1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1

76 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và Trạm Biến Áp
Tác giả PGS. TS. Phạm Văn Hòa, ThS. Phạm Ngọc Hùng, TS. Vũ Hoàng Giang
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Hệ Thống Điện
Thể loại sách
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ tổng quát nhà máy điệnThiết bị phân phối trung áp tiếp nhận công suất từ các MBA và phân phối điện cho phụtải điện áptrung Sutí;đồngthời TBPPcao áp cũng tiếp nhận công suất từMBAvà

Trang 1

PGS TS PHẠM VĂN HÒA ThS PHẠM NGỌC HÙNG - TS vũ HOÀNG GIANG

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

VÀ TRẠM BIẾN ÁP

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

Trang 2

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ

Chúng tôi luôn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của

quý vị độc giả đểcuốnsách ngàv càng hoàn thiên hơn

Trang 3

ntã f/au

~AThu cầu điện năng theo sự phát triển kinh tế của đất nước

I V ngày một tăng, do vậy việc phát triển các nhà máy điện là một tất yếu Việc tìm hiểu, nghiên cứu tính toán và thiết kế phần

điện trong nhà máy điện và trạm biến áp là rất cần thiết Với kinh

nghiệm nhiều năm giảng dạy đại học chuyên ngành Hệ thong

điện, chúng tôi viết cuốn sách “Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp” nhằm phục vụ cho việc học tập của

sinh viên chuyên ngành Hệ thống điện thuộc các hệ đào tạo chính

quy, hệ liên thông, hệ vừa làm vừa học và hệ kỹ thuật cao đẳng

trong tính toán thiết kế môn học, thiết kế tốt nghiệp Sách cũng có

thể làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và cản bộ đang công tác trong các lĩnh vực thuộc ngành Kỹ thuật điện.

Tập thể tác giả xỉn chân thành cảm om các cán bộ giảng dạy thuộc chuyên ngành Hệ thống điện trong các trường đại học đã tận tình giúp đỡ để hoàn thành cuốn sách này.

Chúng tôi trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự đóng góp

của độc giả để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

Các ỷ kiến đóng góp xin được gửi về Khoa Kỹ thuật điện, Trường Đại học Điện lực 235 Hoàng Quốc Việt - Hà Nội.

Các tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời nóiđầu 3

Danh mục các từ viết tắt 8

Giới thiệu chung 9

Chương 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY NHÀ MÁY ĐIỆN 1.1 Chọn máyphát điện 12

1.2 Tính toán cân bằng công suất chonhàmáy điện 12

1.2.1 Đồ thị phụtải toàn nhà máy 13

1.2.2 Đồthị phụtải tự dùng 14

1.2.3 Đồthị phụtải các cấp điện áp 15

1.2.4 Đồthị công suất phátvềhệthống 15

1.3 Đồ xuất các phương án nối dâychonhàmáy điện 18

Chương 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIỂN ÁP 2.1 Phân bố công suấtchocác MBA 23

2.2 Chọn loại và công suấtđịnh mức các MBA 29

2 2.1 MBAhai cuộndâytrong sơ đồbộ MPĐ-MBAhai cuộn dây 29 2 2 2 MBA liênlạc 30

2.3 Tính toán tổn thất điệnnăngtrongcác MBA 43

2.3.1 Tínhtoán tổn thấtđiện năng trong sóđồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây 43

2.3.2 Tính toán tổn thấtđiện năng trong MBA hai cuộn dây mang tải bậc thang .43

2.3.3 Tính toán tốn thấtđiện năng trong MBA ba cuộn dây mang tải bậc thang 44

2.3.4 Tínhtoán tổn thấtđiện năng trong MBAtự ngẫu mang tải bậc thang 45

Chương 3 TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI Ưu 3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối 46

3.2 Tính toánkinh tế -kỹ thuật, chọn phương ántối ưu 50

3.2.1 Vốn đầu tư 50

Trang 5

3.2.2 Chi phí vận hành hàngnăm 51

3.2.3 Lựa chọn phương án tối ưu 53

Chương 4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 4.1 Chọnđiểm ngắnmạch 54

4.2 Lập sơ đồthay thế 56

4.3 Tính toán dòngđiện ngắnmạch theo điểm 58

4.3.1 Biến đổi sơ đồ về dạng đơn giản 58

4.3.2 Tínhtoán dòng điện ngắn mạch 61

4.4 Tính dòngngắn trong lưới điệntrung hạ áp 66

4.4.1 Giới thiệu chung 66

4.4.2 Tính toán dòngđiệnngắn mạch lưới trung áp 68

4.4.3 Tính dòng điện ngắn mạch lưới hạáp 70

4.5 Tính xung lượng nhiệtcủadòng điện ngắn mạch 73

4.5.1 Giới thiệu chung 73

4.5.2 Xác định xung lượng nhiệt thành phần chukỳ BNck 73

4.5.3 Xác định xunglượng nhiệtthành phần không chu kỳ BNkck 75

Chương 5 CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ DÂY DẪN 5.1 Tínhtoándòng điệnlàm việc vàdòngđiện cường bức 77

5.1.1 Mạch đường dây 77

5.1.2 Mạch máy phát điện 78

5.1.3 Mạch máybiến áp 78

5.1.4 Mạch thanh góp 78

5.1.5 Các mạch khác 79

5.2 Chọn máycắtvà dao cách ly 79

5.2 ’ 1 Chọnmáycắt (MC) 79

5.2.2 Chọn dao cách ly (DCL) 81

5.3 Chọn kháng điện phânđoạn 81

5.3.1 Điều kiện chọn kháng phânđoạn 81

5.3.2 Xác dịnh dòngđiện bình thường và cưỡng bức qua kháng phân đoạn 82

5.4 Chọn cáp và kháng điện đườngdây cho phụtải địa phương cùng cấpđiện áp máy phát 86

5.4.1 Sơđồ cấpđiệncho phụtải địa phương 86

5.4.2 Tính toán lựa chọn cáp 1 87

5.4.3 Chọn kháng điệnđường dây (KĐ) 90

Trang 6

5.5 Chọn MBA vàcáp điện cho phụtảiđịa phương khác cấp điện áp

máyphát 95

5.5.1 Sơ đồ điện cấp điện chophụtải địa phương 95

5.5.2 Chọn MBA 96

5.5.3 Chọncác cáp sau MBA 96

5.6 Chọn thanh dẫn,thanh góp cứng 96

5.6.1 Chọn loại và tiếtdiện 97

5.6.2 Kiểm tra ổn địnhđộng khi ngắn mạch 98

5.6.3 Kiểmtra ổn địnhđộng có xét dao động riêng 102

5.6.4 Chọn sứ đỡ 103

5.7 Chọnthanh dẫn, thanh góp mềm 104

5.7.1 Chọnloại và tiết diện 104

5.7.2 Kiểmtrađiềukiệnphát sinhvầngquang 104

5.7.3 Kiểm tra ổn địnhnhiệtkhi ngắn mạch 105

5.8 Chọn máy biến áp đo lường 105

5.8.1 Máy biến điện áp 105

5.8.2 Máy biến dòng điện 108

Chương 6 TÍNH TOÁN Tự DÙNG 6.1 Điện tự dùng củanhàmáynhiệt điện 111

6.1.1 Sơ đồ cung cấp điện tự dùng 111

6.1.2 Chọn các MBA cho điệntự dùng 114

6.1.3 Chọn MC và khí cụ điện 114

6.2 Điện tự dùng của nhàmáythủy điện 115

6.2.1 Nhà máy thủy điện công suất nhỏ 115

6.2.2 Nhà máy thủy điện công suất trung bình 117

6.2.3 Nhà máy thủy điện công suất lớn 118

6.2.4 Chọn máy cắt và khí cụ điện 120

6.3 Điện tự dùng cho trạm biến áp 120

TỔNG KẾT 1 Giới thiệu chung 122

2 Đồ thị phụtải tổng hợptoànnhà máy 122

3 Kếtquả tính toánkinh tế - kỹ thuật 123

4 Sơđồ nối điệnchính, kể cảtự dùng 123

Trang 7

PHỤ LỤC

Phụ lục I. MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ 127

Phụ lục II. MÁYBIỂNÁP ĐIỆN Lực 134

Phụ lục III MAY CAT ĐIẸN 166

Phụ lục IV DAO CÁCHLY 176

Phụ lục V. MÁY BIẾNDÒNG ĐỆN VỚI ĐỆN ÁP TRÊN 1000 V 185 Phụ lục VI MÁY BIỂN ĐIỆN ÁP 190

Phụ lục VII KHÁNGĐIỆN 193

Phụ lục VIIICHỐNG SÉTVAN 211

Phụ lục IX. SỨ CÁCH ĐIỆN 215

Phụ lục X. THANH DẪN, CÁPVÀ DÂY DẪN 218

Phụ lục XI. ĐỆN TRỞ, ĐỆNKHÁNG KHÍ cụ ĐIỆN DỨỚI1000V 231

TÀI LIỆU THAM KHẢO 235

Trang 8

Dao cách lyHT

Máybiến ápMáybiến áp tự dùng

Máy biến áp tự ngẫu

Máybiến điệnápMBDĐ

TĐCB

TĐĐM

TDK

TG

Thiếtbị phân phối

Tương đốicơ bản

Tương đốiđịnh mức

Tự động điều chỉnh kích từ

Thanh góp

Trang 9

GIỚI THIỆU CHUNG

Đethiết lập một nhà máy điện, cơng việc đầutiên là khảo sát nguồn

nhiên liệu như than,dầu, khíđốt, đối với nhàmáy nhiệtđiện (NMNĐ)

haynguồn thủy năng đối với nhà máy thủy điện (NMTĐ); tiếptheo làđinh cơng suất địnhmứccủa máyphátđiện, số tổ máy và phânbố cơng suất cho phụ tải theo các cẩp điện áp Đốivới mỗi cấpđiện áp, phải cĩ

thiết bị phân phối(TBPP) để cấp điện cho các phụtải theo cáclộđường

dây Ngồi việc cấp điện chophụ tải ởcác cấp điện áp, phần cơng suất

cịn lại sẽ được cấp vềhệ thống điện

Tại nhà máy điện (NMĐ) sẽ hình thànhmột sơ đồ nối điện kếtnối

cácmáy phát điện với các TBPP mà giữachúng là các máy biến áp để

kết nối các cấpđiện áp đãlựachọn.Như vậy sẽ tồntại các trạmbiếnáp(TBA) tăng áp để cấp điện cho các đường dây cao áp tải điện đi xa.Đường dây tải điện tới các phụ tải rồi hình thành các TBA hạ áp đếhạ điện áp phùhọp với tải

Trongsơ đồ nối điệntại TBA hạ áp, mỗi cấp điện ápcũng cĩ TBPP với các lộ đườngdây tải điện (tải điện năng đến và đi) mà giữa chúng

là các máy biến áp (MBA) với các cấp điện ápđã lựachọn

Như vậy sơ đồ điện của NMĐvà TBA cơbản giống nhau về các

TBPP Phầnlớn nội dung của sách đề cập đếnthiết kếphần điện trongNMĐ, nhưng từ đĩ đảmbảo đủ kiến thức cho thiết kế phần điện trong

TBA

Sơ đồ tổngquát của nhà máy điện thểhiệnnhư trên Hình 0.1 Các

tổmáyphátđiện của nhàmáy điện phát cơng suất gọi làcơng suất tồn nhà máyStnm(í), tiếp nhận là TBPP điện áp máy phát TBPP cấp điện

ápnày sá đĩ phânphổi cho phụ tải tự dùng Std(í), phụ tải địa phương

Sdp(í)ở khu vực gần nhàmáy, phần cịn lại đưalên điện áp cao qua cácmáy biến áp (MBA) tăng áp

Trang 10

Hình 0.1. Sơ đồ tổng quát nhà máy điện

Thiết bị phân phối trung áp tiếp nhận công suất từ các MBA và

phân phối điện cho phụtải điện áptrung Sut(í);đồngthời TBPPcao áp

cũng tiếp nhận công suất từMBAvà phân phối điện cho phụ tải điện

Nhiệmvụ thiếtkế phầnđiện trong NMĐ là thiết kế chitiết toàn bộ

các phần thể hiện trong sơ đồ Hình 0.1 Thiết kế phần điện TBAcũng

tương tự nhưNMĐvì cũng bao gồm các TBPP và cácMBA

Cuốn sách này trình bày các lý thuyết cơ bảnvề thiết kế phầnđiện trong NMĐvà TBA, đượcphân bổ theo các chương sau:

Trang 11

- Chương 1. Tính toáncân bằng công suất, đề suất các phương án

nối dây nhà máy điện;

- Chương 2. Tínhtoán chọn máybiếnáp;

— Chương 3. Tính toán kinh tế - kỹ thuật,chọn phương án tối ưu;

- Chương 4. Tính toán ngắn mạch;

- Chương 5. Chọn khí cụ điện vàdâydẫn;

- Chương 6. Tínhtoán tự dùng

Sausáu chương là tổng kếtcác tính toánbằng các bản vẽ đặc trưng

nhất trong thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp

Trang 12

Chương 1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÒNG SUẤT, ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NÓI DÂY NHÀ MÁY ĐIỆN

1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN

Khi thiết kếphần điện trongnhà máy điện(NMĐ)ngườitađã định trước số lượng và công suất định mức của máy phát điện (MPĐ), vậy

chỉcần chọn loạiMPĐtương ứng là loại NMĐ,cụ thể là MPĐ đồng bộ

tuabin hơi đối vớinhà máynhiệt điện (NMNĐ) hay MPĐ tuabin nước đối vớinhà máy thủy điện (NMTĐ) MPĐ được chọn từphụ lục, các thôngsốcủamáy được tổng hợptheo Bảng 1.1

Bảng 1.1. Thông số kỹ thuật của máy phát điện

Loại SđmGĩ MVA PđmG, MW UđrnG, kv coscp X”d X’đ x2

1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY ĐIỆN

Trong nhiệm vụthiết kế, số liệu cho trước bao gồm công suất cực

đại Pmax, hệ số công suất coscp vàbảng biến thiênhằng ngàydạng phần trăm p%(t) đối với phụ tải từng cấp điện áp, cũng như bảng biến thiên

phát công suấttoànnhà máy (đồ thị phụ tải toàn nhà máy) dạng phầntramPy^t), lượng phầntrăm và hệ số công suất điện tự dùng C0S(ptd.-

Dựa vào các số liệu trên tiến hànhxâydựng đồ thịphụtảitoàn nhà máy,

đồ thị phụ tải tự dùng, đồ thịphụtải các cấp điện áp và công suất phát

Trang 13

vềhê thốngbiểu diễn công suất biểu kiến với đơnvị có tên MVA theo

thời gian trongngày Các tính toán đuợc trìnhbày cụ thể như sau:

1 2.1 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy với công suất biểu kiến được xác định

theo công thức sau:

Stnmơ) = ~~~ Ptnm% (í) (1'1)

cos<pGtrong đó: PđmGg - công suất tổng của nhà máy, MW;

COSỌG- hệ số công suấtmáy phát;

PTNM%(t) - phần trăm công suấttoànnhà máytại thời điểm t.Đối với NMTĐ đồ thị phụ tải toànnhà máy cóthể cho dưới dạng khác nhau như sau:

- Chodướidạng PĩNM%(t)thì tính toáncông suất phát của toàn nhà

máy được tính theocông thức (1-1)

- Cho dưới dạng mùa mưaphát 100%, mùa khô phát 80% công

suấtđịnh mức toànnhàmáythì khi đótính toán công suất phátcủa toàn

nhà máyđượctính toán theo mùa như sau:

- Cho dưới dạng mùa mưa phát hết công suất (n tổ MPĐ làmviệc

ởcông suất định mức), trong mùa khô cóktổ máynghỉ, các tổmáycòn

lại làm việc ở công suất định mức, khi đó công suất phát của toàn nhà

máyđược tính toán như sau:

Trang 14

1) Nhà máy nhiệt điện

Công suất tự dùng của NMNĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dạng

nhiên liệu, loại tuabin, công suất phát của nhàmáy, ) và chiếmkhoảng5% đến 10% tổng công suất phát Công suất tự dùng gồm hai thành

phần: thành phần thứ nhất (chiếmkhoảng 40%) không phụ thuộc vàocông suất phát của nhà máy, phần còn lại (chiếm khoảng 60%) phụthuộc vào công suấtphát của nhà máy Một cách gần đúngcó thể xácđịnhphụ tải tự dùng của NMNĐ theocông thức sau:

trong đó: Std(í) - phụ tảitựdùng tại thời điểmt, MVA;

a% -lượng điện phần trăm tựdùng;

coscpTD- hệ số công suất phụ tảitự dùng;

n - số tổMPĐ;

PđmG, SđmG - tương ứnglà công suấttác dụng định mức, MW

và công suấtbiểukiếnđịnhmức của mộttổ máy,MVA;

Stnm(í)- công suất phát của toàn nhà máy tại thờiđiểmt,MVA

2) Nhà máy thủy điện

Công suất điện tự dùng phần trăm của tổ máy thủy điện thấp hơnnhiều so vớitổ máy nhiệt điện, chỉ chiếm từ 0,8% đến 1,5% công suất

định mức của máy phát điện Tự dùngNMTĐ gồmtựdùng chung (sửdụng chung cho toàn nhà máy), không phụ thuộc vào công suất phát

của nhà máy) và tự dùng riêng cho từngtổmáy, trong đó công suất cho

Trang 15

vậy công suất tự dùng của NMTĐ coinhư không đổitheo thời gian và được xácđịnh theo công thức:

trong đó: S(t) - côngsuất phụtảitại thờiđiếmt, MVA;

Pmax - công suất cực đại củaphụ tải, MW;

coscp - hệsốcông suất của phụtải tươngứng;

p%(t) - phầntrăm công suất phụ tảitại thời điếm t

Dựavào công thức (1-8)có thể xác định đượcphụ tải các cấp điện

áp: địa phươngSdp(í), cấp điện áp trung Sut(í), cấp điện ápcao Suc(t)

Svhtơ) “ Stnmơ)-[%p(O + SOT(t) + Suc(t) + STD(t)] (1-10)

trongđó: 'SvHĩ(t) - công suất phát về hệ thống tại thời điểm t, MVA;

Stnm(í) -công suấtphát của toàn nhà máy tại thời điểmt,MVA;

Sdp(í) - côngsuất phụ tảiđịa phương tại thờiđiểmt, MVA;

Trang 16

Sưr(t) -công suấtphụ tảicấp điện áp trung tại thòi điểm t, MVA; Suc(t)- công suất phụ tải cấp điện áp cao tạithòiđiểm t, MVA;

Std(í) - công suấtphụ tảitự dùng tạithời điểmt, MVA

Ỏ phía thanh góp cao áp (TBPP cao áp) đồngcấp điện cho phụtải điện áp phía cao áp và phát công suất thừa vềhệthống; vậy công suất

tổngtại đây, gọilà phụ tải thanh góp cao áp StgcO sẽ được tính:

Trong trường họp không có phụ tải điệnápphía cao ápthì tacó:

Stgc(í) = SvHi(t)Cần lưu ý rằng đối với NMTĐ đồ thị phụtảitoàn nhàmáyStnm(í)

trongnhiều trường hợp được phân biệtmùa mưa và mùa khô thì công

suất phát về hệ thốngSvưr(t)và phụ tải thanhgóp cao SiGc(t)cũng cầnđược tính theo từng mùa

Sau khi tính toán phụ tảitừng cấp, tựdùng và công suất phát về hệthống, kết quả được tổng họp dạng bảngtheo mẫu Bảng 1.2 với chúý:

- Khicông suất pháttoàn nhà máy phân biệt theo mùathì các hàng

là công suất phát toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống, phụ tảithanhgóp cao ápđược tách thànhhai hàng, mỗi hàngcho một mùa

- Tùy theo số liệu củađề bài không nhất thiết phải có đầy đủ các

hàngnêutrên vì sốhàng phụ thuộc vào số phụ tải ở các cấp điện áp

Phụtải địa phương

Phụtải cấpđiện áp trung

Phụtải cấpđiện áp cao

Công suấtphát về hệ thống

Phụtải phíathanh góp cao

Trang 17

^STD OSDP S3SUT 0SUC ESVHT

Hình 1.1. Ví dụ đồ thị phụ tải tổng hợp (vẽ theo số liệu Bảng 1.3)

Hình 1.1 được xây dựng theo nguyên tắc đồ thị phụ tải ở các cấp

đien án rtii’/'Y/-' K/-.-.I 1A /4-À -TUI 4-,, -4-'

Trang 18

tiếp theo là đồthị phụ tải địa phương, phụ tải cấpđiện áp trung, phụtảicấp điện áp cao và cuối cùng là đồ thị công suấtphátvề hệ thống Như

vậytrong quátrìnhxây dựng đồ thị phụtải tổng họp phải làmcác phép tính cộng dồn giá trị côngsuất Đườngtrên cùng của đồ thịphụtải chính

là công suấtphát toàn nhàmáy

Việc tínhtoán cân bằng công suất tại các TBA dạng đồ thị phụ tảicác cấp điện áp và điện tự dùngcó thếthực hiện tương tự và sẽđơn giản hơn so với NMĐ

1.3 ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CHO NHÀ

Căn cứ vào kết quảtính toán phụ tải và cân bằng công suất để đềxuất các phương án nốiđiện cho nhà máy điện Các phương án được đềxuất dựa trênmột số nguyên tắccơ bảnnhư sau:

• Nguyên tắc 1: Có hay không thanh góp điện áp máy phát

Giả sử sơ đồ nối điện NMĐ không có thanh góp (TG) điệnápmáyphát,khi đó phụ tải địa phương được cung cấp điệntrựctiếptừ hai đầucực MPĐ, phía trênmáycắthạápcủaMBA liên lạc Quyđịnh về mức

công suất được cung cấpđiện từ đầu cựcMPĐ là không quá 15% công suất định mức của nó Vậy ta có:

có TGđiện áp máy phát để từ đó cấp điệncho phụtải địa phươngnhằm

đảm bảocung cấp điện antoànvà tin cậy

Hình 1.2, a thểhiện sơ đồ khôngcó TG điện ápmáyphát; Hình 1.2b

minh họa sơ đồ cóTG điện áp máy phát

Trang 19

• Nguyên tắc 2: Chọn số lượng MPĐ ghép lên TG điện áp máy phát

Trong trường hợp có thanh góp điện áp máy phát thì phải chọn số

lương tổ MPĐ ghép lên thanh góp này sao cho khi một MPĐ có côngsuất lớn nhất nghỉ làm việc thìcác MPĐ cònlại phải đảm bảo công suấtcho phụtải địaphươngvà phụ tải tự dùng (của các tô MPĐ này) Phụ

tái địa phương được lấy điện hoàn toàn từ TG điện áp máy phát

Thanh góp điện áp máy phátđược phânđoạn theo số MPĐ được

ghép vào nó (mỗi MPĐ một phân đoạn) và giữa cácphân đoạn là các

KĐ đơn để hạn chế dòng điện ngắn mạch khi có ngắn mạch trên TG (Hình 1.2, b vàc)

• Nguyên tấc 3: Lựa chọn loại MBA liên lạc

Trongtrường hợp khôngcó phụ tải cấp điện áp trung, nghĩa là chỉ

có hai cấp điệnáp: cấp điệnáp máy phátvà cấp điệnáp cao,MBAliên

lạc được chọn là loại hai cuộn dây có điều chỉnh điện áp dưới tải, số

lượng là 2 MBA(Hình 1.2, c)

Trong trường họp có đầy đủ ba cấp điện áp: điện áp máy phát, điện

áp tiung và điện áp cao, đồngthời thỏa mãn hai điều kiện (i)và (ii) thì nên dùnghai MBA tự ngẫu loạicó điều chỉnh dưới tải làm liên lạc

i Lưới điệnphía trungáp và phía cao áp đềulà lưới trung tính trực

tiếp nối đất;

ii Hệ số có lợi a < 0,56; trong đó a - Hcdm—^Tdm với Ucdm và

TTLJCdm

U rdm tương ứng làđiện áp định mức của lưới điện phía cao áp vàphía

trung áp

Khi một tronghaiđiều kiện trên không thỏa mãn thì dùng hai MBA

ba cuộn dâyloại điều chỉnh dưới tải làm liên lạc

• Nguyên tắc 4: Chọn số lượng bộ MPĐ-MBA ghép lên TG của TBPP điện áp trung

Chọn số lượng bộ MPĐ-MBAhaicuộn dây ghép thẳng lên TGcủa

ĨBPP điệnáp trung trên cơ sỏ’tươngứngcông suấtcấn các bô và công

Trang 20

suất phụtảicấp điện áp này cần lưu ý rằng trong trườnghọp MBA liên

lạc là MBAba cuộn dây thì việc ghép sốbộ MPĐ-MBA hai cuộn dây

nối tớithanh góp điện áp trung phải thỏa mãn điều kiện: tổng công suấtđịnh mức các máy phát ghép bộ phải nhỏ hơn công suất cực tiểu củaphụ tải nối tớithanh góp điện áp trung; Cụ thểlà:

nối tới thanh góp điện áp trung;

- công suất cực tiểu của phụ tải nối tới thanh góp điện

áp trung

Điều kiện (1-13) được đưa ra nhằm đảmbảo không cho côngsuất truyền tải quahai lần MBA (MBA trong bộ MPĐ-MBA hai dây quấn

và MBA ba cuộn dây), nhằm giảm tổn thất điện năngtrong MBA Tuy

nhiên, điều kiện nàykhông áp dụng đối với trường họp MBA liên lạc

làMBA tựngẫu vì đối với loại MBA này, chế độ truyềntải công suất

từ phía trung áp sang phía cao áp được khuyến khích (phía cao áptải đượcđến công suất định mức mặcdù phía trung áp và phía hạ áp chỉ tải được đến công suất tính toán)

• Nguyên tắc 5: Có hay không MBA liên lạc 3 cấp điện áp

Mặc dù có ba cấp điện áp, nhưng công suất phụ tải phía trung áp quá nhỏ thì không nhất thiết phải dùng MBAba cấp điệnáp (ba cuộndây hay tự ngẫu) làm liên lạc Khi đó có thểcoi đây làphụtải được cấpđiệntừtrạm biến áp với sơ đồ là trạm hai MBAlấy điện trực tiếp từ đầucực MPĐ hay từTG của TBPP phía điện áp cao Ví dụminh họa chotrường họp này là sơ đồ nối điện trênHình 1.2, d

• Nguyên tắc 6: Trường họp không ghép MPĐ với MBA liên lạc

Mặc dù có ba cấp điện áp, không nhất thiết phải ghép MPĐ với

Trang 21

đổi giữacác phía cao áp và trung áp lànhỏ, công suât định mứccủatự neẫu không lớn, sẽcó hiệu quả kinh tế hơn so với việc dùng bộ MPĐ-ngau

MBA liênlạc

Ngoài ra, phụ tải địaphươngkhông lấy điện từ đầu cực MPĐ mà

lấy điện trực tiếpphía hạ áp của MBA liênlạc Các MPĐ được ghép

trong các bộMPĐ-MBA hai cuộn dây ở hai phíađiện áp vàđược sắp xếp phù hợpvới công suất phụ tải của chúng

Sơ đồ nối điện của nhà máytrong trường họp này được minhhọa

trên Hình 1.2, e

• Nguyên tắc 7: Lựa chọn số MPĐ ghép chung vào một MBA

Đối với nhà máy điện có công suất một tổ máy nhỏ có thể ghép

chung một số MPĐ vào một MBA, nhưng phải đảm bảo nguyêntắc

tông công suất của các MPĐ được ghép phải nhỏ hon công suất dựphòng nóng của hệ thống điện, cụ thể là:

y SđmG ghep

<- Q ht

- ồdp

(1-14)

với: S',pT - công suất dự phòng nóng của hệ thống điện

Cần lưu ý trong sơ đồ, mồi tổ MPĐ phảicó riêng máy cắtđiệnđể

thuận tiệncho vận hành hòa đồng bộ MPĐ vàolưới điện Sơ đồ của nhà máy điện trong trường hợpnày đượcminhhọa trên Hình 1.2, f

Trong các sơ đồ ví dụ trên Hình 1.2, các máy phát điện được ký

hiệu là s và đánh sốtheo thứ tự thể hiện loại máy phát điện tuabin hơicua NMNĐ Đối với NMTĐ, các máy phát điệnđượckýhiệubằngchữ H,

xem phụ lục đế biết thêm chi tiết về quyđịnh đánh số và ký hiệu cácphàn tử trênsơ đồ nối điện Trongtrườnghợp chung, sơ đồ nốiđiệncóthê sử dụng ký hiệu G đểthể hiệncho mộtloạiMPĐbất kỳ

Trang 22

a) Sơđồ ba cấp điện áp, không cóTG điện áp máy phát; b) Sơđồ bacấpđiện áp có TG điện áp máy phát; c) Sơđồ hai cấpđiện áp, có TG điện áp máy phát; d)Sơ đồ ba cấp điện áp, không sử dụng MBA liên lạc ba cấpđiện áp; e) Sơ đồ ba cấp điện áp, công suất phụ tải điện áp trung nhỏ;

f) Sơđồ ghépchung hai MPĐ với một MBA

Trang 23

Chương 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 PHÂN BỐ CÔNG SUẤT CHO CÁC MÁY BIỂN ÁP

Việc phân bố công suất cho các MBA cũng như tính dòng công

suất trên các phía của chúng được xác định ưên cơsởlýluậncơbảnsau:

Thứ nhất, xác định điếm cấp điện cho phụ tải tự dùng

Điểm cấp điện cho phụtải địa phương đã đượcđề cập trong mục 1.3

cưa Chương 1 Mụcnày đề cậpđến điểmcấp điện cho phụ tải tự dùng theo lượng công suất tự dùng đã được tính toán trước, tùy thuộc vào

loại nhà máy điện và được thựchiện nhưsau:

- Đối với NMNĐ, tự dùng được phân đều cho các tổ máy, gọi là

tựdùng một tổ máy: sị1p)(t)= tdV , trong đó n là số tổ máy; khi tổ

nmáy phát công suất định mức thì tự dùng có công suất lớn nhất:

Sj'n

* = • Đối với MPĐ nối với MBA liên lạc, MBA tự dùngđược cấp điện từ TG điện áp máy phát (khi sơ đồ nối điện có TG điện

áp máyphát) hay cấpđiệntừ đầucực MPĐ (khi sơ đồ nốiđiện không

có TG điện ápmáyphát) Đốivới sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây,MBA tự dùng được cấp điện từđầucực MPĐ

- Đôivới NMTĐ, công suấttự dùng của toàn nhà máy đượccoi làhăng sô (SỊÌ)max= const), trong đó có hai phần là: tự dùng riêng chotưng tô máy và tự dùng chung cho toàn nhà máy Trong trường hợp NMTĐ côngsuấtnhỏ,MPĐ có công suất định mức (PđmG) dưới 80 MW,

tự dừng riêng và tự dùng chung đều chung một MBA, biến đổi từ cấp

Trang 24

điện ápmáy phát xuốngcấp điệnáptự dùng là 0,4 kV;khi đócông suất

$TNM

tự dùng của một tổ máy là sị1^ = TDmax , có giá trị không đổi Với

n

NMTĐ công suất lớn hon, MPĐ có công suất định mức từ 80 Mw

phần tự dùngriêng mỗi tổ máy được trích ngay từ đầu cực MPĐ quaMBA tự dùng riêng, công suất sệ^maxcó giá trị từ250kVA đến 1000

kVA,tùy thuộcvào công suất tổ máy; phầncòn lại là công suất tự dùng

chung cho toàn nhà máy: Sy™g =SỊJ5JJax-n.sệâ^và được cấpđiệntùhai MBA tự dùng chung, lấy điện từ phía trên máy cắt phía hạ áp của

MBA liên lạc Như vậy trong NMTĐ (PđmG > 80 MW), công suất tự dùng cung cấp từ các MPĐ sẽ khác nhau, cụ thể là MPĐ nối MBA hai

cuộn dây chỉ có công suất tựdùng riêng, còn MPĐnốiMBA liên lạc cócông suất tựdùng riêng cộng vớimột nửa công suấttự dùng chung Sựkhác nhau nàycần được xét đến trong phân bố công suất cho các MBA

Thứ hai, về việc mang tải bằng phảng của sơ đồ bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây

Để vận hành đon giản, các bộ MPĐ-MBAhaicuộndây được phân công suấtmang tảibằng phẳng trong suốt 24 giờ/ngày.Hon nữa vớitải bằng phang không cần sử dụng MBA loại điều chỉnh dưới tải nên có thể giảm được chi phí đầu tư Công suất tải củaMBA được tính theocông thức sau:

trong đó: SđmG - công suất định mức MPĐ, MVA;

^TDmax ■ công suất tựdùng củamộtMPĐ,MVA

Công thức (2-1) đượcáp dụngkhi MPĐphát công suất định mức.Đốivới NMTĐ,tổ máy khôngphátcôngsuấtđịnh mứcvề mùakhô,ví

dụ chỉphát 0,8SđmGthì công thức(2-1) sẽ trởthành:

Trang 25

Thứ ba, về việc phân bổ công suất cho các MBA liên lạc

Sau khi phân bố công suất cho các bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây,

hần công suất còn lại do các MBA liên lạc đảm nhận trêncơ sở cânbang côngsuất, khôngxét đến tổnthất trong MBA

Sau đây sẽ áp dụng phân bố công suất cho các MBA trong sơ đồ

nối điện chínhtrong Hình 2.1

Với chiều quy ước dòng công suất các phíacủaMBATN như trên

Hình 2.la, côngsuấtở các cấp điện áp trung, cao và hạ của MBA liên lạc được xác định nhưsau:

Scc(t)_ 2 [SvhtGO+SucOO SboTi] (2-3)

Sch(í)“ Scc(t)+SCT(t)

Trang 26

-Hình 2 lb:

Hình 2.1b. Với chiều quy ước của dòng công suất các phía MBATN

Bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây S4-T3 có công suất tải Sbo được tính

theo công thức (2-1) hoặc (2-2)

Công suất các phíacủa MBA liên lạc được xác định như sau:

Bộ MPĐ-MBAhai cuộn dây S4-T3 có công suất tải Sbo được tính theo công thức (2-1)hoặc(2-2)

Trang 27

Công suất qua cácMBAcòn lại được xác định như sau:

ST1 (t) = ST2(t) = i [smT (t)+suc (t) - StoT3 ] (2-5)

Hình 2.1 d. Với chiều quy ước của dòng công suất các phía MBATN

Bộ MPĐ-MBA haicuộn dây S1-T1có côngsuất tải SboTi được tính

theo công thức (2-1) hoặc (2-2)

Công suấtquacác MBA còn lạiđược xác định như sau:

Trang 28

Công suất tải của các bộ MPĐ-MBAhai cuộn dây S3-T3, S4-T4 là

Sbo được tínhtheo công thức (2-1) hoặc (2-2)

Công suất các cấp điện áp trung, cao vàhạ áp của MBA liên lacAT1, AT2 được xác định nhưsau:

$CT (t) - 2 (t) 2^boT4 ]

■ ch(í)- 2$Dp(t)

$cc (t) = $CH (0 ~ $CT

(2-7)

Công suất tải của các bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây S1-T1, S2-T2

được xác định dựa trên cân bằng công suấtcủanhà máy:

StiOO- ST2(t)- 2 [Svht(í) + Suc(1) 2Scc(t)] (2-8) + Hình2.1f:

Hình 2.1 f. Với chiều quy ước của dòng công suất các phía MBATN

Công suất tải của bộ MPĐ-MBA hai cuộn dây S5,6-T3 (Sbo) được

tínhtheo côngthức sau:

Sbo = 2StoG S (2G)

trong đó: sf°2ax- công suấttự dùng cực đại của hai tổ máy

Trang 29

rnne suất các cấp điện áp trung, cao, hạ của MBA liên lạc được xác địnhnhư sau:

Trongquátrìnhtính toán phân bốcôngsuất chocác MBA nêu trên,

nếucó thời điểm MPĐ nối MBAliên lạc phátcông suất dưới công suất

tói thiểu (Smin= 0,7SđmG) thì cần phân bố lại để đảm bảo lớn hơn hoặc

hãng Smin, nghĩa là phải giảm công suất của các MPĐ trong các bộ

MPĐ-MBA hai dây quấn của nhà máy

2.2 CHỌN LOẠI VÀ CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CÁC MÁY BIÉN ÁP

Loại và công suất định mức các MBAđược xác định trên cơ sở lý

luận cơbản sau:

2.2.1 Máy biến áp hai cuộn dây trong sơ đồ bộ máy phát điện

máy biến áp hai cuộn dây

ỉ) Chọn loại

Máy biến áp hai cuộn dây không cóđiều chỉnhdưới tải MBA nàymang tải bằng phangnên không cóyêu cầu điều chỉnh điệnápphía hạ

áp Như vậy chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp và tự động điều

chinh bởi hệ thống kích từ(TDK) của MPĐ

2) Chọn công suất định mức

Công suât địnhmức đượcchọn theo công thức sau:

$đhiT - $đmG - ^TDmax ~ S<imG (2-11)

Trang 30

Đối với MBA này không cần kiềm tra điều kiện quá tải bởi một

trong hai phần tử MPĐ hayMBA bị sụ cố thì cảbộ ngừng làm việc,

không có tình trạng MBA làm việc trong điều kiện sự cố Cũng chính

vì lý do nàychỉ cần dùng máy cắt (MC) phía cao áp là đủ, phíahạ áp

chỉ dùngdao cách ly (DCL) phục vụ cho sửa chữa

2.2.2 Máy biến áp liên lạc

1) Chọn loại

Máybiến áp liênlạc sử dụng loạiMBA cóđiềuchỉnhđiện áp dưới

tải vì các phía của MBA mangtải không bằng phẳng, điện áp bị biếnđổi theo sự biến thiêncôngsuất phụtải,nên cần được điều chỉnh Nếu dùng TDK thì chỉđiềuchỉnhđượcđiện áp phía hạ áp Để điều chỉnhđượccác phía còn lại thì cần kết hợp với điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc

2) Công suất định mức

Công suất định mức của MBA được chọn theo công suất tải cực đại

s™ldx qua chúng Tùy thuộc vào loại MBA, công suất định mức củaMBA được xác định khác nhau, cụ thể là:

- Máy biến áp liên lạc ba cuộn dây: công suất thừa cực đại

được lấybằng công suất lớn nhấttrong các giá trị công suất ở các phía

của MBA Công suất định mứcMBA được lựachọn theo điềukiện sau:

O >> Qiìiax _ jQinax qmax, Qiĩiax ôđmT - ỡthua -niaxpcc ;òct (2-12)

- Máy biến áp liênlạc tự ngẫu: mồi cấp điện áp sẽ có công suấtthừa

cực đại khác nhau là SqqX , SctX , S™yX Vì MBA tự ngẫu tải phía cao

áp đạt tới công suất định mức, còn phía trung áp và hạ áp chỉ tải tới công

suất tính toán Stt = aSđmAT với a là hệ số có lợi, a=——^Tdm , nên

Ucdtncông suất định mức của MBA được xác định theo điều kiện sau:

Trang 31

Trong trường hợpMBA tự ngẫu cóphía hạ áp khôngmang tải, mà truyền tải công suất smaxtừ phía cao ápvề phía trung áp hoặcngược lạithi công suấtđịnh mứcđượcchọn theocôngthức sau:

Q \ Qỉĩiax

Phần tiếptheo minhhọa áp dụng phương pháp lựa chọn ở trên cho

các sơ đồ nối điệnchính đãđề cậptrên Hình 1.2

trong đó: m - số tổ MPĐ ghép vào thanh góp điện áp máy phát, trong

trường họp này m = 3;

n - số tổ MPĐ củanhà máy,trongtrường họp này n = 4;

SDPmin - giá trị côngsuất cực tiểu của phụ tảiđịaphương,MVA;

TD - giá trị công suatmax của tựdùng, MVA;

SđmG -công suất định mức của một MPĐ, MVA

- Hình l.2c:

Máy biến áp Ti, T2 tải côngsuất được tínhnhư công thức (2-16) và công suất định mứcđược xác định theođiềukiện:

$đmT — ^thua(^max (2-17)

Trang 32

Smax omax cmax 4.Z , 4- 1 Ấ 4.’ 1 f 4 /V a r

cc ,SCT ,Sc:iI , sau đó xác định công suât định mức theo công thức

Các trường hợp sự cố nặng nề khi hỏng một MBA được lựa chọn

đếkiếm tra khả năngmang tải của các MBA còn lại Sự cố được gọilà nặng nề nếu nó làm cho cácMBA còn lạiphải mang tải lớn để đáp ứng

nhu cầu công suất của phụ tải Trong sơ đồ phần điệncủa nhàmáyđiện

Trang 33

và trạm biến áp, sự cố hưhỏng một bộ hay một MBA liên lạc tại cácthời điểm nguy hiểm là khi phụ tải cấp điệnáp trung lớn nhất (S“tX ),

nhỏ nhất (S“t ) hay khi công suất phụ tải thanh góp điện áp cao lớn

nhất (S“gC), tùy thuộc vào sơ đồ nốiđiện cụ thể

b) Kiểm tra điều kiện mang tải của các MBA

Đối vớimỗi sự cố cần tiến hànhcác bước kiểm tranhưsau:

- Kiểm tra khả năng cấpcôngsuất cho phụ tải, cóxét đến điều kiện quá tảicủa các MBA

- Phânbố công suất cho MBA tạithời điểm sự cố Từ đó kiểm tra

mứcđộ non tảihay quá tải các phía đối với MBA Giá trị định mức để

kiểm tra là: đối với MBA haicuộn dây hay ba cuộn dây chínhlà côngsuất định mức SđmT của chúng,còn đối vớiMBA tự ngẫu, phía điện ápcao là côngsuấtđịnhmức SđmAT còn phía điệnáphạ và điện áp trung là công suất tính toán Stt = aSđinAT.Neucôngsuất tải dưới giá trị địnhmức

là non tải, còn trên giátrị địnhmức là quá tải Mức độ quá tải tính toán

được áp dụng trong trường hợp này là 140%giátrị định mức hay hệ sốquátải kqt = 1,4 Hệ số này ứng vớiđiều kiện làm việckhông đượcquá

5ngàyđêmliên tục, mỗi ngày không quá 6 giờ và hệ số mang tải trướckhi sự cố không quá 0,93

- Dựa vào kết quả phân bốcông suất cho MBA tại thờiđiểmsự cố,xácđịnhcông suất thiếu Sthieusovớiyêucầu lúc bình thường(côngsuất

phát vềhệ thống và công suất phụtải điện ápcao) Phầncông suất thiếu

này được bù lại từ công suất dự phòng S^T Do đó điều kiệnlà:

Phầntiếp theo minh họacác bước kiểm tra sự cố cho các sơđồ nối điện trong Hình 1.2 Đe dẫn racác côngthức, chiềucủacác dòng côngsuât được quyước từ các MBAđi vào thanh góp; công suất của các phụ

Trang 34

tải và công suất phát về hệ thống đi ra khỏi thanh góp tưong ứng và

chiều công suất đi vào MBA tự ngẫuở phía hạ áp

+ Hình 1.2a:

■ Sự co 1: hỏng bộ S4-T4tại thời điểm phụtảicấp điệnáptrung cực

đại(7T)

Tại thờiđiểm này, các giátrịcông suất đã tính toán sẽ được sử dụng

bao gồm: SpJmax, S^(Emax, s7r* ax • Các bướckiểm tra như sau:

Điều kiện quátải:

9 kscr/ s _ >

z -K qtu- ữ đmAT - ỒUT

Phân bố công suất cho AT2,AT3:

cscl _ 1 Qmax ừCT —■ T A jt

< oscl _ O c(S3) _ 1 cSUTmax

“ ÔCH ~ ôđmG ^TDmax ~ y ừDP

QSCl QSCl QSCl

^CC “ ừCH ~ ừCT

Từ đó kết luận cuộn dây mang tải nặng nhất, tính công suất của

cuộndâymangtải nặng nhất và kiểm trađiều kiện mang tải không được vượt quágiá trị k^a.S^AT

Kiểmtra điều kiện công suất thiếu:

C _ IcSUT max , qSUT max 1 /ọ qscl Ị e 7 cHT

°thieu — Pvưr + ồ uc ) \z -dcc + ừboTl ) — ừdp

■ Sự cố 2: hỏng mộtMBA liên lạc AT3 tại thời điểm phụ tải cấp điện áp trung cực đại (SỊ7)

Tại cùng thời điểm sự cố có Spp"iax, Sj;Ị.ma\ s7“ax- Các bước

kiểm tranhư sau:

Điều kiện quá tải:

kscc/ SI _ J- s _ >

Trang 35

Phânbố côngsuất cho AT2:

Từ đóphân tích sự quá tải đối vớiMBA liên lạcAT2

Công suấtthiếu:

C _Cutmax climax 'll Asc2 I c

Ahicu — \ÔVHT + ôuc / \dcc + dboTl/ - Alp

Phương cm nối điện có nhiều bộ bên phía thanh góp trung:

Hình 2.2: Sơ đồ nối điện với hai bộ nối tới thanh góp phía trung áp

Hình 2.2 minhhọa một phưcmg án nối điện có hai bộ MPĐ-MBA

2dây quấn nốitới thanh góp phíatrung áp Trong nhiềutruờng hợp, ởchếđộphụtảibên trung cựctiểu( S™Tn) sẽ ứng với chiềutruyềntảicông

suất nguợc lại so với chế độ phụ tải bên trung cực đại Do đó trong trường hợp sự cố mộtmáy biến áp liênlạc,cuộndây mang tải nặngnhất

có thế khác sovới trường hợp phụtảicực đại Hon nữa ở chế độ phụtảibên trung cực tiểu, lượng công suất thừa sau khi đã cung cấp cho phụ

tải bên trung cần truyền tải sang phía cao áp có thể lớn hơn Phần tiếp

Trang 36

■ Sự cố 1: Sự cố bộ S4-T4 tại thời điềm

Tại cùng thời điểmsự cố cócông suấtcủa phụtải các cấp là: SpỊmax, Su£max, s^j“ax Các bước kiểm tra như sau:

Điều kiện quátải:

9 k scC/ Sl, _4-St

z-Kqta-ôđmAT + ôboTl - ^UT

Phân bố công suất cho AT2 vàAT3:

■ Sự cố 2: sự cố AT3 tại thời điểm S"jyX

Tại cùng thời điểm sự cố cócông suất của phụtải cáccấp là: SDpmax

gUTmax $UTmax Các bưbc tra như sau:

LC “ VJtll

Điều kiện quátải:

vscr/ Si _ 4- 9 Sl _ > SAỈX

K qt u -°ánAT + z-°boTl - °UT

Phânbố công suất cho AT2:

Từ đó phân tíchsự quá tải đốivới MBA liên lạc AT2

• Công suât thiêu: Sthieu — (SyjijT + Sue ) — Sec —s<fo

Trang 37

■ Sự cố 3: sự cố AT3 tại thời điểm S™’1

Tại cùng thờiđiểm sựcốcó công suấtcủa phụtải các cấp là: SpJmin,Sue™”’ Svht”1 • Các bướckiểm tra như sau:

Điều kiện quá tải:

K qt u -°dmAT + ^-^boTl - ữUT

Phân bố công suất cho AT2:

qsc 3 _ Qmin ọ Q

OCT — OUT — Z.DboT1

< osc3 _ Q, c(si) oSUTmin

I ÔCH “ ^đmG ừTDmax “ ừDP cisc3 _ qsc 3 qsc 3

ừcc “ ^CH — ^CT

Từđó phân tích sựquá tải đối với MBA liên lạc AT2

Công suất thiếu:

C / eUTmin Ị cUT min \ _qsc3 c IIT Ahieu ~ ỵ^VHT + duc J ~ ăcc —ừ dp

Các bước kiểm tranhư sau:

• Điều kiện quá tải:

7 vscr/ s _ > s:™x z.Kqtư,.ôđniAT OUT

• Phânbố công suất cho cácMBA AT], AT2:

Trang 38

°CH — 2 ' draG ‘-,TDmax — ‘-‘ dp

QSCl QSCl QSCl

^CC — ‘- ch — ^CT

Từ đó phân tích sự quá tải đối với AT1, AT2

• Công suất thiếu:

uc ’ $VHT ■ Các bướckiêm tranhư sau:

• Điều kiện quá tải:

Từ đó phântích sự quá tải đối với MBAAT1

• Côngsuất thiếu:

Ngày đăng: 25/11/2023, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1.  Sơ đồ tổng quát nhà máy điện - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 0.1. Sơ đồ tổng quát nhà máy điện (Trang 10)
Bảng 1.3.  Ví dụ bảng tổng hợp đồ thị phụ tải các cấp - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Bảng 1.3. Ví dụ bảng tổng hợp đồ thị phụ tải các cấp (Trang 17)
Hình 3.1.  Sơ đồ TBPP của nhà máy điện với cấp điện áp cao 220 kV và cấp điện áp trung 110 kV của NMĐ - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 3.1. Sơ đồ TBPP của nhà máy điện với cấp điện áp cao 220 kV và cấp điện áp trung 110 kV của NMĐ (Trang 48)
Hình 3.2.  Sơ đồ TBPP của trạm biến áp với cấp điện áp cao 110 kV - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 3.2. Sơ đồ TBPP của trạm biến áp với cấp điện áp cao 110 kV (Trang 49)
Hình 4.1.  Điểm ngắn mạch lựa chọn cho sơ đồ Hình 1.2a - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.1. Điểm ngắn mạch lựa chọn cho sơ đồ Hình 1.2a (Trang 54)
Hình 4.2.  Điểm ngắn mạch lựa chọn cho sơ đồ Hình 1.2b - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.2. Điểm ngắn mạch lựa chọn cho sơ đồ Hình 1.2b (Trang 55)
Bảng 4.2.  Công thức tính điện kháng của hệ thống điện - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Bảng 4.2. Công thức tính điện kháng của hệ thống điện (Trang 58)
Hình 4.3.  Sơ đồ đơn giản sau biến đổi: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.3. Sơ đồ đơn giản sau biến đổi: (Trang 59)
Hình 4.4.  Họ đường cong tính toán máy phát tuabin hơi có TDK - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.4. Họ đường cong tính toán máy phát tuabin hơi có TDK (Trang 62)
Hình 4.5.  Họ đường cong tính toán của máy phát điện thủy lực có TDK - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.5. Họ đường cong tính toán của máy phát điện thủy lực có TDK (Trang 63)
Hình 4.6.  Cách tra đường cong tính toán - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.6. Cách tra đường cong tính toán (Trang 64)
Bảng 4.3.  Điện trở và điện kháng của dây dẫn và dây cáp, mQ/m - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Bảng 4.3. Điện trở và điện kháng của dây dẫn và dây cáp, mQ/m (Trang 71)
Bảng 4.5.  Các trị số ước lượng điện trở tiếp xúc - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Bảng 4.5. Các trị số ước lượng điện trở tiếp xúc (Trang 72)
Hình 4.8.  Các phương pháp xác định xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ Brick: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.8. Các phương pháp xác định xung lượng nhiệt thành phần chu kỳ Brick: (Trang 74)
Hình 4.9.  Đường cong xác định Ttđ - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp phần 1
Hình 4.9. Đường cong xác định Ttđ (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w