1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bảo hiểm - Kinh tế bảo hiểm ( insurance ) ( combo full slides 8 chương )

485 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm (Insurance)
Định dạng
Số trang 485
Dung lượng 6,23 MB
File đính kèm Slides bg.zip (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 01: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM CHƯƠNG 02:KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM CHƯƠNG 03: BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI CHƯƠNG 4: Bảo hiểm con người CHƯƠNG 5 Bảo hiểm hàng hóa và tài sản CHƯƠNG 6 Bảo hiểm Trách nhiệm CHƯƠNG 7 Bảo hiểm Xây lắp và thăm dò khai thác dầu khí CHƯƠNG 8 Bảo hiểm Nông nghiệp

Trang 1

BẢO HIỂM (INSURANCE)

1

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM

 CHƯƠNG 2 KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM

 CHƯƠNG 3 BẢO HIỂM AN SINH XÃ HỘI

 CHƯƠNG 4 BẢO HIỂM CON NGƯỜI

 CHƯƠNG 5 BẢO HIỂM HÀNG HÓA VÀ TÀI SẢN

 CHƯƠNG 6 BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM

 CHƯƠNG 7 BẢO HIỂM XÂY LẮP VÀ THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ

 CHƯƠNG 8 BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP

2

Trang 4

1- TỔN THẤT

a Định nghĩa

Phải có thiệt hại

sở hữu.

4

Trang 5

2- RỦI RO

Khái niệm: Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất.

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.

Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất.

Rủi ro là sự không thể đoán trước một khuynh hướng dẫn đến một kết quả thực khác với khác quả dự đoán.

Rủi ro là khả năng xảy ra một số sự cố

Trang 6

3- NGUY CƠ

 Khái niệm: là những điều kiện phối hợp, tác động làm tăng khả năng tổn thất

6

Trang 7

4- HIỂM HỌA:

* Biểu hiện bằng hàng loạt các sự cố có thể xảy ra và gây thiệt hại cho một đối tượng hoặc một sự cố không chắc chắn nào đó có thể ảnh hưởng đến nhiều người với tư cách khác nhau

Vd: hiểm họa ma túy, hàng hải,

7

Trang 8

I- KHÁI NIỆM RỦI RO

Theo Frank Knight–Nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng thế kỷ

XX cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”

Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”.

Theo Viện kiểm toán nội bộ của Mỹ:“Rủi ro là tính bất thường (tính không chắc chắn) của một sự kiện xuất hiện mà nó có thể gây ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu”.

Theo từ điển Dictionaire d’assurance (Từ điển bảo hiểm Pháp–Việt) của nhiều tác giả thì rủi ro là một sự

cố không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn.

8

Trang 9

II.Phân loại rủi ro

Rủi ro đầu cơ và rủi ro thuần tuý:

người chịu ảnh hưởng của loại rủi ro đầu cơ vừa có thể gặp hậu

quả xấu nhưng cũng có thể đạt được sự gia tăng lợi ích (ví dụ: khi đầu tư vào cổ phiếu, nhà đầu tư đẫ chấp nhận rủi ro biến động giá cổ phiếu Nếu giá cổ phiếu giảm sẽ dẫn đến tổn thất, nếu giá cổ phiếu tăng sẽ tạo ra khả năng kiếm lời cho người nắm giữ cổ phiếu)

Trong khi đó, rủi ro thuần tuý chỉ có thể dẫn đến hậu quả tổn thất, thiệt hại.(ví dụ: bão, lụt, mưa đá )

o Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt:

trận động đất kèm theo sóng thần khủng khiếp xảy ra ngày

26/12/2004 đã ảnh hưởng đến hàng loạt các nước Nam á và Đông nam á: In-đô-nê-xia, ấn độ; Xơ- ri-lan-ka, Thái lan hàng trăm nghìn người bị thiệt mạng, hàng triệu người không còn nơi ăn chốn ở Đây là một loại rủi ro cơ bản - rủi ro xảy ra ngoài tầm kiểm soát của cộng đồng và có khả năng gây hậu quả đến hàng loạt

9

Trang 10

II Phân loại rủi ro

o Rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt:

So với rủi ro cơ bản thì rủi ro riêng biệt gây hậu quả

cá biệt cho cá nhân, tổ chức Một người lái xe bị tai nạn giao thông, một con tàu bị đắm ngoài khơi, một căn hộ bị hỏa hoạn hoặc một cá nhân bị ốm, một lô hàng bị đắm trên hành trình vận chuyển bằng đường biển - những trường hợp đó đều là rủi ro riêng biệt.

o Rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính:

o xét về tính chất hậu quả của biến cố có thể chia rủi

ro thành hai loại Loại thứ nhất có thể xác định được hậu quả bằng tiền - rủi ro tài chính Loại thứ hai không thể tính toán hậu quả bằng tiền - rủi ro phi tài chính.

10

Trang 12

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC RỦI RO CỦA MỖI NGƯỜI

thông tin đại chúng

với tôi”

12

Trang 13

IV QUẢN TRỊ RỦI RO

 Khái niệm:

Quản trị rủi ro là cả một quá trình nhận biết, đánh giá, định lượng rủi ro; xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro; tìm kiếm, lựa chọn các phương pháp, công cụ ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục hậu quả rủi ro

Phương pháp phòng tránh, giảm thiểu và khắc phục hậu quả rủi ro được phát kiến, xây dựng trên cơ sở

đánh giá rủi ro

 Các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu và khắc phục hậu quả rủi ro cụ thể mà các cá nhân, tổ chức và cộng đồng xã hội đã áp dụng khá đa dạng Liên quan đến kỹ thuật bảo hiểm, về cơ bản có thể tập hợp chúng trong các nhóm phương pháp chủ yếu sau:

13

Trang 15

(1) - TRÁNH NÉ RỦI RO

sống, một nghề nghiệp phù hợp với nhận thức rủi ro nhằm hạn chế tối

đa khả năng tiếp xúc với rủi ro.

được

15

Trang 17

(3)- GIẢM THIỂU NGUY CƠ – TỔN

THẤT

17

Trang 18

(4) - HOÁN CHUYỂN RỦI RO

18

Trang 19

- MUA BẢO HIỂM

Là hoán chuyển rủi ro từ người được bảo hiểm sang công ty bảo hiểm Nhưng được cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm.

19

Trang 20

TRONG ĐÓ

rủi ro ưu việt hơn cả vì:

tế

20

Trang 21

PHẦN 2:KHÁI NIỆM,LỊCH SỬ, VAI TRÒ

VÀ PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

 Định nghĩa về bảo hiểm

 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm

 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm đối với đời sống kinh tế xã hội

 Vai trò tác dụng của bảo hiểm

 Phân loại bảo hiểm thương mại

 Các nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm - rủi ro có thể được bảo hiểm

 Tổ chức bảo hiểm 21

Trang 22

1- ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM

Một định nghĩa đầy đủ của bảo hiểm phải bao gồm các yếu tố:

Hình thành một quỹ tiền tệ (Quỹ

Trang 23

 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM

Định nghĩa 1:

Theo Dennis Kessler: 

Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.

23

Trang 24

NHẬN XÉT:

tắc hoạt động của bảo hiểm, quy luật

Trang 25

SỰ KHÁC NHAU GIỮA BẢO HIỂM VÀ CỨU TRỢ

Quan hệ trên hợp đồng

Thời điểm xác

lập mối quan hệ Sau khi rủi ro xảy ra Trước khi rủi ro xảy ra

Số tiền chi trả Lòng từ thiện Thỏa thuận

Phạm vi hoạt

động Thiên tai, chiến tranh Hầu như trong mọi lĩnh vực

25

Trang 26

ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM

Định nghĩa 2:

Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một

nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi

là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi

ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.

