1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật thay thủy tinh thể bằng phương pháp phaco và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa xanh pôn năm 2022 2023

118 49 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Chăm Sóc, Tư Vấn Cho Người Bệnh Sau Phẫu Thuật Thay Thể Thủy Tinh Bằng Phương Pháp Phaco Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn Năm 2022-2023
Tác giả Ngô Thị Đào
Người hướng dẫn TS. Phạm Hồng Vân, TS. Võ Đình Vinh
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÔ THỊ ĐÀOKẾT QUẢ CHĂM SÓC, TƯ VẤN CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY THỂ THỦY TINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHACO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2022-2023 LUẬN

Trang 1

NGÔ THỊ ĐÀO

KẾT QUẢ CHĂM SÓC, TƯ VẤN CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY THỂ THỦY TINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHACO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2022-2023

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Hà Nội - Năm 2023

Trang 2

NGÔ THỊ ĐÀO

Mã học viên: C0832

KẾT QUẢ CHĂM SÓC, TƯ VẤN CHO NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY THỂ THỦY TINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHACO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN NĂM 2022-2023

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Hướng dẫn 1: TS PHẠM HỒNG VÂN Hướng dẫn 2: TS VÕ ĐÌNH VINH

Hà Nội - Năm 2023

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đục TTT người già 3

1.1.1 Đặc điểm lâm sàng cơ chế bệnh sinh của đục TTT 3

1.1.2 Các nguyên nhân gây đục TTT 4

1.1.3 Lâm sàng bệnh đục TTT 9

1.2 Phẫu thuật Phaco điều trị đục TTT 10

1.2.1 Định nghĩa 10

1.2.2 Chỉ định 10

1.2.3 Kỹ thuật Phaco 11

1.2.4 Kết quả và biến chứng 11

1.3 Quy trình Chăm sóc điều dưỡng người bệnh phẫu thuật Phaco 13

1.3.1 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng 13

1.3.2 Công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện 15

1.3.3 Mục đích chăm sóc bệnh phẫu thuật phaco 16

1.3.4 Quy trình chăm sóc người bệnh phẫu thuật Phaco 16

1.3.5 Kiến thức bệnh đục TTT 19

1.3.6 Các học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu 13

1.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và tư vấn người bệnh 24

1.4.1 Các yếu tố nhân khẩu học 24

1.4.2 Các bệnh lý của mắt trước phẫu thuật 25

CHƯƠNG II: 27

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.2 Địa điểm 27

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

Trang 4

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.3.1 Công cụ thu thấp số liệu: 28

2.2.3.2 Cách thức thu thập số liệu 28

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu 29

2.3.1 Đặc điểm lâm sàng 29

2.3.2 Kiến thức của người bệnh và kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh 30

2.3.3 Các yếu tố liên quan tới kết quả chăm, sóc tư vấn cho người bệnh 35

2.3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm NB tới kết quả chăm sóc, tư vấn 35

2.3.3.2 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tới kết quả chăm sóc, tư vấnError! Bookmark not defined 2.3.3.3 Mối liên quan giữa hướng dẫn/làm mẫu, kiến thức, mức độ hài lòng trong quá trình chăm sóc người bệnh tới kết quả chăm sóc, tư vấn 35

2.4 Xử lý và phân tích số liệu 35

2.5 Đạo đức nghiên cứu 35

2.6 Sai số và xử lý sai số 36

2.7 Sơ đồ nghiên cứu 36

CHƯƠNG III: 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu 38

3.1.1 Đặc điểm dân số học của người bệnh 38

3.1.2 Tiền sử tại mắt và toàn thân 40

3.1.3 Tình trạng mắt bệnh trước phẫu thuật 41

3.1.4 Hình thái đục TTT 44

3.2 Mô tả kiến thức của người bệnh và kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật Phaco 45

3.2.1 Mô tả kiến thức của người bệnh về phẫu thuật đục thủy tinh thể 45

3.2.2 Chăm sóc điều dưỡng và tư vấn cho NB phẫu thuật Phaco 52

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 5

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh trong nghiên cứu 62

4.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 62

4.1.2 Đặc điểm về tiền sử bệnh 63

4.1.3 Đặc điểm mắt của người bệnh khi vào viện 64

4.2 Mô tả kiến thức của người bệnh và kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật Phaco 65

4.2.1 Mô tả kiến thức của người bệnh phẫu thuật Phaco 65

4.2.2 Đánh giá quá trình chăm sóc, tư vấn cho người bệnh phẫu thuật Phaco 69

4.2.3 Đánh giá kết quả chăm sóc và tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật Phaco 76 4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, tư vấn người phẫu thuật Phaco.81 KẾT LUẬN 83

KHUYẾN NGHỊ 85

Trang 6

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Hồng Vân, TS Võ Đình Vinh

Các số liệu, dẫn chứng là trung thực và kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Thị Đào

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 7

Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Thăng Long, Khoa Khoa học sức khỏe, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ và hoàn thành khóa học này Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cám ơn đến:

+ TS Phạm Hồng Vân - Bệnh viện Mắt Trung ương, TS Võ Đình Vinh – Trường đại học Thăng Long đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

+ Các thầy cô Trường Đại học Thăng Long đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, xây dựng nền móng cho tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu

Xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới Ban giám đốc, anh/chị điều dưỡng và đồng nghiệp Bệnh viện Đa khoa Xanh pôn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện, triển khai và hoàn thành nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, chồng, con của tôi và những người bạn đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Học viên

Ngô Thị Đào

Trang 8

Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử tại mắt và toàn thân của người bệnh 40

Bảng 3.3: Mắt bị đục thủy tinh thể 41

Bảng 3.4: Tình trạng mắt trước phẫu thuật 41

Bảng 3.5: Tình hình thị lực trước phẫu thuật 42

Bảng 3.6: Nhãn áp trước phẫu thuật 43

Bảng 3.7: Hình thái đục thủy tinh thể 44

Bảng 3.8: Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh TTT của người bệnh 45

Bảng 3.9: Triệu chứng và lợi ích của phẫu thuật TTT 46

Bảng 3.10: Kiến thức về phẫu thuật thủy tinh thể 47

Bảng 3.11: Kiến thức về hiểu biết biến chứng sau phẫu thuật thủy tinh thể 48

Bảng 3.12: Cách chăm sóc mắt sau phẫu thuật thay thủy tinh thể 49

Bảng 3.13: Đánh giá kiến thức của người bệnh về bệnh đục TTT 49

Bảng 3.14: Một số yếu tố liên quan giữa đặc điểm chung và kiến thức của người bệnh về bệnh đục thủy tinh thể 50

Bảng 3.15: Một số yếu tố liên quan giữa triệu chứng bệnh và kiến thức của người bệnh về bệnh đục thủy tinh thể 51

Bảng 3.16: Chăm sóc cho người bệnh sau phẫu thuật Phaco 52

Bảng 3 17: Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh sau phẫu thuật 53

Bảng 3.18: Đánh giá về quá trình hướng dẫn, tư vấn chăm sóc sau phẫu thuật qua phỏng vấn người bệnh 54

Bảng 3.19: Đánh giá thị lực của mắt phẫu thuật sau phẫu thuật 55

Bảng 3.20: Đánh giá nhãn áp của mắt sau phẫu thuật 56

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 9

Bảng 3.23: Mối liên quan giữa đặc điểm chung của người bệnh và kết quả chăm sóc

và tư vấn điều dưỡng 59

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa triệu chứng của người bệnh và kết quả chăm sóc tư vấn điều dưỡng 60

Bảng 3.25: Mối liên quan giữa kiến thức và mức độ hài lòng của người bệnh và kết quả chăm sóc tư vấn điều dưỡng 61

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Đặc điểm nơi sống của người tham gia 39

Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của người tham gia 39

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1 1 Cấu tạo mắt 4

Hình 1 2 Đục nhân trung tâm TTT 7

Hình 1 3 Đục vỏ TTT 7

Hình 1 4 Đục TTT dưới bao sau 8

Hình 1 5 Phân độ đục TTT 8

Hình 1 6 Hoạt động tư vấn NB trước phẫu thuật thay TTT 19

Trang 10

ĐNT : Đếm ngón tay

ĐTĐ : Đái tháo đường

IOL : Thủy tinh thể nhân tạo

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu ở Việt Nam cũng như trên thế giới Đục thủy tinh thể do tuổi già cũng là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực ở người cao tuổi làm ảnh hưởng tới sinh hoạt, làm việc và chất lượng cuộc sống Bệnh đục thủy tinh thể thể tiến triển qua từng giai đoạn từ đục bắt đầu cho tới đục hoàn toàn dẫn tới mù lòa nếu không được can thiệp kịp thời Ở Mỹ

tỷ lệ đục TTT là 50% ở nhóm người từ 65 - 74 tuổi, tăng dần tới 70% ở những người trên 75 tuổi Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra quốc gia các bệnh lý mắt gây

mù ở người trên 50 tuổi (RAAB) năm 2015, nguyên nhân gây mù do đục TTT chiếm 74%, số mắt bị đục TTT với thị lực < ĐNT 3m cần phẫu thuật là 900.000 ca (người bệnh), số mắt đục TTT có thị lực < 20/200 cần phải phẫu thuật khoảng 1.500.000 ca [31]

Phẫu thuật Phacoemulsification(Phaco) điều trị đục thủy tinh thể đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới với việc tán nhuyễn và thấy thủy tinh thể ngoài bao bằng siêu âm qua đường phẫu thuật nhỏ, thị lực phục hồi nhanh, rút ngắn thời hậu phẫu

và giảm biến chứng sau phẫu thuật

Người bệnh phẫu thuật Phaco điều trị đục thủy tinh thể đa số là người cao tuổi, thường có các bệnh mãn tính và các vấn đề chăm sóc sức khỏe kèm theo, [22], [12], [37] Vì vậy ngoài vai trò của phẫu thuật viên thì việc chăm sóc, theo dõi diễn biến, phát hiện những triệu chứng bất thường của người bệnh để xử trí kịp thời và

kỹ năng tư vấn giáo dục sức khỏe của điều dưỡng để người bệnh có kiến thức về bệnh, tuân thủ điều trị, các hướng dẫn của nhân viên y tế là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của phẫu thuật

Hàng năm khoa Mắt, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã phẫu thuật Phaco điều trị đục thủy tinh thể cho 500-600 mắt đục thủy tinh thể đem lại ánh sáng và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Để đánh giá hiệu quả công tác chăm sóc, tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật Phaco và các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc tư vấn cho người bệnh từ đó đưa ra các khuyến

Trang 12

nghị giúp công tác chăm sóc người bệnh ngày càng hoàn thiện hơn, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh sau phẫu thuật thay thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2022-2023”, với 2 mục tiêu cụ thể sau:

1: Mô tả kiến thức của người bệnh và kết quả chăm sóc, tư vấn cho người

bệnh sau phẫu thuật Phaco tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2022-2023

2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, tư vấn người

bệnh

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 13

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đục TTT người già

1.1.1 Đặc điểm lâm sàng cơ chế bệnh sinh của đục TTT

TTT trải qua quá trình phát triển trưởng thành và lão hóa Nếu không có những ảnh hưởng do bệnh lý, chấn thương hoặc do thuốc…thì thông thường TTT lão hóa sớm hơn tuổi đời, đó là lý do đục TTT do tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50-70%) trong các đục TTT

Đục TTT trên người già là do biểu hiện tương tác giữa Protein của TTT và tác động của các yếu tố môi trường như tiếp xúc tia cực tím, tác động của hiện tượng oxy hóa khử cũng như khả năng chống đỡ của cơ thể với các yếu tố này

Tình trạng mất dần tính chất trong suốt của TTT biểu hiện hậu quả của quá trình tác động tổng hợp của nhiều yếu tố như gen di truyền, mất cân bằng nước và chất điện giải, bất thường trong phân chia tế bào biểu mô TTT, bất thường về tỷ lệ protein hòa tan và không hòa tan của TTT và hiện tượng Stress oxy hóa

Tại khu vực nhân trung tâm, các acid amin của protein TTT (đặc biệt là các acid amin methionine và cysteine thuộc các nhóm protein màng tế bào) bị oxy hóa hình thành nên các gốc sulfoxid hoặc disulfide sẽ hình thành nên các cầu nối khiến các protein của TTT kết nối thành các protein có phân tử lượng lớn, không có khả năng hòa tan trong nước Sự mất cân bằng về tỷ lệ protein hòa tan và không hòa tan trong nước khiến cho chỉ số khúc xạ của TTT thay đổi, tính trong suốt giảm xuống

Tại khu vực chu biên, hiện tượng oxy hóa các lipid màng tế báo làm ảnh hưởng tới hoạt động của các enzyme màng như Na+, K+ -ATPase và CA2+ - ATPase gây chết các tế bào biểu mô của TTT Tình trạng này khiến cho nước, các chất dinh dưỡng và các chất chống oxy hóa khó thấm qua biểu mô để vào vùng trung tâm TTT Mặt khác, hiện tượng mất tế bào biểu mô khiến các sợi TTT hình thành trở nên không đồng nhất dẫn đến mất tính trong suốt của TTT

Trang 14

Trong một số trường hợp, bất thường quá trình phát triển của tế bào mầm biểu mô TTT gây hiện tượng di cư các tế bào này từ xích đạo đến cực sau TTT Hiện tượng di cư này khiến các sợi tế bào TTT bị phồng lên và phá vỡ cấu trúc gây đục [6], [7]

Hình 1 1 Cấu tạo mắt

Nguồn bài giảng nhãn khoa - Đại học Y Hà Nội

1.1.2 Các nguyên nhân gây đục TTT

Đục TTT người già

Hiện tượng oxy hóa khử có vai trò quan trọng nhất trong hình thành đục TTT

ở người có tuổi Khi còn trẻ, các phân tử có gốc glutathione có vai trò quan trọng trong hoạt động chống lại oxy hóa khử, tạo sự cân bằng giữ hiện tượng oxy hóa khử

và chống oxy hóa khử trong long TTT Điều này giúp TTT luôn được ổn định về cấu trúc cũng như tính chất hóa lý Tuy nhiên khả năng hoạt động và độ tập trung của các phân tử glutathione giảm dần theo tuổi khiến hoạt động oxy hóa khử tăng lên làm biến đổi các protein và làm chết các tế bào biểu mô dẫn đến đục TTT

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 15

Đục TTT chấn thương

Các nguyên nhân chấn thương gây đục TTT được nhắc đến bao gồm do tia

xạ, do chấn thương đụng giập, chấn thương xuyên và bỏng Trong khi vết thương xuyên thường gây tổn thương trực tiếp đến bao của TTT, gây ngấm nước và đục vùng vỏ tại khu vực quanh vết rách bao, sau đó lan dần gây đục TTT toàn bộ thì chấn thương đụng giập thường gây các lực ép làm biến dạng TTT Tình trạng này gây co kéo làm đứt đoạn các sợi TTT dọc theo hướng đi của vùng vỏ khiến biểu hiện của đục TTT do chấn thương đụng giập thường có dạng hình hoa Khác với biểu hiện của chấn thương xuyên và chấn thương đụng giập, đục TTT do bỏng thường là hậu quả của quá trình rối loạn cân bằng điện giải, hiện tượng đông vón tổ chức do hóa chất, do nhiệt gây ra Các biểu hiện tổn thương do bỏng thường không khu trú mà gây đục toàn bộ vùng vỏ TTT Tiếp xúc các tia là nguyên nhân chấn thương gây đục TTT mắc phải được nhắc đến nhiều Việc tiếp xúc với các tia ion hóa như tia X, tia gamma, tia beta… gây tổn thương các tế bào nguồn của biểu mô TTT khiến các tế bào này di cư một cách bất thường ra phía cực sau TTT Chính vì thế TTT thường bị đục dưới dạng bụi gần cực sau Khác với các tia ion hóa, các tia cực tím làm thúc đẩy quá trình oxy hóa khử, đồng thời làm tăng sự ứ đọng các gốc

Trang 16

tự do trong TTT, gây đục Gần đây, tác nhân tiếp xúc với ánh nắng mặt trời với cường độ cao cũng được nhắc đến do có khả năng gây đục TTT trên người trẻ [29]

Các yếu tố nguy cơ gây đục TTT ở người có tuổi

Đái tháo đường: tỷ lệ người đục TTT cao cấp 3 đến 4 lần trong nhóm người

có bệnh ĐTĐ dưới 65 tuổi và thường liên quan đến tình trạng TTT vùng vỏ

Hút thuốc: hút thuốc làm tăng nguy cơ đục TTT vùng nhân trung tâm Mức

độ đục TTT tùy thuộc lượng thuốc hút Trong trường hợp đã bỏ thuốc thì tỷ lệ đục TTT vẫn cao hơn trên những người từng hút rất nhiều so với người hút ít

Tiếp xúc ánh sáng mặt trời: tổn thương một số tổ chức trong mắt do tia sáng mặt trời đã được biết đến từ lâu Người ta nhận thấy rằng cư dân khu vực tiếp xúc nhiều ánh sáng mặt trời có nguy cơ đục TTT nhiều hơn, tổng thời gian tiếp xúc và tầng số tiếp xúc làm ảnh hưởng đến mức độ đục TTT dưới bao sau và vùng vỏ

Chế độ ăn và bổ sung vi chất: một số nghiên cứu nhận thấy sử dụng vitamin liều cao có thể làm chậm quá trình đục TTT, nhất là đục TTT vùng nhân trung tâm Các chế độ ăn có nhiều vitamin C, vitamin E có thể làm chậm quá trình đục TTT do

có tác dụng chống lại hiện tượng oxy hóa khử Ngoài ra việc cung cấp thiếu chất riboflavin, một thành phần quan trọng trong việc hình thành các chất chống oxy hóa khử cũng có khả năng làm tăng tỷ lệ đục TTT vùng vỏ

Uống rượu: tỷ lệ đục TTT, đặc biệt là đục TTT dưới bao sau tăng lên trên người nghiện rượu

Sử dụng aspirin: một số nghiên cứu nhận thấy tỷ lệ mắc đục TTT giảm trên người ĐTĐ có sử dụng aspirin so với người không sử dụng

Gen di truyền: trong khi hiện tượng đột biến gen có vai trò quan trọng trong đục TTT bẩm sinh thì yếu tố này chỉ góp phần rất nhỏ trong bệnh sinh của đục TTT

ở người già và cũng chỉ gây biến đổi nhỏ về cấu trúc của protein TTT

Phân loại đục TTT

Có ba hình thái chính của đục TTT tuổi già

Đục nhân TTT: Nhân TTT xơ cứng và có màu vàng ở 1 mức độ nhất định được coi là sinh lý bình thường ở người già và tình trạng này ảnh hưởng không

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 17

đáng kể đến chức năng thị giác Sự xơ cứng và chuyển sang màu vàng quá mức sẽ gây ra đục ở vùng trung tâm và được coi là đục nhân TTT

Hình 1 2 Đục nhân trung tâm TTT (Nguồn: www.isaacramos.com.br) Đục vỏ TTT: Còn được gọi là đục hình chêm thường xảy ra ở cả hai mắt và không cân xứng trên kính hiển vi, các vết đục được thể hiện bằng những vết đục màu trắng

Hình 1 3 Đục vỏ TTT

Trang 18

(Nguồn: www.oculist.net) Đục TTT dưới bao sau: Vùng đục thường khu trú ở lớp vỏ sau và gần trục thị giác, hình thái này thường xuyên xảy ra ở những người bệnh trẻ tuổi hơn so với những người bệnh bị đục nhân và đục vỏ TTT [7]

Hình 1 4 Đục TTT dưới bao sau (Nguồn: www.studyblue.com) Đục TTT được chia thành 5 mức độ dựa vào màu sắc của nhân theo Pirie [54]

Độ I: nhân có màu vàng sáng rất nhạt

Độ II: nhân có màu vàng nhạt

Độ III: nhân có màu vàng đậm

Độ IV: nhân có màu vàng nâu như hổ phách

Độ V: nhân có màu đen

Hình 1 5 Phân độ đục TTT (Nguồn: www.cyberounds.com)

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 19

Đa số người bệnh đục TTT có tuổi từ 60 tuổi trở lên Tuy nhiên trong các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về phẫu thuật Phaco thì độ tuổi người bệnh đục TTT có chỉ định phẫu thuật dưới 50 tuổi cũng chiếm 1 phần tỷ lệ trong nghiên cứu, trong đó có cả người bệnh đục TTT độ IV dưới 50 tuổi [19], [17], [53]

Thị lực của người bệnh có TTT tuổi già có chỉ định phẫu thuật thường < 3/10

là mức thị lực đã có ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và làm việc, người bệnh có nhu cầu đến các cơ sở chuyên khoa mắt khám và phẫu thuật

Nhãn áp trong bệnh đục TTT thường nằm trong giới hạn bình thường, trong khoảng 14-22 mmHg với nhãn áp Maclakov quả cân 10g và trong khoảng 9- 23 mmHg

giảm số kính đọc sách

Lóa mắt: người bệnh đục TTT có thể phàn nàn về hiện tượng lóa mắt đến mức chói mắt đối với ánh sáng ban ngày, ánh đèn pha trước mặt hoặc các điều kiện chiếu sáng tương tự vào ban đêm

Rối loạn màu sắc: Người bệnh thường có biểu hiện nhìn màu sắc biến đổi nhất là các màu gần trục màu xanh

Song thị một mắt: Người bệnh thường thấy những bóng mờ song song với hình được nhìn được

Khám bệnh

Khám sinh hiển vi: Khi TTT đục có thể thấy vùng trung tâm có ánh vàng hoặc vệt xám đục ở chu biên Trường hợp TTT đục nhiều sẽ không phân biệt được các lớp trên khám sinh hiển vi nữa

Soi đáy mắt: thường soi đáy mắt trực tiếp mới đủ cường độ ánh sáng để chiếu xuyên qua TTT đục nhằm khám đáy mắt

Trang 20

Các biểu hiện lâm sàng đục TTT người già

Đục nhân TTT:

Đục nhân TTT thường tiến triển chậm Bệnh thường xuất hiện đồng thời ở hai mắt nhưng có thể không cân xứng Sự xơ cứng và chuyển màu vàng quá mức sẽ gây đục ở vùng trung tâm làm ảnh hưởng tới tính chất quang học của TTT gây hiện tượng phân tán ánh sáng, đặc biệt khi đồng tử dãn Tình trạng này khiến người bệnh như luôn sống trong một thế giới đầy sương mù Đôi khi sự chênh lệch chỉ số khúc

xạ giữ vùng nhân trung tâm bị đục nhiều và lớp vỏ bị đục ít hơn khiến người bệnh nhìn song thị một mắt

Đục vỏ TTT:

Đục vỏ TTT còn được gọi là đục hình chêm luôn luôn xảy ra ở hai mắt và thường không cân xứng Khi vùng đục vỏ chưa lấn vào khu trung tâm, thị lực có thể không giảm nhiều Tuy nhiên người bệnh thường đến khám vì hiện tượng lóa mắt khi gặp luồng ánh sáng mạnh Hiện tượng chênh lệch chỉ số khúc xạ giữ vùng đục nhiều và vùng đục ít thường gây hiện tượng nhìn song thị một mắt

Đục TTT dưới bao sau:

Đục TTT dưới bao sau thường xảy ra ở người bệnh trẻ tuổi Vùng đục thường khu trú ở lớp vỏ sau gần trục thị giác Tuy diện đục TTT nhỏ nhưng thường gây giảm thị lực nhiều đặc biệt là thị lực nhìn gần Người bệnh có cảm giác lóa đặc biệt khi gặp ánh sáng chói, trong điều kiện trời nhập nhoạng tối

Đục TTT dưới bao sau có thể là hậu quả của chấn thương, dùng các thuốc corticosteroid toàn thân hay tại mắt hoặc ảnh hưởng của bức xạ ion hóa [6]

1.2 Phẫu thuật Phaco điều trị đục TTT

1.2.1 Định nghĩa

Phẫu thuật Phaco là phương pháp sử dụng năng lượng siêu âm từ máy Phaco

để tán nhuyễn TTT và hút ra ngoài qua đường phẫu thuật nhỏ

Trang 21

1.2.3 Kỹ thuật Phaco

Vô cảm: gây tê tại chỗ

Kỹ thuật

- Bộc lộ nhãn cầu, cố định cơ trực

- Tạo đường hầm vào tiền phòng

- Bơm dịch nhầy vào tiền phòng

- Mở đường phẫu thuật phụ bằng dao 15 độ

- Xé bao TTT

- Tách nhân bằng nước cho đến khi xoay khối nhân được dễ dàng

- Dùng đầu Phaco để tán nhuyễn nhân TTT

- Dùng đầu hút hút sạch chất nhân

- Bơm dịch nhầy, sau đó đặt TTT nhân tạo vào trong túi bao

- Rửa sạch chất nhầy và tái tạo tiền phòng

- Kiểm tra độ kín mép phẫu thuật

- Kháng sinh và kháng viêm tại chỗ sau phẫu thuật

- Băng mắt

1.2.4 Kết quả và biến chứng

Thị lực

Thị lực là số đo mức độ nhìn rõ của một người khi mắt nhìn thẳng vào một vật

- Thị lực nhìn xa: là thị lực dùng cho các việc như xem tivi, đi lại, lái xe, chơi thể thao… và được đo ở khoảng cách 3m, 4m, 5m, 6m tùy theo thiết kế của từng loại bảng thị lực

+ Bảng Sellen: mỗi dòng thị lực đều được ghi rõ số, phân số Sellen Tử số là khoảng cách từ bảng đến người bệnh, mẫu số là khoảng cách mà một người thị lực bình thường có thể đọc được dòng đó

+ Bảng thị lực thập phân

+ Bảng thị lực chữ C, chữ E, bảng hình để phù hợp thử thị lực cho các đối tượng khác nhau như người không biết chữ

+ Khi đo thị lực cần lưu ý: giải thích cho NB, đo thị lực từng mắt

Trang 22

- Thị lực trung gian:

+ Thị lực trung gian thường được đo ở khoảng cách 50cm, 63cm, 70cm, 80cm, 100cm và thị lực được thực hiện trong các hoạt động làm máy tính, cắt tóc, cạo dâu…

Cảm giác chủ quan của người bệnh:

- Cảm giác chủ quan hiện tượng chói lóa, quầng sáng

+ Hiện tượng quầng sáng (Halos): sự xuất hiện vòng tròn xung quang nguồn sáng

+ Hiện tượng chói lóa (Glare): Sự khó nhìn khi nhìn vào ánh sáng mạnh

- Khả năng thực hiện công việc:

+ Để đánh giá chức năng thị giác có nhiều cách đánh giá khác nhau, các phương pháp đều sử dụng bộ câu hỏi để NB trả lời Có nhiều bảng đánh giá chức năng thị giác như các bảng ADVS, bảng VRSIP, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thế giới là bảng Visual Function – 14 ( VF-14) của tác giả Đức [3], [55]

Sự hài lòng của người bệnh

NB đục TTT đa số có thị lực trước phẫu thuật thấp, chói lóa khi gặp ánh sáng mạnh trong trường hợp đục dưới bao sau do vậy sau phẫu thuật đa số người bệnh hài lòng Tuy nhiên theo kết quả điều trị, nhu cầu thị lực trong sinh hoạt của người bệnh và thái độ của nhân viên y tế trong quá trình phục vụ mỗi NB có mức độ hài lòng là khác nhau [38], [50]

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 23

Biến chứng trong phẫu thuật

Các biến chứng của phẫu thuật Phaco được nhiều tác giả mô tả trong nhiều tài liệu, tuy nhiên so với các phương pháp phẫu thuật khác thì tỉ lệ có biến chứng là rất ít

Biến chứng trong phẫu thuật

Các biến chứng trong phẫu thuật thường gặp như: Phù giác mạc, bong nội

mô, rách bao sau, thoát dịch kính, rơi nhân, mảnh nhân vào buồng dịch kính, chạm mống mắt, đứt chân mống mắt

Sheludchenko và cộng sự vào năm 2014 đã báo cáo thị lực trước chỉnh kính trung bình là 0,7 và sau chỉnh kính là 0,91 Tỷ lệ biến chứng chỉ có 7 người bệnh (0,27%) bị rách bao sau

Biến chứng sau phẫu thuật

Các biến chứng sau phẫu thuật thường gặp gồm phù giác mạc, loạn dưỡng giác mạc, viêm màng bồ đào, viêm nội nhãn, tăng nhãn áp, kẹt dịch kính, xuất huyết tiền phòng, xuất huyết dịch kính

Theo nghiên cứu của Trần Thị Thu Phương và cộng sự trên 1.000 mắt của

938 NB tại Bệnh viện mắt Thành phố Hồ Chí Minh (2008), đã phát hiện biến chứng của phẫu thuật Phaco gồm: biến chứng trong phẫu thuật: bỏng vết phẫu thuật 3 mắt, rách bao sau 5 mắt Biến chứng sau phẫu thuật:tăng nhãn áp 2 mắt, phù giác mạc 3 mắt, xuất huyết tiền phòng 1 mắt, lệch IOL 1 mắt và xẹp tiền phòng 4 mắt Thị lực phẫu thuật không kính: 86,6% đạt thị lực ≥ 3/10, 12,1% thị lực 1/10-2/10 và 1,3% thị lực <1/10 Thị lực sau phẫu thuật có kính: 98,2% đạt thị lực ≥ 3/10, 1,8% thị lực 1-2/10

1.3 Quy trình Chăm sóc điều dưỡng người bệnh phẫu thuật Phaco

1.3.1 Các học thuyết điều dưỡng ứng dụng trong nghiên cứu

Học thuyết Peplau

Theo học thuyết này, khách hàng là một cá thể, họ có những nhu cầu cá nhân

và điều dưỡng là người đáp ứng cho người bệnh trong mối quan hệ giữa cá nhân với

cá nhân để chăm sóc điều trị người bệnh Mục tiêu của điều dưỡng là giáo dục cho người bệnh và gia đình họ để giúp đỡ cho người bệnh đạt được việc tự chăm sóc

Trang 24

cho chính mình Người điều dưỡng cố gắng phát triển mối quan hệ mật thiết giữa điều dưỡng và người bệnh và điều dưỡng là người cung cấp dịch vụ, là người tư vấn

và là người đại diện cho người bệnh [68]

Học thuyết Orem’s

Dorothea Orem’s (1971) xác định việc chăm sóc điều dưỡng cần nhấn mạnh

về việc người bệnh tự chăm sóc Orem khẳng định việc tự chăm sóc người bệnh cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họ cách thức để tự họ làm, người bệnh sẽ thích thú vì thấy đời sống của họ vẫn còn có ý nghĩa, sức khỏe được dần dần từng bước được nâng cao Mục tiêu của học thuyết Orem là giúp người bệnh có năng lực tự chăm sóc[69] Khi họ có khả năng về tâm sinh lý và nhu cầu xã hội, việc nâng cao này được phát triển đến khi người bệnh tự làm lấy tất cả (Orem, 2001)

Bà đã đưa ra 3 mức độ có thể tự chăm sóc:

+ Phụ thuộc hoàn toàn: người bệnh không có khả năng tự chăm sóc, theo

dõi và kiểm soát các hoạt động hàng ngày của mình phải nhờ vào điều dưỡng hoặc người chăm sóc trực tiếp cho họ

+ Phụ thuộc một phần: chăm sóc hỗ trợ khi người bệnh bị hạn chế về việc

tự chăm sóc, điều dưỡng cung cấp, giúp đỡ việc chăm sóc một phần cho họ

+ Không cần phụ thuộc: người bệnh tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều

dưỡng hướng dẫn, tư vấn cho họ tự làm

Học thuyết Newmans

Betty Newmans (1995) xác định việc chăm sóc toàn diện cho con người Người điều dưỡng nhận định, quản lí và đánh giá hệ thống khách hàng [67] Hành động điều dưỡng bao gồm 3 mức độ: phòng ngừa cấp I, II, và III

+ Phòng ngừa ban đầu: ngay khi con người phát hiện có vấn đề liên quan

nguy cơ bệnh tật họ có thể có và cần được can thiệp ngay để không xảy ra

+ Phòng ngừa cấp II: khi người bệnh có những triệu chứng, dấu chứng được

phát hiện có bệnh, cần có kế họach điều trị sớm, không để bệnh nặng thêm

+ Phòng ngừa cấp III: bệnh rõ ràng cần tích cực điều trị không để bệnh tái phát

và không để lại di chứng thông qua giáo dục người bệnh và hỗ trợ họ phòng ngừa

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 25

1.3.2 Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng

Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện đến lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: chăm sóc về thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, người nhà người bệnh Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong Công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện đảm bảo lấy người bệnh làm trung tâm, các hoạt động chăm sóc, dịch vụ chăm sóc, điều trị dựa trên các đánh giá nhu cầu của người bệnh và hướng tới sự hài lòng của người bệnh [32], [13]

1.3.3 Công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện

- Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị

và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh

- Quy trình điều dưỡng: Là phương pháp khoa học được áp dụng trong lĩnh vực điều dưỡng để thực hiện chăm sóc người bệnh có hệ thống đảm bảo liên tục, an toàn và hiệu quả bao gồm: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả chăm sóc điều dưỡng

- Phiếu chăm sóc là phiếu ghi diễn biến của người bệnh và những can thiệp điều dưỡng do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện

- Người bệnh cần chăm sóc cấp I là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên

- Người bệnh cần chăm sóc cấp II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên

- Người bệnh cần chăm sóc cấp III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của điều dưỡng viên, hộ sinh viên, [30], [32]

Trang 26

* Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện

- Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn

- Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm

- Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ [19] [66], [33]

1.3.4 Mục đích chăm sóc bệnh phẫu thuật phaco

- Theo dõi phát hiện bất thường và dự phòng, điều trị các biến chứng

- Giảm các triệu chứng gây kích thích cho người bệnh

- Phục hồi hoặc cải thiện chức năng thị giác

- Dự phòng tốt nhất các biến chứng có thể gặp

- Tăng nhận thức và sự tuân thủ trong điều trị cho người bệnh và người nhà

- Tạo sự yên tâm tin tưởng của NB [19]

1.3.5 Quy trình chăm sóc người bệnh phẫu thuật Phaco

+ Siêu âm võng mạc, X quang chụp tim phổi

Bước 2: Chẩn đoán điều dưỡng

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 27

- Nhìn mờ dần do TTT đục

- Lo lắng sợ bị mù

- Nguy cơ chấn thương ( trước phẫu thuật)

- Biến chứng sau phẫu thuật do người bệnh vận động

Bước 3: Lập kế hoạch chăm sóc

- Làm cho người bệnh nhìn rõ hơn

- Giảm lo lắng cho người bệnh

- Phòng ngừa chấn thương

- Tránh được các biến chứng

- Chăm sóc và theo dõi trước, sau phẫu thuật

- Giáo dục sức khỏe

Bước 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Làm cho người bệnh nhìn rõ hơn

+ Khuyên người bệnh chấp nhận các phương pháp phẫu thuật của thầy thuốc + Trợ giúp bác sĩ phẫu thuật lấy TTT đục

- Làm giảm lo lắng cho người bệnh:

+ Tìm hiểu những lo lắng của NB Khuyến khích họ thổ lộ để giảm lo sợ + Giải thích cho người bệnh rõ về bệnh tật để người bệnh đồng ý phẫu thuật + Hướng dẫn NB thuốc sử dụng trước phẫu thuật, chế độ ăn chuẩn bị thể lực

- Phòng ngừa chấn thương (trước phẫu thuật)

+ Giải thích cho NB những thay đổi xảy ra khi đục nhân mắt tiến triển làm giảm thị lực

+ Dặn dò người bệnh cẩn thận khi đi lại một mình (dễ bị vấp, ngã) Nếu mắt

mờ nhiều cần sự giúp đỡ của người điều dưỡng hoặc người nhà

- Tránh các biến chứng (sau phẫu thuật)

+ Phòng nhiễm trùng hậu phẫu bằng cách sử dụng các dụng cụ vô khuẩn khi thay băng (bông, gạc) và kháng sinh tại chỗ

+ Thực hiện y lệnh: kháng sinh, chống viêm, vitamin, giảm đau, an thần

- Chăm sóc trước phẫu thuật:

Trang 28

+ Thử thị lực, đo nhãn áp nếu có bất thường báo cáo bác sĩ

+ Vệ sinh mắt: bơm rửa lệ đạo, nhỏ thuốc sát khuẩn ( Povidin 5%), thuốc giãn đồng tử, thuốc kháng sinh và chống viêm

+ Cho uống thuốc hạ nhãn áp : acetazolamid 0.25g ( trước phẫu thuật)

+ Chế độ chăm sóc cấp III

+ Ăn bình thường [34], [35], [63]

- Chăm sóc sau phẫu thuật;

+ Thực hiện chế độ chăm sóc cấp III

+ Chế độ ăn bình thường (BT01), hoặc tùy theo tình trạng bệnh lý: tim mạch (TM01), ĐTĐ (DD01)

+ Đề phòng căng chỉ khâu bằng cách tránh các nguyên nhân gây chèn ép như gập người, ho, hắt hơi

+ Người bệnh ngồi dậy từ từ và vận động một cách thận trọng

+ Nếu nôn cho người bệnh nằm nghiên một bên, nôn nhiều cần báo bác sĩ ngay + Theo dõi tiền phòng: bóng hơi tiền phòng có di động tốt không, tiền phòng

có máu, có mủ không, có dịch rỉ viêm không

+ Theo dõi vết phẫu thuật: có kín không

+ Theo dõi giác mạc có phù không

+ Phụ giúp thầy thuốc thay băng cho người bệnh

+ Khi người bệnh ra viện: thử thị lực, nhãn áp

+ Trong trường hợp NB phẫu thuật lấy TTT nhưng không đặt được TTT nhân tạo thì trước khi ra viện điều dưỡng cần thử kính cho NB

- Giáo dục sức khỏe cho NB và người nhà:

+ Rửa tay trước khi nhỏ thuốc

+ Cách tra, nhỏ thuốc mắt

+ Trong thời gian 2 tuần đầu sau phẫu thuật tuyệt đối: tránh va trạm, chấn thương vào mắt phẫu thuật, tắm gội không để nước vào mắt, kiêng uống rượu bia,

cà phê, thuốc lá, tránh khói bụi

+ Ăn uống bình thường, thêm nhiều rau và trái cây

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 29

+ NB cần khám định kỳ và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

+ Khám lại ngay khi mắt cho triệu chứng bất thường: đau ngức, nhìn mờ đột ngột

Theo Quyết định số 7328/QĐ – BYT ngày 10/12/2018 của bộ trưởng Bộ Y

Tế về Quyết định ban hành Hướng dẫn chất lượng về chuẩn đoán và điều trị đục thể thủy tinh

Trang 30

Thông tin cung cấp cho người bệnh trước khi ký cam kết phẫu thuật đục TTT

Bệnh đục thủy tinh thể là gì?

- Thủy tinh thể là một thấu kính trong suốt hai mặt lồi nằm trong nhãn cầu, chức năng để hội tụ ánh sáng và tham gia quá trình điều tiết, làm cho các tia sáng và hình ảnh luôn luôn hội tụ trên võng mạc, giúp mắt nhìn rõ vật

- Bệnh đục thủy tinh thể là hiện tượng mờ đục của thủy tinh thể gây cản trở không cho các tia sáng lọt qua, kết quả là võng mạc không thu được các tia sáng và thị lực người bệnh suy giảm dẫn đến mù lòa

Nguyên nhân là gì?

Nguyên nhân chính của đục thủy tinh thể liên quan đến tuổi già, ngoài ra còn liên quan đến bệnh lý tiểu đường, cao huyết áp, cận thị, chấn thương, thứ phát sau các phẫu thuật nội nhãn, do sử dụng một số thuốc kéo dài như corticosteroid và đục thủy tinh thể bẩm sinh ở trẻ em

Triệu chứng đục thủy tinh thể

Thị lực giảm từ từ, không đau nhức; chói mắt khi nhìn ánh đèn ban đêm và ánh sáng mặt trời; nhìn một vật thành hai hoặc nhiều hình; thường xuyên thay đổi

độ kính

Chỉ định phẫu thuật đục thủy tinh thể

- Đục thủy tinh thể có ảnh hưởng đến chức năng thị giác, gây khó khăn cho người bệnh trong công việc cũng như trong sinh hoạt hàng ngày dù đã có các biện pháp hỗ trợ thị giác (kính đeo mắt, kính áp tròng), cần chỉ định phẫu thuật để cải thiện thị lực

- Phẫu thuật để phòng ngừa biến chứng của đục thủy tinh thể gây ra

- Phẫu thuật để cải thiện thị lực trong trường hợp lão thị, tật khúc xạ

- Phẫu thuật để theo dõi và điều trị một số bệnh lý dịch kính, võng mạc

- Phẫu thuật vì mục đích thẩm mỹ

PHẪU THUẬT ĐỤC THỦY TINH THỂ LÀ GÌ

- Thủy tinh thể bị đục được lấy ra bằng phẫu thuật và được thay bằng một thủy tinh thể nhân tạo trong suốt (kính nội nhãn)

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 31

- Phẫu thuật được thực hiện bằng gây tê tại chỗ, một số trường hợp phải gây

mê như đục thủy tinh thể trẻ em, đục thủy tinh thể có bệnh tâm thần, không hợp tác

KẾT QUẢ

Người bệnh sẽ được cải thiện thị lực sau phẫu thuật nếu không có bệnh lý khác tại mắt như bệnh lý võng mạc, thần kinh và giác mạc đi kèm

LỢI ÍCH CỦA PHẪU THUẬT

- Thị lực tăng sau phẫu thuật

- Cho phép theo dõi và điều trị các bệnh lý ở võng mạc

CHUẨN BỊ PHẪU THUẬT

Người bệnh cần báo cho bác sỹ về các thông tin như sau:

- Mắt đã được điều trị laser hoặc phẫu thuật trước đó

- Có tiền sử đái tháo đường, cao huyết áp, bệnh lý tim mạch

- Các thuốc nhỏ và tra mắt đang dùng

- Đang sử dụng các thuốc chống đông

- Dị ứng với các thuốc

- Đang có thai hoặc cho con bú

QUY TRÌNH PHẪU THUẬT

Sau khi hoàn tất hồ sơ bệnh án và các thủ tục cần thiết cho phẫu thuật, người bệnh

sẽ được chuyển sang phòng phẫu thuật và các bước phẫu thuật sẽ được thưc hiện như sau:

- Gây tê mắt phẫu thuật, trừ một số trường hợp phải gây mê

- Sát trùng mắt phẫu thuật

- Đặt vành mi

- Tùy theo chỉ định phương pháp phẫu thuật các bước tiếp theo như sau:

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco

- Là phương pháp sử dụng máy phaco để làm nhuyễn thủy tinh thể đục và hút ra ngoài qua đường phẫu thuật nhỏ 2-3 mm sau đó đặt thủy tinh thể nhân tạo thay thế

Trang 32

- Phẫu thuật phaco là phương pháp phẫu thuật an toàn và phổ biến hiện nay, thời gian phẫu thuật nhanh, sau phẫu thuật thị lực phục hồi nhanh, ít loạn thị, ít biến chứng

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao

- Là phương pháp lấy thủy tinh thể để lại bao sau và đặt thủy tinh thể nhân tạo thay thế, được thực hiện qua vết phẫu thuật qua củng giác mạc hoặc đường hầm củng mạc, phần lớn sau phẫu thuật không phải khâu vết phẫu thuật hoặc chỉ khâu 1-

2 mũi

- Sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao thị lực thường phục hồi chậm hơn, có thể loạn thị do vết phẫu thuật rộng và phải khâu Thường được thực hiện trong trường hợp thủy tinh thể quá cứng, nhân nâu đen hoặc sẹo giác mạc quá nhiều không thể quan sát được phía sau

Lấy thủy tinh thể trong bao

- Là phương pháp lấy toàn bộ thủy tinh thể, qua vết phẫu thuật lớn hơn, phải khâu 5-6 mũi, sau phẫu thuật người bệnh phải đeo kính gọng hoặc phẫu thuật lần 2 để đặt thủy tinh thể nhân tạo

- Phẫu thuật chỉ thực hiện trong trường hợp đục thủy tinh thể kèm theo dây chằng giữ thủy tinh thể quá yếu gây lệch nhiều

Thủy tinh thể nhân tạo (kính nội nhãn)

- Có rất nhiều loại thủy tinh thể nhân tạo: kính cứng, kính mềm, đơn tiêu, đa tiêu, kính điều chỉnh loạn thị Người bệnh và bác sĩ sẽ cùng lựa chọn loại kính phù hợp nhất

NGUY CƠ VÀ BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT

Phẫu thuật đục thủy tinh thể là loại phẫu thuật khá an toàn và hiệu quả, tuy nhiên vẫn có một số biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật:

1) Biến chứng nhiễm trùng và viêm mủ nội nhãn

+ Là biến chứng rất hiếm khi xảy ra, đây là biến chứng nặng trong phẫu thuật đục thủy tinh thể cũng như tất cả các phẫu thuật nội nhãn khác

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 33

+ Nguyên nhân: nhiễm trùng do phẫu thuật, tình trạng bệnh lý tại mắt, bệnh

lý toàn thân hoặc do người bệnh không tuân thủ đúng chăm sóc mắt sau phẫu thuật (nhỏ thuốc, uống thuốc)

+ Triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật: mắt đau nhức, thị lực giảm, mắt sưng

3) Ngoài ra còn gặp các biến chứng trong và sau phẫu thuật như: dị ứng thuốc tê, xuất huyết kết mạc, rách bao sau, tăng nhãn áp, phù giác mạc, phù hoàng điểm, bong võng mạc các biến chứng này ít gặp, thị lực phục hồi nếu xử trí kịp thời

4) Phần lớn các biến chứng trong và sau phẫu thuật thường xảy ra trong những trường hợp đục thủy tinh thể quá cứng, đục hoàn toàn, phẫu thuật khó và kéo dài, nên thị lưc sau phẫu thuật phục hồi chậm

THÔNG TIN BỔ SUNG ĐẶC BIỆT

Hướng dẫn trước phẫu thuật:

- Đến đúng giờ vào ngày hẹn

- Tiếp tục sử dụng các thuốc nội khoa theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa (huyết áp, tiểu đường)

- Khi được hướng dẫn, dừng các thuốc chống đông (aspirin/làm tiêu cục máu) trước khi làm xét nghiệm Các thuốc này có thể được dùng tiếp sau phẫu thuật

- Không trang điểm mặt, mắt

- Yêu cầu nhịn ăn và nhịn uống ít nhất 6 giờ trước phẫu thuật gây mê và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ gây mê

- Có thể ăn nhẹ nếu gây tê tại chỗ, trừ khi có hướng dẫn khác

Trang 34

Chăm sóc sau phẫu thuật:

- Sau phẫu thuật, người bệnh có thể có cảm giác khó chịu tại mắt, chảy nước mắt và lóa

- Dùng thuốc theo hướng dẫn

- Đến gặp bác sĩ ngay nếu hết thuốc hoặc có những dấu hiệu bất thường

- Giữ mi mắt sạch và giữ vệ sinh tốt

- Có thể cần dùng kính râm hoặc kính bảo hộ hoặc băng mắt

- Hạn chế để nước vào mắt sau phẫu thuật 1 tuần

- Với trẻ em:

+ Nên dùng thuốc nhiều và kéo dài hơn

+ Có thể cần bịt mắt để điều trị nhược thị

+ Có thể cần phải thay đổi kính theo chỉ định của bác sỹ

- Không được bỏ lần hẹn khám lại sau phẫu thuật

Khám lại ngay nếu có các dấu hiệu sau:

- Ra nhiều rỉ mắt (ghèn)

- Mắt đỏ, sưng, đau nhức

- Giảm thị lực hoặc đột ngột nhìn mờ

1.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và tư vấn người bệnh

1.4.1 Các yếu tố nhân khẩu học

Các yếu tố tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa… ảnh hưởng tới kết quả điều trị, chăm sóc Về yếu tố tuổi các người bệnh trẻ tuổi, thời gian xuất hiện đục bao sau sau phẫu thuật là khá nhanh, thường 100% trẻ xuất hiện đục bao sau sau 2 năm phẫu thuật, nguy cơ đục bao sau giảm đi khi người bệnh lớn tuổi hơn và sau 15 tuổi, nguy cơ giảm đi 60% [35] Tuy nhiên nếu xét riêng nhóm NB lớn tuổi, dường như các nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên quan giữa chất lượng thị giác với tuổi

NB Trong một nghiên cứu của Michalska – Malecka và cộng sự năm ( 2013), đã có

122 NB (với 122 mắt) có tuổi trung bình là 91,2 ± 8,2 được phẫu thuật Kết quả cho thấy thị lực của NB được cải thiện rất đáng kể Sau phẫu thuật có 100 NB (82,0%)

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 35

có thị lực sau chỉnh kính đạt thị lực tốt, 51% NB có thị lực > 0,5 và 22,3% có thị lực trong khoảng 0,2 - 0,4 [57]

1.4.2 Các bệnh lý của mắt trước phẫu thuật

Các bệnh lý của mắt trước phẫu thuật có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của phẫu thuật như sẹo giác mạc, mộng thịt, glôcôm, chấn thương gây sa lệch TTT…

Huang và cộng sự năm 2011 có 62 người bệnh được phẫu thuật (90 mắt) Kết quả cho thấy đạt thị lực > 8/16 là 62%, 6/10-6/60 là 22,2% và 6/60 – 3/60 là 3,3% và nhóm < 3/60 là 12,3% Lý do gây ra tình trạng chưa được cải thiện nhiều là do tổn thương của võng mạc trước đó (26,5%), glôcôm (20,6%), đục bao sau ( 14,5%)

Các bệnh lý toàn thân

Nghiên cứu trên người bệnh ĐTĐ của Nguyễn Ngọc Oanh và cộng sự cho thấy loại bệnh này có ảnh hưởng rõ ràng đến thị lực sau phẫu thuật Trong nghiên cứu này nhóm tác giả cho thấy rằng thời điểm phát hiện ra bệnh là quan trọng đối với hiệu quả của điều trị [15]

Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới

Nghiên cứu của Đinh Thị Phương Thủy (2016) đánh giá kết quả điều trị đục thủy tinh thể nhân nâu đen bằng phương pháp Phaco cho cho kết quả 100% người bệnh sau phẫu thuật có thị lực tăng lên so với trước phẫu thuật [22]

Tác giả Cung Hồng Sơn và cộng sự (2018) cho thấy đa số người bệnh sau khi phẫu thuật Phaco hài lòng và rất hài lòng với chất lượng điều trị và chăm sóc của nhân viên y tế [17]

Nghiên cứu của tác giả Mohammad Bagher Hadavand và cộng sự (2013) cho thấy trong các trường hợp như đục thủy tinh thể, chẩn đoán sớm và phát hiện bệnh trong giai đoạn khởi đầu có thể khiến người bệnh đạt được kết quả thị lực tốt hơn và ngăn ngừa biến chứng Có nhiều yếu tố nguy cơ đối với sự tiến triển của đục thủy tinh thể; tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất là tuổi tác Bệnh đái tháo đường, chế độ

ăn uống không lành mạnh, tác động của ánh sáng mặt trời khi không dùng các biện pháp phòng hộ, hút thuốc và mất nước là những yếu tố rủi ro có thể đẩy nhanh quá trình đục thủy tinh thể Điều dưỡng nhãn khoa có sự đống góp tiềm năng và to lớn

Trang 36

cho ngành nhãn khoa và khoa học thị giác Cùng với bác sĩ, điều dưỡng nhãn khoa góp phần phát hiện sớm các bệnh lý về mắt của người bệnh Đồng thời, sự chăm sóc của điều dưỡng cũng sẽ đẩy nhanh quá trình hồi phục bệnh, giúp người bệnh xuất viện nhanh hơn, điều này góp phần làm giảm chi phí điều trị cho người bệnh [43]

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 37

CHƯƠNG II:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh được chẩn đoán đục TTT tuổi già và phẫu thuật Phaco tại khoa Mắt Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn

- Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Người bệnh đục TTT tuổi già và phẫu thuật điều trị đục TTT bằng phương pháp Phaco

+ Người bệnh có đủ năng lực và hành vi để tham gia phỏng vấn

+ Có khả năng theo dõi tái khám

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Khoa Mắt Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 08 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn

Chọn mẫu thuận tiện

Trang 38

Trong thời gian nghiên cứu toàn bộ NB được khám bệnh, chẩn đoán đục thủy tinh thể tuổi già, được phẫu thuật thay thể thủy tinh bằng phương pháp Phaco và được theo dõi, chăm sóc sau phẫu thuật đến khi ra viện sẽ được thu thập số liệu vào các phiếu, bảng kiểm, bệnh án nghiên cứu để phân tính số liệu, chúng tôi lựa chọn 194 người bệnh tham gia nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Công cụ thu thấp số liệu

- Bảng thử thị lực Snellen và hộp kính thử

- Máy đo nhãn áp kế phụt hơi, nhãn áp Maclakop

- Bộ dụng cụ bơm rửa lệ đạo

- Các bộ công cụ thực hiện các hoạt động chăm sóc người bệnh

- Phiếu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án của người bệnh

- Phiếu phỏng vấn kiến thức người bệnh trước/sau phẫu thuật Phaco

2.2.3.2 Cách thức thu thập số liệu

- Lựa chọn người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn:

Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2022, tất cả người bệnh đáp ứng những tiêu chuẩn nghiên cứu đều được lựa chọn đến khi đủ cỡ mẫu cần thiết (có cộng thêm tỷ

lệ bỏ nghiên cứu giữa chừng)

- Nhận định, thu thập thông tin người bệnh:

+ Hỏi các thông tin hành chính

+ Hỏi thông tin về bệnh

+ Thực hiện khám chức năng: thị lực, nhãn áp, …

- Đánh giá công tác chuẩn bị trước phẫu thuật, hoạt động chăm sóc của điều dưỡng thông qua phỏng vấn và thu thập thông tin trong hồ sơ bệnh án

- Kiến thức về bệnh đục TTT trước và sau tư vấn

- Đánh giá kết quả chăm sóc, tư vấn

- Tại thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng sau phẫu thuật đánh giá các chỉ số thay đổi về: Thị lực, nhãn áp, mức độ nhìn mờ, lóa mắt, chảy nước mắt, biến chứng, mức độ phục hồi sau phẫu thuật

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 39

- Mức độ hài lòng của người bệnh

2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu

2.3.1.Biến số về đặc điểm lâm sàng

2.3.1.1 Biến số về đặc điểm chung

Tuổi, giới, học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, tình trạng hôn nhân, kinh tế, gia đình, BHYT, người thân chăm sóc, tiền sử các bệnh về mắt

2.3.1.2 Biến số về đặc điểm lâm sàng

 Mắt bị bệnh: mắt phải, mắt trái, hai mắt

 Triệu chứng cơ năng

+ Đái tháo đường

+ Sử dụng corticosteroid lâu ngày

Trang 40

Nhóm 2: Đnt 3M - ≤3/10

Nhóm 3: > 3/10

 Nhãn áp: đo nhãn áp Maclakop, nhãn áp hơi và chia theo nhóm

Nhãn áp tăng: Nhãn áp cao hơn trước phẫu thuật 5mmHg hoặc nhãn áp ≥23mmHg Nhãn áp hạ: Nhãn áp thấp hơn trước phẫu thuật 5mmHg hoặc nhãn áp ≥ 8 mmHg

2.3.2 Biến số kiến thức của người bệnh và kết quả chăm sóc, tư vấn cho người bệnh

2.3.2.1.Biến số kiến thức về bệnh của người bệnh

Bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên “ Quyết định ban hành hướng dẫn chuẩn chất lượng về chẩn đoán và điều trị đục thủy tinh thể” QĐ số 7328/QĐ-BYT ngày 10/12/2018( Phụ lục 5)

Đánh giá kiến thức của người bệnh: Có 10 nhóm(34 câu hỏi) về kiến thức, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm Tổng

số câu hỏi liên quan đến kiến thức là 34 câu tương đương tối đa 34 điểm/1 người bệnh

Bảng các câu hỏi và điểm liên quan đến kiến thức của người bệnh sau phẫu thuật

Các tiêu chí đánh giá kiến thức Điểm

Liên quan bệnh lý đến tiểu đường 1 Liên quan đến bệnh lý cao huyết áp 1 Liên quan đến bệnh lý cận thị 1 Liên quan đến bệnh lý chấn thương 1 Liên quan đến sử dụng một số thuốc kéo

dài như Corticosterroid

Ngày đăng: 27/11/2023, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lưu Đức Hà (2021). Đánh giá kết quả lâu dài của phẫu thuật Phaco có đặt thủy tinh thể nhân tạo tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Ninh. Đại Học Hà Nội, 36–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Hà Nội
Tác giả: Lưu Đức Hà
Năm: 2021
8. Đỗ Thanh Huyền (2014). Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ phẫu thuật đục thủy tinh thể của bệnh viện mắt Hưng Yên năm 2014. Đại Học Tế Công Cộng, 34–54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Tế Công Cộng
Tác giả: Đỗ Thanh Huyền
Năm: 2014
9. Bùi Thị Thu Hương (2022). Nghiên cứu loạt ca đánh giá kết quả cải thiện thị lực của phẫu thuật Phaco đặt kính 3 tiêu cự điều trị đục thủy tinh thể. Tạp Chí Học Việt Nam, 496-Số đặc biệt tháng 11-Năm 2022, 264–273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Thu Hương
Năm: 2022
10. Nguyễn Hồ Kim (2017). Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ phẫu thuật đục thủy tinh thể tại Bệnh viện mắt Bình Định năm 2017. Tạp Chí Học Việt Nam, 27 (13) 2017, 136–144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hồ Kim
Năm: 2017
11. Hồ Thị Lanh. (2017). Đánh giá một số chức năng thị giác trên bệnh nhân được phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco tại Bệnh viện Quân Y 354.Tạp Chí Học Việt Nam, 236–239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Hồ Thị Lanh
Năm: 2017
12. Mai Thị Liên (2015). Tình hình viêm loét giác mạc nhiễm trùng tại bệnh viện Mắt Trung Ương trong 5 năm 2013-2017. Luận Văn Thạc Sĩ Học Đại Học Hà Nội, 30–65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận Văn Thạc Sĩ Học Đại Học Hà Nội
Tác giả: Mai Thị Liên
Năm: 2015
16. Dương Hoài Phương; Đặng Thị Hoàng Oanh (2020). Đánh giá kết quả phẫu thuật đục thủy tinh thể phương pháp Phaco tại Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang. Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ, 204–214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ
Tác giả: Dương Hoài Phương; Đặng Thị Hoàng Oanh
Năm: 2020
17. Cung Hồng Sơn. (2018). Đánh giá kết quả chỉnh loạn thị với đường rách giác mạc bằng laser femtosecond trên bệnh nhân phẫu thuật thay thủy tinh thể. Đại Học Hà Nội, 45–58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Hà Nội
Tác giả: Cung Hồng Sơn
Năm: 2018
18. Vũ Văn Tạo. (2011). Đánh giá kết quả phẫu thuật Phaco tại một số khu vực phía tây Hà Nội. Đại Học Hà Nội, 73–89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Hà Nội
Tác giả: Vũ Văn Tạo
Năm: 2011
19. Lê Thị Thảo. (2017). Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân Glôcôm tại khoa Glôcôm Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2017. Luận Văn Thạc Sĩ Điều Dưỡng Trường Đại Học Thăng Long, 23–67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận Văn Thạc Sĩ Điều Dưỡng Trường Đại Học Thăng Long
Tác giả: Lê Thị Thảo
Năm: 2017
20. Ngô Thị Xuân Thao. và Ngô Thị Tiên (2014). Suy giảm hoạt động thị giác và một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thị giác ở bệnh nhân đục thủy tinh thể được khám tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp Chí Nghiên Cứu Học, 147 (11)- 2021, 101–109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Nghiên Cứu Học
Tác giả: Ngô Thị Xuân Thao. và Ngô Thị Tiên
Năm: 2014
21. Trần Tất Thắng (2021). Kết quả điều trị đục thủy tinh thể bằng phẫu thuật Phaco tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An năm 2021. Tạp Chí Học Việt Nam, 515, 184–187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Trần Tất Thắng
Năm: 2021
22. Đinh Thị Phương Thủy (2016). Đánh giá kết quả điều trị đục thủy tinh thể nhân nâu đen bằng phương pháp Phaco. Đại Học Hà Nội, 56–71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Phương Thủy
Năm: 2016
23. Nguyễn Thanh Trang (2022). Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan của người bệnh đục thủy tinh thể tại Bệnh viện Quận 8 Thành Phố Hồ Chí Minh.Tạp Chí Học Việt Nam, 536, 133–137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Trang
Năm: 2022
24. Hoàng Ngọc Trâm (2022), “Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2020 – 2021”, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh viêm loét giác mạc và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Mắt Trung Ương năm 2020 – 2021”," Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ
Tác giả: Hoàng Ngọc Trâm
Năm: 2022
25. Phạm Xuân Trường (2020). Chăm sóc mắt sau phẫu thuật thủy tinh thể. Thông Tin Điều Dưỡng Nhãn Khoa, 13(4), 27–29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông Tin Điều Dưỡng Nhãn Khoa
Tác giả: Phạm Xuân Trường
Năm: 2020
26. Trần Thị Thanh Xuân (2020). Đánh giá kết quả phẫu thuật Phaco có sử dụng mốc mồng mắt trên mắt đục thủy tinh thể đồng tử kém giãn. Đại Học Hà Nội, 34–54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Học Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thanh Xuân
Năm: 2020
27. Nguyễn Thị Thu Yên và cộng sự (2011). Đánh giá thực hành giao tiếp của điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý tại Bệnh viện Mắt Trung Ương. Kỷ Ếu Hội Nghị Khoa Học Điều Dưỡng Bệnh Viện Mắt Trung Ương Lần Thứ III Năm 2011, 16- 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ Ếu Hội Nghị Khoa Học Điều Dưỡng Bệnh Viện Mắt Trung Ương Lần Thứ III Năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Yên và cộng sự
Năm: 2011
28. Bộ Y Tế (2015). Quyết định 40/QĐ-BYT “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt”. Ban hành ngày 12/01/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
1. Lê Thị Bình. (2008). Điều dưỡng cơ bản và nâng cao. Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w