TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Từ nào là từ láy trong câu: “ Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản.” A.. Câu 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong
Trang 1ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A TRẮC NGHIỆM:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Từ nào là từ láy trong câu: “ Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản.”
A Bà cụ B Hàng xóm C Khẩn khoản
Câu 2: Dòng nào dưới đây có ba tính từ ?
A Bầu trời, màu sắc, óng ánh
B Chót vót, rực rỡ, chao cánh
C Cao, thơm, rực rỡ
Câu 3: Từ nào dưới đây là danh từ chung?
A Học sinh B Học nhảy C.Học hát
Câu 4: Từ nào dưới đây là danh từ?
A Cuộc sống B Tươi đẹp C.Mơ tưởng
B TỰ LUẬN:
Câu 1: Gạch dưới động từ trong câu sau:
Mùa xuân đến, Linh thường lắng nghe họa mi hót
Câu 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Cô Hoa giấy suốt ngày chỉ mặc mỗi chiếc áo nâu
- Chủ ngữ:………
- Vị ngữ: ……… b) Bầy chim đang hót líu lo trên vòm cây
- Chủ ngữ:………
- Vị ngữ: ……… c) Những cây mạ non mọc lấm tấm trên mặt ruộng
- Chủ ngữ:………
- Vị ngữ: ……… d) Trên nền trời xanh, những lá cờ đỏ sao vàng phấp phới bay
- Chủ ngữ:………
- Vị ngữ: ………
ĐỀ 1
Trang 2Câu 3: Gạch dưới các từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây
a) Mẹ cháu đi công tác ở đâu?
b) Bạn đã xem phim “Hoa Mộc Lan” chưa?
c) Bây giờ cô sẽ làm gì?
d) Anh phải đi bây giờ ư?
e) Em phải làm như thế nào?
II TẬP LÀM VĂN
Em hãy viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn tả cây hoa mà em yêu thích
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3ĐÁP ÁN
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: C Câu 2: C Câu 3 : A Câu 4: A
B TỰ LUẬN:
Câu 1: Động từ trong câu sau: đến, lắng nghe , hót
Câu 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Cô Hoa giấy suốt ngày chỉ mặc mỗi chiếc áo nâu
- Chủ ngữ: Cô Hoa giấy
- Vị ngữ: suốt ngày chỉ mặc mỗi chiếc áo nâu
b) Bầy chim đang hót líu lo trên vòm cây
- Chủ ngữ: Bầy chim
- Vị ngữ: đang hót líu lo trên vòm cây
c) Những cây mạ non mọc lấm tấm trên mặt ruộng
- Chủ ngữ: Những cây mạ non
- Vị ngữ: mọc lấm tấm trên mặt ruộng
d) Trên nền trời xanh, những lá cờ đỏ sao vàng phấp phới bay
- Chủ ngữ: những lá cờ đỏ sao vàng
- Vị ngữ: phấp phới bay
Câu 3: Gạch dưới các từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây
a) Mẹ cháu đi công tác ở đâu?
b) Bạn đã xem phim “Hoa Mộc Lan” chƣa?
c) Bây giờ cô sẽ làm gì?
d) Anh phải đi bây giờ ƣ?
e) Em phải làm nhƣ thế nào?
Trang 4ÔN TIẾNG VIỆT
2 Đọc –hiểu: Đọc thầm đoạn trích sau và làm bài tập:
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật
Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc
Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi
Theo Lâm Ngũ Đường Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1 Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì ?
A thiên nhiên C đồ ngọc
B đất sét D con
giống
2 Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự …
A tinh tế C kiên nhẫn
B chăm chỉ D gắng công
3 Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì ?
A pho tượng cực kì mĩ lệ C pho tượng như toát lên sự ung
dung
B đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo D pho tượng sống động đến lạ
ĐỀ 2
Trang 5lùng
4 Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ?
A say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình C gặp được thầy giỏi truyền nghề
B có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ D gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần
5 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
A ung dung, sống động C sống động, lạ lùng
B ung dung, lạ lùng D tưởng tượng, sống động
6 Trong câu: “Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần,
mĩ mãn” có mấy tính từ ?
A Một tính từ Đó là từ: ……… …………
B Hai tính từ Đó là các từ: ……… ………
C Ba tính từ Đó là các từ: ……… …………
D Bốn tính từ Đó là các từ: ………
7 Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không ?” được dùng làm gi ? A để hỏi B nói lên sự khẳng định, phủ định C tỏ thái độ khen, chê D để yêu cầu, đề nghị, mong muốn 8 Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau: Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Trang 6RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng
Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi
Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh…Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…
( Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
1 Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng phương Nam là:
a Tiếng chim hót từ xa vọng lại
b Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình
c Gió bắt đầu nổi lên
2 Mùi hương của hoa tràm như thế nào?
a nhè nhẹ tỏa lên c thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng
b tan dần theo hơi ấm mặt trời
3 Gió thổi như thế nào ?
4 Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi sắc màu như thế nào?
Trang 7a xanh hóa đỏ, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
b xanh hóa tím , từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
c xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
d tím hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh
5 “Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không thể nghe chăng?” là câu hỏi dùng để:
a tự hỏi mình c yêu cầu, đề nghị
b hỏi người khác
6 Câu Chim hót líu lo là kiểu câu:
b Câu cảm
7 Vị ngữ của câu “ Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục.”: là:
a phơi lưng trên gốc cây mục c trên gốc cây mục
b nằm phơi lưng trên mấy gốc cây mục
8 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu: Chim hót líu lo
a Danh từ là:………
b Động từ là: ………
c Tính từ là: ………
9 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn ( đã, sẽ, đang, sắp) để diền vào chỗ trống
a Người Việt Bắc nói rằng:
“Ai chưa biết hát bao giờ, đến Ba Bể…… biết hát Ai chưa biết làm thơ, đến Ba Bể…… làm được thơ.”
b Chị Nhà Trò …… bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột
c Trời…… mưa nhưng trận bóng vẫn…… diễn ra quyết liệt
Trang 8ĐÁP ÁN BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
6
B Hai tính từ Đó là các từ: tuyệt trần, mĩ mãn
8 Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:
Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần
gia công tinh tế mà mình chưa làm được
RỪNG PHƯƠNG NAM
8)
a) chim
b) hót
c) líu lo
9)
a) sẽ
b) đã
c) đang
Trang 9ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC HIỂU) LỚP 4
Nỗi dặn vặt của An- đrây- ca
An- đrây- ca lên 9 sống với mẹ và ông Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu Một buổi chiều ông nói với mẹ An- đrây- ca : “ Bố khó thở lắm ! ” Mẹ liền bảo An- đrây- ca đi mua thuốc Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp mấy đứa bạn chơi đá bóng rủ nhập cuộc Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về nhà
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời “ Chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết An –đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Mẹ an ủi em:
- Không, con không có lỗi Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu Ông đã mất từ lúc con vừa ra khỏi nhà
Nhưng An- đrây- ca không nghĩ như vậy Cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!”
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
Đọc bài văn trên và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 An-đrây-ca sống với ai ?
A Sống với cha mẹ B Sống với ông bà
C Sống với mẹ và ông D Sống một mình
Câu 2 Mẹ bảo An-đrây-ca làm gì ?
A Nấu thuốc B Đi mua thuốc
C Uống thuốc D Đi thăm ông
Câu 3 Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ?
A Mẹ An-đrây-ca mừng rỡ B Ông của An-đrây-ca đã qua đời
C Ông của An-đrây-ca đã hết bệnh D Mẹ An-đrây-ca la mắng em
ĐỀ 3
Trang 10Câu 4: Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như thế nào?
A Là cậu bé rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mãi chơi bóng, mang thuốc về muộn
B Là cậu bé trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
C Là cậu bé ham chơi
D Cả 2 ý A và B đều đúng
Câu 5 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ nhân hậu ?
A bất hòa B hiền hậu C lừa dối D che chở
Câu 6 Từ nào có nghĩa: “Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người
nào đó”
A trung thành B trung hậu C trung thực D trung kiên
Câu 7: Em hãy viết tên 3 bạn nam và 3 bạn nữ trong lớp mình
………
………
………
Câu 8: Đặt câu với từ „mơ ước”
………
Câu 9: Trong câu văn sau đây dấu hai chấm có tác dụng gì?
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”
………
………
Câu 10: Đặt một câu có dùng dấu ngoặc kép
………
………
II/ Tập làm văn:
Em hãy miêu tả cái bàn học ở nhà của em
Trang 11………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU)
LỚP 4
Học sinh chọn đúng 1 ý từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 : ý C
Câu 2 : ý B
Câu 3 : ý B
Câu 4 : ý D
Câu 5 : ý B
Câu 6: ý A
Câu 7: Viết đúng, đủ
Câu 8: Đặt đúng câu
Câu 9: Tác dụng của dấu hai chấm: Báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ
Câu 10: Đặt đúng câu
Trang 13ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
* Đọc thầm bài văn sau:
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao
sớm
Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì đó cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng Tôi
đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: ” Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà
bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi
Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc trả lời cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Dòng nào dưới đây miêu tả cánh diều?
a Cánh diều mềm mại như cánh bướm
b Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
c Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm
d Cả a, b, c đều đúng
Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào ?
a Vui sướng nhìn lên trời
b Các bạn hò hét thả diều thi
c Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
Câu 3 : Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?
a Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
b Cánh diều mềm mại như cánh bướm
c Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều
ĐỀ 4
Trang 14Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
a Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
b Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
c Cánh diều đem đến bao niềm vui cho trẻ thơ
Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm các từ láy ?
a hò hét, vi vu, cánh diều
b hò hét, vi vu, mềm mại
c hò hét, phát dại, mềm mại
Câu 6: Trong câu “ Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi” Bộ phận vị ngữ là:
a đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi
b hò hét nhau thả diều thi
c thả diều thi
Câu 7 : Trong câu ” Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.” Từ nào trong
câu là động từ?
a tuổi thơ b cánh diều c nâng lên d tôi
Câu 8: Tìm trong câu: Cánh diều mềm mại như cánh bướm
Từ đơn:
Từ ghép:
Từ láy:
Câu 9: Bài tập đọc trên thuộc chủ điểm nào?
Câu 10: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:
………
Trang 15……… Câu 11: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Chú gà trống cất tiếng gáy lanh lảnh khắp xóm
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
b) Mấy bông hoa đua nhau nở thơm ngát
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
c) Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đá cầu
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
Câu 12: Viết một từ nói lên ý chí, nghị lực của con người
Câu 13: Đặt một câu kể Ai làm gì?
Trang 16
ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Câu 8: Từ đơn: như
Từ ghép: cánh diều, cánh bướm
Từ láy: mềm mại
Câu 9: Chủ điểm : Tiếng sáo diều
Câu 10: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:
a) Để khen ngợi Sao nhà bạn ngăn nắp, gọn gàng thế?
b) Để yêu cầu, đề nghị Em có thể ra ngoài chơi cho chị học bài được
không?
Câu 11: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a) Chú gà trống cất tiếng gáy lanh lảnh khắp xóm
Chủ ngữ: Chú gà trống
Vị ngữ: cất tiếng gáy lanh lảnh khắp xóm
b) Mấy bông hoa đua nhau nở thơm ngát
Chủ ngữ: mấy bông hoa
Vị ngữ: đua nhau nở thơm ngát
c) Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đá cầu
Chủ ngữ: các bạn học sinh
Vị ngữ: đang chơi đá cầu
Câu 12: Viết một từ nói lên ý chí, nghị lực của con người
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí
Câu 13: Đặt một câu kể Ai làm gì?
Mẹ em đang nấu cơm
Ngoài vườn, ông em đang tưới cây