Tài Liệu được biên soạn rất công phu và sát với thực tế của chương trình học, giúp cho các em học sinh nắm bắt được nội dung và làm bài nhanh nhất. Với kinh nghiệm dạy học, tác giả đã tham khảo trình Tài Liệu được biên soạn rất công phu và sát với thực tế của chương trình học, giúp cho các em học sinh nắm bắt được nội dung và làm bài nhanh nhất. Với kinh nghiệm dạy học, tác giả đã tham khảo trìnhTài Liệu được biên soạn rất công phu và sát với thực tế của chương trình học, giúp cho các em học sinh nắm bắt được nội dung và làm bài nhanh nhất. Với kinh nghiệm dạy học, tác giả đã tham khảo trình
Trang 1ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN
- Củng cố các kiến thức, các phép tính và tính chất của các phép tính với số tự nhiên
1 PhÐp céng:
a + b + c = d (a, b, c, lµ c¸c sè h¹ng d lµ tæng)
2 PhÐp trõ:
a - b = c (a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)
* TÝnh chÊt cña phÐp céng:
+ Giao ho¸n: a + b = b + a VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10 + KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b + c) VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18
5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18 + Céng víi 0: 0 + a = a + 0 VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21
* TÝnh chÊt cña phÐp trõ
+ Trõ ®i sè 0: a - 0 = a
Trang 23 PhÐp nh©n:
a x b = c (a, b lµ thõa sè; c lµ tÝch)
4 PhÐp chia:
a : b = c (a lµ sè bÞ chia, b lµ sè chia, c lµ th-¬ng)
3 Luyện tập:
- Cho HS làm vào vở
VD: 23 - 0 = 23 + Sè bÞ trõ b»ng sè trõ: a - a = 0 VD: 27 - 27 = 0
+ Trõ ®i mét tæng:
a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15
25 - 15 = 10
* TÝnh chÊt cña phÐp nh©n:
+ Giao ho¸n: a x b = b x a VD: 4 x 5 = 5 x 4 = 20 + KÕt hîp: a x ( b x c) = (a x b) x c + Nh©n víi sè 1: a x 1 = 1 x a = a
VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23 + Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a = 0 VD: 45 x 0 = 0
+ Nh©n víi 1 tæng:
a x (b + c) = a x b + a x c VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7 = 60 + 84
= 144
* TÝnh chÊt cña phÐp chia:
+ Chia cho sè 1: a : 1 = a VD: 34 : 1 = 34
+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a = 1 VD: 87 : 87 = 1
+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0 VD: 0 : 542 = 0
+ Chia cho mét tÝch:
a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3
Trang 3- Đổi vở kiểm tra
= 1500 2/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34 = 52 x 64 + 52 x 70 - 52 x 34 = 52 x ( 64 + 70 - 34 )
= 52 x 100 = 5200 3/ 75 + 138 x 75 - 39 x 75 = 75 x ( 1 + 138 - 39) = 75 x 100
= 7500 4/ 26 + 45 x 26 + 260 + 44 x 26 = 26 + 45 x 26 + 26 x 10 + 44 x 26 = 26 x ( 1 + 45 + 10 + 44 )
= 26 x 100 = 2600 5/ 47 x 28 - 28 x 16 + 969 x 28 = 28 x (47 - 16 + 969)
= 28 x 1000 = 28 000 6/ 240 x 36 + 360 x 76 = 24 x 10 x 36 + 360 x 76 = 24 x 360 + 360 x 76 = 360 x (24 + 76) = 360 x 100 = 36 000
Trang 4ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán có liên quan
* Phép cộng
1 Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một
số chẵn
2 Tổng của một số lẻ với một số chẵn là một số lẻ
3 Tích một số chẵn với 1 thừa số tận cùng
là 5 thì tận cùng là 0
4 Tích một số lẻ với 1 số tận cùng là 5 thì tận cùng là 5
Trang 5ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
2 Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt
đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số
tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :
9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9
90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến
99
900 số có 3 chữ số là các số từ 100 đến 999
số
Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta
thấy : Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số
1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ
1 đến 9), còn lại là các số có hai chữ số
Trang 6Bài 3 Xét dãy số : 1,2,3,4,…998,999 ta
thấy : Dãy số có tất cả 999 số, trong đó có 99
số là các số có 1 và2 chữ số (99 số từ 1 đến 99), còn lại là các số có ba chữ số Vậy số lượng số có ba chữ số là :
999 – 99 = 900 (số) Trả lời : Có 900 số có ba chữ số
Bài 4
Phép cộng phải tìm là : 0 + 0 = 0
Bài 5
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn
vị Mà số cuối hơn số đầu là:
1994 : 2 =997 (khoảng cách)
Số khoảng cách luôn kém số lượng số hạng là 1, nên số lượng số trong dãy là :
997 +1 = 998 (số hạng) Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy
số vào, ta có:
1 + 1995 =1996
3 + 1993 = 1996
Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số) Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổng các số trong dãy số là :
1996 x 499 = 996004
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
+ Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
Trang 7Bài 2 Đáp số : 0 - 0 = 0
Bài 3
954-898 = (954 + 2) - (898 + 2)
= 956 – 900 = 56 Khi trừ nhẩm, ta làm tròn số trừ để dễ trừ
Bài 4 Tổng 9 số đã cho là :
1 + 2 + 3 + 8 + 9 + 10 + 15 + 16 + 17 =
81
9 số điền được 3 hàng ngang nên tổng các số ở hàng ngang (cột dọc và đường chéo) là:
81 : 3 = 27
Ta đánh số các hàng ngang, cột dọc của bảng ô như sau : SGK
Ta thấy : Tổng các số ở hàng 2, cột 2 và hai đường chéo là :
27 x 4 = 108 Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và 2 đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanh được tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô chính giữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần
Số điền ở ô chính giữa là : (108-81) :3 =9
Ta lại có : 1+17=18 2+16=18
3+15=18 8+10=18 Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầu cột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đường chéo…
Đáp án:
10 15 2
1 9 17
16 3 8
Trang 8ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( tiếp theo)
- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán
Bài 1:
Tìm a,b biết : ab,b - bb,a = a,a
Bài 2: Tìm số tự nhiên, biết rằng số
này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1
chữ số 0 vào giữa chữ số hàng đơn vị
và hàng chục của số đó
Bài giải
Ta có bb,a a,a ab,b
Xét hàng đơn vị ta có:
- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì a khác 0)
- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)
Trang 9= ( 9,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 0,9 + 0,9
= 0, = 0,9 x 8
= 7, = 7,2
CỦNG CỐ CÁC TÍNH CHẤT CỦA BỐN PHÉP TÍNH
= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )
= 25 x 1000
= 25000 c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131
Trang 10= 31 x 15 + 15 x 50 -15 + 20 x 15
= 15 x (31 + 50 - 1 + 20 )
= 15 x 100
= 1500 a/ 23 + 123 + 77 + 877
= 23 + 77 + 123 + 877
= 100 + 1000
= 1100 b/ 25 x 122 x 4 x 10
1 Các phân số thập phân có viết được
dưới dạng số thập phân không?
Các phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân
Trang 112 Bài toán 1: Cho 2 số A và B Nếu
đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với
6,57 thì được 2 số bằng nhau Nếu bớt
0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ
số bằng 4 tìm tỉ số A và B đã cho
3.Bài toán 2:
Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của
số đó sang bên trái hai chữ số ta được số
thứ hai Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai
số thập phân thì cũng viết được dưới dạng số thập phân
Bài giải
Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì
2 số mới bằng nhau, nên số A lớn hơn số
B là:
6,57 2 = 13,14 Khi cùng bớt ở 2 số A và B số 0,2 thì hiệu 2 số không đổi nên hiệu hai số vẫn
là 13,14 13,14 bằng mấy lần số B đã bớt 0,2
4 - 1 = 3 (lần)
Số B đã bớt 0,2 là : 13,14 : 3 = 4,38
Số B là 4,38 + 0,2 = 4,58
Số A là:
4,58 + 13,14 = 17,72 Đáp số : A = 17,72
B = 4,58
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của một số thập phân sang bên trái 2 chữ số ta được số mới kém số ban đầu 100 lần
Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là
100 phần Hiệu số phần bằng nhau là :
100 – 1 = 99 ( phần )
Số thứ hai là :
Trang 124.Bài 2
Cho 1 số thập phân dời dấu phẩy của số
đó sang bên phải một chữ số ta được số
thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu
sang bên trái một chữ số ta được số thứ
ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng
360,306 Hãy tìm số thập phân ban đầu
261,657 : 99 = 2,643
Số ban đầu là : 2,643 100 = 264,3 Đáp số : 264,3
Số thứ hai so với số thứ ba thì gấp:
10 10 = 100 Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp
Trang 13cây thì tổ 2 trồng được 4 cây Hỏi mỗi
tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?
Bài 2: Hai tổ công nhân có 48 người
Biết rằng nếu chuyển 1 số công nhân
4
của tổ một sang tổ hai thì hai tổ có số
công nhân bằng nhau Hỏi mỗi tổ có
bao nhiêu công nhân?
Bài 3: Hùng có số viên bi gấp 3 lần số
bi của Dũng, sau đó mỗi bạn mua
thêm 10 viên bi thì tổng số bi của hai
bạn là 100 viên bi Hỏi trước khi mua
thêm, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407,
biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào
bên phải số bé thì được số lớn
Tổ Hai: 60 cây
Bài giải
Coi số công nhân của tổ một gồm 4 phần bằng nhau, nếu chuyển một phần của tổ mộtcho tổ hai thì tổ một còn lại 3 phần và
Tổ hai: 16 công nhân
Bài giải
Trước khi mua thêm tổng số bi của hai bạn là: 100 - 10 x 2 = 80 ( viên bi) Trước khi mua thêm,nếu coi số bi của Hùng gồm 3 phần bằng nhau thì số bi của Dũng gồm 1 phần
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 ( phần) Trước khi mua thêm số bi của Dũng là:
80 : 4 = 20 ( bi) Trước khi mua thêm số bi của Hùng là:
20 x 3 = 60 ( bi ) Đáp số: Dũng: 20 bi Hùng : 60 bi
Bài giải
Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số
bé
Trang 14Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 10 phần
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài 1:
Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất hơn
thùng thứ hai 12 lít, biết rằng nếu lấy
bớt ở thùng thứ hai 4 lít dầu còn lại
của thùng thứ hai bằng
9
5
số dầu của thùng thứ nhất Hỏi mỗi thùng có bao
phần còn lại của số bút chì xanh hơn
bút chì đỏ là 51 cây Hỏi trước khi
Bài giải
Nếu lấy bớt ở thùng thứ hai 4l dầu thì số dầu còn lại của thùng thứ hai ít hơn số dầu ở thùng thứ nhất là:
12 + 4 = 16 ( lít) Coi số số dầu còn lại của thùng thứ hai gồm 5 phần thì số dầu của thùng thứ nhất gồm 9 phần
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần)
Số dầu còn lại của thùng thứ hai là:
16 : 4 x 5 = 20 ( lít) Thực sự số dầu của thùng thứ hai là:
20 + 4 = 24 ( lít)
Số dầu của thùng thứ nhất là:
24 + 12 = 35 ( lít) Đáp số: 36l dầu; 24l dầu
Bài giải
Số bút chì xanh bán nhiều hơn bút chì đỏ là:
12 – 7 = 5 ( cây) Trước khi bán, số bút chì xanh nhiều hơn
Trang 15bán, mỗi loại bút chì có bao nhiêu
cây?
Bài 3: Tìm hai số có hiệu bằng 234,
biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào
bên phải số bé thì được số lớn
Bài 4: Tìm hai số, biết số lớn có 3 chữ
số, có chữ số hàng trăm là 4 và gấp 9
lần số bé, đồng thời nếu xóa đi chữ số
hàng trăm của số lớn thì được số bé
số bút chì đỏ là:
51 + 5 = 56 ( cây) Trước khi bán, coi số bút chì xanh gồm 3 phần bằng nhau thì số bút chì đỏ gồm 1 phần
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 ( phần) Trước khi bán số bút chì đỏ là:
56 : 2 = 28 ( cây) Trước khi bán số bút chì xanh là:
28 + 56 = 84 ( cây) Đáp số: 28 bút chì đỏ
Số lớn: 260
Bài giải
Gọi số lớn là 4ab thì số bé là ab
Ta có: 4ab = 400 + ab Vậy hiệu hai số cần tìm là 400
Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 9 phần Hiệu số phần bằng nhau là:
Số lớn: 350
3 Củng cố - dặn dò
Trang 16- Về nhà học bài
ÔN TẬP VỀ TOÁN ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
- Giúp HS ôn tập về toán đại lượng tỉ lệ nghịch và đại lượng tỉ lệ thuận
Bài 1:
Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán
hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi Hỏi
trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu
Một tổ công nhân có 5 người được
giao nhiệm vụ trong 10 ngày
sản xuất 200 sản phẩm Nhưng
sản xuất được 4 ngày thì khách
hàng đặt thêm hàng nên tổ nhận
thêm 4 công nhân nữa vào làm
Hỏi trong 10 ngày tất cả tổ công
nhân sản xuất được bao nhiêu
12 x 15 = 180 ( bi) Đáp số: 180 viên bi
Bài giải
Số sản phẩm dự định mỗi người làm là:
180 : 12 = 15 ( sản phẩm) Nhưng thực tế mỗi người làm được số sản phẩm là:
Trang 17nhân làm việc năng xuất như
nhau)
Thời gian 4 công nhân sau đến làm việc là:
10 – 4 = 6 ( ngày) Trong 6 ngày 4 công nhân sản xuất được:
16 x 6 = 96 ( sản phẩm) Vậy trong 10 ngày cả tổ công nhân làm được:
200 + 96 = 296 ( sản phẩm) Đáp số: 296 sản phẩm
ÔN TẬP VỀ TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG
- Giúp HS ôn tập về toán trung bình cộng
1 Nếu một trong hai số lớn hơn trung
Mà 20 = ( 5 + 35) : 2 = ( 11 + 29 ) : 2 =
Trang 18• Xét trường hợp a:
- Nếu 3 số đó cách đều nhau thì số thứ 2 chính bằng trung bình cộng của 3 số đó nên là 5, ta có 5 trường
ÔN TẬP VỀ TOÁN TRUNG BÌNH CỘNG
- Giúp HS ôn tập về toán trung bình cộng
Bài 1: Tìm trung bình cộng của
= {( 27 + 34 ) + ( 28 + 33 ) + ( 29 + 32 ) + (30 + 31) + 35} : 9
= { 61 + 61 + 61 + 61 + 35 } : 9
Trang 19Vậy trung bình cộng của các số đó
Vậy trung bình cộng của các số đó
là 50
ÔN VỀ SỐ THẬP PHÂN ( tiếp)
Giúp HS ôn tập về số thập phân Giải các dạng toán về số thập phân
Bài 1
Với ba chữ số 0,1,4 Hãy viết tất cả
các số thập phân khác nhau sao cho
mỗi số có đủ ba chữ số trên và phần
thập phân có một chữ số ( các số
không được lặp lại)
Trang 20cột với nhau nên dẫn đến kết quả sai
là 88,2 Em hãy tìm kết quả đúng của
phép nhân
Bài 3:
Dùng dấu phẩy để biến đổi các thừa
số của tích 2475 904 sao cho tích là
Trang 21Bài 3: (2 điểm) Bài toán
Một bữa tiệc có 20 người, mỗi người đều bắt tay với tất cả những người khác một lần hỏi có bao nhiêu cái bắt tay ?
Trang 22Chiều rộng mới : 30m
Chiều dài mới : Chiều rộng hình chữ nhật mới (cũng chính là chiều rộng hình chữ nhật ban đầu) là:
Bài 6 (1 điểm ) Có bao nhiêu hình tam giác trong hình vẽ bên
Trong hình bên số các hình tam giác là:
Trang 23Bài 2:
Một xí nghiệp có 60 công nhân được
chia thành hai tổ, trong đó tổ một
chiếm 40% tổng số công nhân Hỏi
a) Tổ một có bao nhiêu công
nhân?
b) Tỉ số phần trăm giữa số công
nhân tổ một và công nhân tổ
hai là bao nhiêu?
Bài 3:
Một cửa hàng mua về một số nước
mắm, ngày thứ nhất cửa hàng bán
được 78 lít, chiếm 60% số nước
mắm, ngày thứ hai bán 42 lít Hỏi sau
hai ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu
nước mắm?
Bài 4:
Giá xăng dầu tháng 10 tăng 10% so
với tháng 9, sang tháng 11 lại giảm
10% so với tháng 10 Hỏi giá xăng
Tỉ số phần trăm giữa số công nhân tổ một
và số công nhân tổ hai là:
24 : 36 = 0,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 37,5% b) 66,66%
Bài giải
Giá xăng dầu tháng 10 so với tháng 9 thì bằng:
100% + 10% = 111% ( giá tháng 9) Giá xăng dầu tháng 11 so với tháng 9 thì giảm:
110 10 : 100 = 11% ( giá tháng 9) Giá xăng dầu tháng 11 so với tháng 9 thì bằng:
110% - 11% = 99% ( giá tháng 9) Vậy tháng 11 giá xăng dầu rẻ hơn tháng
Trang 24- Giúp HS ôn tập về tỉ số phần trăm Giải các dạng toán về tỉ số phần trăm
Bài 1
Một người bán hàng được lãi bằng
20% số tiền bán hàng Hỏi người ấy
lãi bao nhiêu phần trăm so với giá
vốn?
Bài 2:
Lượng nước trong hạt tươi là 16%
Người ta lấy 200kg hạt tươi đem phơi
khô thì khối lượng hạt giảm đi 20kg
Tính tỉ số phần trăm lượng nước
trong hạt đã phơi khô?
Bài 3:
Diện tích hình chữ nhật tăng (hay
giảm) bao nhiêu phần trăm nếu chiều
200 – 20 = 180 ( kg) Lượng nước còn lại trong 180 kg hạt khô
96 = 96%
Diện tích hình chữ nhật đã giảm đi là: 100% - 96% = 4%
Đáp số: 4%
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
- Giúp HS ôn tập về phân số Giải các dạng toán về phân số
Trang 25viên bi thì thấy số bi lúc sau bằng
9 10
số bi lúc đầu Hỏi lúc đầu trong hộp
có bao nhiêu viên bi?
Bài 4:
Tuổi của bố bằng
8
9 tuổi mẹ, tuổi Lan bằng
4
1
tuổi mẹ, tổng số tuổi của bố
và Lan là 44 tuổi Hỏi mỗi người bao
Số lít dầu còn lại sau khi đã bán lần thứ nhất là:
5
5-5
2 = 5
3 ( số bi lúc đầu)
46 viên bi bằng:
9
10
- 5
3 = 45
23 ( số bi lúc đầu)
2 Vậy tuổi Lan bằng
8
2 tuổi
mẹ
Coi tuổi mẹ gồm 8 phần bằng nhau thì tuổi Lan gồm 2 phần và tuổi bố gồm 9 phần
Trang 26nhiêu tuổi? 44 tuổi gồm:
9 + 2 = 11 ( phần) Tuổi của bố là:
44 : 11 9 = 36 ( tuổi) Tuổi của Lan là:
44 – 36 = 9 ( tuổi) Tuổi của mẹ là:
8 4 = 32 ( tuổi) Đáp số: Bố 36 tuổi Mẹ: 32 tuổi Lan: 8 tuổi
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
- Giúp HS ôn tập về hình học
a) Hình tam giác
- Nêu đặc điểm của hình tam giác ?
- Nêu đặc điểm về chiều cao của hình
tam giác ?
* Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và 3 đáy và 3 chiều cao Đỉnh là điểm 2 cạnh tiếp giáp nhau Cả 3 cạnh đều có thể lấy làm đáy của hình tam giác
* Chiều cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đáy và vuông góc với đáy
Như vậy mỗi tam giác có 3 chiều cao
* Chú ý : Khi vẽ chiều cao phải dùng ê ke
để vẽ, chiều cao phải có kí hiệu góc vuông chỗ tiếp giáp với đáy
- Vẽ chính xác thì cả ba chiều bao giờ cũng gặp nhau tại một điểm
- Tam giác cả ba góc đều nhọn thì cả ba đường cao đều nằm trong tam giác
- Tam giác có góc vuông thì cả 2 cạnh bên của góc vuông chính là chiều cao của tam giác Chiều cao thứ ba hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh tương ứng Chiều cao này nằm trong tam giác Ba chiều cao của tam giác vuông gặp nhau tại đỉnh của góc vuông
- Tam giác có một góc tù thì một chiều cao nằm trong tam giác, còn hai chiều cao nằm ngoài tam giác
+ Nếu kéo dài 2 chiều cao nằm ngoài tam
Trang 27b)Nêu các dạng tam giác
c)Nêu một số công thức vận dụng
trong bài toán về tam giác
giác và chiều cao nằm trong tam giác kéo dài về phí đỉnh góc tù thì 3 chiều cao cũng gặp nhau tại một điểm
• Các dạng tam giác
- Tam giác cân có số đo 2 cạnh bằng nhau và khác với số đo của cạnh thứ ba
- Tam giác đều cả ba cạnh đều có số
đo bằng nhau
- Tam giác vuông có một góc vuông
- Tam giác thường có 3 góc nhọn hoặc tam giác có một góc tù
• Người ta thường đánh dấu 2 cạnh bằng nhau trong tam giác bằng số gạch nhỏ có số lượng bằng nhau
• Trong tam giác cân 2 chiều cao hạ xuống 2 cạnh bằng nhau thì bằng nhau
• Trong tam giác đều thì cả 3 chiều cao bằng nhau
• Một số công thức thường vận dụng trong bài toán về tam giác:
Gọi S là diện tích tam giác
a là số đo một cạnh, b là số đo chiều cao ứng với cạnh đó ( cùng đơn vị đo)
- Hai tam giác có diện tích bằng nhau, chiều cao bằng nhau thì hai đáy của tam giác đó ứng với hai chiều cao bằng nhau cũng bằng nhau
* Hai tam giác P và Q có diện tích bằng
Trang 28Tổng quát : Nếu
thì diện tích tam giác P = diện tích tam giác Q
( Hay : hai tam giác P và Q có diện tích bằng nhau khi tỉ số chiều cao của hai tam giác đó tỉ lệ nghịch với tỉ số 2 đáy của chúng)
- Hai tam giác có diện tích bằng nhau, nếu chúng có một phần diện tích chung thì các phần diện tích còn lại của chúng cũng bằng nhau
• Bài 136:
Một thửa đất hình tam giác có đáy là 25m Nếu kéo dài thêm 5m thì diện tích sẽ tăng thêm là 50m 2
Tính diện tích thửa đất ban đầu ?
Bài giải
• Cách 1:
• Chiều cao của thửa đất là:
50 2 : 5 = 20 (m) Diện thửa đất ban đầu là:
25 20 : 2 = 250 (m2) Đáp số : 250 m2
Trang 29• Cách 2:
Đáy thửa đất gấp đáy kéo dài là
25 : 5 = 5 ( lần )
Hai hình tam giác có tỉ số đáy là 5 lần
và chúng có chung chiều cao nên tỉ số diện tích cũng gấp nhau 5 lần và là:
50 5 = 250 (m2)
Đáp số : 250 m 2
CÁCH NHÂN NHẨM VÀ CHIA NHẨM MỘT SỐ THẬP PHÂN
A.Nhân nhẩm một số với một số thập phân
1.Muốn nhẩm một số với 0,5 ta chia số đó cho 2
Ví dụ: 10 0,5 = 10 : 2
2.Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0,25 ta chia số đó cho 4
Ví dụ : 8 0,25 = 8 : 4 3.Muốn nhân nhẩm một số với 0,125 ta chia số đó cho 8
Ví dụ : 40 0,125 = 40 : 8 4.Muốn nhân nhẩm một số với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc chia số đó cho 10 ; 100
; 1000
B Chia nhẩm một số cho một số thập phân
1 Muốn chia một số cho 0,5 ta nhân số đó với 2
2 Muốn chia một số cho 0,25 ta nhân số đó với 4
3 Muốn chia một số cho 0,125 ta nhân số đó với 8
4 Muốn chia một số cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ta chỉ việc nhân số đó với 10 ; 100 ;
1000 5.Trong phép chia số thập phân, nếu ta cùng tăng ( hoặc cùng giảm) cả số bị chia
và số chia cùng một số lần thì thương không thay đổi
Ví dụ : 9,18 : 1,8 = ( 9,18 10) : ( 1,8 10)
= 91,8 : 18
Bài 1: Tìm số tự nhiên, biết rằng số này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1 chữ số 0
vào giữa chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số đó
Bài giải Gọi số đã cho là ax với x là chữ số hàng đơn vị , số mới là a0x theo đầu bài ta có
a0x = ax 9 a00 + x = ( a 10 + x ) 9
a 100 + x = a 90 + x 9
a 90 + a 10 + x = a 90 + x 8 x
Trang 30a 10 = x 8
a 5 = x 4
Vì x < 10 nên a 5 < 10 4 hay a 5 < 40 ; mà x 4 chia hết cho 5, do đó
x = 5 suy ra a = 4 Vậy số đã cho là 45 Thử lại : 45 9 = 405 ( Đúng với yêu cầu đề bài )
BÀI TOÁN VỀ “CÔNG VIỆC CHUNG”
- Giúp HS ôn tập về công việc chung
Bài 1: An và Huy cùng làm
một công việc Nếu một mình
An làm thì sau 3 giờ sẽ xong
Nếu một mình Huy làm thì
sau 6 giờ sẽ xong Hỏi nếu cả
hai cùng làm thì sau mấy giờ
sẽ xong?
Giải
Coi công việc là một đơn vị, thì:
Mỗi giờ An làm được: 1 : 3 = 1/3 (công việc) Mỗi giờ Huy làm được: 1 : 6 = 1/6 (công việc)
Mỗi giờ cả hai người làm được:
1/3 + 1/6 = 1/2 (công việc) Thời gian để hai người cùng làm xong công việc là:
1 : 1/2 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ
giờ sẽ xong Hỏi cả ba người
cùng làm thì sau bao lâu sẽ
Thời gian để ba người cùng làm hoàn thành công việc
là 8/5 giờ hay 1 giờ 36 phút
Đáp số: 1giờ 36 phút
Bài 3: Một bể có ba vòi
nước: 2 vòi chảy vào và 1 vòi
chảy ra.Nếu một mình vòi
thứ nhất chảy vào thì sau 6
giờ sẽ đầy bể, vòi thứ hai
chảy vào thì sau 4 giờ đầy bể,
vòi thứ ba tháo ra sau 8 giờ
trong bể là: 7/24 (bể) Thời gian cả 3 vòi cùng mở từ lúc bể cạn đến khi bể
đầy là: 24/7 giờ Đáp số: 24/7 giờ
Bài 4: Hai vòi nước cùng
chảy vào bể thì sau 1giờ 12
Giải
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Trang 31phút đầy bể Nếu một mình
vòi thứ nhất chảy thì sau 2
giờ sẽ đầy bể Hỏi nếu một
mình vòi thứ hai chảy thì sau
bao lâu sẽ đầy nể?
+ Đổi ra phút
- Đáp số: 3 giờ
Bài 5: Huy và Hiếu có thể
hoàn thành công việc trong
10 ngày nếu cả hai cùng làm
Sau 7 ngày cùng làm thì Huy
nghỉ việc, còn Hiếu phải làm
nốt một mình công việc trong
9 ngày nữa Hãy tính xem
mỗi người làm riêng thì sau
bao lâu sẽ hoàn thành công
việc?
Giải
1 ngày 2 người cùng làm được 1/10 công việc Sau 7 công việc ngày đã làm được 7/10 công việc, còn 3/10 công việc nữa, Hiếu làm trong 9 ngày Mỗi ngày Hiếu làm được: 1/30 công việc
Hiếu làm 1mình trong: 30 ngày
Huy làm mộtngày được 1/15 công việc
Huy làm 1 mình trong 15 ngày
Đáp số:
Bài 6: Người thứ nhất đi từ
A đến B hết 3 giờ Người thứ
hai đi từ B đến A hết 4 giờ
Sau khi khởi hành cùng mọt
lúc từ A và B được 2 giờ thì
hai người cách nhau 5km
Tính quãng đường AB
Giải
- Học sinh có thể giải theo các bước sau:
+ Mỗi giờ người thứ nhất đi được 1/3 quãng đường, người thứ hai đi được 1/4 quãng đường
+ Sau 2 giờ 2 người đi được 7/6 quãng đường
+ 5km chính là 1/6 quãng đường
+ Quãng đường AB là: 30km
Đáp số:
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGƯỢC TỪ CUỐI
- Giúp HS ôn tập về bài toán giải bằng phương pháp tính ngược từ cuối
Bài 1: Tìm một số biết rằng số đó lần
lượt cộng với 1 rồi chia cho 2 được
bao nhiêu nhân với 3 råi trõ ®i 4 th×
®-îc 5
Giải
Số đó trước khi trừ đi 4 là: 5 + 4 = 9
Số đó trước khi nhân với 3 là: 9 : 3 = 3
Số đó trước khi chia cho 2 là: 3 x 2 = 6
Số cần tìm là: 6 - 1 = 5
Đáp số: 5
Bµi 2: Tìm một số biết rằng nếu đem
số đó chia cho 3 được bao nhiêu trừ
nhân với 4, được bao nhiêu đem cộng
với 4 thì được kết qu¶ lµ 7744
Giải
Số đó trước khi cộng với 4 là: 7744 - 4 =
7740
Số cần tìm là: 7740 : 4 = 1935
Trang 32Đáp số: 1935
Bài 4: Cả Huy và Hiếu có 32 hòn bi
Nếu Huy cho Hiếu 4 hòn bi thì số bi
của 2 bạn sẽ bằng nhau Hỏi lúc đầu
mỗi bạn có bao nhiêu hòn bi?
Giải
Sau khi cho nhau, mỗi bạn có số bi là:
32 : 2 = 16 (bi) Lúc đầu Huy có số bi là: 16 + 4 = 20 (bi) Lúc đầu Hiếu có số bi là: 16 - 4 = 12 (bi)
Đáp số:
Bài 5: Ba hoàng tử nước láng giềng
muốn cầu hôn công chúa Vua cha
đặt câu hỏi: “Giỏ này đựng mận Nếu
ta cho hoàng tử thứ nhất một nửa số
quả mận và thêm 1 quả, hoàng tử thứ
hai một nửa còn lại và thêm 2 quả,
hoàng tử thứ ba một nửa số mận còn
lại và thêm 3 quả nữa thì giỏ mận
không còn quả nào.” Nếu ai tìm được
lúc đầu có bao nhiêu quả trong giỏ
mận thì sẽ được gặp mặt công chúa
Mấy hoàng tử nghĩ mãi không ra, em
hãy tìm giúp xem
Giải
Sau khi cho hoàng tử thứ hai, trong giỏ
còn:
(0 + 3) x 2 = 6 (quả mận) Sau khi cho hoàng tử thứ nhất, trong giỏ
còn:
(6 + 2) x 2 = 16 (quả mận) Lúc đầu trong giỏ có số mận là: (16 + 1) x 2 = 34 (quả) Đáp số: 4 quả
Bài 6: Kiên, Hoà và Bình có 24
quyển vở Nếu Kiên cho Hoà một số
vở bằng số vở Hoà hiện có Hoà cho
Bình một số vở bằng số vở Bình hiện
có rồi Bình lại cho Kiên một số vở
bằng số vở Kiên hiện có thì số vở
của 3 bạn bằng nhau Hỏi lúc đầu
mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Giải
Vì tổng số vở là không đổi nên lúc sau, mỗi bạn có số vở là: 24 : 3 = 8 (quyển vở) Trước khi Bình cho, Kiên có số vở là:
8 : 2 = 4 (quyển) Sau khi nhận của Hoà, Bình có số vở là:
8 + 4 = 12 (quyển) Lúc đầu Bình có số vở là: 12 : 2 = 6
(quyển) Trước khi cho Bình, Hoà có số vở là:
8 + 6= 14 (quyển) Lúc đầu Hoà có số vở là:
14 : 2 = 7 (quyển) Lúc đầu Kiên có số vở là: 8 - 4 + 7 = 11
(quyển) (Hoặc 24 - (6 + 7) = 11 (quyển)
Trang 33ở thùng A đổ vào thùng B, rồi đổ
4 1
số gạo hiện có ở thùng B vào thùng
C Sau đó, đổ
10
1
số gạo có tất cả ở thùng C vào thùng A thì lúc ấy số
gạo ở mỗi thùng đều bằng 18kg Hỏi
lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu ki -
lô - gam gạo?
18 : (10 - 1) x 1 = 2 (kg)
Số gạo ở thùng A chuyển cho thùng B là:
(18 - 2) : (3 - 1) x 1 = 8 (kg) Lúc đầu, thùng A có số gạo là:
8 : 1 x 3 = 24 (kg) Sau khi nhận, thùng B có số gạo là:
18 : (4 - 1) x 4 = 24 (kg) Lúc đầu thùng B có số gạo là:
24 - 8 = 16 (kg) Thùng B chuyển cho thùng C số gạo là:
24 : 4 x 1 = 6 (kg) Lúc đầu thùng C có số gạo là:
18 + 2 - 6 = 14 (kg) Đáp số:
Bài 2: An và Huy cùng chơi như sau:
Nếu An chuyển cho Huy một số bi
đúng bằng số bi mà An đang có, rồi
Huy lại chuyển cho An một số bi
đúng bằng số bi còn lại của An thì
cuối cùng Huy có 35 viên bi và An
có 30 viên bi Hỏi lúc đầu mỗi bạn
có bao nhiêu viên bi?
Giải
An nhận của Huy số bi là:
30 : 2 = 15 (bi) Sau khi An cho, Huy có số bi là:
15 + 35 = 50 (bi) Lúc đầu, Huy có số bi là:
50 : 2 = 25 (bi) Lúc đầu An có số bi là: 15 + 25 = 40 (bi)
Đáp số:
Bài 3: Một người bán một số cam
như sau: lần đầu bán
2
1 tổng số cam
và thêm 1 quả, lần thứ 2 bán
2
1
số cam còn lại và thêm 1 quả, lần thứ 3
bán
2
1
số cam còn lại sau lần 2 và
thêm 1 quả, cuối cùng còn lại 10 quả
Hỏi người đó có tất cả bao nhiêu quả
quả là:
(22 + 1) x 2 = 46 (quả) Người đó có tất cả số quả cam là: (46 + 1) x 2 = 94 (quả) Đáp số: 94 quả
Bài 4: Một người bán một số trứng
như sau: Lần đầu bán
2
1 tổng số
trứng và thêm 2 quả, lần 2 bán
2
1
số trứng còn lại và thêm 2 quả, lần thứ 3
Giải
Sau khi bán lần thứ hai người đó còn số
quả là:
(10 + 2) x 2 = 24 (quả) Sau khi bán lần thứ nhất, người đó còn số
quả là:
(24 + 2) x 2 = 52 (quả)
Trang 34bán
2
1
số trứng còn lại sau khi bán
lần 2 và thêm 2 quả Cuối cùng còn
lại 10 quả Hỏi người đó có bao
nhiêu quả trứng?
Người đó có tất cả số quả cam là: (52 + 2) x 2 = 108 (quả) Đáp số: 108 quả
Bài 5: Lớp 5A tham gia học may,
ngày thứ nhất có
6
1
số học sinh của lớp và 2 em tham gia, ngày thứ 2 có
số còn lại sau 2 ngày và 5
em tham gia, ngày thứ 4 có
3
1
số còn lại sau 3 ngày và 1 em tham gia
Cuối cùng còn lại 5 em chưa tham
gia Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học
sinh?
Giải
Sau ngày thứ ba, số em còn lại là: (5 + 1) : (3 - 1) x 3 = 9 (em) Sau ngày thứ hai, số em còn lại là: (9 + 5) : (5 - 3) x 5 = 35 (em) Sau ngày thứ nhất, số em còn lại là: (35 + 1) : (4 - 1) x 4 = 48 (em) Lớp 5A có số học sinh là:
(48 + 2) : (6 - 1) x 6 = 60 (em)
Đáp số: 60 em
Bài 6: Các lớp 4A, 4B, 4C chuyển
ghế từ sân trường vào các phòng học
Cô giáo yêu cầu mỗi lớp phải chuyển
ghế nên chỉ chuyển đúng
3
1
số ghế còn lại Lớp 4C đến sau cũng tưởng
chưa có lớp nào chuyển ghế nên chỉ
chuyển đúng
3
1
số ghế là 20 ghế Hỏi lúc đầu trên sân trường có bao nhiêu
ghế?
Giải
Theo bài ra ta có sơ đồ (HS tự vẽ) Sau khi lớp 4B chuyển thì số ghế còn lại là:
20 x 3 = 60 (ghế) Sau khi lớp 4A chuyển thì số ghế còn lại
là:
60 : (3-1) x 3 = 90 (ghế) Lúc đầu, trên sân trường có số ghế là:
90 : (3 - 1) x 3 = 135 (ghế) Đáp số: 135 ghế
Trang 35TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
Bài 1: Tổng số học sinh giỏi
khối lớp 5 và khối lớp 4 của
một trường học là 48 em Tìm
số học sinh giỏi mỗi khối biết
số em giỏi khối lớp5 nhiều hơn
khối lớp 4 là 2 em (BDHSG)
Giải
Tổng số học sinh giỏi hai khối là 48 em, hiệu số học sinh giỏi hai khối là 4 em Ta có sơ đồ (HS tự vẽ)
Số học sinh giỏi khối lớp 5 là:
Bài 4: Lan có nhiều hơn Hồng
12 quyển truyện nhi đồng Nếu
Hồng mua thêm 8 quyển và
Lan mua thêm 2 quyển thì 2
bạn có tổng cộng 46 quyển
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu
quyển truyện nhi đồng?
Trang 36vào hộp bi thứ nhất 8 viên và
hộp thứ hai 17 viên thì 2 hộp
có số bi bằng nhau Hỏi mỗi
hộp có bao nhiêu viên bi?
hai 17 viên thì số bi ở hai hộp bằng nhau nên số
bi ở hộp thứ nhất nhiều hơn số bi ở hộp thứ hai là: 17 - 8 = 9 (viên)
Ta có sơ đồ (HS tự vẽ sơ đồ với tổng là 115 và hiệu là 9)
Hộp thứ nhất có: (115 + 9) : 2 = 62 (viên) Hộp thứ hai có: 115 - 62 = 53 (viên)
Đáp số: