1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp cđ)

293 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kỹ Thuật Truyền Hình
Tác giả Đoàn Văn Trường
Trường học Quân Khu 3 Trường Cao Đẳng Nghề Số 20
Chuyên ngành Điện Tử Công Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 9,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết và để có điện áp đ-a vào lớn nhất thì mạch vào phải có khả năng phối hợp trở kháng giữa trở kháng của anten và trở kháng của tầng khuếch đại cao tần - Khuếch đại cao tần RF AMP: ra

Trang 2

Lời nói đầu

Cùng với các môndul của ngành điện tử công nghiệp, môndul Kỹ thuật truyền hình là một môndul kỹ thuật chuyên ngành quan trọng của ngành điện tử công nghiệp, hiện nay môndul đ-ợc ứng dụng trong hầu hết các ngành kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực điện tử

Môndul đ-ợc ứng dụng cho sinh viên ngành điện tử công nghiệp của tr-ờng ta Bởi vậy để tạo điều kiện cho việc học tập và nghiên cứu môndul của học viên đ-ợc thuận lợi trong quá trình học tập Khoa Điện - Điện tử - Điện lạnh

tr-ờng cao đẳng nghề số 20 tổ chức biên soạn tài liệu : “Kỹ thuật truyền hình”

làm bài giảng l-u hành nội bộ Trong quá trình biên soạn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, bởi vậy tôi mong nhận đ-ợc sự thông cảm và góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp để cho giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1 S¬ l-îc lÞch sö ph¸t triÓn vµ h×nh thµnh kü thuËt truyÒn h×nh 6

Trang 4

Bµi 1: §¹i c-¬ng 40

2 Các tồn tại ở đèn hình màu và phương pháp khắc phục 82

3 Các chi tiết bên ngoài liên quan đến đèn hình màu 83

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP MỞ MÃ SERVICE CHO CÁC MÁY 161

15 Phương phỏp mở Service trờn cỏc mỏy VTB A2921 171

1 Nguyên lý hoạt động của khối nguồn màn hình LCD 187

2 Phân tích sơ đồ khối nguồn của máy Panasonic TX-32LE 196

3 Một số h- hỏng và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa khối nguồn 219

3 Phân tích khối cao áp màn hình LCD – SHARP 231

4 Một số h- hỏng và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa khối cao áp 236

2 Ph-ơng pháp nhận diện các thành phần của khối điều khiển 242

3 Hiện t-ợng h- hỏng và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa khối điều

khiển

243

Trang 6

1 Sơ đồ khối tổng quát 244

4 Mạch A/D Converter cho tín hiệu từ Computer 255

4 Sự khác nhau về nguyên lý phát sáng giữa hai loại màn hình 264

12 Một số h- hỏng của mạch điều khiển màn hình – LVDS 280

2 Phân tích nguyên lý khối đ-ờng tiếng một số tivi LCD 288

Trang 7

Phần 1: Truyền hình đen trắng

Bài 1: Đại c-ơng

1 Sơ l-ợc lịch sử phát triển và hình thành kỹ thuật truyền hình

1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của máy thu hình

Để đánh giá chất l-ợng của máy thu ng-ời ta đánh giá vào các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

* Độ nhạy: là mức tín hiệu tính bằng V nhỏ nhất đặt ở đầu vào máy thu cho chất l-ợng ảnh và tiếng bình th-ờng

* Công suất âm tần: công suất ra của tín hiệu tiếng

Méo hình học, méo phi tuyến, méo tần số

* Công suất tiêu thụ điện

* Kích th-ớc màn hình

* Độ phân giải của đèn hình (đ-ợc biểu thị bằng số dòng quét)

1.2 Các hệ thống truyền hình

Hiện nay có 3 tổ chức truyền hình quốc tế cùng song song tồn tại là :

OIRT: Uỷ ban phát thanh truyền hình thế giới (Oganiration international radio and Television)

FCC: Hiệp hội truyền thông liên bang Mỹ-Nhật (Federal Communication Commission)

CCIR: Uỷ ban t- vấn vô tuyến điện quốc tế (Đức, Bắc Âu - Communication Commission International Radio)

Các tiêu chuẩn cơ bản của các hệ thống truyền hình

TT Các tiêu chuẩn kỹ thuật OIRT CCIR FCC

Trang 8

5 §iÒu chÕ tÝn hiÖu h×nh AM AM AM

7 Ph-¬ng ph¸p quÐt Xen dßng Xen dßng Xen dßng

H¹n biªn

T¸ch sãng tiÕng

K§ c«ng suÊt

Trén tÇn

K§ trung tÇn

dßng

C«ng suÊt dßng

TÝch ph©n

OSC mµnh

CS mµnh T¸ch

Trang 9

thiết và để có điện áp đ-a vào lớn nhất thì mạch vào phải có khả năng phối hợp trở kháng giữa trở kháng của anten và trở kháng của tầng khuếch đại cao tần

- Khuếch đại cao tần (RF AMP: radio frequency amplitude) để khuếch đại tín hiệu của kênh cần thu nhằm nâng cao tỷ số tín hiệu trên tạp âm (S/N - signal / noise)

- Bộ dao động (oscillator): Có nhiệm vụ tạo ra tần số ngoại sai fns để cung cấp cho tầng trộn tần, fns phải luôn ổn định với từng kênh truyền hình

- Tầng trộn tần: Mixer

Còn gọi là tầng đổi tần nó có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu thu đ-ợc từ mạch vào thành một tín hiệu cố định gọi là tín hiệu trung tần (IF), trung tần của máy thu tiêu chuẩn OIRT là 38MHz và gọi là tần số trung tần hình

Với ph-ơng thức ftt hình = fNS - fov

b Khối đ-ờng hình

- Tầng khuếch đại trung tần

Có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu fVIF = 38MHz

FSIF = 31,5MHz

Và chọn lọc và loại bỏ tần số của các kênh lân cận

Vì tầng khuếch đại làm việc ở hai tần số fTTV và fTTA nên ng-ời ta phải ngăn

ảnh h-ởng giữa tín hiệu hình và tiếng bằng cách giảm hệ số khuếch đại cuả fTTA

so với fTTV từ 10 đến 20 lần

- Tầng tách sóng thị tần (Video det)

Có hai nhiệm vụ:

+ Thực hiện tách sóng AM để lấy ra tần số tín hiệu video đ-a ra khuếch

đại thị tần

+ Thực hiện tách sóng phách để lấy tần số trung tần hai bằng cách: fTT2 = fTTA-fTTV = 6,5 MHz đ-a tới khối khuếch đại trung tần tiếng

- Tầng khuếch đại thị tần (Video Amp)

Có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu thị tần từ 0 đến 6MHz đủ lớn để đ-a tới

đèn hình Trong tầng khuếch đại thị tần có núm điều chỉnh độ t-ơng phản (Conttrast) để điều chỉnh điện áp tín hiệu thị tần

- Đèn hình CRT (Cathode Ray tube)

Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu truyền hình thành ảnh quang học trên màn hình, khôi phục lại hình ảnh ở phía máy thu giống nh- hình ảnh ở phía máy phát

Điều chỉnh độ sáng của màn hình tức là điều chỉnh thiên áp cho đèn hình

- Mạch AGC (Automatic Gain control)

Trang 10

Mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại cho tầng khuếch đại cao tần và khuếch đại trung tần hình thứ nhất nhằm làm ổn định mức tín hiệu truyền hình

tr-ớc khi đ-a vào đèn hình và phần âm thanh

c Khối đ-ờng tiếng

- Khuếch đại trung tần tiếng (SIF Amp): Có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu trung tần tiếng fSI = 6,5 MHz Trung tần tiéng có thể coi nh- trung tần thứ hai của máy thu hình Ta có thể lấy tín hiệu IF âm thanh ở ngay sau tách sóng thị tần hoặc sau tầng khuếch đại thị tần

- Bộ hạn biên: (Limiter level)

Có nhiệm vụ khử điều biên ký sinh của tín hiệu hình lên tín hiệu tiếng điều tần

- Tầng tách sóng âm thanh (Sound Detector) có nhiệm vụ tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần fa đ-a vào phần khuếch đại âm thanh

- Khuếch đại công suất (Power amplifer) có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu

âm thanh để đ-a ra loa

d Khối phân tách xung đồng bộ

- Mạch tách xung đồng bộ (Synchronous separat) có nhiệm vụ tách lấy xung

đồng bộ dòng và xung đồng bộ mành khỏi tín hiệu Video tổng hợp

- Tầng công suất mành: có nhiệm vụ khuếch đại xung quét mành với biên

độ đủ lớn (khoảng 200Vol PP) để đ-a vào khống chế cuộn lái mành

f Khối quét dòng

Có nhiệm vụ so sánh tần số dao động dòng tại máy thu với xung đồng bộ dòng đến từ đài phát Để tạo ra tần số quét dòng FH có biên độ khoảng 1 Vol PP

Trang 11

Có nhiệm vụ tạo ra dòng lái tia có dạng xung răng c-a và các mức điện áp khác nhau để nuôi đèn hình ( HV, G2 , G3 ) và các bộ phận khác trong máy thu hình

g Khối nguồn

Cấp điện áp để các khối của máy thu hình làm việc bình th-ờng

2.3 Ph-ơng pháp sửa chữa máy thu hình

Không tốt

Trang 12

Bài 2: Nguồn điện

1 Khái niệm

1.1 Các yêu cầu của nguồn điện

- Cung cấp nguồn 12VDC ổn định cho máy hoạt động

- Nguồn vào là 220VAC không ổn định

- Phạm vi ổn áp hẹp

1.2 Sơ đồ chức năng khối nguồn

Hình 2.1: Sơ đồ chức năng khối nguồn

- Biến áp: có nhiệm vụ đổi điện 220VAC xuống điện áp thấp 18VAC

- Mạch chỉnh l-u cầu và lọc: có nhiệm vụ chỉnh l-u điện áp AC thành điện

áp một chiều DC

- Mạch ổn áp tuyến tính: có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra cố định và bằng phẳng cung cấp cho tải tiêu thụ

2 Mạch nguồn

Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý của khối nguồn trong tivi đen trắng

- Biến áp nguồn: Điện áp vào là 220VAC/50Hz còn điện áp ra là 18VAC/50Hz

Trang 13

- Mạch lấy mẫu: lấy một phần điện áp ở đầu ra, điện áp lấy mẫu tăng giảm

tỷ lệ với điện áp đầu ra

- Mạch tạo áp chuẩn: tạo ra một điện áp cố định

Trang 14

- Mạch dò sai: so sánh điện áp lấy mẫu với điện áp chuẩn để phát hiện sự biến đổi điện áp ở đầu ra và khuếch đại thành điện áp điều khiển quay lại điều chỉnh độ mở của transistor công suất, nếu điện áp giảm thì áp điều khiển sẽ điều khiển cho transistor công suất dẫn mạnh và ng-ợc lại

- Transistor công suất: khuếch đại về dòng điện và giữ cho điện áp ra cố

- Q1 là transistor công suất

- R1 là điện trở phân dòng

- Tụ 2200uF là tụ lọc nguồn chính của khối nguồn

Trang 15

giảm => Q1 dẫn yếu => kết quả là điện áp ra giảm xuống, vòng điều chỉnh này diễn ra trong thời gian rất nhanh so với thời gian biến thiên của điện áp Vì vậy

điện áp ra có đặc tuyến gần nh- bằng phẳng

- Tr-ờng hợp điện áp ra giảm thì mạch điều chỉnh theo chiều h-ớng ng-ợc lại

4 Thực hành sửa chữa khối nguồn

4.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối nguồn

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

4.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

a Hiện t-ợng 1: Không có điện vào máy, màn hình tối đen không hình không tiếng

Hình 2.6: Không có điện vào máy, màn hình tối đen không hình không tiếng

- Nguyên nhân:

+ Cháy biến áp nguồn hoặc đứt cầu chì

+ Hỏng các diode của mạch chỉnh l-u

- Kiểm tra:

+ Kiểm tra biến áp nguồn: Để đồng hồ ở thang x1ohm và đo vào hai đầu phích cắm điện AC nếu kim đồng hồ không lên thì kết luận biến áp nguồn bị cháy, nếu kim đồng hồ lên vài chục ohm là biến áp bình th-ờng

+ Đo kiểm tra các diode chỉnh l-u đầu vào

+ Cuối cùng ta cấp điện và đo trên hai đầu tụ lọc nguồn chính phải có 18VDC

b Hiện t-ợng 2: Hình ảnh uốn éo và có tiếng ù ở loa

Trang 16

Hình 2.7: Hình ảnh uốn éo và có tiếng ù ở loa

- Nguyên nhân:

Bản chất của hiện t-ợng trên là do điện áp cung cấp cho máy đã bị nhiễm xoay chiều 50Hz vì vậy nguyên nhân ở đây là

+ Hỏng tụ lọc nguồn chính 2200uF/25V

+ Hỏng một trong số các diode chỉnh l-u cầu

Trang 17

Bài 3: Đèn hình đen trắng

1 Cấu tạo, nguyên lý

1.1 Cấu tạo

Hình 3.1: Cấu tạo đèn hình

Đèn hình là một bầu thủy tinh hút chân không và có các cực chính là

- F(H-H): sợi đốt nung tim(Filamen) làm bằng hợp kim th-ờng đ-ợc cung cấp điện áp một chiều 12VDC và dòng điện khoảng 0,075A hoặc điện áp 6,3VDC

- Cực anốt: đ-ợc cung cấp điện áp HV(Height Volt: 10KV) để tạo ra sức hút các tia điện tử bay về màn hình

- Katốt: là cực phát xạ ra dòng tia điện tử bay về phía màn hình, để tia điện

tử bật ra khỏi bề mặt katốt thì katốt phải đ-ợc nung nóng nhờ sợi đốt Tín hiệu thị tần đ-ợc đ-ợc vào katốt để điều khiển dòng tia điện tử phát xạ tái tạo lại hình

ảnh trên màn hình

Trang 18

- L-ới G1: còn gọi là l-ới khiển đ-ợc đấu mass, khi tắt máy G1 đ-ợc cung cấp điện áp -100VDC để chặn lại tia điện tử còn d- trên đèn hình, tránh hiện t-ợng xuất hiện đốm sáng khi tắt máy

- L-ới G2: gọi là l-ới gia tốc, đ-ợc cung cấp điện áp +110V để tăng tốc tia

Để đèn hình hoạt động tr-ớc hết ta cần phân cực cho đèn hình sáng lên sau

đó đ-a tín hiệu thị tần vào katốt để điều khiển dòng tia điện tử phát xạ tạo lại hình ảnh

1.3 Chế độ phân cực

Để đèn hình phát sáng thì ta cần cung cấp cho đèn hình đủ 4 điều kiện sau

- Điện áp HV = 10KV cung cấp cho anốt

- Điện áp 110VDC cung cấp cho l-ới G2

- Điện áp 12VDC cung cấp cho sợi đốt

- Katốt đ-ợc đ-a tín hiệu thị tần

Trang 19

Hình 3.3: Mạch điện liên quan đến đèn hình

- Q là transistor khuếch đại tín hiệu thị tần đ-a vào katốt

- Hai triết áp điều chỉnh

+ Contras: điều chỉnh độ t-ơng phản của màn hình

+ Bright: điều chỉnh độ sáng tối của màn hình

2 Các h- hỏng ở đèn hình

2.1 Các h- hỏng th-ờng gặp

- Đèn hình bị lọt khí

- Đèn hình phát xạ yếu(đèn hình bị già)

2.2 Ph-ơng pháp đo kiểm tra đánh giá chất l-ợng đèn hình

Để kiểm tra đèn hình ng-ời ta kiểm tra các điện áp phân cực cho đèn hình, nếu các điện áp này vẫn đầy đủ mà đèn hình không sáng thì kết luận đèn hình hỏng còn nếu màn hình sáng yếu thì kết luận màn hình bị già

Trang 20

Hình 4.1: Sơ đồ chức năng khối quét ngang

- Mạch so phan: so sánh giữa hai tần số là xung H.sync từ đài phát gửi tới với xung AFC từ cao áp hồi tiếp về để tạo ra điện áp điều khiển, nếu tần số AFC bằng H.sync thì mạch so pha tạo ra điện áp điều khiển giảm => làm tần số dao

động dòng giảm và ng-ợc lại.(AFC: Auto Frequency Control – tự động điều chỉnh tần số dòng, H.sync: Hoziontal Syncsep – xung đồng bộ dòng)

- Mạch tạo dao động dòng: tạo ra xung dòng có tần số bằng 15625Hz, tần

số này đ-ợc giữ cố định nhờ điện áp điều khiển từ mạch so pha, tr-ờng hợp hỏng mạch so pha hoặc mất xung H.sync hay xung AFC thì tần số dòng bị sai => gây

ra hiện t-ợng mất đồng bộ => ảnh bị đổ xiên hoặc trôi ngang

- Tầng kích dòng: khuếch đại xung dòng cho đủ mạnh sau đó đ-a tới điều khiển đèn công suất đóng mở

- Tầng công suất: hoạt động ở chế độ ngắt mở để điều khiển biến thế cao áp hoạt động

- Bộ cao áp: là biến thế hoạt động ở tần số cao 15625Hz cung cấp các mức

điện áp cao cho đèn hình nh- áp HV = 10KV, áp G2 = 110V và cung cấp xung dòng điều khiển cuộn lái ngang

1.2 Mạch điện trong khối quét ngang

Trang 21

Hình 4.2: Mạch điện trong khối quét ngang

- R1, R2, D1 và C1 là mạch so pha, mạch này so sánh xung H.sync và xung AFC(mầu tím) để tạo ra điện áp điều khiển đi qua R3 và R4 vào điều khiển đèn dao động Q1

- R3, C2 là mạch lọc tích phân loại bỏ thành phần xung xoay chiều, giữ lại thành phần một chiều

- Q1 là Transistor tạo dao động, tụ C4 và cuộn L1 tạo thành mạch dao động

LC, tụ C3 hồi tiếp d-ơng, tần số dao động phụ thuộc vào các tụ C3, C4 và cuộn dây L1 Núm chỉnh H.Hold chính là điều chỉnh lõi cuộn dây L1 => làm cảm kháng L1 thay đổi => làm tần số dao động thay đổi, tần số đ-ợc ổn định nhờ

điện áp điều khiển từ mạch so pha đ-a sang, dao động đ-ợc lấy trên chân E đi qua R8 đ-a sang tầng kích dòng

- Q2 là Transistor kích dòng, khuếch đại xung dòng lên đủ mạnh sau đó ghép qua biến áp kích T1 sang điều khiển Transistor công suất Q3

Trang 22

- Q3 là Transistor công suất, hoạt động ngắt mở nh- một công tắc điện tử

=> tạo ra dòng điện xoay chiều chạy qua cao áp T2, tụ C5 là tụ bù, C6 và D3 là

tụ và diode nhụt, D4 và C7 là mạch chỉnh l-u điện áp B2 = 110V cung cấp cho G2, C8 và D5 tạo ra điện áp âm đ-a vào G1 khi tắt máy, điện áp HV lấy trên cuộn thứ cấp khoảng 10KV điện áp này dùng vỏ đèn hình làm cực âm của tụ lọc vì vậy vỏ đèn hình phải luôn luôn đ-ợc tiếp mass

Trang 23

- Tầng công suất: Khuếch đại xung mành cho đủ lớn rồi đ-a đến cuộn lái mành lái các tia điện tử quét theo chiều dọc màn hình

- Xung đồng bộ: Điều khiển cho mạch dao động, dao động đúng tần số

2.2 Mạch điện trong khối quét dọc

2.2.1 Khối quét mành sử dụng linh kiện rời

Hình 4.5: Mạch quét dọc dùng linh kiện rời

- Q1 là tầng dao động, hoạt động theo nguyên lý dao động nghẹt, L1 là cuộn dây tạo dao động, VR1 là triết áp điều chỉnh tần số còn gọi là triết áp V.Hold

- VR2 là triết áp đ-a xung dao động sang tầng tiền khuếch đại, khi chỉnh VR2 sẽ làm thay đổi biên độ dao động ra => VR2 là triết áp chỉnh chiều cao màn hình

- VR3 là triết áp chỉnh tuyến tính, khi chỉnh VR3 thì dạng xung thay đổi => tuyến tính mành thay đổi, tuyến tính là độ dãn đều giữa các điểm ảnh theo chiều dọc

- Q2 là tầng tiền khuếch đại, khuếch đại đảo pha tín hiệu tr-ớc khi đ-a vào hai transistor công suất

- Q3 và Q4 là hai transistor khuếch đại công suất, mắc theo kiểu đẩy kéo

- L2 là cuộn lái mành gắn trên cổ đèn hình

- Mạch hồi tiếp qua C1 có tác dụng sửa méo tuyến tính

- Xung đồng bộ mành đ-ợc đ-a vào một đầu của cuộn dây L1

Trang 24

2.2.2 Khối quét mành sử dụng IC

- Triết áp V.Hold ở chân 6 có tác dụng điều chỉnh thay đổi tần số mành

- Triết áp V.Size ở chân 4 có tác dụng điều chỉnh để thay đổi kích th-ớc dọc của màn hình

- Triết áp V.Lin từ sau cuộn lái tia có tác dụng thay đổi điện áp hồi tiếp => làm thay đổi tuyến tính dọc màn hình còn C3 và C4 là các tụ hồi tiếp

3 Thực hành sửa chữa hệ thống quét hình

3.1 Sửa chữa khối quét ngang

3.1.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối quét ngang

Trang 25

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

3.1.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

a Hiện t-ợng 1: Máy có vào điện nh-ng không lên màn sáng

Hình 4.7: Máy có vào điện nh-ng không lên màn sáng

* Nguyên nhân: Có hai nguyên nhân dẫn đến hiện t-ợng trên là

- Hỏng khối quét dòng => cao áp không hoạt động

- Hỏng đèn hình

* Kiểm tra:

- Kiểm tra điện áp B2(đo áp B2 trên tụ C7 bằng 110V) để xác định xem cao

áp có hoạt động hay không? nến áp B2 = 0V là cao áp không hoạt động

- Kiểm tra điện áp cung cấp cho các tầng công suất, tầng kích, tầng dao

động xem có không?

- Đo chến độ điện áp UBE và UCE trên các Transistor Q1 và Q2 thông th-ờng

điện áp này có UBE  0 , 6V và UCE 2 / 3V CC

b Hiện t-ợng 2: Mất đồng bộ dòng hình bị đổ chéo sọc d-a

Hình 4.8: Hình bị đổ chéo sọc d-a

* Nguyên nhân: Hiện t-ợng trên là do sai tần số dòng có thể do hỏng

Trang 26

- Chỉnh lại triết áp H.Hold(triết áp dao động dòng)

- Kiểm tra các linh kiện trong mạch so pha R1, R2, D1 và C1

- Kiểm tra mạch cung cấp xung đồng bộ H.sync

- Kiểm tra trở, tụ dẫn xung dòng AFC về mạch so pha

3.2 Sửa chữa khối quét dọc

3.2.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối quét dọc

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

Trang 27

- Kiểm tra VCC cho IC(với máy đen trắng là 12V với tivi mầu là 24V) đo VCC trên tụ lọc nguồn to nhất cạnh IC

- Thay IC công suất mành nếu nh- điện áp đã có đủ

b Hiện t-ợng 2: Màn ảnh bị méo tuyến tính dọc, co d-ới chân, dãn trên đầu

* Nguyên nhân:

- Chỉnh sai triết áp V.Lin

- Khô các tụ hóa trên mạch hồi tiếp sửa méo tuyến tính

- Hỏng IC

* Kiểm tra:

- Chỉnh lại triết áp V.Lin

- Thay các tụ của mạch hồi tiếp nh- tụ C3, C4 ở sơ đồ trên(Các tụ hồi tiếp là

tụ hóa th-ờng có trị số nhỏ từ 1uF đến 22uF nằm xung quanh khu vực IC công suất mành)

- Thay IC nếu các nguyên nhân trên đã đ-ợc loại trừ

c Hiện t-ợng 3: Hình bị trôi theo chiều dọc

Hình 4.10: Hình bị trôi theo chiều dọc

* Nguyên nhân:

- Chỉnh sai triết áp V.Hold => làm sai tần số dao động mành

- Mất xung đồng bộ V.Sync

* Kiểm tra:

- Chỉnh lại triết áp V.Hold

- Kiểm tra mạch cung cấp xung đồng bộ mành V.Sync cho mạch dao động màn hình

Trang 28

- Mạch khuếch đại cao tần: Khuếch đại sóng mang từ đài phát sau khi thu

đ-ợc rồi đ-a vào mạch cộng h-ởng

- Mạch dao động: Có nhiệm vụ tạo dao động nội để đ-a vào mạch trộn tần

- Mạch trộn tần: Có nhiệm vụ trộn tần số dao động với tín hiệu cao tần để lấy ra tần số trung tần IF

IF = F0 - RF + F0: là tần số dao động nội

+ RF: là tín hiệu cao tần(sóng mang)

+ IF: là tần số trung tần, tần số IF có dải tần số cố định từ 31,5MHz đến 38MHz

1.2 Mạch vào và khuếch đại cao tần

Mạch vào thực chất là một bẫy cộng h-ởng, khi ta chuyển kênh các cuộn dây có cảm kháng khác nhau đ-ợc tiếp xúc vào mạch cộng h-ởng làm thay đổi tần số cộng h-ởng, nếu tần số cộng h-ởng trùng với tần số sóng mang thì tín hiệu sóng mang đ-ợc thu vào và đ-ợc khuếch đại qua tầng Q1, đầu ra tầng

Trang 29

H×nh: Bé chuyÓn kªnh c¬ khÝ trong m¸y thu h×nh ®en tr¾ng

Trang 30

Hình: Mạch đổi tần

- Mạch đổi tần có tín hiệu RF và tần số dao động nội OSC cùng đ-ợc đ-a vào cực B của đèn đổi tần, tín hiệu trung tần IF lấy ra trên cực C có giá trị bằng hiệu hai tần số đầu vào

IF = OSC – RF

- Nếu tần số RF tăng thì tần số dao động OSC cũng tăng t-ơng ứng để đảm bảo tần số IF luôn luôn không đổi, tần số trung tần IF chiếm một giải tần từ 31,5MHz đến 38MHz

Hình: Giải tần của tín hiệu IF

2 Mạch khuếch đại trung tần và tách sóng

2.1 Khuếch đại trung tần và tách sóng dùng IC

Trang 31

- IF AMPLY là mạch khuếch đại tín hiệu trung tần từ bộ kênh đ-a sang, sau

đó cung cấp tín hiệu cho mạch tách sóng

- Detector là mạch tách sóng, tách tín hiệu Video tổng hợp ra khỏi sóng mang của đài phát, biến áp T2 cộng h-ởng cho mạch tách sóng

- Video Amply là mạch khuếch đại tín hiệu Video tr-ớc khi đ-a ra ngoài

- IF AGC(Auto Gain Control) là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch

đại cho mạch trung tần

- RF AGC là mạch tạo điện áp tự điều chỉnh độ khuếch đại cho mạch RF Amply của bộ kênh

- Mạch trung gian giữa bộ kênh và tầng khuếch đại trung tần là bộ lọc giải thông, mạch này có nhiệm vụ cho tín hiệu trung tần thuộc giải 31,5MHz đến 38MHz đi qua và loại bỏ các tần số lân cân, mạch này bao gồm các linh kiện C1, L1, C2, C3, L2 và T1 tạo thành các mạch cộng h-ởng để nâng cao biên độ tín hiệu trong dải sóng trung tần, tín hiệu vào đ-ợc đ-a vào các chân 8 và 9 của IC

- Tín hiệu ra ở chân số 3 là tín hiệu Video tổng hợp bao gồm tín hiệu thị tần(Video), xung H.sync, xung V.sync, tín hiệu điều tần FM

Hình: Các thành phần trong tín hiệu video tổng hợp

Trang 33

- Tụ C4 đ-a tín hiệu thị tần vào Katôt đèn hình và ngăn điện áp một chiều

- Triết áp Bright làm thay đổi điện áp một chiều trên Katôt => là triết áp chỉnh độ sáng màn hình

3.1.3 Mạch tự động giới hạn độ sáng (ABL)

Mạch ABL là mạch tự động giới hạn độ sáng của đèn hình Trong các tr-ờng hợp gặp phải tín hiệu quá mạnh nh- sấm sét, hoặc do các bộ phận đánh lửa để gần Tivi lúc này có thể sẽ làm quá tải đèn hình bởi vỳ nó quá sáng Một

mạch điện dạng nguyên lý sau đây sẽ giải quyết hiện t-ợng này:

ở điều kiện bình th-ờng Q2 khoá nên Q1 làm việc bình th-ờng (Đèn sáng bình th-ờng) Gặp tr-ờng hợp bất bình th-ờng tức là Q1 dẫn mạnh làm cho điện thế Ktốt của đèn hình giảm mạnh, dẫn đến dòng tia trong đèn hình tăng cao hơn mức bình th-ờng, có thể dẫn tới hỏng đèn

Lúc ấy dòng tia từ Cathode chẩy qua HV qua D1 qua cuộn 4,3 của FBT qua R7 qua R6 qua VR1 qua L1, D2 xuống Mass Điện áp âm rơi trên VR1 làm cho Q2 bão hoà  Một điẹn thế +24 vol từ D2 đ-a đến cực E của Q1 làm cho Q1 khoá lại

 VCQ1 tăng cao  điện thế của Cathode đèn hình tăng cao làm cho dòng tia

trong đèn hình giảm xuỗng đến mức bình th-ờng

4 Mạch tách tín hiệu đồng bộ

4.1 Nhiệm vụ xung đồng bộ

Xung đồng bộ bao gồm xung đồng bộ dòng H.sync và xung đồng bộ mành V.sync đ-ợc gửi sang máy thu hình cùng với tín video, hai xung đồng bộ này có nhiệm vụ điều khiển khối quét dòng và quét mành quét đúng tần số nh- bên phát, điều này rất quan trọng cho việc khôi phục lại hình ảnh ở máy thu

- Nếu bên máy thu bị sai tần số quét dòng sẽ sinh ra mất đồng bộ dòng => hình bị đổ xiên

Trang 34

- Nếu sai tần số quét mành sẽ sinh mất đồng bộ mành => hình bị trôi theo chiều dọc

4.2 Sơ đồ khối của khối đồng bộ

- Mạch tách xung đồng bô: Tách tín hiệu đồng bộ chung ra khỏi tín hiệu video tổng hợp

- Mạch khuếch đại: Khuếch đại biên độ xung đồng bộ chung

- Mạch tích phân: Cho tín hiệu đồng bộ mành V.sync đi qua

- Mạch vi phân: Cho tín hiệu đồng bộ dòng H.sync đi qua

4.3 Khối đồng bộ tivi samsung 359R

Trang 35

- C5, R9 là mắt lọc vi phân cho tần số cao H.sync đi qua và ngăn tần số thấp lại

- Xung V.sync sau mạch lọc tích phân đi tới mạch dao động mành

- Xung V.sync sau mạch vi phân đi tới mạch so pha

5 Mạch tín hiệu âm thanh

5.1 Sơ đồ khối đ-ờng tiếng

Tín hiệu điều tần FM đi cùng tín hiệu video tổng hợp đ-ợc tách qua tụ giấy

=> đi qua mạch cổng h-ởng đầu vào đi vào tầng khuếch đại trung tần tiếng => sau khi khuếch đại lên biên độ đủ lớn tín hiệu đ-a sang mạch tách sóng điều tần

để lấy ra tín hiệu âm tần => sau đó tín hiệu âm tần đ-ợc khuếch đại qua mạch công suất rồi đ-a ra loa để phát lại âm thanh

5.2 Mạch trung tần tiếng dùng transistor

- T301 là biến áp trung tần cộng h-ởng đầu vào, cộng h-ởng ở tần số

6,5MHz

- Q1 là transistor khuếch đại trung tần

- T302 là biến áp trung tần tách sóng, sau biến áp T302 là mạch tách sóng

điều tần

5.3 Khối đ-ờng tiếng dùng IC

Trang 36

- CF1 là thạch anh cộng h-ởng đầu vào, cộng h-ởng ở tần số 6,5MHz

- IF Amply là tầng khuếch đại trung tần tiếng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

6.1.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

a Hiện t-ợng 1: Màn ảnh chỉ có nhiễu, không có hình

Trang 37

* Nguyên nhân:

Nhiễu bắt nguồn từ mạch khuếch đại trung tần, màn ảnh có nhiễu chứng tỏ

từ mạch khuếch đại trung tần cho tới đèn hình đã hoạt động tốt, không có hình tức là không thu đ-ợc tín hiệu từ đài phát => Suy ra hiện t-ợng này là do hỏng

bộ kênh hoặc đứt Anten

* Kiểm tra:

- Kiểm tra điện áp VCC cho bộ kênh

- Kiểm tra điện áp tự điều khuếch AGC có khoảng 6V

- Kiểm tra Anten

- Các yếu tố trên đã tốt thì ta thay thử bộ kênh

b Hiện t-ợng 2: Màn ảnh có hình nh-ng rất nhiễu, tiếng rồ

Nguyên nhân của hiện t-ợng trên hoàn toàn t-ơng tự nh- hiện t-ợng 1 nh-ng ở mức độ hỏng nhẹ hơn, các b-ớc kiểm tra và sửa chữa t-ơng tự nh- hiện t-ợng 1

6.2 Sửa chữa khối khuếch đại trung tần và tách sóng

6.2.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối khuếch đại trung tần và tách sóng

Trang 38

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

6.2.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

Hiện t-ợng: Không có nhiễu, không có hình, không có tiếng chỉ còn màn sáng

mịn

* Nguyên nhân:

- Hiện t-ợng trên là do h- hỏng khối trung tần

* Kiểm tra:

Xác định đúng vị trí của mạch trung tần trên vỉ máy: Là khu vực có các biến

áp cộng h-ởng trung tần bằng hộp sắt vuông có lõi ferit chỉnh đ-ợc

- Kiểm tra nguồn nuôi VCC 12V cho IC: điện áp này đo trên tụ hóa lọc nguồn cạnh IC

- Nếu tất đã có nguồn mà vẫn không có hình và tiếng thì ta thay thử IC trung tần

6.3 Sửa chữa khối khuếch đại hình

6.3.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối khuếch đại hình

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

Trang 39

* Nguyên nhân:

Từ hiện t-ợng trên ta có thể xác định sơ bộ là khối khuếch đại hình ch-a làm việc

* Kiểm tra:

- Kiểm tra nguồn VCC cho tầng khuếch đại thị tần phải có 110V

- Kiểm tra chế độ điện áp trên đèn Q phải có UBE =0,6V và UCE = 70V

6.4 Sửa chữa khối đồng bộ

6.4.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối đồng bộ

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

6.4.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

Hiện t-ợng: Màn hình vừa đổ, vừa trôi

* Nguyên nhân:

Từ hiện t-ợng trên có thể kết luận sơ bộ tivi bị mất tín hiệu đồng bộ chung

Trang 40

* Kiểm tra:

- Kiểm tra tụ C1 của mạch tách xung đồng bộ

- Kiểm tra mạch khuếch đại xung đồng bộ chung

6.5 Sửa chữa khối đ-ờng tiếng

6.5.1 Các b-ớc kiểm tra sửa chữa khối đ-ờng tiếng

B-ớc 1: Quan sát hiện t-ợng

B-ớc 2: Phán đoán và khoanh vùng h- hỏng

B-ớc 3: Kiểm tra sửa chữa

B-ớc 4: Cấp nguồn và chạy thử

B-ớc 5: Bàn giao

6.5.2 Các h- hỏng th-ờng gặp và ph-ơng pháp kiểm tra sửa chữa

a Hiện t-ợng 1: Máy có hình, không có tiếng

- Đo kiểm tra nguồn cấp VCC cho IC công suất tiếng

- Nếu các điều kiện trên đã có mà vẫn mất tiếng thì ta thay thử IC công suất tiếng

b Hiện t-ợng 2: Có tiếng rồ kèm theo tiếng nói, tiếng nói nhỏ

* Nguyên nhân:

Do mạch trung tần cộng h-ởng sai tần số, thạch anh cộng h-ởng không

đúng hệ

* Kiểm tra:

Kiểm tra mạch trung tần, kiểm tra các thạch anh cộng h-ởng, nếu thu các

đài trong n-ớc thì thạch anh là 6,5MHz

Ngày đăng: 25/11/2023, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.5: Sơ đồ khối quét ngang máy Samsung vina CS2040, CS5085 - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 4.5 Sơ đồ khối quét ngang máy Samsung vina CS2040, CS5085 (Trang 94)
Hình 4.7: Khối quét mành có IC công suất chạy nguồn đơn 24V - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 4.7 Khối quét mành có IC công suất chạy nguồn đơn 24V (Trang 96)
Hình 5.19: Mạch khuếch đại hình không có mạch ma trận - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 5.19 Mạch khuếch đại hình không có mạch ma trận (Trang 117)
Hình 5.22: Mạch khuếch đai hình trên máy Samsung đời trung - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 5.22 Mạch khuếch đai hình trên máy Samsung đời trung (Trang 119)
Hình 5.23: Mạch khuếch đại hình máy Samsung vina CS2040, CS5085 - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 5.23 Mạch khuếch đại hình máy Samsung vina CS2040, CS5085 (Trang 120)
Hình 5.26: Khối xử lý tín hiệu chói máy National TC845XR - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 5.26 Khối xử lý tín hiệu chói máy National TC845XR (Trang 123)
Hình 5.30: Sơ đồ nguyên lý mạch giải mã NTSC - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 5.30 Sơ đồ nguyên lý mạch giải mã NTSC (Trang 126)
Hình 8.2. Sơ đồ nguyên lý mạch chuyển mạch AV - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 8.2. Sơ đồ nguyên lý mạch chuyển mạch AV (Trang 153)
Hình 3: CPU và các tín hiệu điều khiển vào ra của CPU - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 3 CPU và các tín hiệu điều khiển vào ra của CPU (Trang 175)
Hình 9: Giả thiết khi LCD không có mạch Scaler và hoạt động với một nguồn tín - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 9 Giả thiết khi LCD không có mạch Scaler và hoạt động với một nguồn tín (Trang 179)
Hình 10:Các tín hiệu ra của khối video Scaler đ-a tới mạch LVDS trên màn hình - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 10 Các tín hiệu ra của khối video Scaler đ-a tới mạch LVDS trên màn hình (Trang 180)
Sơ đồ khối kênh và trung tần - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Sơ đồ kh ối kênh và trung tần (Trang 182)
Hình 23: IC so quang và mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 23 IC so quang và mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn (Trang 197)
Hình 25: IC công suất tích hợp dao động - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 25 IC công suất tích hợp dao động (Trang 199)
Hình 48 : Nửa chu kỳ thứ 2 Q6 và Q7 dẫn còn Q5 và Q8 tắt - Giáo trình kỹ thuật truyền hình (nghề điện tử công nghiệp   cđ)
Hình 48 Nửa chu kỳ thứ 2 Q6 và Q7 dẫn còn Q5 và Q8 tắt (Trang 230)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm