MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Chương này mô tả về các cơ sở của kỹ thuật, giới thiệu các đơn vị trong kỹ thuật và những vấn đề toán học liên quan.. Thông qua các ví dụ, chương này sẽ đề ra một s
Trang 1cả từ nghiên cứu, kinh nghiệm và thực hành
Nắm vững những cơ sở của kỹ thuật là tiền đề quan trọng cho người kỹ
sư có được nền tảng vững chắc cho chuyên môn và nghề nghiệp sau này
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
Chương này mô tả về các cơ sở của kỹ thuật, giới thiệu các đơn vị trong
kỹ thuật và những vấn đề toán học liên quan Thông qua các ví dụ, chương này sẽ đề ra một số cách thức giải quyết đối với một số bài toán cơ bản trong
Nhu cau thống nhất các đơn vị được hình thành để hướng tới việc phát triển quan hệ thương mại và kinh tế giữa các nước trên thế giới Từ đó, các
tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đã thành lập hai hệ thống đơn vị đo: theo hệ Mét
và hệ Anh Mỹ
Trang 2mặt trăng Thể tích của các vật chứa như bầu đựng, bình đất sét được dùng
cân đong hạt giống cây trồng: một vật chứa sẽ được lấp đầy với các hạt giống và số lượng các hạt sẽ xác định thể tích của vật chứa
Với các cuộc cách mạng xã hội, hoạt động đo lường trở nên hết sức cần
thiết để đo chính xác các vật khác nhau Tại Hoa Kỳ, để đảm bảo các tiêu chuẩn | thong nhất, hiến pháp nước này đã cho phép thành lập Hội nghị toàn thể về Trọng lượng và Đo lường (General Conference on Weights and
mét M 1889, 1927, 1960, 1983 Chiều dài
Candela Cd — | 1948,1967, 1979 Cường độ sáng
Trang 3Nhập môn về kỹ thuật 175 5.1.3 Các hệ thống đơn vị
Hệ thống đơn vị quốc tế (SD
Hệ thống đơn vị quốc tế (Le Système International d'Unités - SI) là hệ
thống được phát triển lần đầu tiên vào năm 1790, được GCWM tiếp tục hoàn
thiện và chính thức được toàn thế giới công nhận vào năm 1960 Hệ SI được
xây dựng trên nền tảng của bảy đơn vị cơ sở, được trình bày trong bảng 5.3
Tất cả các đơn vị SI khác đều có nguồn gốc từ bảy đơn vị này Bội và ước số
được thể hiện bằng cách sử dụng một hệ thống số thập phân Đây chính là ưu
điểm khiến nhiều nước trên thế giới quyết định lựa chon SI làm hệ tiêu
chuẩn quốc gia
Các đơn vị cơ sở cho thời gian, dòng điện, lượng chất và cường độ ánh
sáng là như nhau trong cả hai hệ thống là hệ Anh va hé SI
BANG 5.2 KÝ HIỆU CÁC ĐƠN VỊ (nguồn: [1])
5 | Nhiệt độ nhiệt động học | kelvin K
Trang 4
BẢNG 5.4 HỆ SI CƠ BẢN VÀ CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THÊM (nguồn: [1])
Chiều dài trong chân không của 1650763/73 bước sóng
đường màu cam đỏ của
quang phổ krypton -86
Giao thoa được dùng để
đo bước sóng bằng phương tiện của sóng
ánh sáng
Kilégram (kg)
Khối lượng Một khối trụ hợp kim platinum - iridium được giữ
tại Văn phòng quốc tế về cân nặng và đo lường ở
Paris
Đây chỉ là đơn vị cơ bản được xác định bởi một thành phần lạ và là đơn
vị cơ bản suy nhất có tên chứa một tiền tố
Giây (s)
Thời gian
Trong suốt 9192631770 thời gian bức xạ kết hợp với một quá trình chuyển
đổi quy định của nguyên tử
cesium - 133
Số thời gian hoặc chu
kỳ mỗi giây được gọi là tần số Đơn vị SI của tần
số là hertz (HZ)
Ampe (A)
Dòng điện Rằng hiện nay, nếu duy trì
dao động một trong hai dây song song cách nhau một
mét trong không gian tự do,
sẽ tạo ra một lực 2x107 N/m
thể: nguyên tử, ion, điện tử
của vật đen ở nhiệt độ đóng
băng của bạch kim Vật đen hấp thụ tất cả
các bức xạ vào nó và không phát xạ lại
Trang 5
Nhập môn về kỹ thuật 177
Radian (rad) Góc phẳng với đỉnh của nó | Đây là một đơn vị phụ
Góc phẳng tại tâm của một đường tròn
đối diện với một góc bằng chiều đài đến bán kính
Steradian (sr) Góc khối với đỉnh của nó Đây là một đơn vị phụ
Góc khối tại tâm của một hình cầu
đối diện với một diện tích
bề mặt hình cầu bằng với một hình vuông có cạnh bằng chiều đài đến bán kính
Hệ thống đơn vị của Mỹ (USCS)
Được phát triển từ hệ đơn vị Anh vào năm 1824 và được hoàn thiện
năm 1959 Chủ yếu sử dụng trong các nước thuộc khối Liên hiệp Anh và
một số quốc gia
Mức độ sử dụng của hệ đo lường này không rộng như đối với hệ SI
Đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam
Đơn vị đo lường hợp pháp, gọi tắt là đơn vị hợp pháp, là đơn vị đo
lường được Nhà nước công nhận và cho phép sử dụng Pháp lệnh đo lường
năm 1999 đã công nhận Hệ đơn vị quốc tế (SI) và giao Chính phủ quy định
đơn vị đo lường hợp pháp của Nhà nước ta phù hợp với SĨ
Đơn vị đo lường hợp pháp nước ta gồm 116 đơn vị được quy định cụ
thể cho 108 đại lượng thuộc các lĩnh vực khác nhau, cho phép sử dụng tất cả
các đơn vị dẫn xuất nhất quán từ SI khác và các đơn vị theo thang đo quy
ước mà quốc tế đã thống nhất Những đơn vị này cũng được coi là đơn vị đo
lường hợp pháp của Việt Nam
Trang 6BANG 5.5 CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC NGOÀI HỆ ĐƠN VỊ SI
'Đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế SH
ai xe TẾ lườngtheo |đổi theo đơn vị đo
hiệu thônglệ | lường thuộc hệ
a Ap suat bar bar 1 bar 100 000 Pa
6
Năng lượng sedtoawôn ev tev 1,602 177.10 J
7 Qing nd bcta octa 1 octa i Igx(fo/fi) = lg:2
: lượng trường =2Ig101?B
Trang 7Các đơn vị dẫn xuất ở Việt Nam được trình bày trong Bang 5.6
BẰNG 5.6: CÁC ĐƠN VỊ DẪN XUẤT (nguồn: [1])
21 Khối lượng theo kilôgam kg/m kg.m1!
chiêu dài (mật độ dài) trên mét 2/2 Khối lượng theo bề kilôgam trên | kg/m? kg.m?
2.6 —_ | Áp suất, ứng suất pascan Pa mÌ.kg.s2
2.7 —_ | Độ nhớt động lực Dascan giây | Pas m'kgs!
Trang 8
động học và Tọ=273,15
3.2_ | Nhiệt lượng jun a mỂ.kg.sˆ
3.3 | Nhiệt lượng riêng jun trên Vg m?s*
kil6gam 2
3.4 | Nhiét dung jun trén WK mkg.s?.K7
kenvin 3.5 | Nhiệt dung khối jun trên 1/4g.K) | m°s?K?!
(nhiệt dung riêng) kilôgam
kenvin
3.6 Thông lượng nhiệt oat W mÊkg.s°
3⁄7 | Thông lượng nhiệtbề | oft trén mét | W/m? |kgs°
Trang 93.10 | Độ khuếch tán nhiệt | mét vuông m/s ms!
trên giây
4 Đơn vị điện và từ
41 Điện lượng (điện tích) | culông Cc s.A
thê (điện áp), sức điện động
4.3 _ | Cường độ điện trường | von trên mét | V/m m.kg.s2.A1
điện)
(thông lượng điện dich)
47 |Mậtđộthônglượng | culéngtrén | C/m? m2s.A
điện (điện dịch) mét vuông
4.9 | Cường độtừtrường | ampe trên A/m m1A
mét
4.13 | Mật độ từ thông, cảm | tesla T kg.s?A1
ứng từ
(công suât)
4.16 | Công suất biểu kiến | vôn ampe V.A m’kg.s?
Trang 10
5, Đơn vị ánh sáng và bức xạ điện từ có liên quan
5.10 | Năng suất phát sáng lumen trên Im/m? m2.cd
5.13 | Độ tụ (quang lực) điôp® điôp mì
6 Đơn vị âm
63 _ | Vận tốc truyền âm mét trên giây | m/s ms?
6.4 | Mật độ năng lượng jun trên mét | J/mẺ m'kgs*
Trang 11
6.7 | Trở kháng âm (sức pascangiây | Pasm° | mkg.s1
cản âm học) trên mét khối
73 | Nong d6 mol mol trên mét | mol/m? | m°,.mol
khối
74 | Hoáthế jun trên mol | J/mol mm’ kg.s”.mol
8 Đơn vị bức xạ ion hoá
8.1 Độ phóng xạ (hoạt độ) | becơren Bq s!
kilôgam
5.1.5 Tiền tố trong don vj SI
Bội số và ước số thập phân của một đơn vị đo lường chính thức thuộc
hệ đơn vị SI được thiết lập bằng cách ghép tên, ký hiệu của một tiền tố SI
liền vào phía trước tên, ký hiệu đơn vị đo lường này
Trang 12BANG 5.7: TÊN, KÝ HIỆU CỦA TIỀN TÓ SE 'VÀ THỪA SÓ QUY ĐÔI (nguồn: [1])
Vi dụ: nanômét: 1 nm hoặc 10-9 m (không được viết: milimicrômét: mum)
Trong đó: nanô là tên gọi; n là ký hiệu và 10-9 là thừa số của tiền tố này Quy ước này không áp dụng khi kết hợp với đơn vị cơ bản kilôgam Vì lý
do lịch sử, kilôgam đã chứa một tiền tổ là kilô của gam Các ước hoặc bội thập phân của kilôgam được hình thành trên cơ sở kết hợp với tiền tố SI của gam
Trang 13Nhập môn về kỹ thuật 185 5.1.6 Cách viết giá trị đại lượng
Các đơn vị đo lường chính thức phải được thể hiện theo đúng các quy định
sau:
1 Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị phải được trình bày cùng một kiểu
giông nhau (cùng là tên của đơn vị hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị)
Ví dụ: kilôméUgiờ hoặc km/h (không được viết: kilôméth hoặc km/giờ)
2 Tên đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa
ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng, trừ nhiệt độ
Celsius
Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan
3 Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít
(dL)
Ví đụ: m, s
Trường hợp tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong
ký hiệu đơn vị phải viết hoa
Ví dụ: A, K, Pa
4 Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo lường chính thức yếu tố phụ
hoặc ký hiệu khác
Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị công suất điện năng
thay cho ký hiệu quy định là W
5 Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép nhân của hai hay nhiều ký hiệu đơn
vị phải sử dụng dấu chấm (,)
Ví đu: đơn vị công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết: m.K/W
(với m là ký hiệu của mét) đề phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W
(với m là ký hiệu mili của tiền tố S])
6 Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép chia được dùng gạch ngang (-), gạch
chéo g (/) hoặc lũy thừa âm h
as
Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là s , hoac m/s hoặc ms"
Riêng trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị thì
phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc chuyển đổi qua tích của
lũy thừa âm
Ví dụ: J/(kg.K); m.kg/(s3.A) hoặc J.kg'.K”; m.kg.S°.AT,
Trang 147 Khi thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo phải ghi đầy đủ cả phần trị
số và phần đơn vị đo Giữa hai thành phần này phải cách nhau một ký tự trống
Ví dụ: 22 m (không được viết: 22m hoặc 22 m)
Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị nhiệt độ bằng độ Celsius, không
được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (o) và ký hiệu Celsius (C)
Vi du: 15°C (không được viết: 15C hoặc 15 ° C)
Chú ý 2: Khi trình bày ký hiệu đơn vị góc phẳng là ° (độ); 7 (phút); “
(giây), không được có khoảng trống giữa các giá trị đại lượng và ký hiệu
Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng phải sử dụng
dấu phẩy (,)không được viết dấu chấm k (.)
Ví dụ: 245,12 mm (không được viết: 245.12 mm)
5.2 CHUYÊN ĐÔI ĐƠN VỊ
Bảng 5.8 thể hiện giá trị chuyển đổi của một số đơn vị đo lường thông
dụng.
Trang 15Nhập môn về kỹ thuật 187
BANG 5.8: GIA TR] CHUYEN DOI CUA MOT SO DON VỊ
DO LUONG THONG DUNG KHAC THEO DON VI
ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC (nguồn: [1])
Tên Kýhiệu | Ping thane | đơn vị đo lường
lượng lượng 1 lượng 37,59 khối lượng
14 đồng cân (chỉ) đồng cân | i đồng cân | 3,75g vàng, bạc
15 | twx tex 1 tex 0,000 001 kg.m* mật độ dài
16 kiôgam kg/L 1kg/L 1 kg/dm? khối lượng riêng
Ba Inch vuông in? Lin? 6,4516 cm? square inch
3.2 | dặm vuông Re Lie =1 | 2,589 988 km? square mile
33 foot vuông _ fe lít 9,290 304 dm? square foot
3⁄4 — | vardvuông ye Lye 0,836 1274 m? square yard
1 mẫu Bắc Bộ | 3 600 m”
= 10 so Bắc
mẫu (Bắc Bộ và au Bộ Trung Bộ), 1 mẫu Trung | 4 999,5 m
Trang 16
Trung Bộ) thước Bộ 1trfTiưu 33,33 mê
mẫu (Nam Bộ) mẫu ies =10 | 12960 m?
công (Nam Bộ) công 1 công Hee mt
4 Thể tích
41 inch khéi in? lin? 16,387 06 cm? cubic inch
42 — | footkhốl fe int 28,316 85 dm? cubic foot
sabe gai 1 gai 3,785 412 dm gallon My
flu ounce fe 1 floz 29,573 53 cm? fluid ounce Mj
8.4 dyne centimét dyn.cm 1 dyn.cm 107 N.m
Trang 17
'Đơn vị đo lườn/
thông hang khốc Giá trị
Tên Ký hiệu tin ĐC đơn vị đo lường đụng khác - | chính thức
94 kiôqam lực trên | kgf/cm? | 1 kgf/cm? '98 066,5 Pa
centimét vuông kG/cm? | = 1 kG/om?
kpjem?_| = 1 kp/em?
96 — | mếtcộtnước mH,O — | 1mHạO 9 806,65 Pa
9.7 | mlimết mmHO | immHạO | 9,80665Pa
cột nước
98 | pound lực trên inch | psi 1 psi 6 894,757 Pa pounHorce px
9.9 | kilopound ksi 1 ksi 6 894 757 Pa ‘Kkilopound-force
inch vuông
9.10 | inch ot inHg 1 nHg 3 376,85 Pa inch of
9.11 | mchcộtnước inH;O I3 248,84 Pa Inch of water
(60°F) 9.12 | foot cot fHg 1 Hg 40 636,66 Pa foot df men,
thủy ngân conventional
9.13 | footcôtnước fH;O 1H; 2 988,98 Pa foot Of water
phương second square
10.7 inch trên giây bỉnh | In/s" Lins? 0,0254 m/s* inch per
12.5 _ | rơngen R 1k 0,000 258 C/kg liều chiếu,
Trang 185.3 MOT SO VAN DE CO BAN CỦA TOÁN HỌC
Các nội dung dưới đây nhắc lại một số vấn đề cơ bản trong toán học, thường được vận dụng trong quá trình thiết kế kỹ thuật
Do giá trị hiệu điện thế đương nên giá trị V = 1,082 nhận
Ví dụ: Phân tích thành phân số đơn giản: ed
# +6
Trang 19Logarit thực tế là một đạng của hàm số mũ Ví dụ nếu b* =y thi x=log?
Thudng ding cơ số 10 hay log tự nhiên cơ số e (e=2,7183)
Chú ý: Logarit của số nhỏ hơn 1 có giá trị âm, của số lớn hơn 1 có giá trị dương
Các dạng phổ biến :
Nếu n là số nguyên dương thì khai triển đến bậc (n+1) nếu n là số nguyên
âm hoặc phân số thì không khai triển được
(a+x)” =a" + na" ty +
Trang 20Phân số đơn giãn
Phân thức đơn gian P(x)/Q(x) trong đó P(x) và Q(x) là các đa thức, có thể
phân tích thành phân thức đơn giản đối với các trường hợp sau:
© Trudng hop 1: Q(x) c6 dang Q(x) =(x-a,)(x-a,) (x-a,)
gee O(x) x taxtb,
© Trudng hop 4 : Q(x) có dạng Q(x) =(x? +ax+b)"
sina sinB sind
b Quy luat cosin
a’ =b* +c? -2becosa b> =a? +c? -2accosB ce? =a*+b?-2abcosé
Trang 21tan(atp) = nee tan
1Ftanatanb
2 1+cos2a cos’ a=————
sin 2œ = 2sin ø cosø
cos 2@ = cos ø —sin? ø = 2cos” ø~1=1~—2sin? ø sin(—ø#)=—sin ø
cos(-@)= cosa sin(ø + Ø)= sinø cos Ø +sin Bcosa sin(a — 8) =sinacos B-sin Bcosa cos(z + /)= cosø cos/Ø—sin ø sin cos(a — /đ)= cosø cos/đ+sin ø sin đ
Trang 22d Cung liên kết
cos cos@ sina | -sin@ | —cos@
tan | —tanar | cota | -cota | -tana | 9" cot | —cota | tana | -tana | -cota | °°”
2 uty ,¥cv
2
sin xt cosx = V2 sin (+24)
cosx#+sin x= V2 sin (E25)
sinu — sin v = 2cos
f Céng thire biến tích thành tổng
cosacosb = D (a-b)+cos(a+b)]
sinasinb = Flees (a -b)-cos(a+b)]
sinacosb = 2isin(a —b)+sin(a+b) ]
g Công thức hyperbolic lượng giác
Trang 23Nhép mén vé ky thuat 195 a? Sa"
Trang 24Giải: thể tích bên trong của hình trụ :
© _ Biết được tọa độ điểm và hệ số góc: y— y = m(x—x,)
«_ Biết trước hệ số góc và giao điểm với 1 trong 2 trục: y= m(— Xị)
s _ Biết trước giao điểm với 2 trục: aaa =1
a
Trang 25Nhập môn về kỹ thuật 197 Với m là hệ số góc, (x¡,y¡) là tọa độ điểm trên đường thẳng, a là giao
điểm với trục X, b là giao điểm với trục Y
fe Khoảng cách điểm tới đường thẳng: đ = [Ax + By, +¢] vi (x3,y3) 1a
VA? +B tọa độ điểm đang xét
y
Phương tình elip: “~ + 2— =1 với a, b lần lượt là bần kính trực ảo x, y a
Phuong trinh parabol: a = 2px
y?
Phuong trinh hyperbol: zz 1
Phuong trình đường tiệm cận hyperbol: y = eps
Trang 26Ba hệ tọa độ thường dùng trong giải tích:
© Hệ tọa độ cực (r,Ø): Mặt phẳng được xác định: x=rcosØ', y=rsin@
© Hé toa độ trụ (r,Ø,z): Mặt phẳng được xác định :z=rcosổ', y=rsin@, z=z
© Hé toa dé cau (r.6.Ø): (r.Ø.z): Mặt phẳng được xác định: x = r sinØcosØ , y = rsinØsinØ, z =rcosØ
Trang 27Nhập môn về kỹ thuật 199
© Phan tit co sé cha hàng dưới nằm bên phải (không cùng cột) so với
phần tử cơ sở của hàng trên
Ma trận chuyển vị: Chuyển vị của Á= (a, i 1a ma tran A? = (a, = cỡ
nxm thu được tir A bằng cách chuyển hàng thành cột
Ma trận vuông: Nếu số hàng và số cột của ma trận A bằng nhau và bằng n, thì A là ma trận vuông cấp n
8 2-1
Ma trận chéo: Ma trận vuông A được gọi là ma trận chéo nếu các phần tử
nằm ngoài đường chéo đều bằng không, có nghĩa là 4 = 0, # j
200 A=|0 3 0
001
Ma trận đơn vị: Ma trận chéo với các phần tử đường chéo đều bằng 1 được gọi là ma trận don vi, tic Ia (a, = 0,ï # j;ø, =1Vi)
Trang 28Ma trận ba đường chéo: Là ma trận các phần tử nằm ngoài ba đường chéo ( đường chéo chính,trên nó một đường, dưới nó một đường) đêu bằng không
Ma trận đối xứng: Ma trận vuông thực Á thỏa a, =a, với mọi i=l, n và j=1, n được gọi là ma trận đối xứng ( tức là, nếu A=A”)
2 i) 3 A=|-1 4 7
311470
Ma trận phản đối xứng: Ma trận vuông thực A thỏa @, =a, Voi moi i va
j (ttre là, nếu A = -A”) được gọi là ma trận phản đối xứng
Ø 13
-3 -7 0 Các phép tính ma trận
Các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng:
-_ Nhân một hàng tùy ý với một số khác 0: h, —> #h;,# # 0
-_ Cộng vào một hàng với một hàng khác đã được nhân với một số
tùy ý: h, — h, + ổh,,V
- _ Đổi chỗ 2 hàng tùy ý: h, c> h,
Tương tự có 3 phép biến đổi sơ cấp đối với cột
Mọi ma trận đều có thể đưa về ma trận dạng bậc thang bằng các phép
biến đổi sơ cấp đối với hàng Khi dùng các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng ta thu được nhiều ma trận bậc thang khác nhau
Nếu dùng các phép biến đổi sơ cấp đưa A về ma trận bậc thang U, thì U được gọi là dạng bậc thang của A
Cột của ma trận bậc thang A được gọi là cột cơ sở nếu cột đó chứa phần
tử CƠ SỞ
Hai ma trận bằng nhau nếu:
Trang 29xing sẤ=|” 2 bnel" "laa EM 2 of 6 4 “ls 4 2
Phép nhân ma trận với một số: Nhân ma trận với một số, ta lấy số đó
nhân với các phần tử của ma trận
Tinh chat của phép nhân 2 ma trận:
k(AB) = (KA)B = A(kB)
Trang 31r(A) = số hàng khác không của ma trận bậc thang E
Trang 32Tinh chất của hang ma tran:
r(A)=0@ A=0
Nếu A—> B qua phép biến đổi sơ cấp thì r(B) = r(A)
Ma trận nghịch đão: Ma trận vuông A được gọi là ma trận khả nghịch nếu tồn tại ma trận I sao cho AB = I = BA Khi đó B được gọi là ma trận nghịch đảo của A và ký hiệu là A”
Chú ý: không phải bắt kỳ ma trận vuông nào cùng khả nghịch Có rất nhiều
ma trận vuông không khả nghịch
Ma trận khả nghịch gọi là ma trận không suy biến
Ma trận không khả nghịch gọi là ma trận suy biến
Sự tồn tại của ma trận khả nghịch:
Cho ma trận vuông A, các mệnh đề sau đây tương đương:
e _ Tồn tại ma trận A” (A không suy biến)
Trang 33Nhập môn về kỹ thuật 205
Độ phức tạp của thuật toán tìm AT,
Tính A bằng các phép sơ cấp đối với hàng của ma trận [A/I] ta cần
s _ Một công việc được chia ra k giai đoạn thực hiện, k = 1,2,
e _ Mỗi giai đoạn có n; cách thực hiện (độc lập), I= 1, 2 k
ø _ Vậy số cách thực hiện công việc là ø = m,., ,
Ví dụ: Một người đàn ông có 2 áo sơ-mi và 4 cà-vạt thì có bao nhiêu cách để
người này chọn 1 áo sơ-mi và 1 cà-vạt?
Giải: Ta có thể chia công việc trên thành 2 giai đoạn và theo nguyên lý nhân
ta có 2 x 4= 8 cách chọn 1 áo sơ-mi và 1 cà-vạt
Chỉnh hợp
Một tập có n phần tử khác nhau
e _ Một tập hợp chập k là một đãy có thứ tự gồm k phần tử khác nhau được
chon tir n phan tir (kK <n)
e Kýhiệu A, là sô chỉnh hợp chập k được chọn từ n phân tử
|
(hi
Ví dụ: Từ 7 mẫu A, B, C, D, E, F, G Chọn ra 3 mẫu tự, có bao nhiêu từ (
không cần nghĩa) được tạo thành từ 7 mẫu tự trên?
5 Công thức: A' =
Trang 34Giải: Do 3 mẫu tự chọn từ 7 mẫu trên có kể thứ tự, nghĩa là ABC, BAC,
CAB, Như vậy số từ được tạo thành từ 7 mẫu tự trên là một chỉnh
7 (7-3)!
Giải: Ta có thể chia công việc trên ra 2 giai đoạn: chọn 3 nam từ 8 nam và 4
nữ từ 6 nữ, do cách chọn không kể thứ tự nên ta sử dụng cách đếm của
© Một công việc được chia ra k trường hợp
© Mỗi trường hợp có n; cách thực hiện, i=1,2 k
© Không có cách thực hiện nào của trường hợp này trùng với cách thực hiện của trường hợp khác
© _ Số cách thực hiện công việc là:
n=m+n,+ +n,
© Công thức: Œ=
‘Vi dụ: Một nhóm gồm 10 sinh viên, trong đó có 4 nam, đăng ký mua vé tàu
về quê Phòng bán về chỉ còn 4 vé, hỏi có bao nhiêu cách phân phối vé
cho 10 sinh viên trên, với ưu tiên có ít nhất 1 nữ được mua vé?
Giải: Có thể chia 4 trường hợp: 1 nữ và 3 nam, 2 nữ và 2 nam, 3 nữ và 1
nam, 4 đều là nữ Mỗi trường hợp áp dụng nguyên lý nhân và cuối cùng
4p dụng nguyên lý cộng, ta có:
n=C¿C¿+C¿C?+CậC]+ C¿=209
Trang 35c)_ 3 tập được chỉ định phải xếp cùng nhau
d) 2 tập được chỉ định phải xếp cuối cùng
Khai triển nhị thức trên ta thu được cách sắp xếp của các hệ số, được gọi
là tam giác Pascal.
Trang 36Tinh học thé hiện sự liên quan giữa sự cân bằng của đối tượng với các
hệ thống lực Trong tĩnh học, đại lượng lực và mô men là hai đại lượng đặt trưng hệ thống lực
Lực
Lực là sự biểu hiện sự tác động của một đối tượng này lên một đối tượng khác Lực phát sinh khi có sự tác động trực tiếp của hai đối tượng hoặc tác động từ một khoảng cách, như lực hấp dẫn và lực từ tính Có hai
loại lực cơ bản là nội lực và ngoại lực Nếu lực tác dụng lên một diện tích bề mặt rất nhỏ thì ta có thể xem như lực tập trung tại một điểm nào đó Xét về phương tác dụng thì ta có lực kéo và lực đầy
Ví dụ: Các đối tượng xe và con người Ở đây là con người tác động lực vào xe
Trang 37Nhập môn về kỹ thuật 209
HÌNH 5.3: NGƯỜI TÁC ĐỘNG LỰC VÀO XE
Lực xuất hiện theo hướng tác động của hai đối tượng tại vùng tiếp xúc
với một đối tượng khác hoặc tác động từ một khoảng cách của một đối tượng
khác
Về mặt toán học, lực có thê được biểu diễn bằng một vectơ Về mặt
hình học, vectơ là một đoạn thẳng, có điểm gốc và điểm ngọn, biểu diễn
bằng một mũi tên Lực được mô tả trong không gian hai chiều (mặt phẳng)
hoặc không gian ba chiều (không gian)
Tất cả các lực được định nghĩa bởi độ lớn, hướng và điểm đặt của nó
Các hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng, đối tượng sẽ:
=> vr Dai hon (luc kéo):
Dịch chuyển (bề mặt nhẫn):
Trang 38K: hằng số lò xo xoắn (không phai =P x bán hình) T=PXxR,
Vi du 1: Cho 16 xo nhr hinh vé, phan cuối lò xo có lắp một khối lượng và
các biến dạng tương ứng được ghi trong bảng I Hãy xác định hằng số lò xo
thói lượng (N) | Biên dạng của lò
Số 42144))
19,6
a a8
27
36
Trang 39
Nhập môn vẻ kỹ thuật 211 i: Hang s6 16 xo k duge xdc dinh bing d6 déc cia đường thẳng biểu diễn
mỗi quan hệ giữa lực và biến dạng
Độ dốc của đường thẳng = sự thay đổi của lực/ sự thay đổi của biến dạng
Trang 40Ví dụ 2: Hệ số ma sát tĩnh giữa quyển sách và mặt bàn là 0,6 Quyển sách nặng 20 N Có lực tác động theo phương ngang 10 N vào quyển sách Quyển sách có dịch chuyển hay không? Nếu không vì sao? Hãy xác định lực ma sát
và giá trị lực tác động ngang để quyển sách chuyển động
Do F„„„> 10 N, nên quyền sách không dịch chuyển
Nếu lấy lực tác động theo phương ngang là 12 N thì quyền sách sẽ chuyển
động
Mô men
Khi có lực tác động vào các đối tượng có khuynh hướng tạo mô men đối
với các trục đi qua đối tượng Hình dưới là mô men của phản lực tại điểm đặt lực A
Ví dụ 3: Mở và đóng cửa
Để mở và đóng của chúng ta cần kéo hay đây một lực vào tay nắm cửa Lực này sẽ làm cho cửa quay xung quanh khớp cửa có nghĩa là tạo ra một
mô men.