Được công nhận l một cytokin profibrogenic chính, c c ư ng truyền tín hiệu TGF-β liên quan với s ức chế s tiến triển của bệnh gan [34], [114]... Trong một nghiên cứu gồm 800 BN nhiễm viê
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
L QU C TUẤN
NGHI N CỨU M T S Đ C ĐIỂM L M S NG C N
L M S NG V N NG Đ M T S CYTOKIN HUYẾT TƯƠNG TR N BỆNH NH N MẮC BỆNH GAN MẠN DO
RƯỢU
LU N ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2LU N ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Chu n ng nh: Nội khoa
M s : 97.20.107 Hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Trần Việt Tú
2 PGS TS Ngu ễn Bá Vượng
THÁI NGUY N - 2019
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1 Đ i cương bệnh gan do rượu 5
1.1 Yếu tố nguy cơ của bệnh gan do rượu 5
1.2 Cơ chế bệnh sinh bệnh gan do rượu 7
1.3 Đặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng bệnh gan do rượu 9
1.4 Chẩn o n x c nh bệnh gan do rượu 22
1.5 Tiên lượng 23
1.6 Điều tr 24
2 Đặc iểm, chức n ng v vai tr của cytokin ối với cơ thể ngư i 26
2.1 Kh i niệm 26
2.2 Chức n ng 26
3 nh hư ng của một số cytokin trong bệnh gan do rượu 26
3.1 Yếu tố ho i t u alpha 28
3.2 IL-1β 31
3.3 IL-12 33
3.4 TGF-β 34
4 Tình hình nghiên cứu về cytokin bệnh gan do rượu 36
4.1 Thế giới 36
4.2 Việt Nam 37
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.2 Phương ph p nghiên cứu 40
2.3 C c bước tiến h nh nghiên cứu 42
2.4 Ch tiêu nghiên cứu 51
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 42.5 Tiêu chuẩn nh gi ch tiêu nghiên cứu: 55
2.6 X lý v phân tích số liệu 55
2.7 C c biện ph p khống chế sai số v h n chế của ề t i 56
2.8 Vấn ề o ức trong nghiên cứu 57
Chương 3 KẾT QU NGHIÊN CỨU 59
3.1 Đặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng v s biến ổi nồng ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β trong huyết tương bệnh nhân m c bệnh gan m n do rượu 59
3.2 Mối liên quan gi a nồng ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β trong huyết tương với ặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng của bệnh nhân m c bệnh gan m n do rượu 68
Chương 4 BÀN LU N 90
4.1.Đặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng v nồng ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β trong huyết tương bệnh nhân m c bệnh gan m n do rượu 90
4.2 Mối liên quan gi a nồng ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β huyết tương với ặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng bệnh nhân m c bệnh gan m n do rượu 101
KẾT LU N 110
KHUYẾN NGH 112
DANH MỤC CÁC C NG TR NH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GI Đ C NG BỐ C LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LU N ÁN 113
TÀI LI U THAM KH O 114
Trang 5DANH MỤC BẢNG
B ng 2.1 Phương ph p nh lượng một số ch số sinh h a m u 44
B ng 2.2 Phân nh m tuổi bệnh nhân nghiên cứu theo tổ chức Y tế thế giới n m 2011 55
B ng 3.1 Đặc iểm về một số triệu chứng lâm s ng của BN m c BGDR 60
B ng 3.2 Đặc iểm về một số ch số huyết học của BN m c BGDR 61
B ng 3.3 Đặc iểm một số ch số sinh h a của BN m c BGDR 62
B ng 3.4 Đặc iểm ch số enzyme gan của BN m c BGDR 63
B ng 3.5 Đặc iểm về hình th i nhiễm mỡ của BN m c BGDR 64
B ng 3.6 Đặc iểm giai o n v mức ộ xơ h a gan theo Metavir BN m c BGDR 65
B ng 3.7 S kh c biệt c c cytokin gi a nh m bệnh v nh m ngư i khỏe m nh 68
B ng 3.8 Mối liên quan gi a TNF-α (pg/mL) với nh m tuổi của BN m c BGDR 68
B ng 3.9 Mối liên quan gi a TNF-α(pg/mL) với một số ch số huyết học của BN m c BGDR 69
B ng 3.10 Mối liên quan gi a TNF-α (pg/mL) với một số ch số sinh h a của BN m c BGDR 71
B ng 3.11 Mối liên quan gi a TNF-α (pg/mL) với enzym gan của BN m c BGDR 72
B ng 3.12 Mối liên quan gi a TNF-α (pg/mL) với một số ặc iểm mô bệnh học của BN m c BGDR 72
B ng 3.13 Mối liên quan gi a TNF-α (pg/mL) với mức ộ xơ h a v giai o n bệnh của BN m c BGDR 74
B ng 3.14 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với nh m tuổi của BN m c BGDR 74
B ng 3.15 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với một số ch số huyết học của BN m c BGDR 75
B ng 3.16 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với một số ch số sinh h a của BN m c BGDR 76
B ng 3.17 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với enzym gan của BN m c BGDR 77
B ng 3.18 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với một số ặc iểm mô bệnh học của BN m c BGDR 77
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 6B ng 3.19 Mối liên quan gi a IL-12 (ng/L) với mức ộ xơ h a v giai o n
bệnh của BN m c BGDR 78
B ng 3.20 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L) với nh m tuổi của BN m c BGDR 79
B ng 3.21 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L) với một số ch số huyết học của
BN m c BGDR 79
B ng 3.22 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L)với một số ch số sinh h a của BN
m c BGDR 80
B ng 3.23 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L) với enzym gan của BN m c BGDR 81
B ng 3.24 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L) với một số ặc iểm mô bệnh học
của BN m c BGDR 81
B ng 3.25 Mối liên quan gi a IL-1β (ng/L) với mức ộ xơ h a v giai o n
bệnh của BN m c BGDR 82
B ng 3.26 Mối liên quan gi a TGF-β (ng/L) với nh m tuổi của BN m c BGDR 83
B ng 3.27 Mối liên quan gi a TGF-β (ng/L) với một số ch số huyết học của
BN m c BGDR 83
B ng 3.28 Mối liên quan gi a TGF-β (ng/L) với một số ch số sinh h a của
BN m c BGDR 84
B ng 3.29 Mối liên quan gi a TGF-β (ng/L)với enzym gan của BN m c BGDR 85
B ng 3.30 Mối liên quan gi a TGF-β với một số ặc iểm mô bệnh học của
BN m c BGDR 85
B ng 3.31 Mối liên quan gi a TGF-β (ng/L) với mức ộ xơ h a v giai o n bệnh của
BN m c BGDR 86
B ng 3.32 Mối tương quan gi a 4 cytokin trong huyết tương BN m c bệnh gan m n
do rượu 87Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 71
Đ T VẤN ĐỀ
Bệnh gan do rượu (BGDR l hậu qu của s l m dụng rượu mức ộ
c h i trong th i gian d i BGDR gồm gan nhiễm mỡ do rượu, viêm gan nhiễm mỡ do rượu v xơ gan do rượu Giai o n ầu của BGDR diễn biến âm thầm không triệu chứng, c thể hồi phục nếu cai rượu, nhưng giai o n sau thư ng xuất hiện c c biến chứng vỡ t nh m ch th c qu n, hôn mê gan dẫn ến t vong Không c liệu ph p iều tr n o triệt ể ngo i tr ghép gan Bệnh không
nh ng nh hư ng ến chất lượng cuộc sống của ngư i bệnh, m c n gây nh ng
t c ộng rất lớn ến s ph t triển kinh tế x hội
Thay ổi miễn d ch v viêm l nhân tố chính, ng g p v o s tiến triển của BGDR C c trung gian của hệ thống miễn d ch, chẳng h n như cytokin hoặc yếu tố gây viêm c liên quan chủ yếu ến c c giai o n của bệnh Nhiều công trình nghiên cứu quan s t thấy vai tr của một số Cytokin trong cơ chế bệnh sinh của BGDR, chúng tr c tiếp tham gia hoặc gi n tiếp thúc ẩy tình tr ng nhiễm mỡ gan, ho i t gan, tổn thương viêm, s chết theo chương trình v qu trình hình
th nh xơ h a gan như: TGF-β, TNF-α, 1, 4, 6, 8, 10, 12, 17,
IL-18, IL-22….[112]
TNF-α (Tumor necrosis factor alpha ch xuất hiện khi gan b viêm; n iều ch nh tất c c c qu trình viêm trong gan bao gồm thâm nhiễm tế b o viêm, kiểu hình viêm v c m ứng nhiều chất trung gian Điều ch nh c m ứng protein giai o n cấp tính, t ng ư ng huyết, ứ mật, xơ h a, g p phần v o tiến triển của nhiễm mỡ gan v kh ng insulin [61], [77] C c nghiên cứu quan
s t cho thấy mức TNF-α huyết tương c ng như gan t ng lên BN viêm gan do rượu, v tương quan với mức ộ nặng của bệnh D a v o cơ s khoa học n y ể ứng dụng liệu ph p TNF-α trong iều tr BN m c BGDR
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 82
Nồng ộ IL-12 trong huyết thanh t ng nh ng BN b nhiễm ộc rượu, viêm gan do rượu, xơ gan do rượu IL-12 t ng cao nhất BN viêm gan do rượu
v gi m dần khi kiêng rượu [102]
TGF-β (Transforming Growth Factor-beta) l trung tâm trong bệnh gan
m n tính, liên quan ến c c giai o n tiến triển của bệnh, t tổn thương gan ban
ầu thông qua c c ph n ứng viêm v xơ h a dẫn ến xơ gan v ung thư biểu
mô tế b o gan TGF-β ho t h a s s n xuất collagen t tế b o hình sao Tổn thương gan l m cho ho t ộng TGF-β t ng cư ng iều tiết tế b o hình sao v kích ho t nguyên b o sợi dẫn ến một ph n ứng l nh vết thương, trong c
t ng myofibroblast v l ng ọng ngo i b o Được công nhận l một cytokin profibrogenic chính, c c ư ng truyền tín hiệu TGF-β liên quan với s ức chế
s tiến triển của bệnh gan [34], [114]
IL-1β l một cytokin tiền viêm m nh, không xuất hiện gan bình thư ng, ho t ộng thông qua c c thụ thể ặc hiệu, v chứa rất ít thụ thể trong tín hiệu tế b o v c c hiệu ứng sinh học; tham gia v o tất c c c qu trình viêm trong gan bao gồm c iều tiết ề kh ng insulin v xơ h a Nhiều d liệu cho thấy vai tr quan trọng của IL-1β trong c c tổn thương gan do rượu, phụ thuộc v o s hình th nh v kích ho t của inflammasom Liên quan ến s tiến triển của bệnh [99]
Hiểu biết sâu s c về vai tr của một số cytokin trong c c giai o n BGDR giúp ph t hiện ra c c liệu ph p iều tr mới, ức chế viêm giai o n ầu v xơ
h a giai o n sau của bệnh th c s c lợi giúp l m chậm qu trình tiến triển của bệnh
Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, tiêu thụ cồn bình quân ầu ngư i (trên 15 tuổi Việt Nam c xu hướng gia t ng, t 3,8 lít/ngư i v o
n m 2005 lên 6,6 lít/ngư i n m 2010 C n theo số liệu t Bộ Công thương (2014 , t n m 2012 ến 2013, tiêu thụ bia Việt Nam t ng t 2,8 tỷ lít lên 3 tỷ lít, ưa Việt Nam tr th nh nước ứng ầu Đông Nam Á, ứng thứ 3 Châu Á về tiêu thụ bia, v tiêu thụ rượu c ng gia t ng t 63 triệu lít lên gần
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 93
68 triệu lít Bridget Grant vag cs thuộc Viện Quốc gia về L m dụng rượu v
Nghiện rượu cho biết tỷ lệ v uống rượu t i Mỹ t 2001-2002 l 65%, t 2012
– 2013 l 73%
Ở Việt Nam v trên thé giới do tình tr ng l m dụng rượu bia gia t ng
do l m t ng số lượng BN m c BGDR, ây l một vấn ề rất ng lo ng i Tuy nhiên, nghiên cứu mối liên quan gi a cytokin với c c ặc iểm lâm s ng, cận lâm s ng v mức ộ bệnh BN m c BGDR chưa ược c c nh khoa học nghiên cứu v quan tâm nhiều Xuất ph t t lý do , chúng tôi nghiên cứu ề
t i: N ,
r r với
mục tiêu:
1 t s s v ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β tro huyết tươ ở h h h o rư u
2 h t h qu ộ TNF-α, IL-12, IL-1β, TGF-β tro huyết tươ v s s ở h h h
o rư u
Chương 1 TỔNG QUAN
1 Ảnh hưởng của rượu với cơ thể [106]
Rượu v o cơ thể qua miệng ến d d y, v o hệ thống tuần ho n, n o, thận, phổi v gan [99]:
- Miệng: Niêm m c miệng c thể b kích ứng nếu nồng ộ cồn cao Nghiện rượu nặng c nguy cơ cao ung thư miệng v hầu họng
- D d y, ruột: rượu l m t ng tiết d ch d d y v khi kết hợp với rượu nồng ộ cồn cao gây kích ứng niêm m c d d y dẫn ến loét
- Hệ tuần ho n: Uống nhiều rượu c thể l m t ng huyết p v tổn thương cơ tim
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 10hư ng; không thể suy ngh rõ r ng, dễ d ng vui m ng hay tức giận
o BAC 0,30%: Cơ thể lâm v o tr ng th i ho n to n lú lẫn v c
nh ng dấu hiệu: n i l p, nhìn ôi, khiếm thính, kh kh n hoặc không thể
nh gi kho ng c ch, không c n c thể i l i bình thư ng v thay ổi tâm tr ng ột ngột
o BAC 0,40%: Bộ n o hầu như không thể ho t ộng v hệ thống
thần kinh không hiệu qu ; bất t nh hoặc gần như bất t nh; cơ thể bất ộng hoặc hầu như không thể di chuyển, nôn m a hoặc i tiểu không kiểm
so t
o BAC 0,50%: Đi v o hôn mê; rối lo n nh p th , ho t ộng tim
v huyết p ang gi m m nh ến một iểm thấp nguy hiểm; n o không thể kiểm so t nhiệt ộ cơ thể; c thể t vong
- Thận: Rượu l m t ng số lượng nước tiểu, gây mất nước v c m gi c
kh t Mất nước l m xuất hiện triệu chứng mệt mỏi, au lưng, au vai g y, v nhức ầu
- Phổi: N m phần tr m cồn ưa v o cơ thể sẽ b lo i bỏ qua nước tiểu, hơi th , mồ hôi; phần c n l i tới gan
- Gan: Rượu gây tổn thương gan khi n ược tiêu thụ một c ch thư ng xuyên Gan nhiễm mỡ do rượu l m c n tr kh n ng của gan phân hủy c c chất béo trong gan Khi d ng uống, tình tr ng n y thư ng o ngược Bệnh
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 11t vong xếp thứ 8 trên to n cầu (chiếm 4% số trư ng hợp t vong to n cầu
v l yếu tố nguy cơ gây t vong h ng ầu ối với nam giới trong nh m tuổi
t 15-59 Rượu bia l yếu tố nguy cơ xếp thứ 3 trong số 19 yếu tố nguy cơ
h ng ầu ối với g nh nặng bệnh tật to n cầu
2 Đ i cương ệnh gan do rượu
2.1 Yếu t ngu cơ của ệnh gan do rượu
Nếu uống trên 60 g rượu m i ng y sẽ m c chứng nhiễm mỡ, nhưng ch một số ít tiến triển th nh bệnh gan nhiễm mỡ do rượu, 10 - 20% sẽ b xơ gan [95] Xơ h a tiến triển v xơ gan ch ph t triển một số ít nh ng ngư i nghiện rượu nặng, chứng tỏ BGDR c n phụ thuộc v o s nh y c m với nh ng
nh hư ng ộc h i của rượu BGDR l một c n bệnh phức t p, trong c nhiều yếu tố t c ộng lẫn nhau Điều n y gi i thích s kh c biệt gi a c c c thể trong kh n ng tiến triển th nh BGDR, tuy nhiên s hiểu biết về c c yếu
tố n y ến nay vẫn c n h n chế [62]
BGDR gặp ngư i uống rượu nhiều, c s ồng thuận về mối liên quan gi a liều lượng rượu v kh n ng tiến triển của bệnh gan Nguy cơ bệnh gan t ng lên ng kể nam giới uống > 40g rượu/ng y trong > 10 n m S tiến triển của xơ gan thư ng liên quan ến uống > 80g/ng y trong > 10 n m
Nh ng ngư i uống > 230g rượu/ng y trong 20 n m, kho ng 50% số trư ng hợp nguy cơ sẽ tiến triển th nh xơ gan [57], [58] BN c l m dụng rượu > 3
ơn v uống chuẩn m i ng y ối với nam giới v > 2 ơn v uống chuẩn m i
ng y ối với phụ n , kéo d i > 5 n m sẽ nguy cơ m c BGDR [17] Ngư i Mỹ
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 126
nh ngh a một ơn v uống chuẩn l 8-16 g c n theo Hội Gan mật Châu Âu
l 10 g [59] Theo nghiên cứu của Dionysos , nguy cơ m c xơ gan rượu cao nhất nh ng ngư i uống rượu > 120 g cồn nguyên chất/ng y Uống rượu trong b a n nguy cơ m c bệnh ít hơn so với uống rượu ngo i b a n Uống
c phê c thể b o vệ tổn thương gan do rượu, ngược l i hút thuốc l l m t ng nguy cơ nghiện rượu, t ng nguy cơ xơ gan lên gấp 3 lần [95]
- Nhiễm viêm gan virus B v C c ng thúc ẩy tiến triển của BGDR Nhiều d liệu cho thấy s tương t c gi a rượu v viêm gan virus C m n tính [29] T lệ l m dụng rượu trong c c ối tượng b nhiễm viêm gan virus C cao hơn, v t lệ hiện nhiễm viêm gan virus C c ng cao hơn trong số nh ng ngư i uống rượu Trong một nghiên cứu gồm 800 BN nhiễm viêm gan virus C m n tính, Monto v cs cho thấy nh ng ngư i uống rượu trên 50g/ng y nguy cơ xơ
h a tiến triển cao hơn ng kể nh ng ngư i uống ít hoặc không uống Theo
d liệu công bố cho thấy rượu l m t ng s tiến triển của bệnh gan do viêm gan virus C qua t ng stress oxy h a, ộc tế b o, rối lo n chức n ng miễn d ch
v gi m hiệu qu thuốc iều tr kh ng virus [95]
- Uống rượu liên tục v béo phì liên quan ến t ng nguy cơ rối lo n chức n ng gan v xơ gan do rượu Điều n y ph n nh t c dụng hiệp ồng gi a rượu v gan nhiễm mỡ t chứng béo phì
- Một nghiên cứu ược th c hiện trên 15.924 cặp song sinh nam, trong
t lệ xơ gan liên quan ến rượu cặp sinh ôi c ng trứng gấp 3 lần so với sinh ôi kh c trứng Điều n y nhấn m nh c liên quan ến yếu tố di truyền trong tiến triển của BGDR [78]
- Phụ n c nguy cơ tiến triển th nh xơ gan do rượu cao hơn, c thể do nội tiết, stress oxy h a v viêm S kh c biệt liên quan ến enzym chuyển h a rượu, s phân phối rượu trong cơ thể [76]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 137
- Chế ộ n uống, tình tr ng kinh tế x hội, v tiếp cận với ch m s c y
tế c ng liên quan ến tiến triển của bệnh [71]
- Di truyền kết hợp chặt chẽ với BGDR v c c biến chứng của n S thay ổi về trình t trong gen m ho patatin-like phospholipase en-coding 3 (PNPLA3, rs738409C > G, I148M liên quan ến s tiến triển của tình tr ng nhiễm mỡ gan, viêm gan, xơ h a gan v ung thư tế b o gan nh ng ngư i nghiện rượu Hai nghiên cứu gần ây ều khẳng nh PNPLA3 rs738409 l yếu tố nguy cơ cho c xơ gan do rượu v viêm gan do rượu [90]
2.2 Cơ chế ệnh sinh ệnh gan do rượu
G ễ ỡ r
C bốn yếu tố gây bệnh chính: (1 Gia t ng NADH gây ra b i qu trình oxy h a rượu, t ng tổng hợp axit béo v triglycerid, v ức chế s oxy h a ty thể của c c axit béo (2 T ng vận chuyển axit béo t do t mô mỡ v t niêm
m c ruột (3 Ức chế trung gian Ethanol của ho t ộng kinase adenosine monophosphate (AMPK dẫn ến t ng lipogenesis v gi m lipolysis bằng
c ch ức chế thụ thể peroxisome α (PPARa v kích thích protein iều ch nh sterol1c (SREBP1c) (4 Tổn thương ty thể b i acetaldehyd, dẫn ến gi m qu trình oxy h a NADH [58]
V ễ ỡ r
Viêm gan nhiễm mỡ c thể ph t triển viêm nhu mô v tổn thương tế
b o gan, một iều kiện tiên quyết ể tiến triển xơ h a v xơ gan C c yếu tố
kh c nhau c thể g p phần v o s tiến triển của viêm gan do rượu: (1 T c dụng ộc h i do Acetaldehyd gây ra N liên kết với protein v DNA dẫn ến
s thay ổi chức n ng, kích ho t hệ thống miễn d ch N c ng gây tổn thương
ty l p thể v l m suy yếu chức n ng glutathion, dẫn ến stress oxy h a v apoptosis (2 C c thế hệ oxy ph n ứng (ROS v s oxy h a lipid l m hình
th nh c c enzym DNA C c nguồn chính của ROS bao gồm MEOS, CYP2E1,
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 148
hệ thống vận chuyển electron ty thể của chu i hô hấp Hơn n a, uống rượu
m n tính rõ r ng iều ch nh CYP2E1, m chuyển h a ethanol th nh acetaldehyd v song song với việc t o ra c c gốc t do (ROS v hydroxyl-ethyl (3 C c cytokin gây viêm C c chất chuyển h a rượu v ROS kích thích
c c ư ng truyền tín hiệu, dẫn ến s tổng hợp cục bộ của c c chất trung gian gây viêm như TNF-α v IL-8 L m dụng rượu dẫn ến thay ổi hệ vi khuẩn
i tr ng v t ng tính thấm ruột, gây ra c c ph n ứng viêm tế b o Kupffer Hậu qu gây viêm trong viêm gan do rượu hình th nh lo i oxy ph n ứng v tổn thương tế b o gan
s n xuất collagen chính khi gan b tổn thương HSC c ng c thể ược kích
ho t b i c c tế b o gan b hủy ho i, c c tế b o Kupffer ho t h a C c tế b o
n y gi i ph ng c c chất trung gian của xơ h a như c c yếu tố t ng trư ng (TGF-β , c c cytokin (IL-8 v TNF-α v c c lo i oxy ph n ứng [58]
S dụng nhiều rượu l m thay ổi hệ vi khuẩn trong l ng ruột Nội ộc
tố của vi khuẩn l ng ruột c thể theo hệ t nh m ch c a ến gan Nội ộc tố
n y sẽ ho t h a c c tế b o Kuffer gi i ph ng ra một lo t c c cytokin gây viêm như TNF-α, IL-1, IL-6, IL-8 C c cytokin n y gây nên một ph n ứng viêm t i gan v ph t tín hiệu h a ứng ộng, huy ộng thêm nhiều b ch cầu a nhân trung tính như tế b o lympho T t d ng m u i v o gan C c cytokin gi i
ph ng t tế b o Kuffer gây c m ứng tế b o gan Tế b o gan l i s n xuất thêm
c c cytokin viêm n a C c tế b o viêm n y sẽ gi i ph ng c c gốc oxy t do
ho t ộng m nh, c kh n ng tấn công v gây tổn thương tất c c c th nh
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 159
phần của tế b o gan như: m ng tế b o, DNA, hệ thống enzym v c c protein cấu trúc Đặc biệt l m ng tế b o sẽ b tổn thương do qu trình peroxid h a lipid [50]
Rượu l m thay ổi tính thẩm thấu của ruột, t ng s hấp thụ c c chất
ộc do vi khuẩn trong ruột sinh ra Để p ứng với nội ộc tố (m gan b suy
gi m không c n c thể gi i ộc n a , c c i th c b o gan gi i ph ng c c gốc
t do, l m t ng tổn thương oxy ho [30]
Ho i t tế b o v s chết theo chương trình l m gi m số lượng tế b o gan, v s t i t o l i sẽ dẫn ến xơ h a gan C c tế b o Stellate, nh ng m ch
m u trong gan t ng sinh v biến ổi th nh myofibroblasts, l m t ng sinh collagen type I Kết qu l xoang hẹp, h n chế lưu lượng m u Xơ h a l m thu hẹp c c t nh m ch gan giai o n cuối, l m tho i ho d ch m ng gan, do
g p phần l m t ng p l c t nh m ch c a S xơ h a lan rộng liên quan ến cố
g ng t i t o, dẫn ến hình th nh c c cục tân t o gan Qu trình n y cuối
c ng dẫn ến xơ gan [27]
2.3.Đặc điểm lâm s ng cận lâm s ng ệnh gan do rượu
D ễ L m dụng rượu phổ biến trên to n thế giới, với t lệ ước
tính kho ng 18% ngư i trư ng th nh Hoa Kỳ N m 2010, xơ gan do rượu gây ra 493.300 ca t vong (chiếm 1% tổng số ca t vong Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ ước tính trong n m 2009, c hơn 31.000 ca t vong do xơ gan v trong xơ gan rượu chiếm 48% số ca t vong T lệ BGDR cao hơn nh ng khu v c c mức tiêu thụ rượu trên ầu ngư i cao C c khu v c c t lệ cao tiêu thụ rượu v BGDR bao gồm Đông Âu, Nam Âu, v Vương quốc Anh
C c nước c nhiều ngư i Hồi gi o thì c t lệ tiêu thụ rượu v BGDR thấp Hoa Kỳ c mức tiêu thụ trung bình 9,4 L/ngư i lớn/n m, so với 13,4 L/ngư i lớn/n m Anh v 0,6 L/ngư i lớn/n m Indonesia [118]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 1610
Vụ trư ng Ph p chế (Bộ Y tế Nguyễn Huy Quang c nh b o, tỷ lệ s dụng rượu, bia Việt Nam ang mức b o ộng Theo thống kê, n m 2008, Việt Nam mới ứng thứ t m châu Á về tiêu thụ bia, ến n m 2016 tr
th nh quốc gia tiêu thụ nhiều thứ ba trong khu v c N m 2017, s n lượng bia tiêu thụ Việt Nam l 4,006 tỷ lít Con số n y gần t mục tiêu t 4,1 tỷ lít bia v o n m 2020 theo quy ho ch ph t triển ng nh bia, rượu, nước gi i
kh t Việt Nam Với số dân gần 94 triệu ngư i hiện nay, ước tính m i ngư i dân Việt Nam uống gần 43 lít bia/n m D b o mức tiêu thụ n y sẽ c n tiếp tục t ng vì theo quy ho ch của Bộ Công thương, ến n m 2035, c nước s n xuất kho ng 5,5 tỷ lít bia v d kiến với dân số khi mức 105 triệu ngư i thì trung bình m i ngư i dân Việt Nam sẽ uống 52 lít bia/n m Mức tiêu thụ rượu, bia Việt Nam hiện xếp thứ hai c c nước Đông - Nam Á, xếp thứ 10 châu Á v thứ 29 thế giới
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê l 4,4 lít n m 2014; 8,3 lít theo số liệu ước tính n m 2016 của Tổ chức Y tế thế giới Trong , tỷ trọng tiêu thụ cồn nguyên chất t bia ang t ng nhanh hơn t rượu Về mức ộ phổ biến của việc uống rượu bia, Việt Nam thuộc nh m quốc gia c tỷ lệ nam giới uống rượu, bia cao v gia t ng c hai giới N m 2010 c kho ng 70% nam v 6%
n giới trên 15 tuổi c uống rượu, bia Đến n m 2015 tỷ lệ n y t ng lên tương ứng l 80,3% nam v 11,6% n Đặc biệt, xu hướng trẻ h a tuổi s dụng rượu, bia ang l một vấn ề ng lo ng i do c c hệ lụy về sức khỏe, x hội với giới trẻ Tỷ lệ uống rượu, bia v th nh niên v thanh niên kho ng 79,9%
ối với nam v 36,5% ối với n
2.3.1 Đ
Tổn thương gan do rượu ược chia th nh ba giai o n kế tiếp nhau l gan nhiễm mỡ, viêm gan nhiễm mỡ do rượu v xơ gan do rượu [81]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 17Trong hầu hết c c trư ng hợp, bệnh c nh lâm s ng ít rầm rộ hoặc không c triệu chứng giai o n sớm v giai o n c n b Bệnh c nh lâm
s ng của BGDR biến ổi t bệnh không c triệu chứng hoặc lâm s ng ngh o
n n cho ến xơ gan gây t vong Do , chẩn o n phụ thuộc nhiều v o c c xét nghiệm kh c nhau v c c kỹ thuật xâm lấn hoặc không xâm lấn [76]
Bệnh c nh BGDR iển hình:
- Bệnh nhân ch n n, buồn nôn, nôn, kh ch u, sụt cân, au h sư n
ph i v v ng da
- Sốt ôi khi cao tới 39oC, gặp 50% c c trư ng hợp
- Kh m: a số c gan to, au, 1/3 số trư ng hợp c l ch to
- Nặng hơn c thể c : cổ trướng, ph , xuất huyết, hội chứng n o gan
C c triệu chứng v ng da, cổ trướng v hội chứng n o gan c thể gi m dần nếu kiêng rượu Nếu BN tiếp tục uống rượu v chế ộ n thiếu hụt dinh dưỡng c thể dẫn ến c c ợt cấp lặp i lặp l i với c c biểu hiện của xơ gan mất b , dẫn tới t vong
BN m c BGDR c thể c biểu hiện hội chứng cai rượu: kh ch u, lo
l ng, nhức ầu, v mồ hôi, da ẩm, nh p tim nhanh v run tay, hoang tư ng, o
gi c [21]
C c biểu hiện gợi ý nghiện rượu BN m c BGDR như: sao m ch cổ
ng c, l ng b n tay son, phì i tuyến mang tai, bệnh lý thần kinh ngo i biên, tích tụ mỡ cổ v ng c Ở nam giới thấy: vú to, h i ầu, teo tinh
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 1812
ho n [83] Một số BN giai o n ầu c dấu hiệu l m dụng rượu như: suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, nhưng thư ng thì BN ho n to n không c triệu chứng v miễn cưỡng th a nhận uống rượu l nguyên nhân gây ra c c biểu hiện bất thư ng của gan [86]
C c dấu hiệu của suy dinh dưỡng rất hay gặp BN m c BGDR như teo
cơ, mất lớp mỡ dưới da, gi m chu vi v ng c nh tay, suy m n, viêm lưỡi Tình
tr ng suy dinh dưỡng c liên quan với mức ộ bệnh [21]
V ng da, hội chứng n o gan, cổ trướng v ph chân c ng c thể gặp
BN b bệnh gan giai o n cuối [71]
Ngh tới BGDR khi BN c tiền s uống rượu qu mức (> 40-50 g/ng y
v dấu hiệu bất thư ng về lâm s ng Tuy nhiên, khi khai th c tiền s uống rượu thư ng b bỏ quên, nên thư ng ph i s dụng c c công cụ s ng lọc s dụng rượu
gi n tiếp [41] [67]
C c tiền s như ch y m u ư ng tiêu h a, cổ trướng, v ng da, hoặc tai
n n do hội chứng n o gan hoặc say rượu qua khai th c BN hoặc ngư i nh l thông tin h u ích cho chẩn o n [76]
Triệu chứng của viêm gan cấp tính do rượu: mệt mỏi, v ng da [15], sốt
ôi khi cao tới 390C, gan to au, l ch to, t ng ột ngột bilirubin huyết thanh Kho ng 40% c c trư ng hợp bệnh diễn biến nặng ngay sau khi nhập viện Tỷ
lệ t vong trong v ng 30 ng y BN viêm gan do rượu cấp mức ộ nặng l 30%-50% [55]
C c nghiên cứu cộng ồng ước tính kho ng 4.5 BN viêm gan do rượu/100.000 ngư i m i n m Tuy nhiên một t lệ lớn c c trư ng hợp viêm gan do rượu không ược ph t hiện v iều tr thích hợp Một ngư i nghiện rượu m xuất hiện v ng da cấp tiến triển nhanh nên ngh ến viêm gan do rượu mức ộ nặng [59] Trong trư ng hợp nặng, BN c cổ trướng, hội chứng
n o gan, suy gan, xuất huyết tiêu h a cao do gi n vỡ t nh m ch th c qu n BN
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 1913
viêm gan do rượu nặng biểu hiện lâm s ng của hội chứng viêm mặc d c thể
c nhiễm tr ng k m theo hoặc không L biểu hiện ầu tiên của BGDR trước
ây không ược chú ý, nh ng ngư i kh c n c thể l một biến chứng của
xơ gan Lưu ý, BN m c BGDR c ng c thể v ng da nhiều, nhiễm khuẩn huyết, t c nghẽn mật gây tổn thương gan hoặc ch y m u ư ng tiêu h a Nhiễm tr ng, ặc biệt viêm phúc m c do vi khuẩn nguyên ph t với biểu hiện lâm s ng au bụng, sốt, t ng b ch cầu, l một chống ch nh iều tr bằng Corticoid [46]
Ngư i nghiện rượu hay c rối lo n tâm thần Nhìn chung, c c cuộc iều tra về nghiện rượu t i cộng ồng cho thấy rối lo n lo âu, rối lo n c m xúc v tâm thần phân liệt chiếm t lệ lớn [58] Hội chứng cai rượu l tình tr ng bệnh
lý ngư i nghiện rượu x y ra khi ột nhiên ng ng hoặc gi m tiêu thụ rượu Mức ộ nhẹ hoặc trung bình thư ng xuất hiện t 6-24 gi sau khi uống v với
c c biểu hiện t ng huyết p v nh p tim, run, t ng ph n x , kh ch u, lo âu, nhức
ầu, buồn nôn v nôn Nặng hơn c dấu hiệu run, sốt nhẹ, au bụng, hoang
tư ng v o gi c, mê s ng, co giật, hôn mê, ng ng tim v t vong [58], [68]
2.3.2 Đ
* Đ ó
+ GGT (Gamma glutamyl transferase): c trong tế b o gan, thận, th nh
ống mật, ruột, tim, n o, tụy, l ch Kho ng 70-80% số ngư i nghiện rượu GGT t ng cao v tỷ lệ thuận với tình tr ng l m dụng rượu GGT t ng lên sau khi uống nhiều rượu v tr về bình thư ng 2-6 tuần GGT huyết thanh ược
s dụng rộng r i ể s ng lọc l m dụng rượu [26]
So với AST v ALT thì GGT c ộ nh y cao hơn trong nh gi mức
ộ l m dụng rượu Tuy nhiên, GGT c nhiều cơ quan v n c ng t ng khi
s dụng một số thuốc, nên ộ ặc hiệu không cao
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 20ặc hiệu hơn AST trong bệnh lý gan [2], [5] Bệnh gan t miễn v bệnh gan
do virus chủ yếu tổn thương m ng tế b o nên gi i ph ng nhiều ALT hơn so với AST [49] C n BGDR tổn thương nhiều ến hệ thống ty thể, gây t ng cao AST hơn ALT [55] ALT l một enzym trong d ch nội b o l chủ yếu, trong khi AST l i c c b o quan Dưới t c ộng của rượu, c c b o quan thư ng b tổn thương hơn l ho i t c tế b o nên việc gi i ph ng AST t c c b o quan
c thể l m cho nồng ộ AST trong huyết thanh cao hơn ALT BN m c BGDR [49] AST t ng nhưng thư ng dưới 500 U/L gặp trong 90% c c trư ng hợp, ALT t ng nhưng thư ng dưới 200 U/L gặp trong 95% c c trư ng hợp BGDR [79], [90], t lệ AST/ALT thư ng l > 1, v c thể > 1,5 BN viêm gan do rượu [100]
+ B r : t ng nồng ộ Bilirubin sớm, nhanh v ột
ngột l yếu tố tiên lượng nặng BN viêm gan do rượu
+ A á (NH 3 ):
L m dụng rượu mức ộ c h i gây tổn thương gan, chức n ng kh
ộc b rối lo n l m cho NH3 t ng cao [2]
+ Cre
Creatinin huyết thanh t ng khi BGDR c biến chứng hội chứng gan thận [90]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2115
+ A
Nghiên cứu quan s t cho thấy rượu c thể t c ộng ến tổng hợp albumin BGDR c mRNA albumin gan cao hơn so với bệnh gan m n do virus c ng giai o n Uống rượu l m tổn thương niêm m c miệng v rượu gây rối lo n chức n ng gan l m BN ch n n, gi m lượng m ưa v o cơ thể [52]
+ Ferritin
S n xuất Ferritin v nồng ộ ferritin trong huyết tương t ng khi không
c qu nhiều s t trong BGDR S chuyển ổi transferrin huyết thanh trong BGDR c thể t hoặc vượt qu 60%, c lẽ vì rượu ng n s tích tụ transferrin gan [118]
* Đ
+ Trong viêm gan do rượu c t ng số lượng b ch cầu nhất l b ch cầu
a nhân trung tính t ng cao [15]
+ Do ethanol ức chế tủy xương gi m s n xuất tiểu cầu, ethanol c n t c dụng tr c tiếp trên lipid tiểu cầu, hệ thống truyền tin thứ hai Tình tr ng
cư ng l ch BN c ng l m gi m tiểu câu Dẫn ến BGDR gi m c số lượng
v chất lượng tiểu cầu [66]
Hầu hết BN viêm gan do rượu c tiểu cầu gi m do cư ng l ch hoặc ộc tính rượu tr c tiếp trên tiểu cầu Đặc biệt l hội chứng gan thận l m cho tiên lượng d dặt [46]
Ở ngư i BGDR thư ng c MCV lớn hơn 95 fl [83], do thiếu hụt dinh dưỡng (ch n n v nhiễm ộc m n nên thư ng thiếu vitamin nh m B v folate Gộp hai ch số MCV v GGT huyết thanh c thể ph t hiện ược 90%
c c trư ng hợp l m dụng rượu [80]
MCV > 95fl, GGT t ng, AST t ng, IgA t ng l dấu hiệu BGDR giai
o n sớm Gi m albumin, t ng t lệ INR, bilirubin t ng cao, số lượng tiểu cầu thấp l dấu hiệu của BGDR giai o n muộn [86]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2216
BN viêm gan do rượu nặng biểu hiện hội chứng viêm: t ng protein C
ph n ứng v procalcitonin mặc d c thể c nhiễm tr ng k m theo hoặc không
ì
Để lo i tr c c nguyên nhân thông thư ng kh c gây bệnh gan m n tính,
BN cần ược kiểm tra nh ng xét nghiệm sau: Kh ng nguyên bề mặt viêm gan
B, kh ng thể IgG chống virus viêm gan B, kh ng thể chống virus viêm gan C Ferritin huyết thanh v ộ b o h a transferrin ối với bệnh hemohromatosis Tổng mức IgG hoặc gamma-globulin, kh ng thể kh ng nhân, kh ng thể kh ng
cơ trơn, kh ng thể kh ng microsomal-1 chống viêm gan t miễn [92]
C á á x ó
Để nh gi s xơ h a gan BN m c BGDR, c c c phương ph p không xâm lấn bao gồm dấu ấn huyết thanh, tuy nhiên chưa iển hình trong BGDR [34]
C c xét nghiệm như FibroTest, FibroMeter v iểm số xơ gan rất h u ích ể phân biệt gi a mức ộ xơ h a nhẹ v nặng
Một số c c xét nghiệm không xâm lấn c gi tr trong chẩn o n xơ h a gan c ng như c gi tr tiên lượng BN m c BGDR như: Fibrometer, Hepascore v FibroTest ối với xơ h a tiến triển (diện tích dưới ư ng cong kho ng 0,80 v xơ gan (diện tích dưới ư ng cong kho ng 0,90 Ba ch số
n y c gi tr chẩn o n xơ h a gan lớn hơn ng kể so với c c dấu sinh học APRI, Forns v FIB4 [58]
C á ì
Fibroscan ược s dụng rộng r i ể nh gi mức ộ xơ h a gan BN
b bệnh gan m n tính BN m c BGDR, ộ cứng gan tương quan với giai o n
xơ h a Gi tr Fibroscan thư ng cao hơn nh ng BN c AST huyết thanh >
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2317
100 U/L hoặc s dụng nhiều rượu trước khi o ộ cứng của gan Fibroscan
c n x c nh lượng mỡ trong gan [117]
Siêu âm, chụp c t lớp vi tính v chụp cộng hư ng t c thể ược s dụng ể chẩn o n gan nhiễm mỡ, xơ h a gan tiến triển, xơ gan, ung thư gan
v c thể lo i tr bệnh lý ư ng mật t c nghẽn, giúp lo i tr c c nguyên nhân
kh c gây bệnh gan m n tính v g p phần v o việc nh gi bệnh gan tiến triển
v c c biến chứng của n ộc lập với nguyên nhân Tuy nhiên, chẩn o n hình
nh không c ý ngh a khẳng nh rượu l nguyên nhân gây bệnh gan Viêm gan nhiễm mỡ do rượu c thể ược ph t hiện bằng siêu âm, chụp c t lớp vi tính v chụp cộng hư ng Trong c c kỹ thuật n y, siêu âm c ộ nh y v ộ ặc hiệu thấp nhất, ặc biệt l khi nhiễm mỡ gan dưới 20-30% Chụp cộng hư ng t c
ộ tin cậy trong nh gi tình tr ng nhiễm mỡ gan nhưng chưa xây d ng c c tiêu chuẩn nh gi , chi phí v tính kh thi c n h n chế Trong th c h nh lâm
s ng, siêu âm d ng ể s ng lọc nhiễm mỡ ngư i nghiện rượu nặng Siêu âm
c ng h u ích trong việc ph t hiện c c dấu hiệu của xơ gan như l ch to, cổ trướng, gi n t nh m ch c a [58]
Đo ộ cứng gan (Liver stiffness measurement - LSM ược chứng minh l một công cụ ng tin cậy ể nh gi xơ h a gan BN m c BGDR
Ở nh ng BN m c BGDR, ộ cứng gan tương quan với mức ộ xơ h a S hiện diện của viêm gan nhiễm mỡ do rượu l m cho gi tr cut off xơ h a F3 v F4 BN m c BGDR cao hơn ng kể so với bệnh gan do virus S tồn
t i của viêm, ứ mật hoặc t c nghẽn m ch gan c thể nh hư ng ến LSM, ộc lập với xơ h a [58]
Đ r
Sinh thiết gan không ược khuyến c o l m thư ng xuyên BN giai
o n sớm hoặc giai o n xơ gan m lâm s ng, cận lâm s ng rõ r ng Tuy nhiên, sinh thiết gan c thể h u ích ể lo i tr c c nguyên nhân gây bệnh gan
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2418
không do rượu hoặc khi c c xét nghiệm không xâm lấn c kết qu chưa rõ
r ng Sinh thiết cần m b o th i gian ông m u, số lượng tiểu cầu trong giới
h n an to n không gây tai biến ch y m u sau thủ thuật Ðôi khi, sinh thiết gan
c thể giúp thuyết phục BN thay ổi h nh vi uống rượu của họ Sinh thiết c n giúp ph t hiện qu t i s t, ồng nhiễm virus viêm gan Đặc iểm mô bệnh học BGDR gồm: tho i h a phì i tế b o gan, thể Mallory-Denk, thâm nhiễm b ch cầu a nhân trung tính, ty thể khổng lồ, t o mô xơ v gan nhiễm mỡ [25]
ổi về mỡ c thể chia c c mức như sau: dưới 25% tế b o gan c chứa mỡ; 50% tế b o gan c chứa mỡ; 50-75% tế b o gan c chứa mỡ; trên 75% tế b o gan c chứa mỡ [39, 95]
25-V o rư u
Viêm gan nhiễm mỡ do rượu ược x c nh b i s c ng tồn t i của nhiễm mỡ, tế b o gan phình to d ng b ng v thâm nhiễm b ch cầu a nhân trung tính S hiện diện của thể Mallory-Denk v ty thể khổng lồ [58]
Hình nh viêm gan do rượu c c mức ộ t nặng ến nhẹ, viêm gan c thể riêng rẽ hoặc kết hợp với xơ gan
- Tho i h a bọt: Không ch gặp trong BGDR m c n xuất hiện nhiều bệnh lý kh c như hậu qu của ho i t tế b o gan Tế b o gan phồng lên với
c c h t trong b o tương, c c h t n y thư ng phân t n th nh c c sợi m nh
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2519
Nhân tế b o nhỏ v b t m u ậm (t ng s c Tho i h a mỡ thư ng l d ng h t
to nhưng c ng c khi l d ng h t nhỏ Bọt hình th nh do gi nước v mất kh
n ng tiết protein của c c vi ống t tế b o gan
- Thể ưa acid: biểu hiện s chết theo chương trình
- Thể Mallory: nhuộm eosin c m u ỏ tím trong b o tương, c thể quan s t rõ hơn bằng phương ph p nhuộm ba m u của Mason hoặc nhuộm xanh aniline Thể Mallory ược tìm thấy 76% c c BN sinh thiết gan ể chẩn
o n BGDR Chúng c thể ược phân biệt với ty thể b phồng to lên bằng nhuộm PAS (ty thể b t m u, c n thể Mallory không b t m u
- Ty thể phồng to t o nên c c thể hình cầu trong b o tương, ược nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học v nhuộm 3 m u Masson, nhuộm PAS (
- Ho i t xơ cứng hyalin: l ng ọng collagen nhiều nhất v ng 3 C c sợi xơ xung quanh xoang v tiến gần tới c c tế b o bình thư ng hoặc tho i
h a b ng Xơ h a quanh tế b o giống như lưới v ược gọi l “xơ h a t t ”
- Xơ h a kho ng Disse: số lượng c c l v ộ xốp của lớp ệm xoang
gi m C c tổn thương t nh m ch tiểu th y v o n cuối t nh m ch bao gồm viêm t nh m ch do xâm nhập lympho b o v bít t c t nh m ch Thay ổi kho ng c a kh nhận biết v qu trình viêm m n tính nhẹ ch x y ra trong trư ng hợp bệnh tiến triển
- Ứ mật trong vi qu n mật: ặc trưng của c c BGDR v liên quan ến tiên lượng mức ộ bệnh
- Nốt tân t o ph t triển nh ng ngư i gi m lượng rượu uống v o [25] Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 26S tiến triển của xơ h a gan gi vai tr quan trọng trong BGDR vì n
l một iều kiện tiên quyết cho s tiến triển của xơ gan Viêm gan do rượu, nhiễm mỡ gan do rượu, v mức ộ xơ h a gan l nh ng yếu tố tiên o n ộc lập của qu trình xơ h a Trong số nh ng tổn thương n y, BN viêm gan do rượu c nguy cơ cao nhất về xơ h a dẫn ến xơ gan trong ít nhất 40% c c trư ng hợp Viêm gan m n do rượu trong một th i gian d i c thể ẩy nhanh tiến trình xơ h a Giai o n cuối c ng của xơ h a l xơ gan d ng nốt Việc
nh gi mô học gan cho phép tiên lượng xa về nguy cơ t vong do BGDR Viêm gan hoặc xơ gan do rượu nguy cơ t ng tỷ lệ t vong 50% so với nh ng ngư i ch c nhiễm mỡ gan ơn thuần do rượu [58]
Xơ gan do rượu l xơ gan nốt nhỏ C thể thấy cấu trúc c c v ng không bình thư ng v t nh m ch v ng 3 rất kh tìm thấy S hình th nh c c nốt thư ng chậm c thể vì t c dụng ức chế của rượu lên s t i t o gan Khi bệnh
c nh giai o n cuối, kh c thể khẳng nh nguyên nhân xơ gan do rượu nếu ch d a v o mô bệnh học
Xơ gan c thể xuất hiện sau xơ h a quanh tế b o m không c ho i t
tế b o v qu trình viêm S t ng sinh sợi xơ non v l ng ọng collagen
v ng 3 c thể l nh ng tổn thương ầu tiên của qu trình xơ gan do rượu S
t ng s t trong tế b o gan ược thấy kho ng 1/3 c c trư ng hợp nghiện rượu
l do t ng hấp thu s t ruột v lượng s t trong c c ồ uống c cồn [103]
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 27Gan nhiễm
mỡ giọt lớn
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2822
Hì .3 ó r
r x
N e Fairbanks (2012) [33]
2.4 Chẩn đoán xác định ệnh gan do rượu
Theo hướng dẫn của Hội nghiên cứu bệnh gan Hoa kỳ n m 2010 (AASLD - 2010): Chẩn o n d a v o tiền s s dụng rượu (thông qua bộ câu hỏi s ng lọc s dụng rượu của Tổ chức Y tế Thế giới AUDIT - WHO), triệu chứng lâm s ng của bệnh gan, v bất thư ng c c enzym gan Sinh thiết gan giúp chẩn o n nguyên nhân, v x c nh c c giai o n tổn thương gan [78]
- G h ễ ỡ o rư u: Thư ng không c triệu chứng Gan to gặp
70% c c trư ng hợp, hai phần ba số BN c xét nghiệm bình thư ng
- V o rư u: Dấu hiệu lâm s ng ặc trưng l v ng da v suy
gan nhanh ch ng sau s dụng rượu kéo d i qu mức [76] AST t ng 2 - 6 lần giới h n bình thư ng trên trong viêm gan do rượu nặng AST t ng cao nhưng dưới 500 U/L, t lệ AST/ALT lớn hơn 1,5 Không c bằng chứng m c bệnh gan
n o kh c [108] T ng bilirubin to n phần v tr c tiếp, t ng số lượng b ch cầu
a nhân trung tính v gi m tiểu cầu [46] Một nghiên cứu gợi ý rằng BN c
b ch cầu trung tính t ng ngư i nghiện rượu lâu n m ch c ch n viêm gan do
C c d i xơ
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 2923
rượu v không cần sinh thiết gan Chẩn o n viêm gan nhiễm mỡ do r ợu i hỏi s hiện diện của xơ h a Xơ h a c mặt trên sinh thiết gan trong tất c c c
BN viêm gan do rượu Xấp x 50% số BN viêm gan do rượu c ng c xơ gan t i
th i iểm chẩn o n Mô bệnh học của viêm gan do rượu ặc trưng b i tế b o gan ho i t v phình to tho i h a, gan nhiễm mỡ giọt lớn, tho i h a mỡ, thâm nhiễm b ch cầu a nhân trung tính, thể Mallory-Denk v ti thể khổng lồ, c hoặc không c xơ h a [46] Trư ng hợp nặng lâm s ng c cổ trướng, hội chứng
n o gan, xuất huyết tiêu h a, thay ổi chức n ng thận, nồng ộ albumin huyết thanh thấp, th i gian prothrombin kéo d i v t lệ cao INR [96]
- Xơ o rư u: giai o n cuối ặc trưng b i xơ gan nốt lớn v c c
nốt t i sinh, giai o n ầu c thể không c triệu chứng Giai o n mất b c
c c biến chứng của t ng p l c t nh m ch c a l m vỡ t nh m ch th c qu n gây xuất huyết tiêu h a cao, hội chứng n o gan, c ng như xét nghiệm bất thư ng như gi m albumin, gi m tiểu cầu, th i gian prothrombin kéo d i v
t ng bilirubin T lệ AST/ALT lớn hơn 3 l gợi ý nhiều xơ gan rượu [109] Để phân biệt BGDR v bệnh gan không do rượu ngư i ta d a v o MCV, t lệ AST/ALT, ch số khối cơ thể v giới [59]
2.5 Ti n lượng
Điểm tiên lượng xơ gan do rượu PSAC (Prognostic Score for Alcoholic Cirrhosis) gồm tuổi, bilirubin, ure, th i gian prothrombin, natri, v phosphatase kiềm, l iểm d o n ộc lập t vong 6 th ng Gi tr tiên o n của PSAC l tốt hơn so với tất c c c iểm kh c [76]
Lille d a trên x lý d liệu v bilirubin huyết thanh ể xem c p ứng với Corticoid sau 7 ng y iều tr không, nếu không p ứng sẽ ng ng Corticoid Điểm Lille kho ng 0-1: iểm Lille ≥ 0,45 p ứng kém, iểm Lille
< 0,45 p ứng với corticoid Một nghiên cứu mới ây nh gi l i iểm
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 30v ch số MELD (Model for End-stage Liver Disease), ộ nh y ít hơn khi d
o n t lệ t vong một th ng v ba th ng so với MDF hoặc MELD
C c ch nh iều tr phụ thuộc v o tiên lượng BN M i b ng iểm c
ưu iểm riêng, vận dụng cho t ng trư ng hợp cụ thể Trong trư ng hợp BN nặng cần tính nhiều ch số ể c ch nh iều tr ph hợp [76]
2.6 Điều trị
2.6 N ừ r
Nền t ng iều tr BGDR l cai rượu Cần kết hợp tâm lý liệu ph p v
h a tr liệu Tổn thương gan do rượu chưa xơ c thể o ngược nếu d ng uống rượu T lệ t vong BN xơ gan do rượu trong 5 n m, gi m 10% ngư i d ng uống, so với 30% BN tiếp tục uống [115],[85],[120]
Một số thuốc giúp gi m th m rượu: Naltrexone, Nalmefene, Acamprosate, Antabuse v Baclofen [110] Trong Baclofen ược khẳng
nh kể c tính hiệu qu , ộ an to n v ng n ng a t i nghiện rượu [17], [58] Disulfiram v Naltrexone c t c dụng phụ gây tổn thương gan Nalmefene chưa c nhiều th nghiệm lâm s ng về tính an to n của lo i thuốc n y [81]
Trang 31Corticoid ược s dụng trong iều tr viêm gan do rượu trong hơn
40 n m qua Ph c ồ s dụng nhiều nhất l Prednisolone 40 mg/ng y trong 4 tuần [13] Đ p ứng với Prednisolone d a trên s thay ổi bilirubin sau một tuần iều tr v nh gi bằng iểm số của Lille Đối với BN p ứng kém với Corticoid thể hiện iểm số Lille ≥ 0,45 sẽ ng ng iều tr Hướng dẫn th c
h nh bệnh gan Châu Âu khuyến c o nên s dụng Corticoid BN viêm gan do rượu c DF > 32, v d ng iều tr sau 7 ng y nếu không p ứng [55], [76]
Corticoid gi m viêm do gi m s phiên m của c c cytokin tiền viêm như TNF-α v IL-8, ức chế s n sinh collagen, l m gi m tổn thương tế b o gan Mặc d kết qu tr i ngược nhau t nhiều nghiên cứu, Corticoid hiện ang ược coi l c lợi ích sống c n nh ng BN viêm gan do rượu nặng MDF ≥
32 T lệ không p ứng với iều tr Corticoid trong kho ng 40% số BN [97]
BN b viêm gan do rượu nặng nên ược iều tr bằng Corticoid nếu không c chống ch nh [13], [17], [59]
2.6.4 L á
Nhiều b o c o cho thấy hiệu qu của Pentoxifylline iều tr chứng thiếu ngủ t m th i do rượu v gi m s ph t triển hội chứng gan thận BN viêm gan do rượu [104] Một số nghiên cứu khuyến c o h n chế s dụng Pentoxifylline cho BN b viêm gan do rượu nặng [17] Tuy nhiên, Hội gan mật Mỹ, Hội gan mật Châu Âu khuyến c o d ng Pentoxifylline nh ng BN với viêm gan do rượu nặng c chống ch nh iều tr bằng Corticoid [57],[81]
2.6.5 K á -TNF-α
Kh ng thể anti-TNF-α ược coi l một trong nh ng phương ph p iều
tr tiềm n ng nhất ối với viêm gan do rượu Mức ộ cytokin liên quan chặt
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 32tr ng cho BN Nên cần cân nh c kỹ trước khi s dụng thuốc [101]
2.6.6 G
Ghép gan sớm nên ược tiến h nh với viêm gan do rượu mức ộ nặng [70],
v trong trư ng hợp không p ứng với Corticoid [59]
3 Đặc điểm chức n ng v vai tr của c tokin đ i với cơ thể người
3 K á
Cytokin l c c protein hay glycoprotein không ph i kh ng thể ược s n xuất v ph ng thích b i c c tế b o b ch cầu viêm v một số tế b o kh c không ph i b ch cầu C c protein n y ho t ộng với vai tr l c c chất trung gian iều h a gi a c c tế b o trong cơ thể Cytokin kh c với c c hormon kinh iển vì chúng ược s n xuất b i nhiều lo i tổ chức kh c nhau chứ không ph i
b i c c tuyến ho t h a n o Cytokin l c c protein c trọng lượng phân t thấp, thư ng t 8 ến 30kDa, trung bình kho ng 25kDa [23]
3.2 C ă
Cytokin l một tập hợp rất nhiều c c protein v peptit h a tan c chức
n ng l nh ng yếu tố iều h a thể d ch nồng ộ rất thấp Nh ng phân t n y iều h a c c ho t ộng chức n ng của t ng tế b o riêng biệt v của c tổ chức trong trư ng hợp sinh lý v bệnh lý Cytokin ph t huy t c ộng thông qua c c thụ thể ặc hiệu v thông qua c c con ư ng tín hiệu nội b o iều h a chức
n ng, ho t ộng của c c tế b o ích [57]
3 3 r r
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 33l m t ng s n xuất TNF-α, dẫn tới tổn thương gan v rối lo n chức n ng
C c tế b o Kupffer c vai tr quan trọng trong tổn thương gan do rượu Nhiễm ộc ethanol m n tính kích ho t c c tế b o Kupffer S t c ộng n y l m
t ng cư ng s n xuất c c chất trung gian gây viêm kh c nhau, ví dụ như TNF-α
v lo i oxy ph n ứng g p phần gây ra rối lo n chức n ng gan, ho i t v rối
lo n chết theo chương trình của tế b o gan, dẫn tới xơ gan Mức ộ chết theo
Nhiễm mỡ
Nhiễm mỡ
Tê b o gan
D d y, ruột Nhiễm ộc rượu
Hông cầu
B ch cầu a nhân Hủy ho i protein
Qu trình oxi h a ty thể
Qu trình liperoxi h a lipid Chu trình Kreb
Vi khuẩn ruột
Trang 3428
chương trình tương quan với TNF-α Một số d liệu chính cho thấy tầm quan trọng của TNF-α trong sinh bệnh học của bệnh gan t c c nghiên cứu tổn thương gan do rượu ộng vật th c nghiệm S kết hợp IL-1, IL-6 v IL-8 ược chứng minh l t ng trong nh ng ng y ầu nhập viện BN viêm gan do rượu v gi m trong qu trình phục hồi T ng IL-1 nh ng BN viêm gan do rượu nặng IL-8 thu hút b ch cầu trung tính v o gan, tương quan với s tiến triển của BN viêm gan do rượu IL-17 c ng nh hư ng ến s thâm nhiễm
b ch cầu trung tính, c ng ược kích ho t trong tổn thương gan do rượu [119]
C c ộc tố t ng lên trong m u ngư i nghiện rượu Điều n y liên quan
ến việc t ng hệ vi khuẩn ư ng ruột, t ng tính thấm của th nh ruột v l m
gi m kh n ng thu dọn nội ộc tố của hệ thống nội m c Nội ộc tố kích thích tiết ra c c cytokin Ở ngư i viêm gan do rượu, TNF-α t ng s n xuất b i b ch cầu ơn nhân S xâm nhập n y c ng c thể do cytokin ược gi i ph ng t
c c tế b o gan b tổn thương do rượu [23]
T c dụng sinh học của c c cytokin c mối liên hệ chặt chẽ với c c biểu hiện lâm s ng của BGDR C c cytokin kích thích s n sinh tế b o xơ non, TGF-β ho t h a s s n xuất collagen t tế b o hình sao Một số cytokin ược biết ến với c c t c dụng gây viêm, chúng g p phần tập trung b ch cầu v t o
ra c c ặc iểm viêm tổ chức viêm gan do rượu [24]
C nhiều cytokin tham gia v o cơ chế bệnh sinh bệnh gan do rượu, tuy nhiên ph m vi nghiên cứu của ề t i ch tập trung v o 4 cytokin tiêu biểu liên quan ến nhiễm mỡ gan, tổn thương viêm gan v xơ h a gan l IL-12, IL-
1β, TNF-α v TGF-β
3 3.1 TNF-α
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 3529
Hì .5 Q á rì ổ ấ rú a t NF-α
Ngu n theo Magdaleno F (2017) [62]
Nồng ộ TNF-α v một số cytokin như IL-1, IL-6, v IL-8 t ng lên ngay nh ng ng y ầu nhập viện BN viêm gan do rượu v gi m dần trong
qu trình bệnh hồi phục Ph t hiện n y c ng với bằng chứng cho thấy uống rượu lâu d i l m t ng tính thấm th nh ruột v BN c nồng ộ cytokin huyết thanh cao nhất c t lệ t vong bệnh viện cao nhất [62], [112]
Th c tế cho thấy nồng ộ cytokin trong huyết tương t ng lên nh ng
BN b suy gan cấp hoặc m n tính Mặt kh c, s kết hợp gi a việc kích ho t tế
b o Kupffer, t ng phiên m c c gen TNF-α v c c cytokin liên quan, cho thấy
tâm
S sinh s n
Chết theo chương trình
Ho i t
Liperoxid h a lipid
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 36b o chưa ược hiểu rõ D ng rượu d i h n c thể thúc ẩy qu trình t chết tế
b o gan hoặc ho i t S dụng rượu lâu d i l m t ng c hai qu trình bằng
c ch l m suy gi m chất chống oxy ho giúp b o vệ tế b o gan khỏi s ho i t
v chết theo chương trình Trong khi l i ức chế việc s n xuất yếu tố phiên m
ể p ứng với t ng s n xuất TNF-α t i gan [111]
Ở ngư i viêm gan do rượu, TNF-α ược t ng s n xuất b i b ch cầu
ơn nhân S xâm nhập tế b o viêm c ng c thể do s kích thích của cytokin ược gi i ph ng t tế b o gan b tổn thương do rượu TNF-α c thể ức chế chuyển h a thuốc qua P450, l m t ng biểu lộ trên bề mặt của kh ng nguyên HLA (Human Leukocyte Antigen v gây ộc cho gan
TNF-α c thể ng vai tr ộc lập trong BGDR bằng c ch thúc ẩy qu trình chết theo chương trình của tế b o gan C c nghiên cứu ch ra rằng rượu
l m t ng s nh y c m của tế b o gan với t c dụng gây ộc của cytokin n y Trong số c c cytokin ược x c nh trong BGDR, TNF-α liên quan chặt chẽ nhất với mức ộ nặng của bệnh Ở nh ng BN viêm gan do rượu ược iều tr ngư i ta thấy việc c i thiện về lâm s ng tương ứng với việc gi m c c cytokin
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 3731
trong m u Thêm v o , c c thuốc ức chế TNF-α c ng cho kết qu nhất nh trong iều tr viêm gan do rượu [116]
Tương t c gi a c c tiền cytokin, TNF-α v c c cytokin kh c c thể
ng vai tr quan trọng trong tiến triển của BGDR [16]
TNF-α l một cytokin c liên quan ến hệ thống viêm, nh m cytokin kích thích viêm cấp TNF-α ược s n xuất b i nhiều lo i tế b o kh c nhau trong cơ thể Trong gan, TNF-α chủ yếu ược s n xuất b i c c tế b o Kupffer,
v TNF-α c ng l một trung gian quan trọng trong c c qu trình sinh lý kh c nhau như viêm, t ng sinh tế b o v chết theo chương trình TNF-α l một cytokin viêm quan trọng trong s tiến triển của BGDR mới ược biết ến trong nh ng n m gần ây Tuy nhiên, cơ chế thúc ẩy rượu của TNF-α vẫn chưa ược l m rõ C c tế b o Kupffer tiết ra c c cytokin viêm v c c lo i oxy
ho t tính, kích ho t c c tế b o như tế b o gan, v c c tế b o nội mô Trong viêm gan do rượu, c c cytokin viêm, như TNF-α hoặc IL-6, gây ra tổn thương gan Sau khi d ng rượu m n, tế b o Kupffer nh y c m hơn với s n xuất TNF-
α TNF-α huyết thanh t ng BN m c BGDR tương quan với t lệ t vong TNF-α ược cho l cytokin chính của viêm Điều tr bằng Pentoxifylline, chất
ức chế tổng hợp TNF-α, c i thiện s sống c n của bệnh nhân viêm gan do rượu nặng C c kh ng thể chống l i TNF-α ng n ng a chứng viêm v ho i
t chuột d ng rượu Kh ng thể chống TNF-α, infliximab, c ng thấy hiệu
qu BN viêm gan do rượu nặng Nh ng kết qu n y cho thấy TNF-α ng một vai tr quan trọng trong s tiến triển của BGDR
Trang 38Ethanol gây ra biểu hiện rõ r ng của c c cytokin viêm như TNF-α, 1β, v IL-6 Điều tr bằng luteolin l m mất i s biểu hiện của TNF-α, IL-1β, v IL-6 gây ra b i ethanol, cho thấy lutein c thể l m gi m tổn thương gan
IL-do ethanol IL-do gi m viêm v tổn thương oxy h a gan Thông qua s biến ổi nồng ộ của c c cytokin nghiên cứu cho thấy luteolin c thể l một flavonoid hiệu qu cho iều tr BGDR [56]
H t nhân Phiên m gen
Kích ho t của NF-KB
Độc tố nguồn
Đại học Y Hà Nội- LVTS
Trang 3933
Tiềm n ng của chất ức chế IL-1β trong iều tr BGDR Hiện t i, c ba chất ức chế IL-1β ược phê duyệt ể iều tr một số lo i bệnh viêm Bao gồm
c c chất ối kh ng thụ thể IL-1 anakinra, receptor trung h a rilonacept, v
kh ng thể monoklonal chống IL-1β canakinumab Nghiên cứu của Petrasek
v cs cho thấy s ức chế tín hiệu IL-1β c hiệu qu với c c giai o n kh c nhau của BGDR, bao gồm gan nhiễm mỡ, viêm gan nhiễm mỡ do rượu, v xơ
m nh qu trình viêm v tổn thương cấu trúc tế b o gan
Ở BN nghiện rượu m n tính m không c bệnh gan nặng, c cytokin viêm v cytokin tiền viêm ều ược s n xuất v duy trì cân bằng Tuy nhiên,
Mô b tổn thương/nhiễm khuẩn
Trang 401 IL-12 huyết thanh t o ra s trình diện của interferon-γ trong tế b o T v c c
tế b o giết t nhiên, dẫn ến kích ho t i th c b o v hình th nh viêm Mặt
kh c, s tiến triển ến xơ gan do rƣợu i hỏi s kích ho t c c cytokin gây xơ
h a kh c chẳng h n nhƣ TGF-β Ngƣ i ta quan s t TGF-β c thể ức chế s n xuất IL-12 Điều n y phần n o gi i thích t i sao nh ng ngƣ i b xơ gan do rƣợu c IL-12 huyết thanh thấp hơn so với BN viêm gan do rƣợu S hiểu biết
rõ hơn về sinh bệnh học của BGDR v c c ho t ộng sinh học của IL-12 sẽ
h u ích trong iều tr BGDR Thuốc ức chế s n xuất IL-12 c tiềm n ng ể iều tr BGDR Pentoxifylline ƣợc s dụng trong iều tr viêm gan nặng cấp tính với kết qu ầy hứa hẹn IL-12 c tiềm n ng tr th nh dấu ấn sinh học của BGDR [102]
Đại học Y Hà Nội- LVTS