1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch hồ sơ 18

11 4,5K 121

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thu Hoạch Hòa Giải Thương Mại
Tác giả Nguyễn Thành Đạt
Người hướng dẫn Giáo viên Hướng Dẫn
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Thực Tập
Thể loại bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch hồ sơ số LS.TV.18 về tranh chấp hợp đồng kinh tế giữa Công ty TL và Công ty NM hành vi chậm giao hàng của NM đã vi phạm hợp đồng, TL căn cứ tại mục 5.2 Điều 2 Hợp đồng kinh tế để tính mức phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ

- -BÀI THU HOẠCH HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

Ngày thực hành : 26/11/2023

Giáo viên hướng dẫn :

Họ và tên học viên: Nguyễn Thành Đạt

Sinh ngày:

SBD:

Tp.HCM, ngày 26 tháng 11 năm 2023

Trang 2

1 TÓM TẮT VỤ VIỆC

Ngày 31/10/2018, Công ty TL và Công ty NM ký kết Hợp đồng kinh tế số 137/QT-NM/2018 (sau đây gọi là Hợp đồng kinh tế), cụ thể:

- NM cung cấp cho TL Hệ thống thiết bị nội soi, thiết bị đảm bảo mới 100%, cụ thể: Hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng (thế hệ Full HD) của hãng Karl Storz - Đức

- Giá trị hợp đồng là : 4.050.000.000 đồng (Bốn tỷ không trăm năm mươi triệu đồng) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), chi phí vận chuyển, lắp đặt đến Bệnh viện Quân y 105 và giá này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

- Thời gian bàn giao và lắp đặt hàng hóa: Trong vòng 06-08 tuần kể từ ngày nhận được tiền tạm ứng đợt 1 của TL

- Thanh toán:

+/ Lần 1: TL tạm ứng cho NM số tiền tương đương với 50% giá trị hợp đồng là 2.025.000.000 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) trong vòng 10 ngày

kể từ ngày ký kết Hợp đồng kinh tế này

Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng và tại thời điểm trước khi tạm ứng, NM sẽ cung cấp 01 bảo lãnh tạm ứng có giá trị 50% giá trị hợp đồng do ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kể từ ngày phát hành)

+/ Lần 2: TL thanh toán cho NM số tiền còn lại là 2.025.000.000 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) trong vòng 15 ngày sau khi ký biên bản bàn giao

và nghiệm thu hàng hóa với BV Quân y 105

Trước khi giao hàng TL cung cấp cho NM 01 thư bảo lãnh thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang có giá trị bằng 50% giá trị hợp đồng do ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phát hành (thời hạn bảo lãnh là 45 ngày kể từ ngày phát hành)

- Phạt vi phạm

+/ Đối với TL

TL thanh toán chậm thì phải chịu lãi chậm thanh toán với lãi suất 0,5%/ngày cho số tiền chậm thanh toán nhưng tổng số lãi lũy kế không quá 7% giá trị hợp đồng

Nếu quá thời hạn nhận hàng theo thông báo giao hàng của NM 15 ngày, mà TL không nhận thì từ ngày chậm nhận hàng thứ 20 trở đi, TL phải chịu phạt 0,5% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày nhận chậm hàng, nhưng không quá 15 ngày tiếp theo Nếu chậm nhận hàng quá 15 ngày tiếp theo nêu trên thì NM có quyền đơn phương chấm

Trang 3

dứt hợp đồng và TL phải chịu phạt 7% tổng giá trị hợp đồng Số tiền phạt này sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng

+/ Đối với NM

NM giao hàng chậm sẽ phải thông báo bằng văn bản nêu rõ nguyên nhân và cam kết thời gian giao hàng đồng thời chịu phạt 0,5% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng không quá 15 ngày

Nếu quá 15 ngày nêu trên, TL có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu NM bồi thường thiệt hại 7% giá trị hợp đồng đã ký

Ngày 19/11/2018, NM đã nhận số tiền tiền tạm ứng theo Phiếu báo có của Ngân hàng Techcombank

Ngày 22/11/2018, Ngân hàng Techcombank ban hành văn bản bảo lãnh tiền ứng trước số BA 00120870 gửi cho TL Theo đó, Ngân hàng Techcombank - Bên nhận bảo lãnh với giá trị 2.025.000.000 đồng (Hai tỷ, không trăm hai mươi lăm triệu đồng) để bảo lãnh cho nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của NM - Bên được bảo lãnh đối với Hợp đồng kinh tế ngày 31/10/2018 và bà Đỗ Thị Thủy đã nhận được bản gốc ngày 23/11/2018

Ngày 26/12/2018, NM ban hành công văn số 137-HDKT/CV/2018 về việc thông báo giao hàng Nội dung: yêu cầu TL bố trí nhân sự tiếp nhận lô hàng và cung cấp cho NM 01 thư bảo lãnh thanh ngay khi nhận được thông báo giao hàng và trước khi giao hàng

Ngày 27/12/2018, Ngân hàng SCB chi nhánh TL phát hành thư bảo lãnh số

0046414 về việc bảo lãnh thanh toán gửi cho NM

Ngày 04/01/2019 và ngày 24/01/2019, 02 bên tiến hành lập Biên bản bàn giao thiết bị và xác nhận NM đã bàn giao toàn bộ thiết bị, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn các quy tắc an toàn khi vận hành

Ngày 01/02/2019, Ngân hàng SCB ban hành công văn số 05/CV-SCB-CNTL.19 về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán Nội dung: Ngân hàng SCB chưa đủ cơ sở để thanh toán số tiền đợt 2 cho NM

2 XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỦA QUAN HỆ TRANH CHẤP

Tranh chấp hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

3 XÁC ĐỊNH VĂN BẢN PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT

Bộ Luật dân sự 2015

Luật Thương mại 2005

Trang 4

4 XÁC ĐỊNH THÔNG TIN, TÀI LIỆU CẦN THU THẬP, BỔ SUNG TỪ KHÁCH HÀNG

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty TL

Chứng từ chuyển tiền tạm ứng của TL thanh toán cho NM

Hồ sơ, tài liệu gia hạn bảo lãnh tiền tạm ứng

Hợp đồng ký kết giữa BV Quân y 105 - Chủ đầu tư và Công ty TL

Hồ sơ, tài liệu liên quan đến TL vay vốn ngân hàng để thực hiện giao dịch, mua hàng hóa của Công ty NM

Tờ khai hải quan 102494461421

Biên bản nghiệm thu (nếu có)

5 Ý KIẾN PHÁP LÝ ĐỐI VỚI YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG

5.1 Phạt vi phạm hợp đồng

Ngoài việc TL viện dẫn quy định tại Điều 114 Bộ Luật dân sự 2015 về vật đồng

bộ theo công văn số 024/CV-TL ngày 02/04/2019 về việc: “Phúc đáp công văn số

010/CV/2019 của NM”

Căn cứ vào hồ sơ vụ án cho thấy Điều 2 Hợp đồng kinh tế giữa TL và NM thỏa thuận quy cách, chất lượng hàng hóa là toàn bộ hàng hóa giao mới 100%, sản xuất năm 2018 trở đi, đúng chủng loại, số lượng, model, cấu hình như Điều 1 của hợp đồng

và giá cả thanh toán toàn bộ hàng hóa TL đặt mua tổng cộng là 4.050.000.000 đồng (Bốn tỷ, không trăm năm mươi triệu đồng)

Cùng đó tại Điều 5 Hợp đồng kinh tế, hàng hóa bàn giao là hàng hóa đúng, đủ theo quy định của hợp đồng này bao gồm Phụ lục kèm theo hợp đồng số: 137/QT-NM/2018 và TL có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Tại công văn số 137-HDKT/CV/2019 ngày 07/03/2019 của NM gửi cho TL về việc thông báo giao hàng, theo đó NM thừa nhận 03 mục hàng còn thiếu thuộc hệ thống phẫu thuật nội soi thần kinh, tuyến yên, sàn sọ, bộ dụng cụ cột sống, cổ, thắt lưng của Hợp đồng kinh tế, bao gồm: Ống kính soi hướng 0 độ (mã số: 28163BFA) dao mổ điện cao tần kèm phụ kiện tiêu chuẩn (mã số: ESU-X300NT) và vỏ ống nong (mã số: 28163LH)

Từ những căn cứ nêu trên khẳng định, việc TL ký kết Hợp đồng kinh tế với NM với mục đích NM cung cấp cho TL toàn bộ Hệ thống thiết bị nội soi, thiết bị đảm bảo mới 100%, hãng sản xuất: Karl Storz - Đức, TL không đặt mua riêng lẻ và phụ lục hợp đồng kèm theo Hợp đồng kinh tế cũng không thỏa thuận giá cả của từng chi tiết mà đặt

Trang 5

mua toàn bộ thiết bị và TL có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng 02 bên đã thỏa thuận

Mặt khác, tại mục 5.2 Điều 5 Hợp đồng kinh tế 02 bên thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng, cụ thể: Trường hợp NM giao hàng chậm cho TL thì NM phải chịu phạt, mức phạt là 0,5% dựa trên tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày giao chậm nhưng không quá 15 ngày, không thỏa thuận phạt vi phạm dựa trên phần nghĩa vụ riêng lẻ mà

NM vi phạm

Xét thấy hành vi vi phạm hợp đồng của NM dựa trên căn cứ sau:

- Thời gian bàn giao và lắp đặt hàng hóa tại Điều 2 Hợp đồng kinh tế là trong vòng 6-8 tuần kể từ ngày NM nhận được tiền tạm ứng đợt 1 của TL

- Phiếu báo có của Ngân hàng Techcombank ngày 19/11/2018, NM xác nhận nội dung thanh toán rằng TL đã tạm ứng 50% giá trị hợp đồng kinh tế

Như vậy, thời gian NM bàn giao toàn bộ thiết bị cho TL từ ngày 19/11/2018 chậm nhất đến ngày 14/01/2019 Mặc dù ngày 04/01/2019 và ngày 24/01/2019, 02 bên tiến hành lập Biên bản bàn giao, xác nhận NM đã bàn giao toàn bộ thiết bị, hướng dẫn

sử dụng, hướng dẫn các quy tắc an toàn khi vận hành Tuy nhiên, NM bàn giao cho TL vẫn còn thiếu 03 mặt hàng, vì vậy ngày 07/03/2019 ban hành công văn số 137 để thông báo thời gian bàn giao 03 mặt hàng còn thiếu cho TL

Do đó hành vi chậm giao hàng của NM đã vi phạm hợp đồng, TL căn cứ tại mục 5.2 Điều 2 Hợp đồng kinh tế để tính mức phạt hợp đồng là có căn cứ, số tiền cụ thể:

(0,5% x Tổng giá trị hợp đồng) x Số ngày giao chậm hàng = 0,5% x 4.050.000.000 đồng x 15 = 303.750.000 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

5.2 Bồi thường thiệt hại

Việc đánh giá pháp lý TL yêu cầu bồi thường thiệt hại dựa vào Hợp đồng kinh

tế khi có tranh chấp thì ta có thể suy đoán khi cơ quan quan giải quyết tranh chấp giải quyết có những quan điểm như sau:

Quan điểm thứ nhất, bồi thường thiệt hại dựa trên Luật Thương mại 2005

Bồi thường thiệt hại theo Luật Thương mại 2005 khi có đủ yếu tố theo Điều 303 như sau:

+/ Có hành vi vi phạm hợp đồng

+/ Có thiệt hại thực tế

Trang 6

+/ Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Từ quy định trên, TL muốn yêu cầu NM bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng kinh tế phải đáp ứng được 3 yếu tố nêu trên Tuy nhiên hồ sơ vụ việc TL chưa có tài liệu, chứng cứ để chứng minh được TL có thiệt hại thực tế Vì vậy, TL yêu cầu NM bồi thường thiệt hại khi chưa chứng minh được có thiệt hại thực tế xảy ra là không đủ

cơ sở

Mặt khác xác định mức bồi thường thiệt hại thì thực tế người vi phạm hoặc người bị vi phạm không thể cân đo, đong đếm được giá trị thiệt hại thực tế xảy ra, thế nhưng TL thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng kinh tế là 7% có thể là yếu tố bất lợi cho TL khi yêu cầu bồi thường thiệt hại

Do đó, quan điểm đầu tiên cơ quan giải quyết tranh chấp có thể bác yêu cầu của

TL về bồi thường thiệt hại do NM vi phạm hợp đồng khi chưa chứng minh được thiệt hại thực tế xảy ra

Quan điểm thứ hai, có thể áp dụng Bộ Luật dân sự 2015 để yêu cầu NM bồi thường thiệt hại

Mặc dù quy định bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 302, 303, 304 Luật Thương mại 2005 Thế nhưng, giữa TL và NM đã lập Hợp đồng kinh tế dựa trên ý chí, thỏa thuận giữa 02 bên Luật Thương mại 2005 không cấm giữa các bên tự thỏa thuận

về mức bồi thường và điều kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại

Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật dân sự 2015 quy định: “Cá nhân, pháp nhân xác lập,

thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.”

Tại mục 5.2 Điều 5 Hợp đồng kinh tế, TL và NM thỏa thuận: Nếu quá 15 ngày

TL có quyền yêu cầu NM bồi thường thiệt hại, mức bồi thường là 7% dựa trên tổng giá trị hợp đồng đã ký

Theo thỏa thuận này, đây là quyền của TL khi các bên đã thống nhất, cam kết thực hiện và khi xét thấy NM đã có hành vi chậm bàn giao hàng quá thời hạn nêu trên thì TL có quyền yêu cầu NM bồi thường thiệt hại mà không cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 303 Luật Thương mại 2005 để làm căn cứ bồi thường

Vì vậy, quan điểm này có thể cơ quan giải quyết tranh chấp chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại của TL về áp dụng Điều 5 Hợp đồng kinh tế để tính giá trị bồi

Trang 7

thường thiệt hại số tiền cụ thể là: 7% x 4.050.000.000 đồng = 283.500.000 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu, năm trăm nghìn đồng)

Tóm lại để yêu cầu bồi thường thiệt hại của TL có căn cứ, nên tốt nhất TL thu thập thêm tài liệu, chứng cứ để chứng minh thiệt hại thực tế do NM vi phạm hợp đồng

để áp dụng Điều 5 Hợp đồng kinh tế nêu trên

TL có thể chứng minh bằng cách thư bảo lãnh thanh toán của Ngân hàng SCB

số 0046414 ngày 27/12/2018 đã hết hạn bảo lãnh (thời hạn bảo lãnh từ ngày 27/12/2018 đến ngày 10/02/2019) và hiện nay TL đã có văn bản hoặc hồ sơ chi trả khoản phí gia hạn thư bảo lãnh này

Tiếp đó là hợp đồng vay vốn hoặc hồ sơ chứng minh TL việc vay vốn ngân hàng để đặt mua hàng hóa Ngoài ra, TL chứng minh hợp đồng ký kết giữa TL và chủ đầu tư Bệnh viên Quân y 105, việc NM vi phạm hợp đồng kinh tế đã ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao thiết bị và chưa được nghiệm thu, dẫn đến TL có thể bồi thường hoặc

bị phạt hợp đồng đối với Bệnh viện Quân y 105./

Trang 8

PHẦN NHẬN XÉT

Trang 9

Trang 10

Ngày đăng: 27/11/2023, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w