1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8 nhiệt năng – truyền nhiệt

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiệt Năng – Truyền Nhiệt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nhiệt Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn nhiệt Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng Mùa đông, khi ta sờ vào một thanh sắt ta cảm giác lạnh.. Bản chất của sự dẫn nhiệ

Trang 1

CHƯƠNG 2: NHIỆT HỌC BÀI 8: NHIỆT NĂNG – TRUYỀN NHIỆT Mục tiêu

Kiến thức

+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

+ Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng

+ Nêu được các hình thức truyền nhiệt

Kĩ năng

+ Vận dụng được kiến thức về các cách truyền nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Nhiệt năng

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhiệt

không ngừng do đó chúng có năng lượng dưới dạng

động năng Tổng động năng của các phân tử cấu

tạo nên vật gọi là nhiệt năng

Để làm thay đổi nhiệt năng của một vật, ta có

hai cách:

Cách 1: Thực hiện công: khi ta thực hiện công

lên vật hoặc làm cho vật thực hiện công thì nhiệt

năng của vật thay đổi

Cách 2: Truyền nhiệt: khi cho hai vật có nhiệt độ

khác nhau tiếp xúc với nhau thì ta thấy vật có nhiệt

độ thấp hơn sẽ nóng lên (nhiệt năng tăng) còn vật

có nhiệt độ cao hơn sẽ nguội đi (nhiệt năng giảm)

Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất đi

trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt

lượng Nhiệt lượng kí hiệu bằng chữ Q Đơn vị của

nhiệt lượng là jun (J)

Nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ Nhiệt

độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

Khi ta cọ xát hai bàn tay vào nhau thì ta thấy tay

ấm lên Ta nói nhiệt năng của hai bàn tay đã thay đổi.

2 Sự truyền nhiệt

Nhiệt năng có thể được truyền đi bằng ba hình

thức: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ

Dẫn nhiệt

Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần

khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng

Mùa đông, khi ta sờ vào một thanh sắt ta cảm giác lạnh Nguyên nhân là do nhiệt năng được truyền từ tay ta sang thanh sắt bằng hình thức dẫn nhiệt Bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.

Trang 2

hình thức dẫn nhiệt.

Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại

dẫn nhiệt tốt nhất Các chất lỏng và chất khí dẫn

nhiệt kém

Đối lưu

Đối lưu là hình thức truyền nhiệt bằng các dòng

chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền

nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí

Bức xạ nhiệt

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt

đi thẳng Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân

không

Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vật phụ

thuộc vào tính chất của bề mặt Vật có bề mặt càng

xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng

nhiều

Cứ như vậy nhiệt năng được truyền từ hạt này sang hạt khác, tổng thể ta có sự dẫn nhiệt từ phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác.

Khi ta đun nước, ta đun ở đáy nồi, lớp nước ở đáy nồi nhận được nhiệt năng nóng lên Khi nóng lên trọng lượng riêng của nước giảm, lớp nước nóng đi lên phía trên Ngược lại, lớp nước lạnh đi xuống phía dưới Cứ như vậy tạo thành dòng đối lưu: nóng đi lên, lạnh đi xuống.

Nhiệt năng được truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất qua khoảng chân không bằng hình thức bức xạ nhiệt.

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Dẫn nhiệt

Đối lưu

Bức xạ

NHIỆT NĂNG

Tổng động năng của

các phân tử cấu tạo

nên vật

THỰC HIỆN CÔNG

TRUYỀN NHIỆT

Trang 3

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Nhiệt năng

Phương pháp giải

Các câu hỏi chủ yếu là câu hỏi lí thuyết hỏi về

nhiệt năng và các cách làm thay đổi nhiệt năng Các

em cần vận dụng các kiến thức lí thuyết về nhiệt

năng Chú ý trọng tâm:

 Nhiệt năng liên quan đến động năng của các

phân tử cấu tạo nên vật

 Có 2 cách thay đổi nhiệt năng là truyền

nhiệt và thực hiện công

Ví dụ: Câu nào dưới đây nói về nhiệt năng là sai?

A Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của

các phân tử cấu tạo nên vật

B Nhiệt năng là một dạng năng lượng.

C Nhiệt năng của một vật luôn không đổi dù thực

hiện công hay truyền nhiệt cho vật

D Nhiệt năng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của

vật thay đổi

Hướng dẫn giải

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật  A đúng

Nên nhiệt năng là một dạng năng lượng và nó thay đổi khi nhiệt độ thay đổi  B, D đúng

Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai

2 cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt  C sai Chọn C

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Một viên bi đang lăn trên mặt đất, có những dạng năng lượng

nào mà em đã được học (giả thiết mốc thế năng ở mặt đất)?

A Nhiệt năng.

B Động năng, thế năng, nhiệt năng.

C Thế năng và nhiệt năng.

D Động năng và nhiệt năng.

Hướng dẫn giải

 Viên bi đang lăn do đó nó có động năng

 Viên bi chuyển động trên mặt đất nên thế năng trọng trường của

nó bằng 0

 Viên bi được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng

nên nó có nhiệt năng

Vậy viên bi có động năng và nhiệt năng

Chọn D.

Ví dụ 2: Chọn câu sai trong những câu sau:

Trang 4

A Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình

truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng

B Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt

năng của nó giảm đi

C Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của

nó tăng lên

D Ném một vật lên cao thì nhiệt năng của vật tăng lên vì vật nhận

được công

Hướng dẫn giải

Khi ném một vật lên cao, nhiệt độ của vật không thay đổi nên nhiệt

năng của vật không thay đổi

Chọn D.

Ví dụ 3: Cách làm nào sau đây làm thay đổi nhiệt năng của vật?

A Cọ xát với một vật khác.

B Đốt nóng một vật.

C Cho vật vào môi trường có nhiệt độ cao hơn.

D Tất cả các phương án trên.

Hướng dẫn giải

Có 2 cách thay đổi nhiệt năng của một vật là: thực hiện công và

truyền nhiệt

Khi cọ xát vật với một vật khác: thay đổi nhiệt năng của vật bằng

cách thực hiện công

Khi đốt nóng vật và cho vật vào môi trường có nhiệt độ cao hơn:

thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách truyền nhiệt

Chọn D.

Ví dụ 4: Bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 75 C vào một

cốc nước ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 25 C ) nhiệt năng của thỏi

kim loại và của nước thay đổi như thế nào? Chọn câu đúng?

A Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.

B Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

C Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

D Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

Hướng dẫn giải

Vì nhiệt độ của thỏi kim loại lớn hơn nhiệt độ của cốc nước, nên thỏi

kim loại sẽ truyền nhiệt năng cho cốc nước

Thỏi kim loại mất bớt nhiệt lượng, nhiệt độ của nó giảm nên nhiệt

Mẹo: Nhiệt năng phụ thuộc

vào nhiệt độ của vật Do đó vật nào có nhiệt độ càng lớn nhiệt năng càng lớn Khi các vật tiếp xúc với nhau vật nóng

sẽ truyền nhiệt sang vật lạnh Vật nào nhiệt độ giảm đi thì nhiệt năng giảm đi và ngược lại.

Trang 5

năng giảm.

Cốc nước nhận thêm nhiệt lượng, nhiệt độ của nó tăng nên nhiệt

năng tăng

Chọn C.

Ví dụ 5: Một vật có nhiệt năng 200 J, sau khi nung nóng nhiệt năng của

nó là 400 J Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?

A 600 J.

B 200 J

C 100J.

D 50 J.

Hướng dẫn giải

Ban đầu vật có nhiệt năng là 200 J Sau khi nung nóng, vật có nhiệt

năng là 400 J, chứng tỏ vật nhận nhiệt lượng

Suy ra, nhiệt lượng mà vật nhận được là: Q = 400 – 200 = 200 (J)

Chọn B.

Ví dụ 6: Chỉ ra sự thay đổi năng lượng trong quá trình nước sôi làm bật

nắp ấm?

Hướng dẫn giải

 Khi đun nước: ngọn lửa truyền nhiệt cho nước, nước nhận nhiệt

lượng và nóng dần lên

 Khi nước sôi: hơi nước giãn nở thực hiện công làm bật nắp ấm

Do đó, đã có sự chuyển hóa năng lượng từ nhiệt năng chuyển thành cơ

năng

Giải thích: Khi hơi nước làm

bật nắp ấm, đã có lực tác dụng

để dịch chuyển nắp ấm đi một quãng đường nào đó Lực này

do hơi nước trong ấm gây ra.

Do đó hơi nước trong ấm đã sinh công trong quá trình này.

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Chỉ ra sự thay đổi năng lượng trong quá trình dùng búa đập vào miếng kim loại làm kim loại nóng

lên:

A Cơ năng thành nhiệt năng B Nhiệt năng thành nhiệt năng.

C Nhiệt năng thành cơ năng D Cơ năng thành cơ năng.

Câu 2: Một viên đạn đang bay trên cao, có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

A Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

B Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

C Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

Trang 6

D Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

Câu 4: Có người nói rằng: “một vật có thể không có cơ năng nhưng luôn luôn có nhiệt năng” Theo em

câu nói đó đúng không? Giải thích và cho ví dụ chứng tỏ lập luận của mình

THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT (ĐỀ 1.1 VÀ ĐỀ 1.2) TRANG 145 & 146

Dạng 2: Các hình thức truyền nhiệt

Bài toán 1: Truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt

Phương pháp giải

Các câu hỏi chủ yếu là câu hỏi lí thuyết hỏi về

truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt, vật nào tỏa

nhiệt, vật nào thu nhiệt Các em cần nắm vững lí

thuyết để trả lời câu hỏi Chú ý rằng:

 Nhiệt tự động truyền từ vật có nhiệt độ cao

hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, từ phần có nhiệt

độ cao hơn sang phần có nhiệt độ thấp hơn

 Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí

dẫn nhiệt kém Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt

tốt nhất

Ví dụ: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật

nào sang vật nào? Chọn câu trả lời đúng nhất

A Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối

lượng nhỏ hơn

B Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ

thấp hơn

C Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt

năng nhỏ hơn

D Các phương án trên đều đúng.

Hướng dẫn giải

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Chọn B.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn một áo dày?

Hướng dẫn giải

Tác dụng của áo trong mùa đông là giữ nhiệt cho cơ thể Nếu mặc cùng một lúc nhiều áo mỏng sẽ tạo

ra được các lớp không khí khác nhau giữa các lớp áo, các lớp không khí này dẫn nhiệt rất kém nên có thể giữ ấm cho cơ thể tốt hơn

Ví dụ 2: Chọn câu trả lời đúng Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ Khi sờ tay vào mặt bàn ta

cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ Tại sao?

A Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ.

B Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn.

C Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào

bàn gỗ

D Tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm.

Hướng dẫn giải

Trang 7

Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ Do đó, ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ

Chọn C.

Bài toán 2: Truyền nhiệt bằng đối lưu

Phương pháp giải

Các câu hỏi chủ yếu là câu hỏi lí thuyết hỏi về

các đặc điểm của truyền nhiệt bằng hình thức đối

lưu Các em cần nắm vững lí thuyết để trả lời câu

hỏi Chú ý rằng:

 Sự đối lưu chỉ xảy ra đối với chất lỏng và

chất khí, không xảy ra với chất rắn

 Khi xảy ra hiện tượng đối lưu, lớp vật chất

nóng nổi lên, lạnh chìm xuống

Ví dụ: Chọn nhận xét sai.

A Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng cơ học:

lớp nước nóng nổi lên, lớp nước lạnh chìm xuống

B Trong hiện tượng đối lưu có sự truyền nhiệt

lượng từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn

C Trong hiện tượng đối lưu có hiện tượng nở vì

nhiệt

D Sự đối lưu xảy ra khi hai vật rắn có nhiệt độ

khác nhau tiếp xúc nhau

Hướng dẫn giải

Sự đối lưu chỉ xảy ra đối với chất lỏng và chất khí, không xảy ra với chất rắn

Chọn D.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Hãy quan sát chiếc đèn lồng mà các em thường chơi trong dịp trung thu và cho biết vì sao chỉ

cần dùng một ngọn nến đặt phía dưới mà cả chiếc đèn có thể quay được?

Hướng dẫn giải

Đèn lồng có cấu tạo là một khung chữ nhật dán giấy màu ở xung quanh, khung có thể quay quanh một trục thẳng đứng, phía trên khung có làm những tấm bìa cứng có dạng như cánh quạt Khi đốt nến ở dưới,

do sự đối lưu mà không khí nóng phía dưới chuyển động lên phía trên thành dòng khí nóng, dòng khí này thực hiện công tác dụng lên những cánh quạt giấy ở phía trên làm cho những cánh quạt này quay Sự quay của những cánh quạt này làm cho khung đèn lồng quay theo

Ví dụ 2: Vì sao trong một số nhà máy, người ta thường xây dựng những ống khói rất cao?

Hướng dẫn giải

Việc xây dựng những ống khói rất cao trong các nhà máy có hai tác dụng cơ bản: Ống khói cao có tác dụng tạo ra sự đối lưu tốt, làm khói thoát ra được nhanh chóng Ngoài ra, ống khói cao có tác dụng làm cho khói thải ra bay lên cao, chống ô nhiễm môi trường

Bài toán 3: Truyền nhiệt bằng bức xạ

Phương pháp giải

Trang 8

Các câu hỏi chủ yếu là câu hỏi lí thuyết hỏi về

các đặc điểm của truyền nhiệt bằng hình thức bức

xạ Các em cần nắm vững lí thuyết để trả lời câu

hỏi Chú ý rằng:

 Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân

không

 Mọi vật đều bức xạ nhiệt Nếu nhiệt độ của

vật cao hơn nhiệt độ của môi trường ta có thể nhận

biết được tia nhiệt từ vật

 Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vật phụ

thuộc vào tính chất của bề mặt Vật có bề mặt càng

xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng

nhiều

Ví dụ: Chọn câu trả lời sai.

A Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì

nhiệt độ của vật sẽ tăng lên

B Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra

các tia nhiệt đi thẳng

C Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt.

D Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong chân không.

Hướng dẫn giải

Dù vật nóng hay vật lạnh đều có thể bức xạ nhiệt ra môi trường

Nếu vật có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ của môi trường, vật sẽ bức xạ nhiệt rất mạnh ra môi trường

và chúng ta nhận thấy rất rõ

Nếu vật có nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ của môi trường, vật vẫn bức xạ nhiệt ra môi trường nhưng chúng ta không nhận thấy rõ ràng

Chọn C.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Đưa miếng đồng vào ngọn lửa đèn cồn thì miếng đồng nóng lên, tắt đèn cồn thì miếng đồng

nguội đi Hỏi sự truyền nhiệt khi miếng đồng nóng lên, khi miếng đồng nguội đi có được thực hiện bằng cùng một cách không?

Hướng dẫn giải

Sự truyền nhiệt khi đưa miếng đồng vào ngọn lửa làm miếng đồng nóng lên là sự dẫn nhiệt Miếng đồng nguội đi là do truyền nhiệt vào không khí bằng bức xạ nhiệt Do vậy khi miếng đồng nóng lên và khi miếng đồng nguội đi không được thực hiện bằng cùng một cách

Ví dụ 2 (23.16 Sách bài tập): Tại sao các bể chứa xăng lại thường được quét một lớp nhũ màu trắng

bạc?

Hướng dẫn giải

Lớp nhũ màu trắng bạc phản xạ tốt các tia nhiệt nên hạn chế được truyền nhiệt từ bên ngoài vào làm cho xăng đỡ nóng hơn, đỡ gây cháy nổ, hỏa hoạn

Bài tập tự luyện dạng 2

Câu 1: Thả đồng xu bằng kim loại vào cốc nước nóng thì:

A Nhiệt năng của đồng xu tăng B Nhiệt năng của đồng xu giảm.

C Nhiệt năng của đồng xu không thay đổi D Nhiệt độ của đồng xu giảm.

Câu 2: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm

nhôm chóng sôi hơn?

A Vì nhôm mỏng hơn B Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.

Trang 9

C Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn D Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.

Câu 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến dẫn nhiệt?

A Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy

nóng tay

B Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên.

C Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.

D Các trường hợp nêu trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.

Câu 4: Trong ba chất rắn: đồng, nhôm, thép thì tính dẫn nhiệt từ tốt đến yếu hơn được xếp theo thứ tự là:

Câu 5: Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

A Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

B Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

C Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

D Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

Câu 6: Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra:

A Chỉ ở chất lỏng B Chủ yếu ở chất lỏng và chất khí.

C Chủ yếu ở chất rắn D Chủ yếu ở chất rắn và chân không.

Câu 7: Tại sao trong chất rắn không xảy ra đối lưu?

A Vì khối lượng riêng của chất rắn thường rất lớn.

B Vì các nguyên tử, phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành

dòng được

C Vì nhiệt độ của chất rắn thường không lớn lắm.

D Vì các nguyên tử, phân tử trong chất rắn không chuyển động.

Câu 8: Chọn câu trả lời đúng Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa

đến người bằng cách nào?

C Sự bức xạ nhiệt D Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt Câu 9: Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90 C vào một cốc nước ở nhiệt độ trong phòng khoảng 24 C thì nhiệt năng của thỏi kim loại và nước thay đổi như thế nào?

A Nhiệt năng của thỏi kim loại tăng và của nước giảm.

B Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.

C Nhiệt năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.

D Nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng.

Câu 10: Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi Trong quá trình

này có sự chuyển hóa năng lượng

A từ cơ năng sang nhiệt năng B từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

C từ cơ năng sang cơ năng D từ nhiệt năng sang cơ năng.

Câu 11: Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng trong những trường hợp nào sau đây:

A Nối bóng đèn vào hai cực của pin acquy, bóng đèn cháy sáng.

Trang 10

B Dùng búa đập vào miếng kim loại, kim loại nóng lên.

C Dùng đinamo xe đạp (bình điện xe đạp) để thắp sáng bóng đèn.

D Để miếng kim loại ngoài nắng, kim loại nóng lên.

Câu 12: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của:

A chất rắn B chất khí và chất lỏng C chất khí D chất lỏng.

Câu 13: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất.

A Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.

B Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

C Để tăng thêm bề dày của kính.

D Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

Câu 14: Nhiệt năng được truyền từ Mặt Trời đến Trái Đất bằng hình thức nào?

C Sự bức xạ nhiệt D Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt Câu 15: Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của vật?

A Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu B Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.

C Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu D Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.

Câu 16: Chọn câu trả lời đúng:

A Một vật khi hấp thụ bức xạ nhiệt truyền đến thì nhiệt độ của vật sẽ giảm đi.

B Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng cách phát ra các tia nhiệt đi thẳng.

C Vật lạnh quá thì không thể bức xạ nhiệt.

D Vật có bề mặt càng nhẵn thì hấp thụ tia nhiệt càng mạnh.

Câu 17: Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào chứng tỏ khi thực hiện công lên vật thì vật sẽ nóng

lên?

A Cọ xát miếng đồng nhiều lần lên mặt sàn xi măng, nhám, khi đó miếng đồng sẽ nóng lên.

B Dùng búa đập lên miếng đồng nhiều lần làm miếng đồng nóng lên.

C Quẹt diêm để tạo ra lửa.

D Các thí nghiệm trên đều chứng tỏ khi thực hiện công lên vật thì vật đều nóng lên.

Câu 18: Làm lạnh một miếng đồng rồi thả vào li đựng nước nóng thì:

A Nhiệt năng của miếng đồng tăng B Nhiệt năng của miếng đồng giảm.

C Nhiệt năng của miếng đồng không thay đổi D Nhiệt độ của miếng đồng giảm.

Câu 19: Chỉ ra sự thay đổi năng lượng trong quá trình để miếng kim loại ngoài nắng, kim loại nóng lên:

A Cơ năng thành nhiệt năng B Nhiệt năng thành nhiệt năng.

C Nhiệt năng thành cơ năng D Cơ năng thành cơ năng.

Câu 20: Tại sao xoong, nồi thường làm bằng kim loại còn bát đĩa thường làm bằng sứ?

A Vì kim loại dẫn nhiệt tốt hơn B Vì kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn.

C Vì kim loại mỏng, gọn hơn D Vì kim loại có khối lượng nhỏ hơn.

Câu 21: Hãy quan sát chiếc phích và cho biết vì sao nó lại được chế tạo hai lớp vỏ thủy tinh?

Ngày đăng: 26/11/2023, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dẫn nhiệt. - Bài 8  nhiệt năng – truyền nhiệt
Hình th ức dẫn nhiệt (Trang 2)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w