TẠ HỒNG LIÊN KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HỘI CHỨNG CỔ VAI TAY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG HÀ NỘI - 2023.
Trang 1TẠ HỒNG LIÊN
KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HỘI CHỨNG
CỔ VAI TAY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2023
Trang 2TẠ HỒNG LIÊN
MÃ HỌC VIÊN: C01905
KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HỘI CHỨNG
CỔ VAI TAY VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG
NĂM 2022
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ: 8720301
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Minh Hiếu
PGS TS Lê Thị Bình
HÀ NỘI 2023
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 3đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các Thầy Cô, bạn bè
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại
học Thăng Long đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và
hoàn thiện luận văn này
TS Trần Minh Hiếu và PGS TS Lê Thị Bình – Các Thầy Cô đã trực
tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn
thành khóa luận này Sự nhiệt tình và kiến thức của Thầy Cô là tấm gương
sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Khoa Cơ xương khớp – Bệnh viện y học cổ truyền Trung Ương, ngôi nhà
thứ hai của em, đã giúp đỡ và tạo điều kiện giúp em thực hiện nghiên cứu này
Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, Lãnh đạo khoa cùng toàn
thể nhân viên Bệnh viện y học cổ truyền Trung Ương đã quan tâm, giúp đỡ
và cung cấp những thông tin quý báu cho em trong quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân
trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập và nghiên
cứu Cảm ơn các anh chị em, các bạn những người luôn đồng hành cùng em,
đã động viên, chia sẻ với em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Tạ Hồng Liên
Trang 4Long, xin cam đoan:
1 Đây là luận án do bản thân Em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Minh Hiếu và PGS TS Lê Thị Bình
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm
Tạ Hồng Liên
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ 3
1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ 3
1.1.2 Chức năng cột sống cổ 5
1.2 Đại cương về bệnh 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế 7
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng 8
1.2.4 Cận lâm sàng 10
1.2.5 Điều trị 11
1.3 Một số học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu 12
1.3.1 Học thuyết về Orem’s 12
1.3.2 Học thuyết Henderson 13
1.3.3 Học thuyết Maslows 13
1.3.4 Học thuyết Peplau’s 14
1.4 Quy trình điều dưỡng để chăm sóc người bệnh 15
1.4.1 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng 15
1.4.2 Vai trò của điều dưỡng trong điều trị và chăm sóc người bệnh 16
1.4.3 Chăm sóc điều dưỡng người bệnh 17
1.5 Một số nghiên cứu về chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay trên thế giới và Việt Nam 18
1.5.1 Thế giới 18
1.5.2 Việt Nam 19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu 21
2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 21
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 72.6 Nội dung nghiên cứu 21
2.6.1 Biến số nghiên cứu 21
2.6.2 Các công cụ nghiên cứu 33
2.6.3 Các bước tiến hành 33
2.6.4 Các thời điểm trong nghiên cứu 34
2.7 Thu thập và xử lý số liệu 34
2.8 Sai số và biện pháp khống chế sai số 35
2.9 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Đặc điểm và kết quả chăm sóc của người bệnh có hội chứng cổ vai tay 37 3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 37
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của NB bị hội chứng cổ vai tay 42
3.1.3 Hoạt động chăm sóc người bệnh bị hội chứng cổ vai tay 46
3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả hoạt động chăm sóc 51
Chương 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm và kết quả chăm sóc của người bệnh có hội chứng cổ vai tay 57 4.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 57
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của NB bị hội chứng cổ vai tay 60
4.1.3 Hoạt động chăm sóc người bệnh bị hội chứng cổ vai tay 66
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả hoạt động chăm sóc 71
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 26
Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 27
Bảng 2.4 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) 27
Bảng 2.5 Bảng điểm đánh giá mức độ mất ngủ 28
Bảng 2.6 Các tiêu chí đánh giá độ tin cậy Cronback Alpha 31
Bảng 2.7 Đánh giá độ tin cậy Cronback’s Alpha 33
Bảng 2.8 Sai số và khống chế sai số 35
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.2 Phân bố người bệnh theo đặc điểm xã hội 39
Bảng 3.3 Các yếu tố nguy cơ khi bị hội chứng CVT 40
Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh và nằm viện 41
Bảng 3.5 Dấu hiệu sinh tồn và chức năng sinh hoạt 42
Bảng 3.6 Mức độ đau của người bệnh bị hội chứng CVT 43
Bảng 3.7 Tầm vận động của người bệnh 44
Bảng 3.8 Phương pháp điều trị của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.9 Hoạt động theo dõi chỉ số sinh tồn của người bệnh 46
Bảng 3.10 Hoạt động chăm sóc NB bị hội chứng cổ vai tay 46
Bảng 3.11 Hoạt động tư vấn, giáo dục sức khỏe của điều dưỡng 47
Bảng 3.12 Mức độ đau của NB sau chăm sóc điều trị 48
Bảng 3.13 Tầm vận động sau tập vận động cho người bệnh 49
Bảng 3.14 Kết quả chăm sóc giấc ngủ người bệnh theo PSQI 49
Bảng 3.15 Mức độ hài lòng của người bệnh sau chăm sóc 50
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kết quả chăm sóc 51
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa đặc điểm xã hội với kết quả chăm sóc 52
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa sở thích, thói quen với kết quả chăm sóc 53
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 9Bảng 3.21 Mối liên quan giữa mức độ đau của NB với kết quả chăm sóc 55 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa hài lòng của NB với kết quả chăm sóc 56
Trang 10Hình 1.2 Các nguyên nhân gây bệnh của Hội chứng cổ vai cánh tay 7
Hình 1.3 Hình ảnh X quang hẹp khe khớp 10
Hình 1.4 Quy trình chăm sóc người bệnh 17
Hình 2.1 Thước đo thang điểm VAS 25
Biểu đồ 3.1 Nơi sống của đối tượng nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.3 Mức độ hài lòng chung của đối tượng nghiên cứu 51
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng cổ vai tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm [2] Bệnh
có xu hướng ngày càng tăng và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sinh hoạt của người bệnh (NB) [59] Nguyên nhân thường gặp là do thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm với biểu hiện lâm sàng là đau vùng cổ, vai và một bên tay, có thể kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [13]
Hội chứng cổ vai tay là bệnh lý khá phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới, chiếm tỷ lệ từ 70 đến 80% trong các bệnh lý thoái hoá cột sống (THCS) cổ [20] Hiện nay, tỷ lệ mắc các bệnh lý về cổ vai tay ngày một nhiều, đối tượng mắc bệnh đang ngày một trẻ hoá Khoảng 80% NB bị đau cổ và có
xu hướng nặng lên theo thời gian Không những vậy, những NB bị đau tái phát sau lần đau đầu tiên thường có xu hướng đau thường xuyên Mặc dù bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm giảm hoặc mất khả năng lao động và hiệu quả công việc ở người trưởng thành [41] Vì vậy, việc điều trị bệnh lý này đang ngày càng được quan tâm tại các cơ sở y tế
Hội chứng cổ vai tay hiện nay được điều trị bằng nhiều phương pháp phối hợp nhằm mục đích giảm các triệu chứng bệnh Khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh được điều trị bảo tồn bằng nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa bao gồm sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, tiêm cạnh cột sống, vật lý trị liệu…20 Mục tiêu chính của các phương pháp điều trị bảo tồn là để giảm đau, cải thiện chức năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống của NB Bên cạnh việc điều trị nội
Trang 12khoa bằng Y học hiện đại (YHHĐ), Y học cổ truyền (YHCT) cũng có các biện pháp đã được nghiên cứu chứng minh có hiệu quả trong điều trị và hỗ trợ điều trị hội chứng cổ vai tay bao gồm: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, thuốc có nguồn gốc từ thảo dược…
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của NB mắc hội chứng cổ vai tay Tuy nhiên, vai trò của điều dưỡng rất quan trọng, giúp NB giảm các triệu chứng đau, giãn cơ, cải thiện chức năng sinh hoạt nhưng các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của công tác chăm sóc điều dưỡng đối với hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan đến bệnh còn chưa nhiều Đặc biệt, tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương - đơn vị đa khoa YHCT đầu ngành, tuyến cao nhất khám, chữa bệnh bằng YHCT kết hợp YHHĐ, là một địa chỉ tin cậy, uy tín của người dân trong khám điều trị hội chứng cổ vai tay nói riêng và các bệnh nói chung Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Kết quả chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay và
một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương năm 2022” tiến hành nghiên cứu nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm người bệnh và kết quả chăm sóc hội chứng cổ vai tay tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2022
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay.
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ
- Cột sống cổ có 7 đốt sống, 5 đĩa đệm và 1 đĩa chuyển đoạn
- Từ C1 đến C7, có đường cong ưỡn ra trước, đốt C1 (đốt đội) không có
thân đốt, đốt C7 có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ
- Giữa C1 với xương chẩm và giữa C1- C2 không có đĩa đệm, vì vậy giữa C1 - xương chẩm và C1- C2 không có lỗ tiếp hợp
Hình 1.1 Hình ảnh giải phẫu cột sống cổ [9]
- Các đốt sống cổ kể từ C2 trở xuống liên kết với nhau bởi ba khớp: + Khớp đĩa đệm gian đốt
Trang 14+ Khớp sống – sống (khớp mấu lồi đốt sống, khớp nhỏ)
+ Khớp bán nguyệt (khớp Luschka): chỉ có ở cột sống cổ
- Lỗ tiếp hợp (lỗ ghép): thành trong của lỗ tiếp hợp hình thành bởi phía ngoài là thân đốt sống và khớp Luschka Khớp mấu lồi đốt sống hình thành bởi diện khớp mấu lồi đốt sống trên và diện khớp mấu lồi đốt sống dưới, khớp được bao bọc bởi bao khớp ở phía ngoài [1], [31]
Đĩa đệm: được cấu tạo bởi ba thành phần là nhân nhày, vòng sợi và mâm
sụn Chiều cao của đĩa đệm đoạn đốt sống cổ khoảng 3mm
- Nhân nhầy: được cấu tạo bởi một màng liên kết Bình thường nhân nhầy nằm ở trong vòng sợi, khi cột sống vận động về một phía thì nó bị đẩy chuyển động dồn về phía đối diện
- Vòng sợi: gồm những vòng sợi sụn (fibro-cartilage) rất chắc chắn và đàn hồi đan vào nhau theo kiểu xoắn ốc Ở phía sau và sau bên của vòng sợi tương đối mỏng, nơi dễ xảy ra lồi và thoát vị đĩa đệm
- Mâm sụn: gắn chặt vào tấm cùng của đốt sống, nên còn có thể coi là một phần của đốt sống [1], [31]
Dây chằng: quan trọng nhất là các dây chằng dọc
- Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các đốt sống và đĩa đệm
- Dây chằng dọc sau bám vào mặt sau thân đốt và đĩa đệm
- Ngoài ra còn dây chằng vàng, dây chằng liên gai, dây chằng liên ngang [1], [31]
Trang 15- Dây thần kinh hỗn hợp chạy dọc theo lỗ tiếp hợp và tách ra thành hai phần cảm giác và vận động riêng biệt
* Nhánh C6 chi phối vận động cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước
* Nhánh C7 chi phối vận động cơ tam đầu
* Nhánh C8 chi phối vận động cơ gấp ngón tay
+ Thần kinh cảm giác:
* Nhánh C1, C2, C3 cho nửa sau đầu
* Nhánh C4 cho vùng vai
* Nhánh C5, C6, C7 cho nửa quay cánh tay, cẳng tay, ngón 1, 2, 3
* Nhánh C8, D1 cho nửa trụ cánh tay, cẳng tay, ngón 4, 5
+ Phản xạ gân xương:
* Nhánh C5 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu
* Nhánh C6 chi phối phản xạ gân xương cơ nhị đầu và trâm quay
* Nhánh C7 chi phối phản xạ gân xương cơ tam đầu [1], [31]
1.1.2 Chức năng cột sống cổ
- Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tủy
Ở cột sống cổ các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tác động phần lớn lên đĩa đệm dẫn tới sự giảm chiều cao gian đốt Khoang gian đốt C2-C3, C5-C6 là những nơi chịu tải trọng lớn nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hóa ở những đoạn đốt sống cổ này Cột sống cổ còn là nơi bảo vệ tủy và các thành phần khác trong ống sống [1]
Trang 16- Chức năng vận động
Cột sống cổ có phạm vi vận động rất lớn Đoạn cổ trên (C1-C3) đáp ứng cho chuyển động xoay, thường ít gặp thoái hóa ở đoạn này Các khớp đốt sống cổ cho phép chuyển động trượt giữa các thân đốt sống tạo nên vận động duỗi và gấp cột sống cổ Các cử động của cột sống cổ bao gồm:
+ Cử động theo mặt phẳng trước sau: cúi và ngửa cổ Động tác này được thực hiện ở ba phần, đơn thuần chỉ xảy ra ở xương chẩm và đốt đội Còn lại là vai trò của các khớp đốt sống khác từ C2 đến C7
+ Cử động theo mặt phẳng ngang: nghiêng sang hai bên phải, trái
+ Cử động quay cổ: động tác này chủ yếu do khớp trục đội (C1-C2) đảm nhiệm còn lại là sự tham gia của các đốt sống từ C2 đến C7 [31], [10]
1.2 Đại cương về bệnh
1.2.1 Khái niệm
Hội chứng cổ vai tay (Cervical scapulohumeral syndrome), còn gọi là hội chứng vai cánh tay (Scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý rễ tủy cổ (Cervical radiculopathy), bao gồm một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm [42] Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ, dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [13] Bệnh có thể xảy ra kèm đau hoặc không kèm theo đau [46]
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 171.2.2 Nguyên nhân và cơ chế
Hình 1.2 Các nguyên nhân gây bệnh của Hội chứng cổ vai cánh tay [64]
Hình A: Chèn ép lỗ đốt sống của thần kinh sống cổ do thoái hóa các khớp mỏm móc đốt sống và khớp liên mỏm bên, thoát vị đĩa đệm
Hình B, C: Phim chụp MRI, tín hiệu T2 mặt phẳng đứng dọc và mặt cắt ngang cho thấy hình ảnh thoát vị và chồi xương ở vị trí C6 – C7 bên trái, chèn ép rễ C7, không chèn
ép tủy
Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) của hội chứng cổ vai tay là do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, gây chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp, làm giảm cung cấp máu, dinh dưỡng cho dây thần kinh hoặc rễ của nó [10], [68]
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%), đơn thuần hoặc phối hợp với thoái hóa cột sống cổ [10]
Các nguyên nhân ít gặp khác bao gồm chấn thương, khối u, nhiễm trùng, loãng xương, bệnh lý về viêm cột sống và phần mềm cạnh cột sống gây ra các
biến dạng cơ học, viêm hoặc tổn thương do thiếu máu cục bộ [36], [50]
Trong một số trường hợp hội chứng cổ vai tay là do bản thân bệnh lý cột sống cổ gây đau cổ, đồng thời lan ra vai hoặc tay, mà không có bệnh lý về rễ dây thần kinh cổ [10]
Trang 181.2.3 Triệu chứng lâm sàng
- Hội chứng cột sống cổ [3]
+ Đau cổ gáy: có 3 kiểu biểu hiện:
(1) Đau cổ gáy cấp tính: hay vẹo cổ cấp, xuất hiện sau một đêm ngủ dậy do gối đầu lệch hoặc sau lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, lạnh thấy đau vùng gáy một bên lan lên cùng chẩm Thường khỏi sau vài ngày và hay tái phát (2) Đau vùng gáy mạn tính: đau âm ỉ khi tăng khi giảm, ít lan, khó vận động một số động tác vì đau, đôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ
(3) Có điểm đau cột sống cổ: ấn vào các gai sau cột sống cổ thấy đau
+ Hạn chế vận động cột sống cổ: đau làm đầu vẹo sang một bên không
quay về bên kia được, do cơ bên đau bị co cứng phản xạ
- Hội chứng rễ thần kinh [3]
+ Do thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm chèn ép các rễ thần kinh thuộc đám rối thần kinh cánh tay, chủ yếu là rễ C5 - C6 Đau vùng gáy âm ỉ tăng từng cơn nhất là về đêm, lan lên vùng chẩm và xuống vai và cánh tay Biểu hiện lâm sàng là hội chứng vai gáy, hoặc hội chứng vai cánh tay Thường đau sâu trong cơ, xương với cảm giác nhức nhối khó chịu, có khi đau nhói như điện giật Đau cổ thường giảm nhanh trong khi đau vai và tay thì ngày một tăng Đau có tính chất cơ học, đau tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống cổ; đau giảm khi nghỉ ngơi, khi kéo giãn cột sống cổ
+ Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: liệt hoặc yếu một số cơ chi trên
như các cơ dạng vai (C5), các cơ gấp cẳng tay (C6), các cơ duỗi cẳng tay (C7),
cơ gấp các ngón tay (C7) Có thể kèm theo hiện tượng giật bó cơ khi bị teo cơ
rõ Tê một vùng ở cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay Định khu vị trí tổn thương tùy thuộc vào động tác bị hạn chế vận động và vùng tê bì ở chi trên Làm nghiệm pháp căng dây thần kinh của đám rối cánh tay thì đau và tê tăng
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 19+ Rối loạn phản xạ kiểu rễ cổ: giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ
thần kinh chi phối bị chèn ép: phản xạ gân cơ nhị đầu cánh tay (C5), phản xạ trâm quay (C6), phản xạ cơ tam đầu (C7)
rễ thần kinh bị tổn thương
(4) Nghiệm pháp chùng rễ thần kinh cổ: NB ngồi, thầy thuốc nâng cánh tay bên đau của NB lên đầu và đưa ra sau, các triệu chứng rễ giảm hoặc mất (5) Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ: NB nằm ngửa, thầy thuốc dùng 2 bàn tay đặt lên cằm và chẩm NB, từ từ kéo theo trục dọc một lực độ 10-15kg, các triệu chứng rễ cũng giảm hoặc mất
- Hội chứng tủy cổ [3]
+ Do lồi hoặc thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tuỷ cổ, tiến triển trong một thời gian dài
+ Biểu hiện sớm là dấu hiệu tê bì và mất sự khéo léo của hai bàn tay, teo
cơ hai tay, đi lại khó khăn, nhanh mỏi Giai đoạn muộn tùy vị trí tổn thương
có thể thấy liệt trung ương tứ chi; liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân; rối loạn phản xạ đại tiểu tiện
- Các triệu chứng khác [45]:
Trang 20+ Hội chứng động mạch sống nền: đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, ù tai,
mờ mắt, đôi khi có giảm thị lực thoáng qua, mất thăng bằng, mệt mỏi
+ Có thể có các rối loạn thần kinh thực vật: đau kèm theo ù tai, rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai hoặc tay
+ Khi có các triệu chứng toàn thân như sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụt cân,… cần phải đặc biệt lưu ý loại trừ bệnh lý ác tính, nhiễm trùng
1.2.4 Cận lâm sàng
- Chụp X-quang cột sống cổ thường quy [3], [67]:
+ Trên phim chụp nghiêng thấy gai xương, mỏ xương ở thân đốt và mấu bán nguyệt, mỏ xương ở mấu bán nguyệt là lý do quan trọng, trực tiếp làm hẹp lỗ ghép và lỗ động mạch gây chèn ép rễ thần kinh và động mạch sống + Trên phim chụp thẳng cho thấy mờ đậm hoặc phì đại mấu bán nguyệt, bên tổn thương khe khớp bán nguyệt hẹp hơn bên lành
+ Trên phim chụp chếch 3/4 thấy lỗ ghép méo mó và bị hẹp
Hình 1.3 Hình ảnh X quang hẹp khe khớp (phim chụp chếch ¾) [60]
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 21- Chụp cộng hưởng từ (MRI - Magnetic resonance imaging) có thể được sử dụng để chẩn đoán và điều trị [32], [52], [43] Thậm chí, MRI có thể phát hiện những hình ảnh cột sống cổ bất thường ở những người chưa có triệu chứng [53]:
+ Đĩa đệm có ranh giới rõ, giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2
+ Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết
- Điều trị cụ thể
Các biện pháp không dùng thuốc
+ Giáo dục NB, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làm việc, sử dụng máy tính,…) [57], [72]
+ Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm [4]
+ Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp [58], [71]
+ Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống (tại các cơ sở điều trị vật lý và phục hồi chức năng) [58]
Trang 22Các phương pháp điều trị thuốc
+ Thuốc giảm đau: tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau thông thường
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
+ Thuốc giãn cơ
+ Các thuốc khác: Thuốc giảm đau thần kinh, Thuốc chống trầm cảm ba vòng (liều thấp), Vitamin nhóm B, Corticosteroid [62]
Điều trị ngoại khoa
+ Một số chỉ định: Đau nhiều nhưng điều trị nội khoa ít có kết quả, có tổn thương thần kinh nặng và tiến triển, có chèn ép tủy cổ đáng kể [38]
+ Một số phương pháp phẫu thuật chủ yếu: Chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhầy đĩa đệm thoát vị, làm dính và vững cột sống [35]
Các phương pháp khác
+ Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau (facet) cạnh cột sống cổ: Có thể được chỉ định và thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa [37], [56]
