theo tác giả Helen Schill và cộng sự nghiên cứu sự phân bố và phân cựcsâu răng trong dân số vị thành niên trên 2875 trẻ trong độ tuổi tử 10-15 chothấy: tình trạng không sâu răng tổng thể là 58,6% đối với răng sữa và 83,9% ởrăng vĩnh viễn, 61,5% (12 tuổi) và 64,6% (15 tuổi) Tỷ lệ trẻ 12 và 15 tuổi có ítnhất bốn răng SMT lần lượt là 9,4% và 8,3% Ngoài ra, tám trẻ 15 tuổi có chỉ sốSMT  8(0,6%) đã được đăng ký Chỉ số SMT trung bình ở 1% đối tượng trên

và 4,2 (trẻ 10 tuổi), 8,5(12 tuổi) và 8,5(15 tuổi) [31] Do đó, sâu răng khôngđược phân bổ đều khắp tuổi vị thành niên, nhưng những người bị sâu răng nặng

là rất hiếm Tuy nhiên, nghiên cứu liên ngành xa hơn dường như rất cần thiết đểlàm rõ các yếu tổ nguy cơ tiềm ẩn

Trang 26

Để đánh giá mức độ phổ biến của sâu răng ở trẻ em 12-15 tuổi ở thànhphố Nizamabad bang Telangana, năm 2021 Sai Krishna H.V.N và cộng sự đãnghiên cứu cắt ngang trên 2487 trẻ em tử 12-15 tuổi theo học tại các trườngkhác nhau ở thành phố Nizamabad, Ấn Độ: 20 trường đã được chọn ngẫu nhiên

và tình trạng sâu răng được ghi lại bằng cách sử dụng chỉ số răng SMT Kết quảcho thấy tỷ lệ sâu răng trong nhóm nghiên cứu là 65,6% (n=1641) Tỷ lệ sâurăng ở nữ cao hơn đáng kể so với ở nam nhưng không có ý nghĩa thống kê đáng

kể (p=0,57) [32]

Năm 2016, Arthi Veerasamy và cộng sự đã công bố báo cáo khoa học vềvấn đề dịch tễ học sâu răng ở thanh thiếu niên ở Tamil Nadu, Ấn Độ Nghiêncứu này thực hiện trên 974 học sinh vị thành niên (12-15 tuổi) từ cả nông thôn

và thành thị của Tamil Nadu, Ấn Độ Chỉ số SMT của những học sinh này được

đo bằng phương pháp khảo sát sức khỏe răng miệng của WHO Cuộc khảo sátnày đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở thanh thiếu niên các vùng nôngthôn và thành thị của Tamil Nadu là 61,4%, với chỉ số SMT trung bình là 2,03.Nhiều phân tích hồi quy chỉ ra các yếu tố như giới, trình độ học vấn của mẹ,loại trường học và địa vị là những yếu tố dự báo quan trọng về sâu răng [33]

Năm 2018, để so sánh thông tin về sự tự nhận thức tình trạng sâu răngđược chẩn đoán lâm sàng của trẻ em Indonesia từ 12-15 tuổi, Diah AyuMaharani đã nghiên cứu cắt ngang trên 494 trẻ em từ 12-15 tuổi tại 6 trườngtrung học cơ sở ở Jakarta, Indonesia Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ em bị sâu răng

và hậu quả lâm sàng của sâu răng không được điều trị trong nghiên cứu này lầnlượt là 69,4% và 1,6%, với chỉ số SMT là 2,4 [34]

Năm 2021, để đánh giá sức khỏe răng miệng và các yếu tố có liên quanđến sâu răng, viêm lợi ở thanh thiếu niên từ 12-15 tuổi ở Sơn Đông, TrungQuốc, Meng Zhang và cộng sự đã làm một cuộc khảo sát cắt ngang về sức khỏerăng miệng trên 3868 sinh viên (50,2% nam) Trong đó 39,9% người tham gia

bị sâu răng, 81,7% và 31,3% cơ vôi răng và chảy máu lợi tương ứng Tần suấtđánh răng thấp và tiêu thụ nhiều đường và không dùng chỉ nha khoa có liênquan nhiều hơn tới sự hình thành vôi răng và chảy máu lợi (p<0,008) [35] Cùngnăm, Malak và cộng sự đã nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng của học

Trang 27

sinh Lebanon Nghiên cứu này thu thập thông tin sức khỏe răng miệng của 7902học sinh từ 12-15 tuổi từ 6 chính quyền của lebanon đã cho kết quả: trung bình

số răng bị sâu, mất, trám lại lần lượt là 3,01% (2927), 0,05% (0,245) và 2,14(2071), và chỉ số SMT trung bình là 5,2% (3549) Trong toàn bộ học sinh đượckiểm tra, tỷ lệ mắc sâu răng là 89,5% và chỉ 10,5% trẻ em không bị sâu răng.Tuổi, vị trí địa Lý và khu vực trường học là những yếu tố nguy cơ đáng kể nhấtđối với tỷ lệ mắc bệnh sâu răng [36]

Năm 2019, N Obregón-Rodríguez và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tỷ

lệ mắc và các yếu tố nguy cơ liên quan đến sâu răng ở học sinh 12-15 tuổi.Nghiên cứu được thực hiên cắt ngang trên 1843 học sinh tuổi 12-15 ở Galicia.Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ số SMT cho cả răng vĩnh viễn và tạm thời

là 0,89 và 1,38; tỷ lệ mắc sâu răng lần lượt là 39,6% và 51,7% [37]

Năm 2021, nghiên cứu về sự tăng trưởng chiều rộng của cung răng ở cácgiai đoạn của trẻ em Mường từ 12-14 tuổi, tác giả Vũ Văn Xiêm và cộng sự đãthực hiện nghiên cứu trên 678 mẫu thạch cao cung răng được lấy từ 226 đốitượng (107 nam, 119 nữ) là trẻ em Mường 12 tuổi trong 3 năm, mỗi năm 1 lần.Các đối tượng này không có dị tật bẩm sinh, đủ 28 răng vĩnh viễn, không bị mấtkích thước răng, chưa điều trị chỉnh hình răng hay phậu thuật hàm mặt Kết quảcho thấy giai đoạn 12 đến 14 tuổi, tất cả chiều rộng của cung răng hàm trên củanam và nữ đều tăng, sự thay đổi từ 0,23mm đến 1,34mm, sự thay đổi này có ýnghĩa thống kê [38] Cùng răng càng phát triển thì diện tích tiếp xúc, lưu trữmảng bám vi khuẩn càng nhiều, tăng khả năng sâu răng và bệnh nha chu

Năm 2019, Lê Thị Thùy Dung và cộng sự nghiên cứu SKRM của 254 trẻ

em 2 – 5 tuổi tại tỉnh Cao Bằng cho thấy tỷ lệ sâu răng sữa chiếm 78,0% và100% trẻ bị sâu chưa được điều trị, tình hình bệnh sâu răng tại địa phương nàyrất nghiêm trọng [39] Cùng độ tuổi, nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 419học sinh của Mai Thị Giang Thanh tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ sâu răng cũng khácao (51,8%), sâu răng ở trẻ nam (54,5%) cao hơn trẻ nữ (49%); tỷ lệ học sinhsâu răng tăng dần theo tuổi, thấp nhất ở học sinh 2 tuổi (27,7%) và cao nhất ởhọc sinh 5 tuổi (63,6%) Số lượng răng sâu trung bình là 2,5 răng [40]

Trang 28

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 330 học sinh tiểu học LêVăn Tám, Hải Phòng năm 2018 cho biết những học sinh trong nhóm tuổi từ 9 -

11 tuổi có khả năng mắc sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn cao hơn những họcsinh trong nhóm tuổi từ 7 – 8 tuổi [41] Năm 2017, học sinh 6 tuổi tại Cần Thơtheo nghiên cứu của Bùi Ngọc Vĩnh Lộc và cộng sự cho thấy tỷ lệ sâu răng caochiếm 89,1%, chỉ số SMT – R là 7,61 ± 4,94, một con số đáng báo động [42]

Năm 2017, Trần Tấn Tài nghiên cứu trên một số trường tiểu học ThừaThiên Huế và đưa ra tỷ lệ sâu răng rất cao (77,6%), trong đó sâu răng sữa là67,2%, sâu răng vĩnh viễn là 45,2% [43]

Nhằm nghiên cứu tình trạng sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em Việt Nam năm

2019, tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh và Trịnh Đình Hải đã tiến hành nghiêncứu cắt ngang với cỡ mẫu 8053 trẻ em chia làm bốn lứa tuổi (6-8, 9-11, 12-14,15-17 tuổi) được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng nhiều giai đoạn

từ 14 tỉnh thành đại diện cho cả nước theo các vùng địa lý Kết quả nghiên cứucho thấy, sâu răng vĩnh viễn xuất hiện sớm và tăng nhanh theo tuổi Tỷ lệ sâurăng cao nhất ở nhóm tuổi 12 - 15 (43,7%), đây là nhóm tuổi bắt đầu hình thành

bộ răng vĩnh viễn, khả năng tự CSRM chưa tốt Trung bình mỗi trẻ có một đếnhai răng sâu không được hàn, tỷ lệ răng được điều trị rất thấp [44] Cùng năm,Nguyễn Anh Sơn cũng nghiên cứu về tình trạng SKRM của học sinh lớp 6 một

số trường THCS tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy tỷ lệ sâu răng còn cao (63,6%), chỉ sốSMT – R là 1,64 [45]

Năm 2018, Lê Hoàng Hạnh và cộng sự nghiên cứu trên 2921 học sinh 12tuổi tại 24 trường Trung học cơ sở từ Tiền Giang nhằm đánh giá tình hình bệnhsâu răng, nha chu ở học sinh 12 tuổi tại tỉnh Tiền Giang đã cho thấy tỷ lệ bệnhsâu răng là 68,2%, mất răng 2,2%, trám răng 3,6% [46]

Nhằm nghiên cứu tỷ lệ bệnh sâu răng của học sinh dân tộc trường Trunghọc cơ sở tại huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang, Nguyễn Hải Đăng và cộng

sự đã nghiên cứu trên 992 học sinh là người dân tộc THCS thuộc huyện miềnnúi của các tỉnh Tuyên Quang Kết quả bệnh răng miệng có tỷ lệ cao chiếm72,4% ở học sinh là người dân tộc trường trung học cơ sở, trong đó tỷ lệ học

Trang 29

sinh mắc bệnh sâu răng là 72,6%; Nhóm tuổi 12, 13, 14 có tỷ lệ nữ mắc bệnhrăng miệng cao hơn so với nam giới tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số ít người có tỷ

lệ sâu răng (57,6%) cao hơn số học sinh dân tộc tày (49,8%), dân tộc dao(47,4%) [47]

Năm 2017, Đào Đức Long và cộng sự đã nghiên cứu mô tả cắt ngang trên

1992 học sinh tại sáu trường Trung học cơ sở tỉnh Gia Lai cho thấy tỷ lệ họcsinh bị sâu răng (71,18%) Hình thái tổn thương ở răng rất đa dạng, tỷ lệ họcsinh bị sâu ngà nông (S2) 73,95%, còn chân răng 35,04%, sâu ngà sâu (S3)58,94% Chỉ số sâu răng mất ở học sinh có răng vĩnh viễn cao hơn răng sữa(2,61 so với 1,47) [48]

Năm 2015, Trần Đình Tuyên và cộng sự Nghiên cứu cắt ngang được tiếnhành trên 280 học sinh độ tuổi 12 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, ápdụng hệ thống khám ICDAS II có kết hợp với laze huỳnh quang DIAGNOdent.Kết quả cho thấy tỷ lệ lưu hành bệnh sâu răng rất cao (95,7%) với chỉ số sâu,mất, trám là 2,97 (theo tiêu chuẩn của WHO là 70%) Giá trị của chỉ số sâu mấttrám ở mức trung bình Như vậy, đánh giá sâu răng tại cộng đồng theo tiêuchuẩn của ICDAS II sẽ phản ánh được tảng băng chìm của bệnh sâu răng [49].Cùng năm, Vũ Thị Sao Chi nghiên cứu 390 học sinh độ tuổi 12 -15 tuổi cho thấy

tỷ lệ sâu răng khá cao 63,3% [50]

Năm 2014, Phan Thị Trường Xuân và cộng sự nghiên cứu cắt ngang mô

tả bao gồm 1400 học sinh (727 HS 12 tuổi và 673 HS 15 tuổi) ở các trườngtrung học cơ sở Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang cho thấy tỷ lệ bệnh sâu răng ởhọc sinh 12 và 15 tuổi lần lượt là 55,6% và 68,9%; SMT-R là 1,4 và 2,34 Trungbình mỗi HS 12 tuổi có 1,38 răng cần điều trị, mỗi HS 15 tuổi có 2,24 răng cầnđiều trị Nhu cầu điều trị khẩn ở HS 12 tuổi là 23% và 15 tuổi là 35,9% [51]

Năm 2014, Đỗ Quốc Tiệp và cộng sự nghiên cứu tại 4 trường THCSthành phố Đồng Hới cho thấy: Tỷ lệ sâu răng chung cao (64,7%), tỷ lệ sâu răngcủa nữ (90,5%) cao hơn so với học sinh nam (34,3%) Tình trạng sâu răng củahọc sinh THCS có khuynh hướng tăng theo tuổi Tỷ lệ sâu răng có biến chứng là15,1% Chỉ số SMT – R là 1,9 và có xu hướng tăng dần theo tuổi [52]

Trang 30

Năm 2012, sau khi sát nhập các trường phổ thông cơ sở tại Hà Nội, ĐàoThị Dung đã khám và nghiên cứu toàn bộ 4463 học sinh từ độ tuổi 12 -15 tuổicho thấy: Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn chung là 17,04%, của học sinh 12 tuổi là15,31% Chỉ số SMT – R chung là 0,47, chỉ số SMT – R tăng dần theo tuổi: 12tuổi là 0,4; 14 tuổi là 0,58; chỉ số SMT ở học sinh 14 tuổi cao gấp 1,5 lần họcsinh 12 tuổi Số răng sâu cao nhưng số răng được hàn rất thấp ở tất cả các lứatuổi, học sinh 12 tuổi chỉ số răng sâu cao gấp 22 lần chỉ số hàn Trong tổng sốcác răng bị sâu của học sinh có 11,5% số răng có biến chứng viêm tủy [53].Cũng năm tại Hà Nội, cũng nghiên cứu trên đối tượng 12 – 15 tuổi, Nguyễn ThịThịnh cho thấy tỷ lệ sâu răng (14,95%) thấp hơn của Đào Thị Dung (17,04%),chỉ số SMT – R là 0,28 [54]

1.2.2 Bệnh nha chu

Bệnh nha chu là một trong hai bệnh răng miệng chính ảnh hưởng đếnnhiều người trên toàn cầu với tỷ lệ hiện mắc khá cao [1] Tỷ lệ và mức độnghiêm trọng của bệnh nha chu đã được khảo sát trong các cuộc điều tra dân số

ở một số nước phát triển và đang phát triển Chỉ số nha chu cộng đồng (CPI)được TCYTTG giới thiệu để cung cấp dữ liệu về tình trạng SKRM ở các quốcgia và giúp các nước lập kế hoạch các chương trình can thiệp kiểm soát bệnhnha chu đạt hiệu quả [3]

Theo Ngân hàng dữ liệu SKRM toàn cầu của TCYTTG, tình trạng mô nhachu lứa tuổi từ 15-19 ở các quốc gia năm 2003, được tóm tắt trong Hình 1.4 Dữliệu CPI được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm trung bình của những người theođiểm số CPI Cá nhân có CPI 4 (túi nha chu >6mm) chiếm tỷ lệ cao ở khu vựcChâu Mỹ Điểm số phổ biến nhất trong tất cả các vùng là chỉ số CPI 2 (chảymáu nướu và vôi răng), trong đó các nước khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ CPI 2cao nhất, điều này phản ánh tình trạng VSRM còn kém ở các nước này [3]

Trang 31

Hình 1.5 Phần trăm trung bình CPI từ 15 - 19 tuổi theo khu vực của WHO

“Nguồn: World Health Organization, 2003”[3]

Năm 2021, Malak và cộng sự đã nghiên cứu tình trạng sức khỏe răngmiệng của học sinh Lebanon Nghiên cứu này thu thập thông tin sức khỏe răngmiệng của 7902 học sinh từ 12-15 tuổi từ 6 chính quyền của lebanon đã cho kếtquả: Bệnh nha chủ gặp ở 7633 người tham gia (96,6%) Trái ngược với túi nhachu nông có tỷ lệ phổ biến thấp, vôi răng là tình trạng nha chu được phát hiệnthường xuyên nhấp ở cả 3 lứa tuổi (30,9% ở 12 tuổi và 50,2 ở 15 tuổi) Tuổi tác,giới tính, trường học và tình trạng hút thuốc có liên quan đáng kể tới sự xuấthiện của bệnh nha chu [36]

Theo tác giả Nguyễn Hữu Thiện, tình trạng viêm lợi của học sinh 02trường tiểu học thành phố Thái Bình là 4,1%; tỷ lệ VSRM theo OHI-S chung là2,6% trong đó tỷ lệ mảng bám răng (80,9%); cao răng (22,5%) [55]

Năm 2021, đánh giá tình trạng viêm lợi ở thanh thiếu niên từ 12-15 tuổi ởSơn Đông, Trung Quốc cho thấy: 31,3% cơ vôi răng và chảy máu lợi [35]

Năm 2015, nghiên cứu trên 810 trẻ em tại quận Panchkula, Haryana độtuổi 12 -15 tuổi có chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản hóa khá và kém (OHI-S)cho thấy nguy cơ phát triển sâu răng lần lượt là 3,920 và 4,297 lần so với vệ sinhrăng miệng tốt [56]

Trang 32

Năm 2021, Võ Trương Như Ngọc đã nghiên cứu trên 5294 học sinh tạimột số tỉnh của Việt Nam để đánh giá mối liên quan giữa thực trạng kémkhoáng men răng (MIH) và chấn thương răng sữa, răng sữa mất sớm ở học sinh12-15 tuổi Kết quả cho thấy tỷ lệ MIH chung của nhóm học sinh là 20,1% trong

đó MIH Tỷ lệ MITH nặng là 4,9% Tỷ lệ nhiễm MITH ở răng hàm lớn và răngcửa lần lượt là 10,6% và 11,4 Các học sinh có tiền sử chấn thương răng sữa,răng sữa mất sớm có nguy ciw mắc MIH cao hơn 1,12 lần và 1,26 lần [57]

Năm 2018, Lê Hoàn Hạnh nghiên cứu trên 2921 học sinh 12 tuổi chothấy: Tỷ lệ bệnh nha chu là 46,2 (chảy máu nướu 19,7%, vôi răng 26,5%) Nhucầu điều trị nha chu mức độ 0: 53,8%; 1: 19,7%; 2: 26,5% Mảng bám răng mức

độ 0: 39,8%; 1: 31,3%, 2: 11,9%, 3: 17% Vôi răng mức độ 0: 73,5%; 1: 18%; 2:6,5%; 3: 2,1% Trung vị nhu cầu điều trị nha chu: 0(0-0,17); Mảng bám răng:0,33(0-1); Vôi răng: 0(0-0,17); Vệ sinh răng miệng: 0,33(0-1,33) [46]

Năm 2017, Trong 1992 học sinh THCS được nghiên cứu tại 6 trường tỉnhGia Lai, cho thây tỷ lệ viêm lợi cao (66,72%), bệnh quanh răng cao (66,62%)[48] Năm 2015, Vũ Thị Sao Chi cho biết tỷ lệ viêm lợi là 48,5% khi nghiên cứucắt ngang 390 học sinh độ tuổi 12 -15 tại Hải Dương [50]

Năm 2014, Phan Thị Trường Xuân và cộng sự nghiên cứu cắt ngang mô

tả bao gồm 1400 học sinh (727 HS 12 tuổi và 673 HS 15 tuổi) ở các trườngtrung học cơ sở Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang cho thấy: Tỉ lệ học sinh 12 tuổimắc bệnh nha chu là 55,8% (9,0% chảy máu nướu và 46,8% có vôi răng) và HS

15 tuổi là 71 % (9,2% chảy máu nướu và 61,8% có vôi răng); Số trung bìnhsextants cần lấy vôi răng ở mỗi HS 12 và 15 tuổi lần lượt là 1,71 và 2,36 [51].Cùng năm, Đỗ Quốc Tiệp nghiên cứu tại Đồng Hới cho tỷ lệ viêm lợi chung là12,4%, trong đó viêm lợi nữ (16,5%) cao hơn ở học sinh nam (7,6%) [52]

1.3 Kiến thức, thực hành về chăm sóc răng miệng

Trên toàn thế giới có rất nhiều nghiên cứu cho thấy học sinh thiếu kiếnthức, thực hành phòng chống bệnh răng miệng có nguy cơ mắc bệnh răng miệngcao hơn nhiều nhóm được trang bị đủ kiến thức và thực hành chăm sóc răngmiệng tốt

Trang 33

Nghiên cứu của tác giả Rothen và cộng sự trên 1.400 bệnh nhân sau 24tháng theo dõi cho thấy những bệnh nhân từ 9 – 17 tuổi chải răng với kem đánhrăng có fluor một lần mỗi ngày trở lên có tỷ lệ sâu răng thấp hơn 50% so vớichải răng ít hơn một lần mỗi ngày Đối với bệnh nhân từ 18 – 64 tuổi, chải răngvới kem đánh răng có fluor từ hai lần trở lên mỗi ngày có tỷ lệ sâu răng thấp hơn40% so với bệnh nhân chải răng ít hơn hai lần mỗi ngày [58].

Nghiên cứu của tác giả Khannal S và cộng sự năm 2014 trên 252 học sinh

ở độ tuổi 12 -15 tại Jorpati, Kathmandu cho thấy phần lớn trẻ em được sử dụngbàn chải đánh răng (89,7%) và kem đánh răng (97,6%); có thói quen đánh rănghàng ngày (84,1%) nhưng chỉ có (36,9%) chải răng hai lần mỗi ngày nên tỷ lênsâu răng còn rất cao (67,8%) [59]

Năm 2021, tác giả Shizaee và cộng sự nghiên cứu cắt ngang trên 2045học sinh trung học từ 13 – 15 tuổi từ các khu vực thành thị của Zahedan ở phíaĐông Nam Iran cho thấy chỉ 18% người tham gia đánh răng ít nhất hai lần mộtngày Tỷ lệ đánh răng liên quan đến giới tính (OR = 2,38, 95%CI 1,84-3,08),trình độ học vấn của mẹ (OR=2,27, 95%CI 1,62-3,18), công việc của cha (OR =2,24, 95%CI 1,20-4,19) [60]

Năm 2019, N Obregón-Rodríguez nghiên cứu ở nhóm tuổi 12, những họcsinh thỉnh thoảng hoặc không bao giờ đánh răng có giá trị sâu răng cao hơn.Ngoài ra sự hiện diện của mảng bám trên hơn 1/3 nướu có liên quan thống kêvới sự gia tăng sâu răng, và sống ở môi trường nông thôn là một yếu tố nguy cơ

Ở nhóm 15 tuổi, nguy cơ sâu răng cao hơn khi đánh răng mỗi ngày 1 lần [37]

Năm 2021, Meng Zhang và cộng sự đã làm một cuộc khảo sát cắt ngang

về sức khỏe răng miệng trên 3868 thanh thiếu niên từ 12-15 tuổi ở Sơn Đông,Trung Quốc cho thấy tần suất đánh răng thấp và tiêu thụ nhiều đường và khôngdùng chỉ nha khoa có liên quan nhiều hơn tới sự hình thành vôi răng và chảymáu lợi (p<0,008) [35]

Tại Việt Nam, năm 2019 với mục tiêu đánh giá kiến thức, thái độ, thựchành chăm sóc răng miệng của học sinh tại trường Trung học cơ sở Bồng Sơn,huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, Bùi Thị Thu Hiền và cộng sự đã tiến hành

Trang 34

nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 827 học sinh tại trường Trung học cơ sở BồngSơn từ tháng mười đến tháng mười một năm 2019 Kết quả tổng cộng có 827học sinh tham gia nghiên cứu, trong đó có 436 (52,7 %) là học sinh nam Nghiêncứu cho thấy 516 học sinh (62,4%) có kiến thức đạt về chăm sóc răng miệngnhưng chỉ có 328 học sinh (39,7%) có thái độ tích cực và 353 học sinh (43,7 %)

có thực hành đạt về chăm sóc răng miệng [61]

Năm 2015, nghiên cứu trên 280 học sinh 12 -15 tuổi tại Phú Lương, tỉnhThái Nguyên cho thấy: Đa số học sinh có thái độ về vệ sinh răng miệng rất tốt,tuy nhiên kiến thức và hành vi của học sinh đều không tốt, ở nhóm sâu răng theotiêu chuẩn của WHO và ICDAS II, số có kiến thức không tốt lần lượt chiếm88,8% và 89,2%; số có hành vi không tốt lần lượt là 98,5% và 97,8% [49] VũThị Sao Chi cũng cho biết tỷ lê kiến thức đạt, thái độ tốt và thực hành đạt củahọc sinh về phòng chống sâu răng, viêm lợi là 61,5%, 61% khi nghiên cứu tạithành phố Hải Dương [50]

Nghiên cứu của tác giả Trần Đình Tuyên và cộng sự năm 2015 trên 280học sinh ở độ tuổi 12 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ sâurăng rất cao (95,7%) do 98,5% học sinh có hành vi thói quen vệ sinh không tốt.[49]

Năm 2012, Nguyễn Thị Thịnh và cộng sự đã nghiên cứu trên 408 đốitượng học sinh độ tuổi từ 12 – 15 tuổi cho thấy: Nhóm học sinh có kiến thứcphòng chống sâu răng chưa đạt có nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gấp 1,98 lần

so với nhóm học sinh có kiến thức đạt Nhóm học sinh thực hành phòng chốngsâu răng chưa đạt có nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gấp 2,47 lần so với nhómhọc sinh có thực hành phòng chống sâu răng đạt yêu cầu Nhóm học sinh có thờigian chải răng dưới 3 phút có nguy cơ mắc bệnh sâu răng cao gấp 4,8 lần so vớinhóm học sinh có thời gian chải răng trên 3 phút [54]

1.4 Các yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh răng miệng

Năm 2016, Arthi Veerasamy và cộng sự nghiên cứu trên đối tượng 12 –

15 tuổi chỉ ra các yếu tố như giới, trình độ học vấn của mẹ, loại trường học vàđịa vị là những yếu tố dự báo quan trọng về sâu răng [33]

Năm 2015, Amandeep Chopra và cộng sự đã nghiên cứu trên 810 trẻ em12-15 tuổi ở quận Panchkula, Haryana để tìm ra mối tương quan giữa chỉ số

Trang 35

khối cơ thể (BMI), chế độ ăn uống và tình trạng sâu răng Kết quả: chỉ số SMT

là 1.72 với răng sâu, mất, được trám lần lượt là 1,22, 0,04, 0,44 Khi mẫu đượcđánh giá dựa trên loại chế độ ăn, người ta thấy rẵng những người ăn chay có chỉ

số SMT trung bình cao hơn (1,72) so với trẻ em có chế độ ăn hỗn hợp Trẻ thừacân có chỉ số SMT cao nhất (3,21), tiếp theo là trẻ nhẹ cân (2,31) và trẻ béo phì(2,33) Phụ nữ có nguy cơ bị sâu răng cao gấp 1,293 lần so với nam giới [56]

Năm 2019, một thiết kế nghiên cứu cắt ngang được thực hiện ở MenoufiaGovenorate tại quận Shebin El-Kom bởi Alghalban và cộng sự Nghiên cứu trên

1283 trẻ em (651 nam và 632 nữ), tuổi trung bình là 13,05±0,84 tuổi; 60% trẻ

em được coi là có trình độ kinh tế xã hội trung bình; tỷ lệ sâu răng là 62,8%, vớichỉ số SMT là 1,3±1,32; và tỷ lệ trẻ em chỉ bị sâu răng, chỉ điều trị răng và điềutrị sâu lần lượt là 37,4, 7,8 và 17,8% Không có sự khác biệt có ý nghĩa và tỷ lệmắc sâu răng giữa nam và nữ(P>0,05) và giữa trẻ em nông thôn và thành thị (P>0,05) Tỷ lệ mắc sâu răng ở gia đình lớn cao hơn gia đình có kích thước nhỏ.Sâu răng cao hơn đáng kể ở trẻ em có bố làm lao động chân tay và chuyênnghiệp hơn Tỷ lệ sâu răng cao hơn đáng kể ở trẻ có tiêu chuẩn kinh tế xã hộicao và tiêu chuẩn kinh tế xã hội thấp so với nhóm trung bình (P<0,05), và không

có sự khác biệt đáng kể về công việc hoặc trình độ học vấn của người mẹ.Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sâu răng xảy ra ở trẻ khôngđánh răng theo thói quen và trẻ thường xuyên đánh răng Sâu răng ít phổ biếnhơn ở trẻ em đánh răng nhiều hơn một lần mỗi ngày và những trẻ ăn các sảnphẩm từ sữa hằng ngay và thịt đỏ thường xuyên (hằng tuần), và tỷ lệ này caohơn đáng kể ở trẻ em tiêu thụ soda và nước ngọt có đường hằng ngày thườngxuyên Tỷ lệ sâu răng thay đổi có ý nghĩa (P<0,05) với BMI, vì tỷ lệ này caohơn ở trẻ em thừa cân và béo phì [62]

Năm 2017, tại Cần Thơ, theo nghiên cứu của Bùi Ngọc Vĩnh Lộc và cộng

sự cho thấy các yếu tố nguy cơ như tình trạng vệ sinh răng miệng, pH nước bọtkhông kích thích, chế độ ăn có đường giữa các bữa chính, kiến thức của cha mẹ

về bệnh sâu răng và số lần đi khám răng của trẻ có mối liên quan có ý nghĩathống kê với tình trạng đa sâu răng [42]

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại hai trường trung học cơ sở (THCS) tại thànhphố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Bao gồm: Trường THCS Kỳ Bá và trường THCSPhú Xuân

- Trường THCS Kỳ Bá: Là trường THCS ở trung tâm thành phố Thái Bình.Học sinh chủ yếu là con cán bộ công chức nhà nước, có mức sống tương đốicao, thói quen sinh hoạt của từng gia đình rất đa dạng Điều kiện kinh tế cao,khả năng tiếp cận với các thông tin văn hóa, xã hội và sức khỏe đầy đủ hơn

- Trường THCS Phú Xuân: Là trường THCS ở vùng ven của thành phố,trường nằm ở khu vực dân cư đông đúc nhưng điều kiện kinh tế của các hộ giađình ở đây chủ yếu là làm nông nghiệp, đời sống kinh tế còn khó khăn, thóiquen sinh hoạt cũng như tiếp xúc các thông tin văn hóa, xã hội còn nhiều hạnchế

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

+ Nghiên cứu định lượng:

Học sinh của hai trường THCS tại địa bàn nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

Tất cả học sinh của hai trường trong năm học 2020 - 2021 có mặt tại thờiđiểm nghiên cứu và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Học sinh đang sốt hay mắc các bệnh tuyền nhiễm hoặc không trả lời đầy đủcác thông tin quan trọng của bảng câu hỏi

+ Nghiên cứu định tính:

- Hiệu trưởng

- Giáo viên chủ nhiệm các lớp

- Cán bộ phụ trách y tế trường

Trang 37

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang cho mụctiêu 1 và phỏng vấn qua bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thực hành phòng chốngbệnh răng của các học sinh và giáo viên, cán bộ phụ trách y tế trường cho mụctiêu 2

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

a Cỡ mẫu nghiên cứu

2

2 (1 )

n: tổng số đối tượng cần điều tra

Z(1- α/2): Giá trị Z thu được tương ứng với α = 0,05; Z(1- α/2) =1,96

d: độ sai lệch mong muốn giữa giá trị của mẫu và giá trị thực của quầnthể, chọn d = 0,05

p = 0,82 là tỷ lệ mắc bệnh sâu răng theo kết quả nghiên cứu của NguyễnThị Sen (2017) [63]

Nghiên cứu lựa chọn p = 0,82

Với các dữ kiện trên, thay vào công thức chúng tôi tính được cỡ mẫu là n

= 227 Trên thực tế, chúng tôi phỏng vấn và khám 424 học sinh của cả haitrường

b Phương pháp chọn mẫu

- Chọn trường: Trên địa bàn thành phố Thái Bình hiện nay có 10 phường, 9

xã, mỗi phường xã đều có một trường trung học cơ sở Bốc thăm ngẫu nhiên lấy

1 trường thuộc phường và 1 trường thuộc xã để điều tra

- Chọn học sinh nghiên cứu:

Mỗi trường bao gồm 4 khối từ lớp 6 đến lớp 9 Trong một trường tiến hànhchọn ngẫu nhiên mỗi khối một lớp để đưa vào nghiên cứu Điều tra toàn bộ họcsinh ở tất cả các lớp được lựa chọn

Trang 38

Tiến hành phỏng vấn: kiến thức, thực hành của học sinh, giao viên, cán bộphụ trách y tế của trường.

Khám đánh giá: khám răng miệng các em học sinh thuộc đối tượng nghiêncứu

2.3 Các biến số nghiên cứu và chỉ số đánh giá

2.3.1 Các nhóm biến số nghiêm cứu

- Tình trạng sâu răng và bệnh nha chu: Tỷ lệ sâu răng, chỉ số SMT – R, chỉ

số lợi (GI), chỉ số răng miệng vệ sinh đơn giản (OHI-S) thu thập bằng phươngpháp khám lâm sàng

- Kiến thức của học sinh liên quan đến bệnh răng miệng: Dấu hiệu, triệuchứng, cách phòng bệnh… thu thập bằng phương pháp phỏng vấn

- Thực hành của học sinh liên quan đến bệnh răng miệng: Cách chải răng,cách xử lý khi bị bệnh răng miệng, cách phòng bệnh…thu thập bằng phươngpháp phỏng vấn

2.3.2 Các chỉ số đánh giá

2.3.2.1 Một số các quy ước sử dụng trong nghiên cứu

* Quy ước trong khám răng

Hàn và không râu răng

Mất răng do sâu răng

Mất răng lý

do khác

0: Tốt: Răng không có triệu chứng lâm sàng của một sâu răng đã hoặc chưađược điều trị Các giai đoạn của bệnh sâu răng trước khi phát triển thành lỗ sâuđều không ghi nhận là sâu răng như: Các đốm trắng hay trắng đục; các đốmnhiễm sắc hay xù xì; hố rãnh có màu ở mặt men làm mắc thám châm nhưngkhông có đáy hay vách mềm; vùng men lỗ rỗ sẫm màu, bong hoặc cứng trênmột răng có dấu hiệu nhiễm fluor trung bình hay nặng Phải ghi mã số răng tốtcho tất cả các tổn thương nghi ngờ

Trang 39

1: Sâu răng: là lỗ sâu ở bất kỳ chỗ nào của răng (mặt ngoài, mặt trong, mặtnhai, mặt gần, mặt xa) thám châm thăm khám mắc trên răng Nguyên tắc lâmsàng: Người khác phải đánh giá về lâm sàng để xác định các tổn thương sâunghi ngờ; nếu nghi ngờ thì sử dụng các tiêu chuẩn như đáy mềm hoặc răng cótổn thương ở hố rãnh Trên các mặt tiếp xúc người khám phải chắc chắn thámchâm đã lọt vào lỗ sâu và chưa tới tủy.

2: Hàn và sâu răng: Răng có một hoặc nhiều miếng hàn vĩnh viễn và cómột hoặc nhiều chỗ bị sâu, không phân biệt sâu nguyên phát hay thứ phát, liên

hệ hay không liên hệ với miếng hàn

3: Hàn và không sâu răng: Răng có một hoặc nhiều miếng hàn vĩnh viễn vàkhông có lỗ sâu ở bất kỳ chỗ nào khác

4: Mất răng do sâu răng: Răng bị mất do bị sâu răng

5: Mất răng lý do khác: Lý do khác như chỉnh nha, bệnh nha chu, chấnthương…hay không có răng bẩm sinh

* Quy ước trong khám quanh răng

- Đánh giá chỉ số lợi: GI (để xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh viêm lợi và mức

độ trầm trọng của tình trạng lợi trong các chương trình điều tra sức khỏe răngmiệng)

+ 0 điểm: lợi lành mạnh, không có dấu hiệu bất thường

+ 1 điểm: lợi viêm nhẹ, đổi màu, sưng nhẹ trên lợi, không chảy máu khithăm khám

+ 2 điểm: lợi viêm trung bình, có dấu hiệu đỏ, sưng loét, chảy máu khithăm khám

+ 3 điểm: lợi viêm nặng, có dấu hiệu đỏ, sưng nề, loét, chảy máu tự phát

- Đánh giá chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản: OHI-S (Chỉ số dùng đểđánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng đơn giản của cá nhân và cộng đồng)+ Đánh giá chỉ số mảng bám răng: DI-S

0 điểm: không có mảng bám răng

1 điểm: mảng bám phủ không quá 1/3 răng

2 điểm: mảng bám phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 răng

3 điểm: là mảng bám phủ quá 2/3 răng+ Đánh giá chỉ số cao răng CI-S

Trang 40

0 điểm: không có cao răng

1 điểm: cao răng không bám quá 1/3, cao răng dưới lợi

2 điểm: cao răng bám hơn 1/3 nhưng không quá 2/3 răng

3 điểm: cao răng bám hơn 2/3 răng

2.3.2.2 Cách tính các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

- Tỷ lệ bệnh sâu răng:

p= a a+b x 100

Trong đó: a là số học sinh bị bệnh sâu răng

b là số học sinh không bị sâu răng

(a + b) là cỡ mẫu

- Chỉ sâu, mất, trám răng (SMT - R): Chỉ số sâu, mất, trám (hàn) nói lên

số răng sâu trung bình ở mỗi cá thể bao gồm răng sâu chưa được xử lý, răng sâu

đã được trám và răng đã mất do sâu Trong đó, S là sâu răng, M là mất răng dosâu, T là răng đã được trám

+ Tiêu chuẩn ghi nhận:

 Răng sâu (S): được tính theo hai mã số:

Mã số 1: Sâu răng nguyên phát

Mã số 2: Đã trám có sâu lại

 Răng mất (M): được tính theo hai mã số

Mã số 4: Mất do sâu răng

Mã số 5: Mất vì lý do khác

 Răng trám (T): được tính theo một mã

Mã số 3: Đã trám và không có sâu lại+ Cách tính:

 Chỉ số sâu (SR):

SR= Tổng số răng(TSR) mã số 1+TSR mã số 2 Tổng số người khám

Ngày đăng: 27/11/2023, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. A.F. Paes Leme, H. Koo, C.M. Bellato el at (2006), "The Role of Sucrose in Cariogenic Dental Biofilm Formation - New Insight", J Dent Res(85(10)), 878–887 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Role ofSucrose in Cariogenic Dental Biofilm Formation - New Insight
Tác giả: A.F. Paes Leme, H. Koo, C.M. Bellato el at
Năm: 2006
13. Fontana Margherita,Zero Domenick T (2006), "Assessing patients' caries risk", The Journal of the American Dental Association. 137(9), 1231-1239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing patients'caries risk
Tác giả: Fontana Margherita,Zero Domenick T
Năm: 2006
14. G. Thornton-Evans, M. L. Junger, M. Lin el at (2019), "Use of Toothpaste and Toothbrushing Patterns Among Children and Adolescents - United States, 2013-2016", MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 68(4), 87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use ofToothpaste and Toothbrushing Patterns Among Children andAdolescents - United States, 2013-2016
Tác giả: G. Thornton-Evans, M. L. Junger, M. Lin el at
Năm: 2019
16. Fejerskov O. (2004), "Changing Paradigms in Concepts on Dental Caries: Consequences for Oral Health Care", Caries Res 2004. 38, pp 182-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing Paradigms in Concepts on DentalCaries: Consequences for Oral Health Care
Tác giả: Fejerskov O
Năm: 2004
18. Wikipedia (2020), Bệnh quanh răng, truy cập ngày 26/7/2020, tại trang web https://vi.wikipedia.org/wiki/Viêm_quanh_răng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quanh răng
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2020
19. Loc Giang Do, A. J. Spencer, K. F. Roberts-Thomson el at (2011),"Oral health status of Vietnamese adults: findings from the National Oral Health Survey of Vietnam", Asia Pac J Public Health. 23(2), 228-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health status of Vietnamese adults: findings from the NationalOral Health Survey of Vietnam
Tác giả: Loc Giang Do, A. J. Spencer, K. F. Roberts-Thomson el at
Năm: 2011
21. P. D. Marsh (2005), "Dental plaque: biological significance of a biofilm and community life-style", J Clin Periodontol. 32 Suppl 6, 7- 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental plaque: biological significance of abiofilm and community life-style
Tác giả: P. D. Marsh
Năm: 2005
22. A. Lertpimonchai, S. Rattanasiri, S. Arj-Ong Vallibhakara el at (2017),"The association between oral hygiene and periodontitis: a systematic review and meta-analysis", Int Dent J. 67(6), 332-343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The association between oral hygiene and periodontitis: a systematicreview and meta-analysis
Tác giả: A. Lertpimonchai, S. Rattanasiri, S. Arj-Ong Vallibhakara el at
Năm: 2017
23. Alessandro L. Cavalcanti, Ianny A. Ramos, Andreia M. R. Cardoso el at (2016), "Association between Periodontal Condition and Nutritional Status of Brazilian Adolescents: A Population-based Study", Iranian journal of public health. 45(12), 1586-1594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association between Periodontal Condition and NutritionalStatus of Brazilian Adolescents: A Population-based Study
Tác giả: Alessandro L. Cavalcanti, Ianny A. Ramos, Andreia M. R. Cardoso el at
Năm: 2016
24. Ghosh-Dastidar R, Gillam DG,Islam SS (2016), "Socio-Demographic and Oral Health Related Risk Factors for Periodontal Disease in Inner North East London (INEL) Adults: A Secondary Analysis of the INEL Data", International Journal of Dentistry and Oral Health. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socio-Demographicand Oral Health Related Risk Factors for Periodontal Disease in InnerNorth East London (INEL) Adults: A Secondary Analysis of the INELData
Tác giả: Ghosh-Dastidar R, Gillam DG,Islam SS
Năm: 2016
25. E. Bendoraitienė, J. Zūbienė, I. Vasiliauskienė el at (2017),"Periodontal status in 18-year-old Lithuanian adolescents: An epidemiological study", Medicina (Kaunas). 53(4), 253-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontal status in 18-year-old Lithuanian adolescents: Anepidemiological study
Tác giả: E. Bendoraitienė, J. Zūbienė, I. Vasiliauskienė el at
Năm: 2017
26. Klinge B,Norlund A (2005), "A socio-economic perspective on periodontal diseases: a systematic review", J Clin Periodontol. 32 Suppl 6, 314-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A socio-economic perspective onperiodontal diseases: a systematic review
Tác giả: Klinge B,Norlund A
Năm: 2005
27. David P. Cappelli,Connnie Chenevert Mobly (2008), Prevention in clinical oral health care, Prevention strategies for periodontal diseases, chapter 16, Julie Eddy, 213-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention inclinical oral health care
Tác giả: David P. Cappelli,Connnie Chenevert Mobly
Năm: 2008
30. Word Health Organization (2015), Global DMFT for 12 olds year 2015, truy cập ngày 16/02/2021, tại trang web https://www.mah.se/CAPP/Country-Oral-Health-Profiles/According-to- Alphabetical/Global-DMFT-for-12-year-olds-2011/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global DMFT for 12 olds year2015
Tác giả: Word Health Organization
Năm: 2015
31. Schill Helen, Wửlfle Uta C., Hickel Reinhard el at (2021),"Distribution and Polarization of Caries in Adolescent Populations", International Journal of Environmental Research and Public Health.18(9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution and Polarization of Caries in Adolescent Populations
Tác giả: Schill Helen, Wửlfle Uta C., Hickel Reinhard el at
Năm: 2021
32. Sai Krishna H.V.N,AArun Shyam (2015), "Prevalence of dental caries among 12-15 year old school children in Nizamabad city, India ", Journal of Advanced and Dental Sciences Research. 3(4), 2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of dental cariesamong 12-15 year old school children in Nizamabad city, India
Tác giả: Sai Krishna H.V.N,AArun Shyam
Năm: 2015
33. Veerasamy Arthi, Kirk Ray,Gage Jeffrey (2016), "Epidemiology of dental caries among adolescents in Tamil Nadu, India", International Dental Journal. 66(3), 169-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology ofdental caries among adolescents in Tamil Nadu, India
Tác giả: Veerasamy Arthi, Kirk Ray,Gage Jeffrey
Năm: 2016
34. Maharani Diah, Kurniawan Jessica, Agustanti Ary el at (2019),"Diagnostic Validity of Self-Perceived Dental Caries in Indonesian Young Adolescents Aged 12-15 Years", Pesquisa Brasileira em Odontopediatria e Clínica Integrada. 19, 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnostic Validity of Self-Perceived Dental Caries in IndonesianYoung Adolescents Aged 12-15 Years
Tác giả: Maharani Diah, Kurniawan Jessica, Agustanti Ary el at
Năm: 2019
35. Zhang M, Lan J, Zhang T el at (2021), "Oral health and caries/gingivitis-associated factors of adolescents aged 12-15 in Shandong province, China: a cross-sectional Oral Health Survey", BMC Oral Health. 21(1), 288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health andcaries/gingivitis-associated factors of adolescents aged 12-15 inShandong province, China: a cross-sectional Oral Health Survey
Tác giả: Zhang M, Lan J, Zhang T el at
Năm: 2021
37. N. Obregún Rodrớguez, P. Fernỏndez Riveiro, M. Piủeiro Lamas el at (2019), "Prevalence and caries-related risk factors in schoolchildren of 12- and 15-year-old: a cross-sectional study", BMC Oral Health. 19(1), 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and caries-related risk factors in schoolchildren of12- and 15-year-old: a cross-sectional study
Tác giả: N. Obregún Rodrớguez, P. Fernỏndez Riveiro, M. Piủeiro Lamas el at
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Trung bình SMT-R ở trẻ 12 tuổi theo khu vực của Tổ chức y tế thế giới - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 1.1. Trung bình SMT-R ở trẻ 12 tuổi theo khu vực của Tổ chức y tế thế giới (Trang 25)
Bảng 3.1. Đối tượng nghiên cứu theo trường và giới (n=424)                             Trường - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.1. Đối tượng nghiên cứu theo trường và giới (n=424) Trường (Trang 47)
Bảng 3.2. Mối liên quan giữa tuổi và giới (n=424)                          Tuổi - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.2. Mối liên quan giữa tuổi và giới (n=424) Tuổi (Trang 48)
Bảng 3.2 cho thấy tổng số lượng học sinh trường Kỳ Bá và Phú Xuân xấp xỉ nhau, độ tuổi trung bình là 13,49 ± 1,15 - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.2 cho thấy tổng số lượng học sinh trường Kỳ Bá và Phú Xuân xấp xỉ nhau, độ tuổi trung bình là 13,49 ± 1,15 (Trang 48)
Bảng 3.4 cho thấy khám 424 học sinh thì có 142 học sinh bị sâu răng vĩnh viễn (33,5%) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.4 cho thấy khám 424 học sinh thì có 142 học sinh bị sâu răng vĩnh viễn (33,5%) (Trang 50)
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh bị sâu răng theo giới tính (n=424)          Bệnh - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh bị sâu răng theo giới tính (n=424) Bệnh (Trang 51)
Bảng 3.6. Thực trạng sâu, mất, trám của học sinh (n=424) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.6. Thực trạng sâu, mất, trám của học sinh (n=424) (Trang 52)
Bảng 3.7. Chỉ số SMT của học sinh theo trường, giới, tuổi (n=424) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.7. Chỉ số SMT của học sinh theo trường, giới, tuổi (n=424) (Trang 53)
Bảng 3.8. Bệnh răng miệng ở học sinh theo trường, giới và nhóm tuổi (n=424) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.8. Bệnh răng miệng ở học sinh theo trường, giới và nhóm tuổi (n=424) (Trang 54)
Bảng 3.9. Mức độ bệnh nha chu trường, giới, tuổi (n=424) Yếu tố - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.9. Mức độ bệnh nha chu trường, giới, tuổi (n=424) Yếu tố (Trang 55)
Bảng 3.11. Thực trạng nghe về bệnh răng miệng theo trường, giới, tuổi (n=424) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.11. Thực trạng nghe về bệnh răng miệng theo trường, giới, tuổi (n=424) (Trang 56)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa SMT – R và OHI – S SMT-R - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa SMT – R và OHI – S SMT-R (Trang 56)
Bảng 3.12. Kiến thức về tác hại của bệnh răng miệng của học sinh (n=424) - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.12. Kiến thức về tác hại của bệnh răng miệng của học sinh (n=424) (Trang 58)
Bảng 3.13. Kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng của học sinh (n=424) Biện pháp phòng chống Kỳ Bá Phú Xuân Tổng - THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2020
Bảng 3.13. Kiến thức về phòng chống bệnh răng miệng của học sinh (n=424) Biện pháp phòng chống Kỳ Bá Phú Xuân Tổng (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w