26

Trang 27

NHẬN XÉT

 Định nghĩa này là dựa trên mối quan hệ pháp lý của hoạt động bảo hiểm, nghĩa là bằng hợp đồng bảo hiểm, rủi ro đã được chuyển từ NĐBH sang cho NBH

 Chỉ nói đến phí thuần mà không nói đến chi phí quản lý (nhấn mạnh phần bồi thường)

 Hợp với bảo hiểm thương mại vì các từ cam đoan, bồi thường

 Các qui luật thống kê cho phép NBH tính toán

được các chi phí của mình Điều này phân biệt

được bảo hiểm với cá cược vì bảo hiểm dựa trên số đông với số phí được tính toán trên cơ sở của

thống kê

27

Trang 28

ĐỊNH NGHĨA VỀ BẢO HIỂM

Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm là hoạt

động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 28

Trang 29

2- SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM

 Trên thế giới:

-Đầu tiên bảo hiểm hàng hải ra đời

-Tiếp đến bảo hiểm nhân thọ ra đời nhưng

bị cấm đoán.

-Tiếp theo là bảo hiểm hỏa hoạn ra đời.

-Bảo hiểm nhân thọ phát triển trở lại sau

khi nhà toán học người Pháp Pascal và

Bernouli phát hiện và chứng minh qui luật số đông.

-Các loại hình bảo hiểm khác như: tai nạn,

xe cơ giới, hàng không, bảo hiểm trách nhiệm chỉ phát triển từ thế kỷ 19 về sau.

29

Trang 30

Ở VIỆT NAM

 Lịch sử ra đời và phát triển bảo hiểm ở Việt Nam có thể khái quát qua 3 giai đoạn chính:

-Giai đoạn trước năm 1975.

-Giai đoạn từ sau 30/4/1975 đến trước

18/12/1993: nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các

công ty bảo hiểm cũ lập nên công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm ở Việt Nam (BAVINA) tiếp tục thực hiện trách nhiệm của các công ty cũ với NĐBH

muốn tiếp tục HĐBH

Ngày 17/10/89 chuyển công ty BHVN thành

Tổng Cty BHVN gọi tắt là Bảo Việt

Trang 31

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG

nhân thọ (*)

4 Aon

Inchibrotd 100% Vốn nước ngoài Môi giới BH

Trang 32

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG

STT Tên công ty Hình thức sở

6 PJICO Cổ phần Phi nhân thọ

8 VIA Liên doanh Phi nhân thọ

9 UIC Liên doanh Phi nhân thọ

11 Việt- Úc

Trang 33

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG

Trang 34

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG

34

Trang 35

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG

21 Grassavoye 100% Vốn

Nước ngoài

Môi giới bảo hiểm

35

Trang 36

NGÀY 19/12/2005 BỘ TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC

TRAO GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI VN CHO TẬP ĐOÀN AIG (MỸ).

AIG LÀ MỘT TRONG NHỮNG TẬP ĐOÀN HÀNG

ĐẦU THẾ GIỚI VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH VỚI TỔNG TÀI SẢN GẦN 800 TỶ USD TRONG ĐÓ, NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU LÀ 80,61

TỶ USD, VỐN ĐIỀU LỆ CỦA AIG TẠI VN LÀ 10 TRIỆU USD.

ĐÂY LÀ TẬP ĐOÀN BẢO HIỂM NƯỚC NGOÀI ĐẦU TIÊN TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC CẤP HAI GIẤY PHÉP NHÂN THỌ (AIA - CẤP PHÉP VÀO 23/12/1999) VÀ PHI NHÂN

Trang 37

3- SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO

HIỂM ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI

37

Trang 38

TRONG ĐÓ BẢO HIỂM LÀ PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ RỦI RO ƯU VIỆT NHẤT, VÌ:

Trang 39

4- VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM

a- vai trò

- Phương diện kinh tế – xã hội:

 Bảo hiểm là công cụ an toàn

và dự phòng

- Phương diện tài chính:

 Bảo hiểm là nguồn tài chính quan trọng bù đắp cho tổn

Trang 40

B- TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM

Trang 41

5- PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Bảo hiểm thương mại được chia làm các loại sau:

41

Trang 42

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

 Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

• Bảo hiểm tài sản

• Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

• Bảo hiểm con người

 Ngắn hạn

Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

• Bảo hiểm con người

Dài hạn

42

Trang 43

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG

MẠI

Căn cứ kỹ thuật bảo hiểm:

Bảo hiểm dựa trên kỹ thuật

phân bổ

Bảo hiểm dựa trên kỹ thuật dồn tích

43

Trang 44

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Căn cứ tính chất số tiền bồi thường

Bảo hiểm có STBT trả theo nguyên tắc bồi thường

Bảo hiểm có STBT trả theo nguyên tắc khoán

44

Trang 45

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào phương thức quản lý:

Bảo hiểm tự nguyện

Bảo hiểm bắt buộc

45

Trang 46

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

THƯƠNG MẠI

Căn cứ vào Nghị định 100CP ngày 18/12/1993:

Có 13 loại hình bảo hiểm:

1 Bảo hiểm nhân thọ

2 BHYT tự nguyện và BH tai nạn con

người

3 BH tài sản và BH thiệt hại

4 BH vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng

Trang 47

5 BH thân tàu và TNDS chủ tàu.

Trang 48

PHẦN 3 – CƠ SỞ KỸ THUẬT VÀ QUY TẮC

CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

48

Trang 49

C S K THU T Ơ SỞ KỸ THUẬT Ở Ỹ THUẬT Ậ

Nguyên tắc số đông

Nội dung:

49

Trang 50

VÍ DỤ:

 Tung đồng xu 10 lần, lặp lại 5 lần, kết quả được ghi nhận như sau:

Trang 53

CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO HIỂM

 Nguyên tắc số đông

Nội dung: Thực hiện nghiên cứu trên 1 đám đông đủ lớn và

càng lớn thì sẽ có xác suất xảy ra 1 biến có nào đó càng chính xác;

Nghiên cứu trên đám đông đủ lớn cho phép chúng ta làm chủ biến cố ngẫu nhiên đó

 Bảo hiểm hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông

 Hệ quả của Quy luật số đông

Nguyên tắc phân tán:

* Phân tán về không gian

* Phân tán về thời gian

Nguyên tắc phân chia

* Đồng bảo hiểm

* Tái bảo hiểm

53

Trang 54

SƠ ĐỒ ĐỒNG BẢO HIỂM

CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 20%

CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 30%

CÔNG TY

ĐỒNG BẢO

HIỂM 40%

NGƯỜI ĐƯỢC BẢO

HIỂM

CÔNG TY ĐỒNG BẢO HIỂM 10%

54

Trang 55

SƠ ĐỒ TÁI BẢO HIỂM

CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM

10%

CÔNG TY TÁI BẢO HIỂM

HIỂM

CÔNG TY BẢO HIỂM GỐC 40%

55

Trang 56

CÁC QUY TẮC CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM

Tập hợp số lớn các rủi ro đồng nhất

Phân tán rủi ro

Phân chia rủi ro

56

Trang 57

TẬP HỢP SỐ LỚN CÁC RỦI RO ĐỒNG NHẤT

 Lựa chọn rủi ro:

 Rủi ro đồng nhất là điều kiện tốt

đảm bảo cho việc bù trừ được thực hiện;

 Ký hợp đồng đảm bảo cho càng

nhiều rủi ro đồng nhất, cùng loại thì nhà bảo hiểm càng an toàn.

57

Trang 58

CÁC BƯỚC LỰA CHỌN CÁC RỦI RO

Sắp xếp rủi ro bảo hiểm theo nhóm mức phí

Giảm phí cho rủi ro tốt hơn mức bình thường

Tăng phí cho rủi ro xấu hơn mức bình thường

Từ chối bảo đảm cho các rủi ro mà khả năng xảy ra là gần như chắc chắn.

58

Trang 59

PHÂN TÁN VỀ RỦI RO

 Phân tán về không gian;

 Phân tán về thời gian;

 Phân tán về số lượng.

59

Trang 60

PHÂN CHIA RỦI RO

 Tránh đảm bảo cho rủi ro có giá trị quá lớn:

-> dùng tái bảo hiểm và đồng bảo

hiểm.

60

Trang 61

CHƯƠNG 2:

KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ

HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM

61

Trang 62

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ

 Lịch sử phát triển

62

Trang 63

I- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

o Luật kinh doanh bảo hiểm đã được Quốc hội thông qua (12/2000) và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2001

Tiếp đến là các Nghị định số

42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm

Đặc biệt, năm 2003, Thủ tướng chính phủ

Trang 64

II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ

a Luật Kinh doanh bảo hiểm

 Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 có hiệu lực từ 01/04/2001;

 Luật gồm 9 chương và 129 điều:

 Chương 1: Quy định những vấn đề chung về kinh doanh bảo hiểm;

 Chương 2: Hợp đồng bảo hiểm;

 Chương 3: Doanh nghiệp bảo hiểm;

 Chương 4: Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

 Chương 5: Tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính;

 Chương 6: Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

có vốn đầu tư nước ngoài;

 Chương 7: Quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm;

 Chương 8: Khen thưởng và xử lý vi phạm;

 Chương 9: Điều khoản thi hành.

 Luật kinh doanh bảo hiểm không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại hình bảo hiểm khác do nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh Đối với các điều ước quốc tế mà Việt nam có tham gia, nếu có quy định khác thì ưu tiên theo điều ước.

64

Trang 65

Bộ luật dân sự và Bộ luật hàng hải

Trang 66

Chiến lược phát triển và kiểm soát thị trường bảo hiểm

Quyết định số 175/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng

Chính phủ ngày 29 tháng 8 năm 2003 về phê duyệt

"Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam

từ năm 2003 đến năm 2010;

Quyết định số 4056/QĐ-BTC ngày 13/12/2006 của

Bộ Trưởng Bộ Tài chính về ban hành Kế hoạch phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam 2006-2010;

Nghị định số 118/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày

13 tháng 10 năm 2003 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

Quyết định số 134/2003/QĐ-BTC ngày 20/08/2003

qui định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Vụ Bảo hiểm thuộc Bộ Tài Chính.

II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ

66

Trang 67

Hướng dẫn thực hiện Luật Kinh doanh bảo hiểm

Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC ngày 22/09/2003 về

việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm;

Nghị định số 45/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày

27/03/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Thông tư số 98/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành

Nghị định số 45/2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

Nghị định số 46/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày

27/03/2007 qui định chế độ tài chính đối với doanh

nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

Trang 68

Quy định vể bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ

xe cơ giới

Bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

người kinh doanh vận tải hành

khách, hàng hóa dễ cháy và dễ nổ trên đường thủy nội địa

Bảo hiểm bồi thường cho người lao dộng trong lĩnh vực xây dựng, lắp dặt

II – CẤU TRÚC KHUNG PHÁP LÝ

68

Trang 69

PHẦN II: QUẢN LÝ, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM

Tính cần thiết phải có sự quản lý của Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Các nguyên tắc và nội dung kiểm tra hoạt động bảo hiểm.

Cơ quan quản lý, giám sát

69

Ngày đăng: 26/11/2023, 05:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐỒNG BẢO HIỂM - Bài giảng bảo hiểm - Kinh tế bảo hiểm ( insurance ) (  combo full slides 8 chương )
SƠ ĐỒ ĐỒNG BẢO HIỂM (Trang 54)
SƠ ĐỒ TÁI BẢO HIỂM - Bài giảng bảo hiểm - Kinh tế bảo hiểm ( insurance ) (  combo full slides 8 chương )
SƠ ĐỒ TÁI BẢO HIỂM (Trang 55)
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ trong tái bảo - Bài giảng bảo hiểm - Kinh tế bảo hiểm ( insurance ) (  combo full slides 8 chương )
Sơ đồ bi ểu diễn mối quan hệ trong tái bảo (Trang 276)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm