1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thuế phần 2 ts nguyễn thanh sơn, ths nguyễn văn nông

192 12 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Quản Lý Thuế
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 31,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Cung cấp chính xác, đẩy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số liệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín

Trang 1

Chương 9: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 168

Chuong 9 LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

———GŒ4##————

I PHAM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Luật quản lý thuế định nội dung quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật Luật có phạm vi điều chỉnh toàn điện, bao gồm cả thuế liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, các loại thuế phát sinh trong nội địa; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các khoản thu khác mang tính chất bắt buộc như thuế

Nội dung quản lý thuế bao gồm: đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm luật thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Tuuật quản lý thuế điều chỉnh với 3 nhóm chủ thể liên quan đến 8 nội dung quản lý thuế bao gồm:

Nhóm 1: Người nộp thuế, bao gồm người có nghĩa vụ thuế với Nhà nước và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay

Nhóm 2: Cơ quan quản lý thuế, bao gồm cơ quan thuế, eơ quan hải quan và công chức quản lý thuế làm việc bại cơ quan thuế và cơ quan hải quan

Nhóm 83: Cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên

quan

Trang 2

164 Chương 9:LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

I QUYEN HAN, TRACH NHIỆM CỦA TỪNG NHÓM CHỦ THỂ HỆ THỐNG THUẾ HIỆN HANH

1 Về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế:

a) Người nộp thuế có quyền sau đây:

— Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyển lợi về thuế

— Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu

— Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật

~ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của

~ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật

— Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

~ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyên và lợi ích hợp pháp của mình _ Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức

quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác

b) Người nộp thuế có nghĩa vụ sau đây:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của

pháp luật

Trang 3

Chương 9: LUẬT QUAN LY THUẾ 16B

— Khai thuế chính xác, trung thực đẩy đủ và nộp hỗ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đây đủ của hồ sơ thuế

— Nộp tiền thuế đẩy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm

— Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

— Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế

~ Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng

số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp địch vụ theo quy định của pháp luật

— Cung cấp chính xác, đẩy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số liệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

— Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của luật thuế

~ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại điện theo ủy quyển thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định

Trong các quyển và nghĩa vụ trên, điểm nổi lên là người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế theo cơ chế tự khai tự nộp Bên cạnh đó, luật quy định thêm quyền mới cho

người nộp thuế là quyền được ký hợp đồng với tổ chức kinh

doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, quyển được yêu cầu cơ quan

quản lý thuế giải thích việc tính thuế; yêu cầu cơ quan có thẩm

quyển giám định chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất nhập

Trang 4

166 Chương 9: UẬT QUẦN LÝ THUẾ

khẩu; quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế,

công chức quản lý thuế gây ra

2 Về trách nhiệm và quyền của cơ quan quản lý thuế

a) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau đây:

— Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật

— Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế

— Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế

~ Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của Luật này

— Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, xóa nợ tiển phạt, hoàn thuế theo qui định của Luật này và các

quy định khác của pháp luật về thuế

— Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có để nghị theo quy định của pháp luật

~ Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền

— Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có

b) Cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn sau đây:

1 Yêu câu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao

Trang 5

Chương 9: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 167

3 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

4 Ấn định thuế

5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế

6 Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyển, công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp

hé sơ, bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế thực hiện cơ chế tự tính — tự khai — tự nộp

3 Về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Luật quản lý thuế quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm tham gia vào công tác quản lý thuế, cụ thể:

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc chấp hành các Luật thuế

— Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm động viên nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật thuế, giám sát việc

Trang 6

168 Chương 9: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

thi hành pháp luật thuế của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật thuế

— Cơ quan thông tin, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền

phổ biến chính sách, pháp luật thuế và phản ánh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật thuế

— Các cơ quan quản lý Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ quản lý ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế hoặc phối hợp với eơ quan quản lý thuế thực hiện cưỡng chế thuế, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Trong nhóm các tổ chức, cá nhân có liên quan, Luật đã quy định và tạo khung pháp lý cho loại hình tổ chức dịch vụ làm thủ tục về thuế hoạt động, nhằm tăng cường hỗ trợ và nâng cao tính tuân thủ cho người nộp thuế Đây là loại hình doanh nghiệp có điều kiện, được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ Phạm vi các hoạt động dịch vụ bao gồm khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị

số thuế được miễn, được giảm, được hoàn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan Tổ chức này chịu trách

nhiệm với người nộp thuế theo nội dung thỏa thuận trong hợp

đồng dịch vụ theo pháp luật dân sự Tuy nhiên, nếu tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế thì người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm với Nhà nước về nghĩa vụ thuế của mình

II QUY ĐINH KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

Luật quy định nguyên tắc chung về khai thuế là người nộp thuế phải tự tính thuế và khai số thuế phải nộp với cơ quan quản lý thuế Quy định này là một bước thay đổi căn bản so với việc quản lý truyền thống trước đây - người nộp thuế khai các căn cứ tính thuế, sau đó cơ quan thuế tính ra nghĩa vụ thuế và

Trang 7

Chương 9: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 169 thông báo cho người nộp thuế số thuế phải nộp Các quy định

về khai thuế đã chuyển sang cơ chế quản lý thuế mới, cơ chế

hậu kiểm Cơ quan quản lý thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của người nộp thuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa bảo đảm khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế

1 Quy định rõ các loại giấy tờ của từng loại hồ sơ thuế, hỗ

sơ khai thuế, hồ sơ miễn giảm thuế, hồ sơ hoàn thuế để người nộp thuế tự xác định được trách nhiệm của mình và tránh tùy tiện của công chức thuế trong khi thì hành công vụ Đồng thời, trong các thông tư hướng dẫn cũng ban hành hệ thống mẫu biểu áp dụng chung cho người nộp thuế và cơ quan thuế, trong

đó có hướng dẫn cụ thể cách khai các chỉ tiêu trong mẫu biểu

để nghị nộp thuế, đễ thực hiện

2 Quy định hình thức khai thuế điện tử Điều này đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều công việc hành chính tập trung tại một thời điểm bằng cách giảm chi phí

đi lại và thời gian lưu chuyển hồ sơ thuế

3 Quy định thống nhất thời hạn nộp hô sơ khai thuế phù hợp với từng loại thuế khai theo tháng, theo năm, theo từng lần phát sinh để người nộp thuế dễ thực hiện Quy định thời hạn, phương thức khai thuế của một số loại thuế cho phù hợp với thực tế hơn Cụ thể:

— Mở rộng thời hạn nộp hỗ sơ khai thuế tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (quy định hiện hành là ngày 10 của tháng tiếp theo) để tạo diéu kiện thuận lợi cho người nộp thuế có thời gian chuẩn bị tờ khai và làm tốt thủ tục khai thuế (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao)

— Đổi mới việc khai thuế tạm tính theo quý: quy định khi hết mỗi quý thì người nộp thuế tạm khai thuế theo quý dựa

Trang 8

170 Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

trên kết quả hoạt động kinh doanh của quý đó Thời gian nộp

hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế: thuế thu nhập đoanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trong trường hợp tổng

số thuế khấu trừ một tháng dưới 5 triệu đồng

_ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cả năm chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính: thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất

— Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập không thường xuyên đối với người có thu nhập cao, thuế nhà thầu

— Thống nhất thời hạn khai quyết toán thuế năm đối với tất cả các loại thuế là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp

~ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm đứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức

sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất

là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp

đó

4 Quy định về việc xác định ngày đã nộp hô sơ khai thuế:

~ Ngày nộp hồ sơ khai thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đây đủ giấy tờ theo quy định

~ Đối với trường hợp hồ sơ khai thuế được nộp trực tiếp tại

cơ quan thuế, ngày nộp hồ sơ là ngày công chức thuế tiếp nhận

Trang 9

Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ 171

Đối với trường hợp hồ sơ khai thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử, ngày nộp hồ sơ do hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử ghi nhận tự động theo ngày thực hiện khai thuế

5 Quy định gia hạn thời gian khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ, để giảm bớt khó khăn cho người nộp thuế Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế Người được gia hạn nộp hỗ sơ khai thuế sẽ không phải nộp thuế theo mức ấn định của cơ quan thuế và không bị phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc không khai

thuế

6 Quy định người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi phát hiện hồ sơ thuế có sai sót trước khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, đồng thời người nộp thuế không bị phạt vi phạm hành chính về các lỗi sai sót này Quy định này nhằm khuyến khích tính tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số

tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiên phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp

và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của kỳ tiếp theo kỳ nhận được hô sơ khai bổ

Trang 10

172 Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

~ Ngày 20 hàng tháng là ngày cuối của thời hạn nộp thuế của loại khai thuế theo tháng (thuế GTGT tháng, thuế thu nhập

cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên

— Ngày 30/1, 30/4, 30/7 và ngày 30/10 là ngày cuối của thời hạn nộp thuế của loại khai thuế theo quý (thuế TNDN, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao)

~ Ngày thứ 90 của năm (thường là ngày cuối cùng của quý ])

là ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quyết toán thuế năm (thuế TNDN, thuế thu nhập đốt với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên

8 Quy định thứ tự thanh toán các khoản tiền thuế như sau: (1) tiền thuế nợ, (2) tiền thuế truy thu, (3) tiền thuế phát sinh, (4) tiển phạt vi phạm pháp luật thuế để giúp người nộp thuế biết được nhiệm vụ thanh toán các khoản nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tránh bị rơi vào tình trạng chây ì, nợ đọng kéo dài và thuộc điện bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế nộp thuế

9 Đối với số tiền thuế nộp thừa hoặc số tiền thuế thuộc diện được hoàn, người nộp thuế được quyển lựa chọn để bù trừ

số tiễn thuế nộp thừa với số tiên thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả

bù trừ số tiên thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ,

kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau, hoặc để nghị hoàn trả.

Trang 11

Chuong 9: LUAT QUAN LÝ THUẾ 178

IV QUY ĐỊNH HE THONG THONG TIN VE NGƯỜI NỘP THUẾ

Thực hiện Luật Quản lý thuế điểm cốt lõi là quản lý phải dựa vào thông tin Thông tin về người nộp thuế là yêu cầu cần thiết của công tác quản lý thuế, đảm bảo eơ quan quản lý thuế theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Trên cơ sở đó, cơ quan quản lý

thuế tập trung vào quản lý các đối tượng có nhiều khả năng vi

phạm pháp luật thuế, tránh thất thu ngân sách, đồng thời giảm phiển hà cho đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế

Hệ thống thông tin về người nộp thuế được xây dựng từ các nguồn: Thông tin từ hổ sơ do người nộp thuế kê khai, gửi eơ quan quản lý thuế, thông tin từ các cơ quan Nhà nước, tổ chức,

cá nhân có liên quan đến người nộp thuế

Trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan thuế của các

cơ quan quản lý Nhà nước được quy định thành hai nhóm

Nhóm 1: Cung cấp thông tin tự động theo phát sinh sự kiện liên quan đến người nộp thuế Cơ quan cấp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý thuế, kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về số tiền đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế

dm 2: Cung cap théng tin theo yêu cầu của cơ quan quan

lý thuế Ngân hàng, tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp nội dung giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tín của cơ quan quản lý thuế Cơ quan quản lý Nhà nước về nhà, đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Cơ quan công

an có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến quản lý thuế, cung cấp thông tin về cá nhân xuất cảnh, nhập

Trang 12

174 Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông

Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm cưng cấp thông tin về chi trả thu nhập và số thuế khấu trừ của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế Cơ quan quản lý thương mại

có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài, thông tin về quần lý thị trường

Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người nộp thuế

Co quan quan ly thuế được công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong các trường hợp: Trốn thuế, gian lận thuế, chây ì không nộp tiền thuế đúng thời hạn, vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyên lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác, không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quần lý thuế theo quy định của pháp luật

V QUY ĐỊNH KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ

Kiểm tra thuế là nhiệm vụ rất eơ bản của cơ quan quản lý thuế khi thực hiện theo cơ chế hậu kiểm để giám sát sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Mục đích là nhằm hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế chấp hanh tốt nghĩa vụ thuế, đông thời cũng gắn trách nhiệm của công chức kiểm tra thuế

iểm tra thuế được thực hiện qua hai bước Bước 1: Kiểm tra hỗ

sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế Qua kiểm tra, nếu phát hiện thấy sai sót, cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết để bổ sưng, hoàn chỉnh hồ sơ và nộp thuế bổ sung Trường hợp người nộp thuế đã được cảnh báo mà không khai lại hoặc không có giải thích, chứng minh về sự đúng đắn của hồ sơ thì

cơ quan thuế thực hiện biện pháp bước 2 mạnh hơn Đó là ấn định số thuế phải nộp hoặc tiến hành kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Trang 13

Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ 175

Thanh tra thuế được thực hiện trong các trường hợp: Có dấu hiện vi phạm pháp luật thuế, Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không khá một lần Để giải quyết khiếu nại,

tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ tướng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Thanh tra thuế là thanh tra chuyên ngành và công chức

thuế được giao nhiệm vụ thanh tra phải là thanh tra viên thuế

Thanh tra thuế được sử dụng một số biện pháp khẩn cấp, tạm thời để ngăn chặn vi phạm hoặc bảo đảm xử lý vi phạm như: tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi vi phạm, khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật, ghi âm, ghi hình công khai khi lấy thông tin trực tiếp từ đối tượng thanh tra, tổ chức, cá nhân

có liên quan

Luật quy định các quyển hạn và trách nhiệm của người nộp thuế, công chức quần lý thuế trong công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế, bảo đảm sự nghiêm minh trong việc tuân thủ pháp luật thuế và tránh được sự tùy tiện lạm dụng quyén lực của công chức thuế

VI QUY ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THỊ HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ

Cơ quan quản lý thuế thực hiện cưỡng chế nộp thuế khi :

— Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định

— Người nộp thuế nợ tiển thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế

— Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn

Trang 14

176 Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:

— "Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi

hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân

hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, yêu cầu phong toả tài

khoản

~ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

— Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt

— Thu tiên, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác

đang nắm giữ

~ Dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

— Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn

~ Kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Trong các biện pháp cưỡng chế trên, biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) đang nắm giữ là biện pháp mới, có tác dụng ngăn chặn các hành vi tẩu tán tiền, tài sản của người nộp thuế để cố tình trốn thuế, không nộp thuế

VIIL QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHAM PHÁP LUẬT VỀ

THUÊ

Luật quy định các hành vi vi phạm pháp luật thuế và các

chế tài xử phạt đối với 3 nhóm chủ thể thực hiện pháp luật về

thuế, cụ thể:

a) Đối với người nộp thuế

Œ€ó 4 nhóm hành vi vi phạm là:

Trang 15

Chương 9: LUẬT QUAN LY THUE

— Vi phạm các thủ tục thuế: Vi phạm về hồ sơ, thủ tục, thời hạn của đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, cung cấp thông tin về người nộp thuế Mức xử phạt theo khung xử phạt hành chính của pháp luật xử lý vi phạm hành chính

— Chậm nộp tiền thuế Mức xử phạt là 0,05% / ngày nộp chậm

— Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng

số tiền thuế được hoàn Mức xử phạt là 10% số thuế khai sai và 0,05% số thuế khai sai của mỗi ngày nộp chậm hoặc mỗi ngày chiếm dụng tiền thuế

— Trốn thuế, gian lận thuế Mức xử phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, số thuế gian lận

b) Đối với cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

— Co quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật

— Công chức quản lý thuế gây phiển hà, khó khăn cho người nộp thuế, thuế thiếu tỉnh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy định, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

~ Công chức quản lý thuế lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người nộp thuế, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt theo quy định của pháp luật

Trang 16

— F738 Chuong 9: LUAT QUAN LY THUE

c) Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế

- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách Nhà nước đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì bị phạt số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách Nhà nước

— Người bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp tiên thuế, tiền phạt thay cho người nộp thuế được bảo lãnh trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế vào tài khoản của ngân sách Nhà nước hoặc vi phạm pháp luật về thuế

— Tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

'VIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KHỞI KIÊN

Đây cũng là một nội dung được quy định tại Chương 13 Tuuật Quản lý thuế và đã được quy định cụ thể tại các Điều 42,

43, 44, 45, 46 Nghị định số 85/NĐ-CP của Chính phủ ngày

25/5/2007 quy định chi tiết một số điểu của Luật Quản lý thuế

đã thể hiện tính công khai, minh bạch, rõ ràng trách nhiệm và quyển lợi giữa 02 chủ thể: người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế, công chức thuế

— Quyển khiếu nại, tố cáo của người nộp thuế, tổ chức, cá

nhân

Trang 17

Chương 9: LUẬT QUẦN LÝ THUẾ

— Thẩm quyển giải quyết khiếu nại, tố các

quản lý thuế các cấp (Chỉ cục trưởng, Cục trưởng,

trưởng, Bộ trưởng Bộ Tài chính)

— Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo

= Trách nhiệm và quyển hạn của cơ quan quản lý thu Trong đó quy định cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả tiền thuế, tiền phạt không đúng, đồng thời phải trả cả lãi theo lãi suất quy định

Tuật quản lý thuế là cơ sở pháp lý cho các nhóm chủ thể tuân thủ pháp luật thuế Luật quản lý thuế là nền tảng quan trọng thúc đẩy tiến trình cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý thuế phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, bảo đảm tính hiệu lực của pháp luật thuế và tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

IX VĂN BẢN PHÁP LUẬT

— Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 năm 2006

— Nghị định 85/2007/NĐ-P ngày 25/05/2007 của Chính

phủ quy định chỉ tiết thi hành Luật Quản lý thuế

- Thông tư số 60/9007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ

Tài chính, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản ly

thuế

Trang 19

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 181

CÂU HOI & BAI TAP VE

THUE XUAT KHAU, THUE NHAP KHAU

1 Câu hỏi lý thuyết:

Câu 1 Trị giá tính thuế hàng hĩa nhập khẩu là giá trị giao dịch?

Câu 2 Điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo giá trị giao địch?

Câu 3 Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu gồm

cĩ các chứng từ gì?

Câu 4 Khái niệm “Đơn giá của hàng hĩa được bán ra với

số lượng lớn nhất sau khi nhập khẩu” khi áp dụng giá tính thuế

hàng nhập khẩu?

Câu ð Chuyển nhượng xe ơ tơ sử dụng trên 10 năm cĩ phải nộp thuế nhập khẩu khơng?

Câu 6 Ấn định thuế đối với hàng hĩa xuất khẩu, nhập

khẩu được quy định như thế nào?

Câu 7 Lơ hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đĩ cĩ mặt hàng B phải xác định trị giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ Lơ hàng A được nhập khẩu ngày 1/1/2006 Mét lơ hang khác trong đĩ cĩ mặt hàng giống hệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đĩ và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau:

Trang 20

182 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG

Il Bai tap:

Bài 1 Công ty Anh và Em xuất khẩu một lô hàng gồm 1.000 sản phẩm, giá bán theo điểu kiện FOB quy ra đồng Việt Nam là 200.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế xuất khẩu là 2% Xác định thuế xuất khẩu phải nộp của lô hàng đối với công

ty Anh và Em?

Bài 2 Công ty N &M nhập khẩu một lô hàng 2.000 kg

nguyên liéu A, gid mua theo diéu kién CIF (Cang TP.HCM) quy

ra đồng Việt Nam là: 30.000 đồng/kg, thuế suất thuế nhập khẩu

là 10% Xác định thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng đối với Céng ty N & M? (Gia st tri giá tính thuế được xác định là giá CIF)

Bài 3 Công ty A & B nhập khẩu một lô hang gồm 200 don

vị sầm phẩm (đây là hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối), giá mua theo điều kiện CIF ( Cảng TP.HCM) quy ra đồng Việt Nam là 500.000.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế nhập khẩu theo thuế suất tuyệt đối là 25.000.000 đồng/sản phẩm Xác định thuế nhập khẩu phải nộp của lô hàng đối với Công ty A &B

Bài 4 Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một công

ty kinh doanh xuất nhập khẩu có các tài liệu như sau:

Trang 21

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 183

— Trực tiếp xuất khẩu lô hàng hóa A gồm 5.000 sản phẩm,

hợp đồng giá FOB là 3 USD/sản phẩm, tỷ giá tính thuế là 15.600 déng/USD

— Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B với tổng trị giá

mua theo gid CIF 14 30.000 USD, tỷ giá là 15.700 đông/USD

— Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C, giá theo hợp đồng theo gid FOB 1a 8 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc

tế (I+F) là 0,ð USD/sản phẩm, tỷ giá tính thuế là 15.800 đồng/USD

— Trực tiếp xuất khẩu 8.000 sản phẩm D, theo điểu kiện CTF là 5 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I+F) là 5.000 đồng/sản phẩm, tỷ giá tính thuế là 15.500 déng/

— Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF

Bài 5 Tại một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu ATD, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

a) Nhập khẩu 12.000 sản phẩm A theo gid CIF quy ra đồng Việt Nam là 50.000 đồng/sản phẩm Theo biên bản giám định của cơ quan chức năng có 2.000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển

b) Nhập khẩu 3.000 sản phẩm T theo gid CIF 1a 3 USD/ sản phẩm Qua kiểm tra Hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm Tỷ giá tính thuế là 15.500 đồng/USD

Trang 22

184 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

e) Xuất khẩu 200 tấn sản phẩm D, giá bán tại kho là

4.000.000 đông/tấn, chỉ phí vận chuyển từ kho đến cảng là 200.000 đồng/tấn

Xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp trong kỳ của

công ty ATD

Biết rằng:

- Thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm A là 10%, T là

15%

— Thuế suất thuế xuất khẩu sản phẩm D là 2%

— Tri gid tính thuế nhập khẩu được xác định 1a gid CIF

Bài 6 Tại công ty xuất nhập khẩu Khánh Hội, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

a) Nhập khẩu 3 lô hàng đều có xuất xứ từ nước H, cả 3 lô

hàng đều mua theo điểu kiện FOB, tổng chỉ phí chuyên chở cho

cả 3 lô hàng từ cảng nước H đến cảng Việt Nam là 6.000 USD

- Lô hàng A có tổng trị giá 15.000 USD, được mua bảo hiểm với giá 2% giá FOB

- Lô hàng B gồm 10.000 sản phẩm, đơn giá 4 USD/sản phẩm, được mua bảo hiểm với giá là: 1,õ% giá FOB

- Lô hàng © gồm 1.500 sản phẩm, đơn giá 90 USD/san phẩm, được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB

Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 15.5000 đồng/USD, trị giá

tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF Thuế suất thuế nhập khẩu hàng A: 10%, hàng B: 15%, hàng C: 20%

b) Công ty ký hợp đồng nhận gia công cho nước ngoài, theo hợp đông công ty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF, quy déi ra đồng Việt Nam là 20.000 đồng/kg Theo định mức được giao thì phía Việt Nam phải hoàn thành 5.000 thành

Trang 23

CAU HOI, BAI TAP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 185

phẩm từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên, khi giao hàng thì

có 1.000 thành phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa Biết rằng thuế suất

thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu là 10%, thuế suất thuế xuất khẩu đối với thành phẩm là 2%, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIT

Yêu cầu: Xác định các thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà công

ty xuất nhập khẩu Khánh Hội phải nộp trong kỳ

1H Câu hỏi phụ (cần nghiên cứu):

1 Khi nào trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt?

2 Khi nào trị giá tính thuế là tri gid giao dich của hàng hóa nhập khẩu tương tự?

3 Khi nào trị giá tính thuế theo giá trị khấu trừ?

Trang 24

186 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

TRA LOI CAU HOI VA BAI TAP VE

THUE XUAT KHAU, THUE NHAP KHAU

1 CAU HOLLY THUYẾT

Cau 1:

Tri giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu Tổng số tiển người mua đã thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán hàng hóa nhập khẩu, bao gồm các khoản sau đây:

a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại Trường hợp giá mua ghỉ trên hóa đơn thương mại có bao gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp thông lệ thương mại quốc

tế, thì các khoản này được trừ ra để xác định trị giá tính thuế

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khấu trừ các khoản giảm giá này ra khỏi trị giá tính thuế

b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:

— Tiên trả trước, tiên đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa;

— Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: Khoản tiên người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiễn được thanh toán bằng cách bù trừ nợ Câu 2:

a) Người mua không bị hạn chế quyển định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu, ngoại trừ các hạn chế sau:

Trang 25

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG 187

— Hạn chế về việc mua bán, sử dụng hàng hóa theo quy

định của pháp luật Việt Nam

— Han chế về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu

~ Những hạn chế khác nhưng không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa

b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được trị giá của hàng hóa cần được xác định trị giá tính thuế

©) Sau khi bán lại hàng hóa, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kì khoản tiền nào từ số tién thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa mang lại

đ) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ cho rằng mối quan

hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì phải thông báo ngay văn bản cho người khai hải quan biết căn cứ đó

Cơ quan hải quan tạo điểu kiện để người khai hải quan cung cấp thêm thông tin nhằm làm rõ mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch Nếu quá 30 (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người khai hải quan không cung cấp thêm thông tin thì cơ quan hải quan xác định trị giá theo qui định

Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán duoc coi

là không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch khi trị giá giao địch

xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày

Trang 26

188 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG

a) Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu bằng tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc bằng chuyển khoản qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước là giấy nộp tiên vào ngân sách Nhà nước có xác nhận của Kho bạc Nhà nước

b) Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu bằng chuyển khoản qua tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước là giấy nộp tiễn vào ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản kèm

theo giấy báo nợ của ngân hàng về số tiên thuế chuyển nộp vào

ngân sách Nhà nước

e) Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu bằng tiền mặt tại cơ quan Hải quan là biên lai thu tiên do cơ quan Hải quan cấp

Câu 4:

'Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan thì: “Đơn giá của hàng hóa được bán ra với số lượng lớn nhất sau khi nhập khẩu”

là đơn giá của hàng hóa được bán ra ngay sau khi nhập khẩu

với số lượng lũy kế lớn nhất vào cùng ngày nhập khẩu của hàng hóa đang được xác định trị giá tính thuế, hoặc vào cùng ngày nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự hoặc vào ngày sớm nhất sau ngày nhập khẩu

hàng hóa giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự nhưng không

chậm quá 60 ngày tính từ ngày hàng hóa đó được phép nhập khẩu và không quá 60 ngày tính từ ngày nhập khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế Trong trường hợp này, ngày nhập khẩu được tính là ngày được thông quan,

Trang 27

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 189

Ngày sớm nhất sau ngày nhập khẩu hàng hóa đang xác định trị giá tính thuế là ngày mà hàng hóa được bán với số lượng hàng hóa đủ để hình thành đơn giá (tối thiểu 10% lượng hàng hóa của mặt hàng đó trong lô hàng nhập khẩu)

Cau 5:

Theo quy định tại Điểm 1, mục VIII, Phụ lục 1 Thông tư số 113/2005/TT-BTC, trường hợp xe ô tô nhập đầu tư được miễn thuế có thời gian sử dụng và lưu lại Việt Nam trên 10 năm thì giá trị còn lại được xác định là 0% Thủ tục kê khai thực hiện

như đối với các trường hợp có thời gian sử dụng và lưu tại Việt

Nam từ 10 năm trở xuống Đối với các trường hợp trên 10 năm doanh nghiệp không phải nộp thuế vì số thuế phải nộp bằng không

Câu 6:

— Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đây đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế

— Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo đài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp

— Cơ quan hải quan có đây đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế

— Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp

Cơ quan hải quan căn cứ giá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; tài liệu và các thông tin khác có liên quan để ấn định số thuế phải nộp

Trang 28

190 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

Cau 7:

Theo bài trên, đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ là 800.000 déng/chiée, tương ứng với số lượng bán ra lớn nhất (450 chiếc), ở mức đủ để hình thành đơn giá Đơn giá này thỏa mãn các điều kiện về lựa chọn đơn giá bán, đó là: Có số lượng lũy kế lớn nhất (450 chiếc, thời gian bán là trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhập khẩu

a) Trực tiếp xuất khẩu lô hàng A:

Thuế xuất khẩu phải nộp:

5.000 x 3 x 15.600 x 2% = 4.680.000

b) Nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B:

"Thuế nhập khẩu phải nộp:

30.000 x 15.700 x 10% = 47.100.000

Trang 29

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 191

©) Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C:

Thuế nhập khẩu phải nộp:

2.000 x (8 + 0,5) x 15.800 x 20% = 53.720.000

d) Truc tiếp xuất khẩu 8.000 sản phẩm D:

Thuế xuất khẩu phải nộp:

8.000 x (5 x 15.500 — 5.000) x 1% = 5.800.000

©) Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài: không nộp thuế nhập khẩu

Vay:

Trong kỳ công ty xuất nhập khẩu phải nộp:

— Thuế xuất khẩu:

Trang 30

192 GÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

Vậy: Công ty ATD phải nộp:

~ Thuế nhập khẩu: 50 + 18,8325 = 68,8325 triéu đồng

~ Thuế xuất khẩu: 16,8 triệu đồng

Bài 6:

a) Nhập khẩu 3 lô hàng:

Lô hàng A:

— Giá mua theo điều kiện FOB:

15.000 USD x 15.500 déng/USD = 232,5 triệu déng

— Phi bao hiém:

Trang 31

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 198

b) Nhân gia công cho nước ngoài:

Theo quy định của Luật thuế nhập khẩu thì công ty không phải nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhận gia công, và

Trang 32

194 GÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG

không nộp thuế xuất khẩu đối với thành phẩm xuất trả cho phía nước ngoài, tuy nhiên do có 1.000 thành phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng phải tiêu dùng nội địa Do đó công ty phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu sản xuất 1.000 thành phẩm tiêu dùng nội địa trên

~ Số nguyên liệu để sản xuất 1.000 thành phẩm tương ứng là:

b) Bán cho công ty thương mại Quê Hương:

Giá tính thuế TTĐB chai rượu:

1.300 đ/chai / (1 + 30%) = 1.000 đ/chai

Trang 33

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 195

Thuế TTĐB 12.000 chai bia:

12.000 chai x 1.000đ/chai x 30% = 3,6 Thuế TTĐB được khấu trừ:

— Ban cho doanh nghiệp chế xuất:

Thuế xuất khẩu phải nộp:

1 Thuế nhập khẩu phải nộp: 312

Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu: 514,8

Thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu: 130,68

Trang 34

196 GÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG

Trang 35

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC GHƯƠNG 197

CÂU HỎI & BÀI TẬP VỀ

THUÊ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

——-Œ4®k)_~—~—

1L CÂU HỎI LÝ THUYẾT:

Câu 1 Giá tính thuế TTĐB đối với bia hộp, bia chai khi

tính thuế TTĐB có được trừ giá trị vỏ hộp, vỏ chai không?

vụ có chịu thuế TTĐB không?

Câu 4 Một cơ sở sản xuất bia A bán mặt hàng bia lon cho một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu B để đơn vị này xuất ra nước ngoài Thuế TTĐB và thuế GTGT sẽ tính như thế nào đối với cả 2 đơn vị này?

I BÀI TẬP:

Bai 1 Quy 1/2010, Cơ sở kinh doanh xuất khẩu A mua mặt hàng bia lon của công ty bia B để xuất khẩu giá 10.000 đồng/lon nhưng vì một lý do nào đó không xuất khẩu được mà đem bán mặt hàng bia lon này ở trong nước với giá bán 15.950 đông/lon,

thì thuế TTĐB và thuế GTGT sẽ được tính thế nào? Đơn vị nào

phải chịu thuế? Biết rằng thuế suất thuế TTĐB 45%, Thuế suất

thuế GTGT 10%

Trang 36

198 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

Bài 2 Xe ôtô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngôi là mặt hàng chịu thuế TTĐB và thuế nhập khẩu, giá tính thuế nhập khẩu là 20.000 USD/chiếc và thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, thuế suất thuế T'TĐB là 15%, cơ sở có phải nộp thuế GTŒT ở khâu nhập khẩu hay không? Tính số thuế GTGT phải nộp?

Bài 3 Trường hợp trong tháng cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế GTGT bị lỗ mặc dù không có phát sinh thuế TTĐB và thuế GTGT thì việc kê khai và nộp tờ khai thuế TTĐB và thuế GTGT được xử lý như thế nào?

Bài 4 Quý 1⁄2010, Nhà máy B sản xuất rượu trong tháng, nhà máy đã sử dụng 1.000 chai rượu “Lúa mới” 45 độ dùng trong nội bộ và biếu tặng

+ Giá rượu “Lúa mới” có thuế TTĐB tại nơi sản xuất trong

tháng là: 13.050 đ/chai

Yêu cầu: Xác định tổng số thuế TTĐB và thuế GTGT của 1.000 chai rượu “Lúa mới” đem tiêu dùng nội bộ và biếu tặng, biết rằng thuế suất thuế TTĐB rượu trên 40 độ là 45%, thuế suất thuế GTGT là 10%

Bài 5 Quý 1/2010, gid bán ra của cơ sở sản xuất bia là

13.760 đồng/lít bia hơi, thuế suất thuế TTĐB đối với bia hơi là 45% và thuế suất thuế GTŒT là 10% Yêu cầu xác định thuế

'TTĐB và thuế GTGT phải nộp?

Bài 6 Quý II/2010, công ty A bán 1.000 chai bia cho

khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức 1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền đặt cược là 1.200.000 d Hết quý công ty A và khách hàng B thực hiện quyết toán: số vỏ chai thu hồi là 800

vỏ chai, số vỏ chai không thu hồi được là 200 vỏ chai

Yêu cầu:

— Sồ tiền phải trả lại cho khách hàng là bao nhiêu?

Trang 37

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 199

— Tính thuế TTĐB số vỏ chai không thu hôi được là bao nhiêu?

Bài 7 Quý 1⁄2010, doanh thu hoạt động kinh doanh vũ trường trong kỳ là 120 triệu đồng Thuế TTĐB và thuế GTGŒT phải nộp là bao nhiêu?

Bài 8 Quý 1/2010, trong kỳ kê khai thuế, cơ sé A phat

sinh các nghiệp vụ sau: Nhập khẩu 10.000 lít bia nước, đã nộp

thuế TTĐB khi nhập khẩu là 40 triệu đồng Xuất 8.000 lít bia

để sản xuất 24.000 lon bia Xuất 20.000 lon bia tiêu thụ, giá bán (chưa có thuế GTGT) là 14.500 đồng/lon Thuế TTĐB phải nộp là bao nhiêu? (biết rằng thuế suất bia lon là 45%)

Bài 9 Quy I⁄2010, tính thuế TTĐB phải nộp trong kỳ của một công ty sản xuất rượu Hoàn Cầu, có các tài liệu như sau: a) Nhập khẩu 900 lít rượu 42° để sản xuất 270.000 chai rượu Hoàn Cầu, giá tính thuế nhập khẩu là: 32.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là: 65%

b) Xuất khẩu 150.000 chai rượu Hoàn Cầu theo giá FOB là: 150.000 đ/sản phẩm

c) Bán trong nước 120.000 chai rượu Hoàn Cầu, với đơn giá chưa có thuế GTGŒT là: 295.750 đ/sản phẩm

Biết rằng: Thuế suất thuế TTĐB của rượu 42° là: 45%, thuế suất thuế TTĐB rượu Hoàn Cầu là: 25%

Trang 38

200 CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG

TRA LOI CAU HOI VA BÀI TẬP VỀ

THUE TIEU THU DAC BIET

——ẴŒ4tл——

1L CÂU HỒI LÝ THUYẾT

Câu 1 Không

Câu 2 Giá tính thuế đối với hàng hóa đưa đi gia công chưa

có thuế T'TĐB và chưa có thuế GTGT

(10.000 + 4.500) x 10% = 1.450

— Trường hợp cơ sở không xác định được giá mua vào, thì phải lấy giá bán ra để tính thuế

Trang 39

CÂU HỎI, BÀI TẬP & BÀI GIẢI CÁC CHƯƠNG 201

14.500'/ (1 + 45%) = 10.000

+ Thuế TTĐB phải nộp:

10.000 x 45% = 4.500 Bài 2: - Cơ sở phải nộp thuế GTŒT ở khâu nhập khẩu

1.000 x 14.850 = 14.850.000 Thuế GTGT 1.000 rượu “Lúa mới”:

14.850.000 x 10% = 1.485.000

Tổng số thuế TTĐB và GTGŒT phải nộp:

5.850.000 + 1.485.000 = 7.335.000

Trang 40

11.600 x 10% = 1.160 Gia tinh thué TTDB 1 lit bia hoi:

11.600 / (1 + 45%) = 8.000 Thué TTDB 1 lit bia hoi:

Ngày đăng: 25/11/2023, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm