- Tín hiệu tác động nam châm điện: + Thường được lấy theo tên chức năng của xylanh khí nén.. + Dấu “+“ minh họa tín hiệu điều khiển để piston duỗi ra, còn dấu “-“ thì ngược lại minh họa
Trang 1Cấu trúc hệ thống điều khiển điện – khí nén – thủy lực
Một hệ điều khiển điện – khí nén hay điện – thủy lực cũng được chia làm 2 phần: Mạch thiết bị điều khiển và đối tượng điều khiển
Trang 2Mạch động lực
Pdl
A-a0 a1 Xylanh A
Pdl
B-b0 b1 Xylanh B
Pdl
C-c0 c1 Xylanh C
- Cơ cấu chấp hành là các xylanh khí nén thực hiện các dịch chuyển tịnh tiến
- Dẫn dòng khí nén cấp cho các khoang của xylanh là các van đảo chiều điều khiển bằng điện
- Tín hiệu tác động nam châm điện:
+ Thường được lấy theo tên chức năng của xylanh khí nén
+ Dấu “+“ minh họa tín hiệu điều khiển để piston duỗi ra, còn dấu “-“ thì ngược lại minh họa tín hiệu điều khiển để piston lùi về
- Nguồn khí nén được biểu diễn bởi ký hiệu một hình tròn có một dấu chấm đen ở giữa
Trang 3Mạch điều khiển
a0 c0 Start K6
K2
K1 (A+)
K1 a1
K1
K3
K2 (B+)
K2 b1
K2
K4
K3 (B-)
K3 b0
K3
K5
K4 (A-)
K4 a0
K4
K6
K5 (C+)
K5 c1
K5
K1
K6 (C-)
K6 Set
K7
K7
K7
K1
K4
A+
K4
K1
A-K2
K3
B+
K3
K2
B-K5
K6
C+
K6
K5
C-Mạch điều khiển biểu diễn
theo sơ đồ một sợi:
+ Sợi trên biểu diễn nguồn
dương (mang dấu +), nguồn
dưới biểu diễn nguồn âm hay
0V Nếu là nguồn xoay chiều thì
dây trên biểu diễn pha lửa, dây
dưới biểu diễn pha mass (GND)
+ Các tiếp điểm của rơ le, công
tắc hành trình, nút nhấn, cảm
biến có hai dạng là thường đóng
và thường mở:
+ Tiếp điểm của các rơ le thời
gian đóng chậm, mở chậm:
+ Cuộn hút của các rơ le:
+ Cuộn hút của rơle thời gian:
+ Cuộn hút của các nam châm
điện:
Trang 4Mạch điều khiển
Mạch điều khiển biểu diễn theo sơ đồ bậc thang:
+ Dây bên trái biểu diễn nguồn dương hay là pha lửa (đối với nguồn xoay chiều) còn dây bên phải biểu diễn nguồn âm, 0V hay GND
+ Cuộn hút của rơ le:
+ Cuộn hút của rơle thời gian:
+ Cuộn hút của các nam châm điện :
+ Tiếp điểm của nút nhấn:
+ Tiếp điểm của rơle điều khiển, rơle thời gian :
+ Tiếp điểm của các công tắc, cảm biến :
Trang 5Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc tầng
Nguyên tắc thành lập tầng:
- Trong một thời điểm chỉ có một tầng có điện, không tồn tại đồng thời hai hay nhiều tầng đồng thời có điện.
- Các tầng có điện lần lượt từ tầng một đến tầng cuối cùng khi kết thúc các bước thực hiện trong chu trình.
Mạch chức năng tạo 3 tầng Mạch chức năng tạo 4 tầng
Trang 6Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc tầng
Ví dụ: thiết kế mạch điều khiển cho khâu vận chuyển sản phẩm
Hai xilanh được sử dụng để
vận chuyển phôi liệu từ thùng
chứa đến một máng trượt Khi
nhấn nút khởi động thì xylanh
A sẽ đẩy phôi ra khỏi thùng
chứa và xylanh B tiếp tục đẩy
phôi xuống máng trượt Sau
đó piston của xylanh A lùi về
vị trí ban đầu, rồi xylanh B
cũng lùi về vị trí ban đầu, và
quy trình mới lại lặp lại như
vậy.
a0 a1
b0 b1
Trang 7Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc tầng
Ví dụ: thiết kế mạch điều khiển cho khâu vận chuyển sản phẩm
a0 a1
b0 b1
B-a1
b0 b1
a0
Tín hiệu tác động A+ lấy trực tiếp từ tầng I : A+ = TI
Tín hiệu tác động A- được điều khiển trực tiếp từ tầng TII : A- = TII
Tín hiệu B+ được cấp trực tiếp từ công tắc hành trình a1 qua nguồn cung cấp lấy
từ TI : B+ = a1.TI
Tín hiệu B- được cấp trực tiếp từ công tắc hành trình a0 qua nguồn cung cấp lấy
từ TII : B- = a0.TII
Tín hiệu e2 tác động kết thúc chu trình tầng II sẽ được cấp qua công tắc hành
trình b0 và nút ấn tác động : e2 = b0.TII
Tín hiệu kết thúc tầng 1 được cấp bởi tín hiệu từ công tắc hành trình b1 lấy nguồn trực tiếp từ TI : e1 = b1
Trang 8Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc tầng
Ví dụ: thiết kế mạch điều khiển cho khâu vận chuyển sản phẩm
A+ = TI
A- = TII
B+ = a1.TI
B- = a0.TII
e2 = b0.TII
e1 = b1
B
A
+
Start
K2
K1 K1
K1
K1
K1
K2 K2
K2
A B
a1 a0
Trang 9
-Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc tầng
Bài tập luyện tập:
1) Start, A+, A-, B+, B-.
2) Start , A+, B+/C+, B-, A-, C-.
3) Start, A+, B+, B-, A-, B+, B-.
4) Start, A+, B+, B-, A-, C+, C-.
5) Start, A+, A-, B+, C+, B-, C-.
Trang 10Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Nguyên tắc điều khiển nhịp
+ Trình tự thực hiện các nhịp phải tuần tự từ nhịp đầu tiên đến nhịp cuối cùng, nhịp cuối cùng sẽ tác động cho quy trình trở về vị trí ban đầu.
+ Nhịp tác động có tác dụng xoá chức năng của nhịp phía trước đồng thời chuẩn bị cho nhịp sau tác động.
+ Mỗi nhịp đều có mạch tự duy trì
24VDC
Pb1
K1
B+
K2 a1
K2
K3
A-K2
K1
K1
K3
b1
K3 K2
K4
b0
B-K3
0 V
Trang 11Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Ví dụ: Thiết kế mạch đk cho máy khoan
Khi nhấn nút Start, xylanh A được điều khiển
duỗi ra để đẩy chi tiết gia công từ khay vào vị
trí bệ khoan, đồng thời nó được giữ tại vị trí đó
để kẹp giữ chi tiết trong quá trình khoan, khi
piston của xy lanh A dịch chuyển tới vị trí a1,
lúc đó xác nhận chi tiết đã đến đúng vị trí và
được kẹp chặt thì xylanh B được điều khiển,
Piston B dịch chuyển bầu khoan thực hiện
khoan chi tiết; Khi piston của xylanh B đến vị
trí b1 báo hiệu đã khoan xong, thì nó được điều
khiển lùi về vị trí ban đầu, khi piston B lùi về
tới vị trí cảm biến b0 thì xylanh A cũng được
điều khiển lùi về để nhả chi tiết đã gia công,
khi piston của xylanh A lùi về tới vị trí cảm
biến a0 thì xylanh C được điều khiển duỗi ra để
đẩy chi tiết đã gia công xuống giỏ chứa, sau khi
đẩy xong xy lanh C được điều khiển lùi về
ngay vị trí ban đầu, kết thúc quy trình gia công
một chi tiết Quy trình tiếp tục lặp lại trình tự
như vậy nếu nhấn Start
a0 a1
b0 b1
Xylanh A
Xylanh B
c 1 c0
Xylanh C
A - C+
Trang 12C-Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Ví dụ: Thiết kế mạch đk cho máy khoan
- Nhịp 1 (K1):
Thực hiện chức năng A+
Tín hiệu kích hoạt nhịp là a0, c0, và Start
Tín hiệu xoá là nhịp 2
Thực hiện xoá chức năng nhịp 6
- Nhịp 2 (K2):
Thực hiện chức năng B+
Tín hiệu kích hoạt nhịp là a1
Tín hiệu xoá là nhịp 3
Thực hiện xoá chức năng nhịp 1
- Nhịp 3 (K3):
Thực hiện chức năng B+
Tín hiệu kích hoạt nhịp là b1
Tín hiệu xoá là nhịp 4
Thực hiện xoá chức năng nhịp 2
- Nhịp 4 (K4):
Thực hiện chức năng
A- Tín hiệu kích hoạt nhịp là b0A-
Tín hiệu xoá là nhịp 5
Thực hiện xoá chức năng nhịp 3
a0 a1
b0 b1
Xylanh A
Xylanh B
c 1 c0
Xylanh C
A - C+
C Nhịp 5 (K5):
Thực hiện chức năng C+
Tín hiệu kích hoạt nhịp là a0
Tín hiệu xoá là nhịp 6
Thực hiện xoá chức năng nhịp 4
- Nhịp 6 (K6):
Thực hiện chức năng C- Tín hiệu kích hoạt nhịp là c1C-
Tín hiệu xoá là nhịp 1
Thực hiện xoá chức năng nhịp 5
Trang 13Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Ví dụ: Thiết kế mạch đk cho máy khoan
Pdl
Xylanh A
Pdl
Xylanh B
Pdl
Xylanh C
a0
c0
Start
K6
K2
K 1
(A+)
K1 a1
K1
K3
K 2 (B+)
K2 b1
K2
K4
K 3 (B-)
K3 b0
K3
K5
K 4 (A-)
K4 a0
K4
K6
K 5 (C+)
K5 c1
K5
K1
K 6 (C-)
K6
c0
Trang 14Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Ví dụ: Thiết kế mạch đk cho máy khoan
P dl
A-a0 a1 Xylanh A
P dl
B-b0 b1 Xylanh B
P dl
C-c0 c1 Xylanh C
K1
K4
A+
K4
K1
A-K2
K3
B+
K3
K2
B-K5
K6
C+
K6
K5
Trang 15
C-Phương pháp thiết kế theo Nguyên tắc nhịp
Bài tập luyện tập:
1) Start, A+, A-, B+, A+, A-, B-.
2) Start, A+, B+, , A+, B-,
3) Start, A+, B+,B-, B+,B-,
4) Start, A+, B+, B-, B+, , A+, B-,
5) Start, A+, B+,, B-, A+, B+, B-,