Kiến thức: -Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến cố, giải
Trang 1Trường ……….
Tổ………
Giáo viên………
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII
(Thời lượng: 2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về biến cố và cách tìm xác suất của biến cố, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
- Năng lực chuyên biệt:
Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ bài tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ các bài tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIÊU:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, 5 viên bi đỏ, 10 viên bi xanh,
20 viên bi vàng, hộp kín
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
HS biết tìm, và xác định xem các biến cố có là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên Biết xác định xác suất của biến cố
b) Nội dung:
Thực hiện nội dung Bài tập 8.12; 8.13 sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
Trang 2- Lời giải bài tập trong Bài tập 8.12
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm thảo luận Bài tập 8.12
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm thực hiện
Bài tập 8.12
* Báo cáo, thảo luận
- Tự trình bày lại bài giải Bài tập 8.12
* Kết luận, nhận định
- Gv đánh giá kết quả của các nhóm
- GV chốt cách xác định biến cố
Bài tập 8.12
Biến cố A: “Lấy được quả cầu ghi số là
số chính phương” là biến cố không thể
vì trong số các số được ghi không có số nào là số chính phương
Biến cố B: “Lấy được quả cầu ghi số là
số chia hết cho 3” là biến cố ngẫu nhiên vì trong số các số được ghi, có số
15, 30 chia hết cho 3
Biến cố C: “Lấy được quả cầu ghi số là
số chia hết cho 5” là biến cố chắc chắn
vì tất cả các số được ghi đều chia hết cho 5
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Làm bài tập
a) Mục tiêu:
HS thực hiện được các bài tập về tính xác suất, cách xác định 1 biến cố
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung bài tập 8.14, 8.15 sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài làm của học sinh được trình bày trên bảng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài
8.13
Suy nghĩ và trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài
thực hiện làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
Bài tập 8.13
Vì số bóng màu vàng nhiều nhất nên khả năng Ngọc lấy quả bóng màu vàng lớn nhất
Trang 3- Gv cho 1 học sinh đại diện lên bảng
trình bày bài
* Kết luận, nhận định:
GV chốt lại:
- Số bóng màu nào nhiều hơn thì khả
năng lấy được bóng màu đó càng lớn
-Khả năng sẩy ra của một biến cố là
sác xuất của biến cố
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài
8.14
Thảo luận theo nhóm bàn
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài
thảo luận để hoàn thiện
* Báo cáo, thảo luận:
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng
trình bày bài
- Gv gọi hs khác nhận xét bài của bạn
* Kết luận, nhận định:
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1
biến cố
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài
8.15
Thảo luận theo nhóm bàn
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc đề, phân tích đề bài
Bài 8.14
a) Vì biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 10” là biến cố chắc chắn nên xác suất rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 10 là 1
b) Vì biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi
số 1” là biến cố không thể nên xác suất rút được tấm thẻ ghi số 1 là 0
c) Biến cố: “ Rút được tấm thẻ ghi số 8” là biến cố ngẫu nhiên
Có 7 biến cố đồng khả năng: “ Rút được thẻ ghi số 2” ; “ Rút được thẻ ghi
số 3”; “ Rút được thẻ ghi số 4”; “ Rút được thẻ ghi số 5”; “ Rút được thẻ ghi
số 6”; “ Rút được thẻ ghi số 7”; “ Rút được thẻ ghi số 8” và luôn xảy ra 1 trong 7 biến cố đó
Xác suất của mỗi biến cố là: 17 Vậy xác suất rút được thẻ ghi số 8 là
7 1
Bài tập 8.15
a) * Xét 2 biến cố: “Mũi tên chỉ vào số lẻ” ; “ Mũi tên chỉ vào số chẵn”
Đây là 2 biến cố đồng khả năng (đều có
4 khả năng) và luôn xảy ra 1 trong 2 biến cố đó
Trang 4thảo luận để hoàn thiện.
* Báo cáo, thảo luận:
- Gv gọi 1 nhóm đại diện lên bảng
trình bày bài
- cả lớp quan sát bài của bạn để thảo
luận
- Gv gọi hs khác nhận xét bài của bạn
* Kết luận, nhận định:
GV chốt lại cách tìm xác suất của 1
biến cố
Xác suất của mỗi biến cố đó là 17
* Xét 8 biến cố: “Mũi tên chỉ vào số 1” ; “ Mũi tên chỉ vào số 2”; “ Mũi tên chỉ vào số 3” ; “ Mũi tên chỉ vào số 4”;
“ Mũi tên chỉ vào số 5” ; “ Mũi tên chỉ vào số 6”; “ Mũi tên chỉ vào số 7” ; “ Mũi tên chỉ vào số 8”
Chúng là 8 biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra 1 trong 8 biến cố đó
Xác suất của mỗi biến cố đó là 18 b) Xét 4 biến cố: A,B,C,D 4 biến cố này là 4 biến cố đồng khả năng (đều có
2 khả năng) và luôn xảy ra 1 trong 4 biến cố đó
Xác suất của mỗi biến cố đó là 1
4.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Giải quyết bài toán thực tiễn liên quan đến biến cố và xác suất của biến cố
b) Nội dung:
Thực hiện nội dung bài tập 8.13sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
Tìm 1 chiếc hộp và cho vào 5 viên bi màu đỏ, 10 viên bi màu xanh, 20 viên bi mầu vàng vào trong hộp kín Thực hiện theo yêu cầu của bài 8.13 và kiểm tra lại kết quả vừa báo cáo ở bt 8.13
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS nêu câu trả lời
- Kết luận nhận định:
+ Gv dựa trên cơ sở câu trả lời của hs để kết luận, chốt kiến thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại các kiến thức trong chương
- đọc và ngiên cứu bài mới SGK chương IX để chuẩn bị cho tiết sau