CHƯƠNG 01: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM CHƯƠNG 02:KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM CHƯƠNG 03: BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI CHƯƠNG 4: Bảo hiểm con người CHƯƠNG 5 Bảo hiểm hàng hóa và tài sản CHƯƠNG 6 Bảo hiểm Trách nhiệm CHƯƠNG 7 Bảo hiểm Xây lắp và thăm dò khai thác dầu khí CHƯƠNG 8 Bảo hiểm Nông nghiệp
Trang 1BẢO HIỂM (INSURANCE)
1
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM
CHƯƠNG 2 KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
CHƯƠNG 3 BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI
CHƯƠNG 4 BẢO HIỂM CON NGƯỜI
CHƯƠNG 5 BẢO HIỂM HÀNG HÓA VÀ TÀI SẢN
CHƯƠNG 6 BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM
CHƯƠNG 7 BẢO HIỂM XÂY LẮP VÀ THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ
CHƯƠNG 8 BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP
2
Trang 41- TỔN THẤT
a Định nghĩa
Phải có thiệt hại
sở hữu.
4
Trang 52- RỦI RO
Khái niệm: Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất.
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất.
Rủi ro là sự không thể đoán trước một khuynh hướng dẫn đến một kết quả thực khác với khác quả dự đoán.
Rủi ro là khả năng xảy ra một số sự cố
Trang 63- NGUY CƠ
Khái niệm: là những điều kiện phối hợp, tác động làm tăng khả năng tổn thất
6
Trang 74- HIỂM HỌA:
* Biểu hiện bằng hàng loạt các sự cố có thể xảy ra và gây thiệt hại cho một đối tượng hoặc một sự cố không chắc chắn nào đó có thể ảnh hưởng đến nhiều người với tư cách khác nhau
Vd: hiểm họa ma túy, hàng hải,
7
Trang 8I- KHÁI NIỆM RỦI RO
Theo Frank Knight–Nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng thế kỷ
XX cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”
Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”.
Theo Viện kiểm toán nội bộ của Mỹ:“Rủi ro là tính bất thường (tính không chắc chắn) của một sự kiện xuất hiện mà nó có thể gây ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu”.
Theo từ điển Dictionaire d’assurance (Từ điển bảo hiểm Pháp–Việt) của nhiều tác giả thì rủi ro là một sự
cố không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn.
8
Trang 9II.Phân loại rủi ro
Rủi ro đầu cơ và rủi ro thuần tuý:
người chịu ảnh hưởng của loại rủi ro đầu cơ vừa có thể gặp hậu
quả xấu nhưng cũng có thể đạt được sự gia tăng lợi ích (ví dụ: khi đầu tư vào cổ phiếu, nhà đầu tư đẫ chấp nhận rủi ro biến động giá cổ phiếu Nếu giá cổ phiếu giảm sẽ dẫn đến tổn thất, nếu giá cổ phiếu tăng sẽ tạo ra khả năng kiếm lời cho người nắm giữ cổ phiếu)
Trong khi đó, rủi ro thuần tuý chỉ có thể dẫn đến hậu quả tổn thất, thiệt hại.(ví dụ: bão, lụt, mưa đá )
o Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt:
trận động đất kèm theo sóng thần khủng khiếp xảy ra ngày
26/12/2004 đã ảnh hưởng đến hàng loạt các nước Nam á và Đông nam á: In-đô-nê-xia, ấn độ; Xơ- ri-lan-ka, Thái lan hàng trăm nghìn người bị thiệt mạng, hàng triệu người không còn nơi ăn chốn ở Đây là một loại rủi ro cơ bản - rủi ro xảy ra ngoài tầm kiểm soát của cộng đồng và có khả năng gây hậu quả đến hàng loạt
9
Trang 10II Phân loại rủi ro
o Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt:
So với rủi ro cơ bản thì rủi ro riêng biệt gây hậu quả
cá biệt cho cá nhân, tổ chức Một người lái xe bị tai nạn giao thông, một con tàu bị đắm ngoài khơi, một căn hộ bị hỏa hoạn hoặc một cá nhân bị ốm, một lô hàng bị đắm trên hành trình vận chuyển bằng đường biển - những trường hợp đó đều là rủi ro riêng biệt.
o Rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính:
o xét về tính chất hậu quả của biến cố có thể chia rủi
ro thành hai loại Loại thứ nhất có thể xác định được hậu quả bằng tiền - rủi ro tài chính Loại thứ hai không thể tính toán hậu quả bằng tiền - rủi ro phi tài chính.
10
Trang 12 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC RỦI RO CỦA MỖI NGƯỜI
thông tin đại chúng
với tôi”
12
Trang 13IV QUẢN TRỊ RỦI RO
Khái niệm:
Quản trị rủi ro là cả một quá trình nhận biết, đánh giá, định lượng rủi ro; xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro; tìm kiếm, lựa chọn các phương pháp, công cụ ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả rủi ro
Phương pháp phòng tránh, giảm thiểu và khắc phục hậu quả rủi ro được phát kiến, xây dựng trên cơ sở
đánh giá rủi ro
Các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu và khắc phục hậu quả rủi ro cụ thể mà các cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội đã áp dụng khá đa dạng Liên quan đến kỹ thuật bảo hiểm, về cơ bản có thể tập hợp chúng trong các nhóm phương pháp chủ yếu sau:
13
Trang 15(1) - TRÁNH NÉ RỦI RO
sống, một nghề nghiệp phù hợp với nhận thức rủi ro nhằm hạn chế tối
đa khả năng tiếp xúc với rủi ro.
được
15
Trang 17(3)- GIẢM THIỂU NGUY CƠ – TỔN
THẤT
17
Trang 18(4) - HOÁN CHUYỂN RỦI RO
18
Trang 19- MUA BẢO HIỂM
Là hoán chuyển rủi ro từ người được bảo hiểm sang công ty bảo hiểm Nhưng được cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm.
19
Trang 20TRONG ĐÓ
rủi ro ưu việt hơn cả vì:
tế
20
Trang 21PHẦN 2:KHÁI NIỆM,LỊCH SỬ, VAI TRÒ
VÀ PHÂN LOẠI BẢO HIỂM
Định nghĩa về bảo hiểm
Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm
Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm đối với đời sống kinh tế xã hội
Vai trò tác dụng của bảo hiểm
Phân loại bảo hiểm thương mại
Các nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm - rủi ro có thể được bảo hiểm
Tổ chức bảo hiểm 21
Trang 221- ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM
Một định nghĩa đầy đủ của bảo hiểm phải bao gồm các yếu tố:
Hình thành một quỹ tiền tệ (Quỹ
Trang 23 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM
Định nghĩa 1:
Theo Dennis Kessler:
Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.
23
Trang 24NHẬN XÉT:
tắc hoạt động của bảo hiểm, quy luật
Trang 25SỰ KHÁC NHAU GIỮA BẢO HIỂM VÀ CỨU TRỢ
Quan hệ trên hợp đồng
Thời điểm xác
lập mối quan hệ Sau khi rủi ro xảy ra Trước khi rủi ro xảy ra
Số tiền chi trả Lòng từ thiện Thỏa thuận
Phạm vi hoạt
động Thiên tai, chiến tranh Hầu như trong mọi lĩnh vực
25
Trang 26ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM
Định nghĩa 2:
Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một
nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi
là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi
ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
26
Trang 27NHẬN XÉT
Định nghĩa này là dựa trên mối quan hệ pháp lý của hoạt động bảo hiểm, nghĩa là bằng hợp đồng bảo hiểm, rủi ro đã được chuyển từ NĐBH sang cho NBH
Chỉ nói đến phí thuần mà không nói đến chi phí quản lý (nhấn mạnh phần bồi thường)
Hợp với bảo hiểm thương mại vì các từ cam đoan, bồi thường
Các qui luật thống kê cho phép NBH tính toán
được các chi phí của mình Điều này phân biệt
được bảo hiểm với cá cược vì bảo hiểm dựa trên số đông với số phí được tính toán trên cơ sở của
thống kê
27
Trang 28ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM
Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm là hoạt
động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 28
Trang 292- SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM
Trên thế giới:
-Đầu tiên bảo hiểm hàng hải ra đời
-Tiếp đến bảo hiểm nhân thọ ra đời nhưng
bị cấm đoán.
-Tiếp theo là bảo hiểm hỏa hoạn ra đời.
-Bảo hiểm nhân thọ phát triển trở lại sau
khi nhà toán học người Pháp Pascal và
Bernouli phát hiện và chứng minh qui luật số đông.
-Các loại hình bảo hiểm khác như: tai nạn,
xe cơ giới, hàng không, bảo hiểm trách nhiệm chỉ phát triển từ thế kỷ 19 về sau.
29
Trang 30Ở VIỆT NAM
Lịch sử ra đời và phát triển bảo hiểm ở Việt Nam có thể khái quát qua 3 giai đoạn chính:
-Giai đoạn trước năm 1975.
-Giai đoạn từ sau 30/4/1975 đến trước
18/12/1993: nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các
công ty bảo hiểm cũ lập nên công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam (BAVINA) tiếp tục thực hiện trách nhiệm của các công ty cũ với NĐBH
muốn tiếp tục HĐBH
Ngày 17/10/89 chuyển công ty BHVN thành
Tổng Cty BHVN gọi tắt là Bảo Việt
Trang 31DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG
nhân thọ (*)
4 Aon
Inchibrotd 100% Vốn nước ngoài Môi giới BH
Trang 32DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG
STT Tên công ty Hình thức sở
6 PJICO Cổ phần Phi nhân thọ
8 VIA Liên doanh Phi nhân thọ
9 UIC Liên doanh Phi nhân thọ
11 Việt- Úc
Trang 33DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 34DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG
34
Trang 35DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG
21 Grassavoye 100% Vốn
Nước ngoài
Môi giới bảo hiểm
35
Trang 36NGÀY 19/12/2005 BỘ TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC
TRAO GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI VN CHO TẬP ĐOÀN AIG (MỸ).
AIG LÀ MỘT TRONG NHỮNG TẬP ĐOÀN HÀNG
ĐẦU THẾ GIỚI VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VỚI TỔNG TÀI SẢN GẦN 800 TỶ USD TRONG ĐÓ, NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU LÀ 80,61
TỶ USD, VỐN ĐIỀU LỆ CỦA AIG TẠI VN LÀ 10 TRIỆU USD.
ĐÂY LÀ TẬP ĐOÀN BẢO HIỂM NƯỚC NGOÀI ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC CẤP HAI GIẤY PHÉP NHÂN THỌ (AIA - CẤP PHÉP VÀO 23/12/1999) VÀ PHI NHÂN
Trang 373- SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO
HIỂM ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI
37
Trang 38TRONG ĐÓ BẢO HIỂM LÀ PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ RỦI RO ƯU VIỆT NHẤT, VÌ:
Trang 394- VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM
a- vai trò
- Phương diện kinh tế – xã hội:
Bảo hiểm là công cụ an toàn
và dự phòng
- Phương diện tài chính:
Bảo hiểm là nguồn tài chính quan trọng bù đắp cho tổn
Trang 40B- TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM
Trang 415- PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Bảo hiểm thương mại được chia làm các loại sau:
41
Trang 42PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:
• Bảo hiểm tài sản
• Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
• Bảo hiểm con người
Ngắn hạn
Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:
• Bảo hiểm con người
Dài hạn
42
Trang 43PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG
MẠI
Căn cứ kỹ thuật bảo hiểm:
Bảo hiểm dựa trên kỹ thuật
phân bổ
Bảo hiểm dựa trên kỹ thuật dồn tích
43
Trang 44PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Căn cứ tính chất số tiền bồi thường
Bảo hiểm có STBT trả theo nguyên tắc bồi thường
Bảo hiểm có STBT trả theo nguyên tắc khoán
44
Trang 45PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào phương thức quản lý:
• Bảo hiểm tự nguyện
• Bảo hiểm bắt buộc
45
Trang 46PHÂN LOẠI BẢO HIỂM
THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào Nghị định 100CP ngày 18/12/1993:
Có 13 loại hình bảo hiểm:
1 Bảo hiểm nhân thọ
2 BHYT tự nguyện và BH tai nạn con
người
3 BH tài sản và BH thiệt hại
4 BH vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng
Trang 475 BH thân tàu và TNDS chủ tàu.
Trang 48PHẦN 3 – CƠ SỞ KỸ THUẬT VÀ QUY TẮC
CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
48
Trang 49C S K THU T Ơ SỞ KỸ THUẬT Ở Ỹ THUẬT Ậ
Nguyên tắc số đông
Nội dung:
49
Trang 50VÍ DỤ:
Tung đồng xu 10 lần, lặp lại 5 lần, kết quả được ghi nhận như sau:
Trang 53CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM
Nguyên tắc số đông
Nội dung: Thực hiện nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn và
càng lớn thì sẽ có xác suất xảy ra 1 biến có nào đó càng chính xác;
Nghiên cứu trên đám đông đủ lớn cho phép chúng ta làm chủ biến cố ngẫu nhiên đó
Bảo hiểm hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông
Hệ quả của Quy luật số đông
Nguyên tắc phân tán:
* Phân tán về không gian
* Phân tán về thời gian
Nguyên tắc phân chia
* Đồng bảo hiểm
* Tái bảo hiểm
53
Trang 54SƠ ĐỒ ĐỒNG BẢO HIỂM
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 20%
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 30%
CÔNG TY
ĐỒNG BẢO
HIỂM 40%
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO
HIỂM
CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 10%
54
Trang 55SƠ ĐỒ TÁI BẢO HIỂM
CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM
10%
CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM
HIỂM
CÔNG TY BẢO HIỂM GỐC 40%
55
Trang 56CÁC QUY TẮC CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM
Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất
Phân tán rủi ro
Phân chia rủi ro
56
Trang 57TẬP HỢP SỐ LỚN CÁC RỦI RO ĐỒNG NHẤT
Lựa chọn rủi ro:
Rủi ro đồng nhất là điều kiện tốt
đảm bảo cho việc bù trừ được thực hiện;
Ký hợp đồng đảm bảo cho càng
nhiều rủi ro đồng nhất, cùng loại thì nhà bảo hiểm càng an toàn.
57
Trang 58CÁC BƯỚC LỰA CHỌN CÁC RỦI RO
Sắp xếp rủi ro bảo hiểm theo nhóm mức phí
Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường
Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường
Từ chối bảo đảm cho các rủi ro mà khả năng xảy ra là gần như chắc chắn.
58
Trang 59PHÂN TÁN VỀ RỦI RO
Phân tán về không gian;
Phân tán về thời gian;
Phân tán về số lượng.
59
Trang 60PHÂN CHIA RỦI RO
Tránh đảm bảo cho rủi ro có giá trị quá lớn:
-> dùng tái bảo hiểm và đồng bảo
hiểm.
60
Trang 61CHƯƠNG 2:
KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ
HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
61
Trang 62PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ
Lịch sử phát triển
62
Trang 63I- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
o Luật kinh doanh bảo hiểm đã được Quốc hội thông qua (12/2000) và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2001
Tiếp đến là các Nghị định số
42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm
Đặc biệt, năm 2003, Thủ tướng chính phủ
Trang 64II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ
a Luật Kinh doanh bảo hiểm
Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 có hiệu lực từ 01/04/2001;
Luật gồm 9 chương và 129 điều:
Chương 1: Quy định những vấn đề chung về kinh doanh bảo hiểm;
Chương 2: Hợp đồng bảo hiểm;
Chương 3: Doanh nghiệp bảo hiểm;
Chương 4: Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Chương 5: Tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính;
Chương 6: Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
có vốn đầu tư nước ngoài;
Chương 7: Quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm;
Chương 8: Khen thưởng và xử lý vi phạm;
Chương 9: Điều khoản thi hành.
Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại hình bảo hiểm khác do nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh Đối với các điều ước quốc tế mà Việt nam có tham gia, nếu có quy định khác thì ưu tiên theo điều ước.
64
Trang 65 Bộ luật dân sự và Bộ luật hàng hải
Trang 66 Chiến lược phát triển và kiểm soát thị trường bảo hiểm
Quyết định số 175/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 29 tháng 8 năm 2003 về phê duyệt
"Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam
từ năm 2003 đến năm 2010;
Quyết định số 4056/QĐ-BTC ngày 13/12/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài chính về ban hành Kế hoạch phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam 2006-2010;
Nghị định số 118/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày
13 tháng 10 năm 2003 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;
Quyết định số 134/2003/QĐ-BTC ngày 20/08/2003
qui định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Vụ Bảo hiểm thuộc Bộ Tài Chính.
II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ
66
Trang 67 Hướng dẫn thực hiện Luật Kinh doanh bảo hiểm
Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC ngày 22/09/2003 về
việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm;
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày
27/03/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Thông tư số 98/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành
Nghị định số 45/2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Nghị định số 46/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày
27/03/2007 qui định chế độ tài chính đối với doanh
nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Trang 68Quy định vể bảo hiểm bắt buộc
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ
xe cơ giới
Bảo hiểm cháy nổ
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
người kinh doanh vận tải hành
khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa
Bảo hiểm bồi thường cho người lao dộng trong lĩnh vực xây dựng, lắp dặt
II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ
68
Trang 69PHẦN II: QUẢN LÝ, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
Tính cần thiết phải có sự quản lý của Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Các nguyên tắc và nội dung kiểm tra hoạt động bảo hiểm.
Cơ quan quản lý, giám sát
69