+ Các thủ thuật giảm đau can thiệp: phong bế rễ thần kinh chọn lọc; điều trị đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ bằng sóng cao tần (radio frequency ablation - RFA) [3], [44]
1.3 Một số học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu
1.3.1 Học thuyết về Orem’s
Dorothea Orem’s (1971) xác định việc chăm sóc điều dưỡng cần nhấn mạnh về việc NB tự chăm sóc Orem khẳng định việc tự chăm sóc NB cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họ cách thức để tự họ làm, NB sẽ thích thú vì thấy đời sống của họ vẫn còn có ý nghĩa, sức khỏe được dần dần từng bước được
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 23nâng cao Mục tiêu của học thuyết Orem là giúp NB có năng lực tự chăm sóc Khi họ có khả năng về tâm sinh lý và nhu cầu xã hội, việc nâng cao này được phát triển đến khi NB tự làm lấy tất cả Bà đã đưa ra 3 mức độ có thể tự chăm sóc [12], [27]:
- Phụ thuộc hoàn toàn: NB không có khả năng tự chăm sóc, theo dõi và kiểm soát các hoạt động hàng ngày của mình phải nhờ vào điều dưỡng hoặc người chăm sóc trực tiếp cho họ
- Phụ thuộc một phần: chăm sóc hỗ trợ khi NB bị hạn chế về việc tự chăm sóc, điều dưỡng cung cấp, giúp đỡ việc chăm sóc một phần cho họ
- Không cần phụ thuộc: NB tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn cho họ tự làm
1.3.2 Học thuyết Henderson
Virginia Henderson xác định rằng điều dưỡng là sự hỗ trợ cho NB hoặc người khỏe mạnh nếu họ có khả năng hoạt động để hồi phục, giữ gìn sức khỏe hoặc có chết cũng được chết trong cái chết êm ả miễn là họ có đủ nghị lực, kiến thức, ý chí để hợp tác thực hiện Mục tiêu của điều dưỡng là sớm giúp
NB đạt được tính độc lập càng sớm càng tốt, học thuyết Henderson chỉ dẫn có
14 nhu cầu cơ bản cho NB bao gồm các nhu cầu về: Hô hấp bình thường Ăn uống đầy đủ Chăm sóc bài tiết Ngủ và nghỉ ngơi Vận động và tư thế đúng Mặc quần áo thích hợp Duy trì nhiệt độ cơ thể Vệ sinh cơ thể Tránh nguy hiểm, an toàn Được giao tiếp tốt Tôn trọng tự do tín ngưỡng Được tự chăm sóc, làm việc.Vui chơi và giải trí Học tập có kiến thức cần thiết [12], [27]
1.3.3 Học thuyết Maslows
Đề cập đến nhu cầu cơ bản con người bao gồm 5 mức độ:
- Mức độ 1: Bao gồm nhu cầu thể chất như không khí, nước, thức ăn
- Mức độ 2: Bao gồm sự an ninh và an toàn cho thể chất và sinh lý
Trang 24- Mức độ 3: Nhu cầu về tình cảm như mối quan hệ bạn bè tình yêu và những người xung quanh
- Mức độ 4: nhu cầu về vấn đề tôn trọng, kính nể trong xã hội
- Mức độ 5: sự hoàn thiện, độc lập, tự giải quyết mọi vấn đề, điều dưỡng khi chăm sóc mọi đối tượng cần đáp ứng nhu cầu của cá nhân khách hàng hoặc đối với người thân trong gia đình của họ Học thuyết về nhu cầu cơ bản con người là kim chỉ nam hữu ích để điều dưỡng cụ thể xác định nhu cầu của
cá nhân và lập kế hoạch chăm sóc cho NB Người điều dưỡng tận dụng nhu cầu này để đưa vào các bước của Quy trình điều dưỡng [12], [27]
1.3.4 Học thuyết Peplau’s
Theo Peplau’s mối quan hệ gắn bó giữa điều dưỡng và NB cần được xác định và học thuyết này cũng chỉ rõ quy trình lồng ghép cùng kết quả của việc lồng ghép này Theo học thuyết này, khách hàng là một cá thể, họ có những nhu cầu cá nhân và điều dưỡng là người đáp ứng cho NB trong mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân để chăm sóc điều trị NB Mục tiêu của điều dưỡng là giáo dục cho NB và gia đình họ để giúp đỡ cho NB đạt được việc tự chăm sóc cho chính mình Người điều dưỡng cố gắng phát triển mối quan hệ mật thiết giữa điều dưỡng và NB và điều dưỡng là người cung cấp dịch vụ, là người tư vấn và là người đại diện cho NB [12], [27]
Trang 251.4 Quy trình điều dưỡng để chăm sóc người bệnh
1.4.1 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng
Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tự chăm sóc Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng
được đưa ra khác nhau [12], [27]
Tại Việt Nam điều dưỡng viên từng được gọi là y tá Hiện nay, theo cách dịch mới và thống nhất chuẩn quốc tế, các bệnh viện đã thống nhất dùng thuật ngữ điều dưỡng viên Theo từ điển tiếng Việt - nhà xuất bản khoa học xã hội:
“Y tá là người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc NB theo y lệnh
bác sĩ” [11]
Theo Florence Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử
dụng môi trường của NB để hỗ trợ sự phục hồi của họ”
Theo Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của NB hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt
được sự độc lập càng sớm càng tốt” [51]
Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứng của con người đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có
tiềm năng xảy ra” [12], [27]
Ngày nay, điều dưỡng được xem là một nghề độc lập trong hệ thống y tế
và người làm công tác điều dưỡng được gọi là điều dưỡng viên Người điều dưỡng hiện có nhiều cấp bậc, trình độ và đã được quy định rất cụ thể và chi tiết trong hệ thống ngạch bậc công chức theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều dưỡng là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, tối ưu về sức khỏe và các khả năng;
Trang 26dự phòng bệnh và chấn thương; xoa dịu nỗi đau qua chẩn đoán và điều trị nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tăng cường chăm sóc cùng cộng tác với các bác sĩ, dược sĩ, kỹ thuật viên và các thành phần trong hệ thống y tế để cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội 1.4.2 Vai trò của điều dưỡng trong điều trị và chăm sóc người bệnh
Vai trò thực hành đạt được thông qua đánh giá việc áp dụng quy trình điều dưỡng như: Nhận định NB; chẩn đoán điều dưỡng; lập kế hoạch chăm sóc; thực hiện chăm sóc theo kế hoạch và đánh giá NB sau khi thực hiện chăm sóc [12], [27]
Vai trò lãnh đạo: ĐDV sử dụng kỹ năng lãnh đạo trong nhiều hoàn cảnh khi thực hiện nhiệm vụ
Tại bệnh viện, ĐDV chủ động giúp đỡ NB để đáp ứng các nhu cầu cơ bản khi họ yêu cầu hoặc thực hiện các công việc chăm sóc điều trị cùng bác sĩ cho NB Nhiều khi NB cản trở việc thực hiện, ĐDV cần phát huy vai trò lãnh đạo bằng cách thuyết phục, giải thích để họ cộng tác trong quá trình điều trị bệnh để mau chóng khỏi bệnh
Tại cộng đồng, ĐDV giúp đỡ NB cô đơn, một gia đình, hoặc cụm dân cư
để thay đổi các hành vi liên quan đến sức khỏe Người điều dưỡng cần sử dụng các văn bản dưới luật, các chiến dịch, các công trình dịch vụ công cộng hướng về sức khỏe, các dự án hỗ trợ, để làm tốt vai trò lãnh đạo của mình [12], [27]
Vai trò nghiên cứu: nghiên cứu điều dưỡng là góp phần tạo cơ sở khoa học cho hành nghề điều dưỡng Thông qua các công trình nghiên cứu để xác định các kết quả của chăm sóc điều dưỡng và mang lại các bằng chứng khoa học thực tiễn từ đó rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng chăm sóc
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 271.4.3 Chăm sóc điều dưỡng người bệnh
Hình 1.4 Quy trình chăm sóc người bệnh
Tùy từng trường hợp cụ thể mà điều dưỡng có chẩn đoán điều dưỡng, chẩn đoán nguy cơ của NB để từ đó có kế hoạch đề ra những nội dung CSNB cho phù hợp, cụ thể là:
- Bước 1: Nhận định điều dưỡng
- Bước 2: Chẩn đoán điều dưỡng
- Hạn chế vận động liên quan đến đau
- Kết quả mong đợi: vận động cải thiện
- Nguy cơ teo cơ, cứng khớp liên quan đến hạn chế vận động
- Kết quả mong đợi: không teo cơ, cứng khớp
- Bước 3: Lập kế hoạch chăm sóc NB hội chứng cổ vai tay
- Bước 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc
- Các hoạt động theo dõi:
- Chăm sóc cơ bản:
- Giáo dục sức khỏe:
- Bước 5: Đánh giá sau chăm sóc
Trang 281.5 Một số nghiên cứu về chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Thế giới
Green S và cộng sự (2007) nghiên cứu về các biện pháp can thiệp chữa đau vai gáy trên 31 NB mắc hội chứng cổ vai tay cho kết quả: Điểm chất lượng phương pháp luận trung bình là 16,8 (9,5-22) Tiêu chí lựa chọn rất khác nhau, ngay cả đối với cùng một nhãn chẩn đoán Không có sự đồng nhất trong các phép đo kết quả được sử dụng và các đặc tính đo lường của chúng hiếm khi được báo cáo Kích thước hiệu ứng cho các thử nghiệm riêng lẻ là nhỏ (phạm
vi -1,4 đến 3,0) Chỉ có thể gộp chung kết quả của ba nghiên cứu điều tra "viêm dây chằng vòng quay" Phát hiện tích cực duy nhất là tiêm steroid dưới da tốt hơn giả dược trong việc cải thiện triệu chứng đau (sự khác biệt có trọng số giữa trung bình 35 độ (khoảng tin cậy 95% từ 14 đến 55) [49]
Vương Đại Lực (2018) đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đánh giá hiệu quả của tác động cột sống kết hợp với bài Cát căn thang gia giảm trong điều trị Hội chứng cổ vai cánh tay Nghiên cứu được tiến hành trên 157 NB chia làm 2 nhóm, nhóm đối chứng (79 NB)
sử dụng tác động cột sống đơn thuần, nhóm nghiên cứu (78 NB) sử dụng tác động cột sống kết hợp Cát căn thang gia giảm (Cát căn 12g, Quế chi 12g, Bạch thược 10g, Sinh khương 10g, Kê huyết đằng 25g, Ma hoàng 9g, Chích cam thảo 6g, Đại táo 12 quả) khí huyết hư gia Hoàng kỳ, có kiêm hàn thấp gia Phòng phong, Độc hoạt, can thận bất túc gia Đỗ trọng, Ngưu tất) Thời gian nghiên cứu là 10 ngày Thang điểm đau VAS, các yếu tố viêm và các chất trung gian gây đau như: TNF-α, IL-1, IL-6, 5-HT, PEG2, NO được sử dụng
để theo dõi kết quả điều trị Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thang điểm đau VAS, các yếu tố viêm và các chất trung gian gây đau đều giảm cho với nhóm chứng với p < 0,05 và tỷ lệ NB điều trị có hiệu quả ở nhóm nghiên cứu là 94,4% cao hơn so với nhóm chứng với 68,5% [73]
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 291.5.2 Việt Nam
Năm 2012, Ngô Thị Hường thực hiện đề tài “Hiệu quả chăm sóc điều dưỡng hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động” trên 30 NB có hội chứng vai tay từ 20 – 60 tuổi, với tỷ lệ nam nhiều hơn nữ, hầu hết NB có thời gian mắc bệnh dưới
1 tháng Sau khi chăm sóc 30 NB trong 30 ngày, tác giả cho kết quả là: số NB vận động cột sống cổ ở tư thế cúi ngửa loại tốt trước chăm sóc là 73,3% và sau chăm sóc tăng lên 93,3%, loại khá trước điều trị là 20% sau chăm sóc còn 6,7%; ở tư thế nghiêng xoay sang trái phải, trước chăm sóc loại tốt là 80% sau chăm sóc tăng lên 86,7%, loại khá trước chăm sóc là 16,6% sau chăm sóc còn 13,3% Mức độ đau theo cảm giác chủ quan của NB trước chăm sóc: đau ít là 16,7%, đau trung bình là 26,7% và đau nhiều là 56,6%, sau 30 ngày chăm sóc, số NB không đau chiếm 86,7%, đau ít 6,7%, đau trung bình là 6,7% và đau nhiều không còn NB nào (p < 0,01) Kết quả chung trước chăm sóc có 18/30 NB đạt kết quả tốt, chiếm tỷ lệ 60% Sau chăm sóc tăng lên 27/30 NB chiếm tỷ lệ 90% Ở loại khá trước chăm sóc có 8/30 chăm sóc chiếm tỷ lệ 26,7% Sau chăm sóc có 3/30 NB chiếm tỷ lệ 10% Ở loại kém trước chăm sóc có 4/30 NB sau chăm sóc không còn NB nào đạt kết quả kém [14]
Năm 2019, Cao Thị Thuỳ Linh thực hiện đề tài “Chăm sóc, vật lý trị liệu NB có hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ và một số yếu
tố liên quan tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Bắc Ninh” nghiên cứu 114 NB có hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống
cổ nhận thấy: Kết quả điều trị và chăm sóc tốt là 64,0%; không tốt là 36 Trong điều trị NB có hội chứng cổ vai cánh tay do THCSC hiệu quả điều trị
và chăm sóc phụ thuộc vào độ tuổi của NB, độ tuổi < 40 tuổi có kết quả điều trị và chăm sóc Không tốt 14,3%, Tốt 85,7%, độ tuổi 40 – 60 tuổi kết quả
Trang 30Không tốt 29,1%, Tốt 70,9%, độ tuổi > 60 tuổi: kết quả Không tốt 46,2%, Tốt 53,8% [5]
Theo Nguyễn Thị Hằng (2021) thực hiện đánh giá “Kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng NB có hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2020-2021” đánh giá trên 200 NB có hội chứng cổ vai tay đến khám và điều trị, nhận thấy:100% NB đều được chăm sóc đầy đủ về tinh thần, dinh dưỡng, sinh hoạt, bệnh lý Tình trạng đau cải thiện sau khi NB được chăm sóc và điều trị: Tỷ lệ không đau đạt 92%; đau nhẹ còn 8%; không còn NB nào đau nặng Sự khác biệt trước sau chăm sóc, điều trị có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tình trạng tê bì giảm: tê bì nhiều giảm còn 10% sau chăm sóc, tê bì ít còn 15%; 75% không còn biểu hiện tê
bì sau chăm sóc, điều trị Tầm vận động, chức năng vận động cột sống cổ
(thang điểm NDI), chất lượng giấc ngủ (điểm PSQI) đều cải thiện tốt sau
chăm sóc Kết quả chăm sóc chung: Hầu hết các tiêu chí chăm sóc điều dưỡng đều giúp NB có mức độ đáp ứng và hiệu quả sau chăm sóc đạt khá, tốt NB hạn chế vận động chức năng cột sống theo thang điểm NDI đáp ứng chăm sóc kém hơn (p < 0,05) [19]
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh có hội chứng cổ vai tay
2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu
- Người bệnh được chẩn đoán xác định có hội chứng cổ vai tay
- Người bệnh trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp
2.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh có hội chứng tiền đình cấp
- Người bệnh bị loãng xương nặng T - score < -2,8
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2022 đến tháng 12/2022
2.5 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, tiến cứu
- Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện n = 209 NB đáp ứng tiêu chuẩn lựa 2.6 Nội dung nghiên cứu
2.6.1 Biến số nghiên cứu
- Tuổi: Được tính bằng cách lấy số năm của đối tượng nghiên cứu trừ đi
năm sinh, được tính theo tỷ lệ %; và chia làm 02 nhóm:
+ Dưới 60 tuổi
+ Trên 60
Trang 32- Giới tính: Giới tính là nam hoặc nữ được ghi nhận trên khai sinh và
căn cước chứng minh nhân dân, các bằng cấp, được tính theo tỷ lệ %; số nam,
nữ của đối tượng nghiên cứu
- Tình trạng hôn nhân: là đối tượng nghiên cứu đã có đăng kí kết hôn;
hoặc chưa có đăng ký kết hôn; hoặc đã từng đăng ký kết hôn nhưng ly dị hoặc
người sống cùng đã chết, chia làm 3 nhóm:
+ Độc thân
+ Đã kết hôn
+ Ly dị/ góa
- Trình độ học vấn: Bậc cao nhất mà đối tượng nghiên cứu được cấp
theo quyết định công nhận của Bộ giáo dục và Đào tạo, chia thành 2 nhóm: + Cao đẳng trở xuống
+ Đại học, sau đại học
(2019) [30]:
+ Nhẹ cân: BMI < 18,5
+ Bình thường: BMI 18,5-22,9
+ Thừa cân: BMI ≥ 23,0
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 33- Thời gian bị bệnh: là thời gian từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng của
NB đến thời điểm NB đến khám, được chia thành 3 nhóm:
+ Dưới 1 tháng
+ Trên 1 tháng
- Chế độ Bảo hiểm y tế (bảo hiểm sức khỏe): là loại hình bảo hiểm
thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng Theo đó, người mua bảo hiểm y
tế sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe… nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau Chế độ BHYT được chia
Trang 34+ Lan lên vùng đầu
+ Lan xuống cánh tay
- Mức độ đau: dựa trên thang điểm VAS (Visual Analogue Scale)
Đây là thang điểm được sử dụng phổ biến nhất trên lâm sàng Thước VAS được cấu tạo gồm hai mặt Mặt dành cho NB đánh giá ở phía trái ghi chữ “không đau” và phía phải ghi chữ “đau không chịu nổi” Để NB có thể xác nhận dễ hơn mức độ đau, sau này có gắn thêm vào mặt hình người biểu diễn mức độ đau khác nhau NB có thể di chuyển con trỏ chạy đến vị trí đau tương ứng của mình Mặt dành cho người đánh giá được chia thành 11 vạch
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 35đánh số từ 0 đến 10 (0-10 cm) Sau khi NB di chuyển con trỏ, người đánh giá xác nhận điểm đau VAS là khoảng cách từ điểm 0 tới vị trí con trỏ
Dựa vào thang điểm VAS cường độ đau được chia làm 6 mức độ [24]:
Bảng 2.1 Thang điểm VAS
8 < VAS ≤ 10 điểm Đau nghiêm trọng không chịu được 5 điểm
Hình 2.1 Thước đo thang điểm VAS
- Mức độ hạn chế vận động: đo tầm vận động các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay cổ - cánh tay
Phương pháp đo tầm vận động cột sống cổ dựa trên phương pháp đo tầm vận động khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra [47] Phương pháp này quy định mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu Zero, trong đó vị trí Zero là tư thế thẳng của người được khám, gồm đầu thẳng, mắt nhìn ra phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân
Trang 36song song với nhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quy ước 00
tầm vận động khớp được đo chủ động hoặc thụ động Vận động chủ động là chuyển động khớp của NB qua tầm vận động góc quy định của khớp Vận động thụ động là chuyển động khớp của người khám qua tầm vận động quy định của khớp
Tầm vận động khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 00 - 3600, một cành di động và một cành cố định, dài 30cm NB được ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người Tầm vận động của cột sống cổ được đo ở các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 37Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ
Mức độ Điểm tầm vận động chung Điểm quy đổi
- Hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày theo Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)
Bộ câu hỏi Neck Disability Index của tác giả Howard Vernon là một công cụ dùng để tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau cổ gáy hoặc các bệnh lý chấn thương cổ [69] Bộ câu hỏi NDI được công bố lần đầu vào năm 1991 và là bộ câu hỏi đầu tiên cho việc tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau cổ gáy, đã được dịch ra hơn 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu điều trị (Phụ lục 3) Bộ câu hỏi NDI gồm 10 mục, điểm tối đa là 50 điểm và được đánh giá như sau:
Bảng 2.4 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI)
Trang 38- Chất lượng giấc ngủ
Đánh giá bằng thang điểm Pittsburg: Thang gồm 7 thành tố có cách cho điểm cho từng thành tố: Thời lượng giấc ngủ, thời gian vào giấc ngủ, hiệu quả giấc ngủ, rối loạn trong giấc ngủ, rối loạn ban ngày, việc sử dụng thuốc ngủ,
tự đánh giá chất lượng giấc ngủ (Phụ lục 4) Đánh giá từng thành tố trong thang PSQI được chia ra các mức độ:
- Đo mạch: (Đếm mạch quay) Đặt tay NB dọc theo thân mình - Đặt nhẹ
3 đầu ngón tay lên động mạch quay và đếm mạch trong 1 phút Đánh giá độ nảy của mạch - Thông báo kết quả và ghi phiếu theo dõi Chỉ số mạch bình thường ở người lớn là 60 – 100 lần/phút
+ 2 lần/ngày
+ Dưới 2 lần/ngày
Thư viện ĐH Thăng Long
Trang 39- Đo nhiệt độ: (ở nách) Lau khô hõm nách - Kiểm tra nhiệt kế và vảy thuỷ ngân xuống dưới 350
C - Đặt đầu nhiệt kế có bầu thuỷ ngân vào hõm nách - Khép cánh tay vào thân, cẳng tay để lên bụng - Sau 10 phút lấy nhiệt
kế, đọc kết quả Lau nhiệt kế bằng gạc có cồn - Thông báo kết quả và ghi phiếu theo dõi Giới hạn bình thường của nhiệt độ là 36,1 - 37,5°C
+ 2 lần/ngày
+ Dưới 2 lần/ngày
- Đo huyết áp: Người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu tay ngang mức với tim, chân chạm sàn, không bắt chéo chân (Ngoài ra, có thể đo ở các tư thế nằm, đứng) Quấn băng quấn đủ chặt trên cánh tay, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm Đặt máy ở
vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim Giới hạn bình thường của huyết áp tâm thu là 90 - 140mmHg, của huyết áp tâm trương
Trang 40- Hoạt động tư vấn, giáo dục hàng ngày:
- Tư vấn cho NB kiến thức về bệnh: Có/Không
- Tư vấn cách phát hiện biến chứng: Có/Không
- Tư vấn chế độ dinh dưỡng: Có/Không
- Hướng dẫn tập vận động: Có/Không
- Tư vấn về tuân thủ điều trị: Có/Không
- Tư vấn sự cần thiết của tái khám: Có/Không
- Mức độ hài lòng của NB sau chăm sóc khi ra viện: dựa trên 5 câu hỏi
(xem phụ lục kèm theo), mỗi câu hỏi được đánh giá ở 5 mức độ tương ứng với thang điểm Likert 5 điểm: Mức 1 = rất không hài lòng, Mức 2 = không hài lòng, Mức 3 = bình thường, Mức 4 = hài lòng, Mức 5 = rất hài lòng Mỗi mức tương đương với 1 điểm, tổng điểm đánh giá chung từ 0-25 điểm với xếp hạng: + 0-5 điểm: Mức 1 (rất không hài lòng)
+ 5-10 điểm: Mức 2 (không hài lòng)
- Phân loại kết quả chăm sóc
Chúng tôi đánh giá chất lượng chăm sóc NB có hội chứng cổ vai tay dựa trên 19 lĩnh vực tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, chúng tôi phân loại mức độ chăm sóc NB có hội chứng cổ vai tay Chăm sóc tốt tính 80% tổng số điểm; chăm sóc khá điểm trung bình từ 50 % đến < 80% và chăm sóc kém khi điểm trung bình < 50%
Kết quả chăm sóc được tính tỷ lệ % chia làm 3 mức (Chăm sóc tốt, chăm sóc khá, chăm sóc kém) và để tìm yếu tố liên quan đến chăm sóc đạt được mục tiêu 2, từ 3 mức trên chúng tôi chia thành 2 mức là:
Thư viện ĐH Thăng Long