1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty CP Xây Dựng Và Tư Vấn Công Trình Biển Đông
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Người hướng dẫn Ngô Xuân Hoàng
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (12)
    • 1.1 Khái niệm, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản (12)
      • 1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất (12)
      • 1.1.2 Giá Thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm (13)
      • 1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (14)
    • 1.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất (15)
      • 1.2.1 Đối tượng kê toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định (0)
      • 1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản cuất trong doanh nghiệp (0)
      • 1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (16)
    • 1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm (17)
      • 1.3.1 Đối tượng tính giá thành (17)
      • 1.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm (17)
      • 1.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm (18)
      • 1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (20)
  • CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY (22)
    • 2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông (22)
    • 2.2 Ngành nghề hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông (23)
      • 2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề SXKD (0)
      • 2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ (24)
      • 2.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (25)
    • 2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông (28)
      • 2.3.1 Phân tích tình hình tài chính và nguồn vốn (0)
      • 2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính (30)
    • 2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông (32)
      • 2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán (32)
      • 2.4.2 Tổ chức các thành phần kế toán tại Công Ty (0)
      • 2.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (40)
      • 2.4.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán (41)
      • 2.4.5 Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty (41)
    • 2.5 Khái quát tình hình chung về công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty (0)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA HỢP LÝ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN CÔNG TRÌNH BIỂN ĐÔNG (79)
    • 3.1 Nhận xét chung (79)
    • 3.2 Kiến nghị và dánh giá về thực trạng công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty (0)
    • 3.3 Biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý về công tác hạch toán (81)
  • KẾT LUẬN (83)

Nội dung

Khái niệm, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản

1.1 KHÁI NIỆM, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện tiền đề tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xét trên bình diện doanh nghiệp, chi phí luôn có tính chất cá biệt bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chia ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết.

Nội dung của chi phí sản xuất (CPSX): CPSX không những bao gồm yếu tố lao động sống cần thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lương, tiền công), lao động vật hóa (khấu hao tài sản cố định chi phí về nguyên vật liệu ) mà còn bao gồm một số khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các loại thuế không được hoàn trả ).

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai phạm trù giống nhau về bản chất, đều là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác doanh nghiệp chỉ ra cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau về phạm vi giới hạn.

Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, vừa liên quan đén sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm chưa hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất gắn liền với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

Xét trong một kỳ nhất định độ lớn của tổng chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm cũng khác nhau Nó chịu ảnh hưởng bởi chênh lệch của chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ thể hiện ở công thức sau:

Nếu CPSXDDđk = CPSXDDck thì Zsp = CPSXtk

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần tiến hành phân loại giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

- Giá thành định mức: là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Giá thành sản xuất bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm Chi phí trực tiếp bao gồm nguyên liệu thô, nhân công và lao động hoàn thành Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm cụ thể Giá thành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong sổ kế toán, xác định giá thành nhập kho, xuất kho để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp.

- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căncứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau nhưng lại có sự khác nhau ở các phương diện:

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định

1.2.1.1 Khái niệm đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm.

1.2.1.2 Căn cứ xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn hay nhỏ.

- Đặc điểm công dụng của chi phí: nếu là chi phí trực tiếp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản phẩm Nếu là chi phí chung thì đối tượng kế toán tập hợp chi phí là từng phân xưởng.

- Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí.

- Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng một cách phù hợp.

1.2.2.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.

1.2.2.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng đối tượng với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức ghi chép ban đầu theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.

1.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.3.1 Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định cần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Mức độ chính xác của chỉ tiêu chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào 2 vấn đề cơ bản.

- Việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm làm dở.

- Mức độ hợp lý, khoa học của phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dang mà doanh nghiệp áp dụng.

1.2.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệ trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí khác: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Công thức tính như sau:

Trong đó: Dck và Dđk là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

Cn và Qd là sản lượng của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ.

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến hoàn thành của chúng, để quy đổi khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó lần lượt tính từng khoản chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ sau. Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp sản xuất tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

DCK = x Qd Đối với các chi phí bỏ dậ vào quá trình sản xuất theo mức độ chế biến như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Trong đó: Qd là khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành (%HT).

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất sản phẩm và cung cấp sử dụng sản phẩm.

1.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc giá thành cho các đối tượng tính giá thành.

1.3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán.

Cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức:

Giá thành đơn vị sản phẩm được tính như sau: z Trong đó: Z, z: tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩ lao vụ sản xuất thực tế.

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng.

Dđk, Dck: là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.

Q: là sản lượng, sản phẩm, lao vụ hoàn thành.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng khi doanh nghiệp sử dụng chung hệ thống công nghệ sản xuất, nguyên liệu nhưng cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, ví dụ như doanh nghiệp sản xuất hóa chất hoặc công nghiệp hóa dầu Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là toàn bộ quy trình sản xuất, trong khi đối tượng tính giá thành bao gồm tổng thể các sản phẩm hoàn thành.

Công thức tính giá thành từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành.

1.3.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính giá thành.

1.3.3.4 Phương pháp cộng chi phí Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế biến sản phẩm qua nhiều bộ phận sả xuất, có sản phẩm dở dang.

- Đối tượng hạch toán chi phí là quy trình công nghệ của từng giai đoạn từng bước chế biến.

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các bước chế biến, giá thành sản phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng là tổng chi phí đã phát sinh ở các bước chế biến.

1.3.3.5 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí cho sản phẩm phụ

Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí được áp dụng cho các trường hợp

- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Trong cùng quy trình sản xuất, kết quả sản xuất thu được sản phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, các khoản thiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành.

Trong các phân xưởng sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau sản phẩm hoặc lao vụ, giá thành sản phẩm cần loại trừ chi phí lao vụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất chính hoặc bán cho bên ngoài.

1.3.3.6 Phương pháp tính giá thành liên hợp

Là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau như kết hợp phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cộng chi phí, phương pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc.

1.3.3.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức Áp dụng doanh nghiệp xây dựng được tính theo mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh.

1.3.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hiện nay có 5 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán sau:

Nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký chung, nhật ký sổ cái, tế toán máy.

Về báo cáo kế toán chi phí sản xuất thì sử dụng báo cáo chi phí sản xuất

Cả 5 hình thức kế toán trên đều có sổ chi tiết và sổ tổng hợp Mỗi tài khoản kế toán tổng hợp được mở một sổ cái và mỗi tài khoản đó (TK152, TK153, TK154, TK211, TK214, TK242, TK632, TK642,…) đều phản ánh chỉ tiêu về chi phí sản xuất Nó cung cấp các chỉ tiêu, thông tin để lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Ngoài ra còn có các sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất như sổ chi tiết TK154, TK214, TK242, TK632, TK642,…

+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái TK152, TK153, TK154, TK211, TK214, TK242, TK632, TK642 Các sổ, thẻ chi tiết

Sơ đồ trình tự sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ bảng phân bổ

Nguồn: ( Phòng kế toán) + Hình thức kế toán máy

Nhật ký chứng từ số 7

Sổ cái TK152, TK153, TK154, TK211, TK214, TK242, TK632, TK642

Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3

Sơ đồ trình tự sổ kế toán của hình thức kế toán máy

Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

- Hoá đơn mua, bán hàng

- Chứng từ đầu vào khác,…

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

Sự hình thành và phát triển của công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000627 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh

Thanh Hóa cấp lần đầu vào ngày 24/08/2007 và được thay đổi lần 5 vào ngày 30/09/2009.

Là Công ty thuộc loại hình doanh nghiêp vừa Tuy mới thành lập nhưng trong những năm qua nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng cùng tinh thần làm việc đầy trách nhiêm và cố gắng của ban quản lý cũng như cán bộ công nhân viên nên Công ty đã không ngừng lớn mạnh và phát triển về mọi mặt.

Trong những năm qua cùng với sự phát triển đổi mới của đất nước, cùng sự đúc rút kinh nghiệm từ thực tế và đầu tư hiệu quả của mình, Công ty đã có được những phương tiện, thiết bị, máy móc KHKT hiện đại phù hợp với những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao và đặc biệt là việc đầu tư chất xám nên Công ty đã không ngừng vươn cao chuyên môn cho cán bộ công nhân viên và còn thu hút thêm nhiều cán bộ có trình độ tay nghề kỹ thuật về làm việc Bên cạnh đó Công ty không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường, vì thế trong những năm qua Công ty đã có những bước phát triển vượt bậc về doanh thu cũng như đầu tư chiều sâu.

Tên đơn vị: Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông Trụ sở chính: Số 1068 Quang Trung 3 – Phường Đông Vệ - TP Thanh Hóa - tỉnh Thanh Hóa Điện thoại: 0373 954 465

Tài khoản: 501 10 000 15455-5 tại Ngân hàng ĐT&PT Thanh Hóa.

Ngành nghề hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, thủy lợi; xây dựng công trình thoát nước vá xử lý nước thải, công trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV; San lấp mặt bằng, phá dỡ công trình.

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.

- Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị công trình

- Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ; vận tải hành khách đường bộ theo tuyến cố định và theo hợp đồng.

- Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm thủy sản (không bao gồm các loại lâm sản Nhà Nước cấm)

Vốn điều lệ: 2 200 000 000 đồng ( Hai tỷ hai trăm triệu đồng)

Hiện tại Công ty đang thi công công trình: Đường TL 506 Xuân Du - huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hoá đoạn Km6+050 -:- Km7+350 theo Quyết định 2225/ QĐ-BNN-XD và Quyết định số 342/QĐ-SGTVT ngày 03 tháng 08 năm 2008 của

Sở giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá.

2.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

Công ty cổ phần tư xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông với cơ sở vật chất được trang bị hiện đại cùng toàn bộ lực lượng cán bộ công nhân viên tinh nhuệ, nhạy bén Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh thuộc chuyên môn, phát huy mọi năng lực để đạt được lợi nhuận cao nhất, cải thiện công tác quản lý kinh doanh, mở rộng địa bàn tìm kiếm đối tác nhằm nâng cao thu nhập cho công ty, đồng thời đảm bảo lợi ích của các cổ đông, cán bộ công nhân viên, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông có chức năng kinh doanh ngành nghề xây dựng công trình, xây dựng dân dụng, công nghiệp…nên chu kỳ sản xuất lâu dài và vốn đầu tư lớn Quá trình thi công ngoài trời nên cũng chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố tự nhiên.

Hoàn thành đường, cầu cống

Khi có quyết định trúng thầu, công ty trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư và triển khai thi công công trình theo đúng hợp đồng đã ký để đảm bảo hoàn thành công trình đúng tiến độ.

Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất hoàn thành sản phẩm xây dựng

Mua đất, đá, xi măng, sắt thép Đắp nền, làm cống

Lu nền, đổ bê tông

Rải lu đá, rải thảm nhựa

2.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

2.2.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của công ty là chức năng tuyến tính, trong đó các hoạt động sản xuất kinh doanh trực thuộc sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng giám đốc quyết định về các vấn đề cốt lõi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đội xây dựng, còn các vấn đề khác liên quan đến các hoạt động này được chỉ đạo thông qua phòng ban chức năng của công ty.

Hoàn thành nền Đổ móng, xây cống rãnh

Bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Công ty tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: 1 chủ tịch hội đồng quản trị,

Cơ cấu tổ chức công ty gồm: 1 thành viên kiêm giám đốc, 2 phó giám đốc và 3 phòng ban chức năng Các phòng ban này hỗ trợ hoạt động của 4 đội thi công công trình và các đội thi công khác.

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Quan hệ trực tuyến (Nguồn: Phòng kế toán) b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động xây dựng của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng trực thuộc công ty, luôn đôn đốc các đội thi công phải cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao Là người trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp đồng với khách hàng và quyết định bộ máy tổ chức trong công ty để đảm bảo hoạt động một cách tốt nhất.

PGĐ kỹ thuật kế hoạch và vật tư thiết bị

Phòng kế hoạch vật tư, thiết bị vật tư

Phòng kế toán tài chính Phòng tổ chức hành chính lao động Đội thi công Số 1 Đội thi công Số 2 Đội thi công Số 3 Đội thi công Số 4 Xưởng công trình

 Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật, vật tư, thiết bị: Được giám đốc giao trách nhiệm về công tác quản lý thuộc lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty, nghiên cứu các quy trình công nghệ mới, hiện đại nhằm áp dụng vào doanh nghiệp thúc đẩy quá trình hoàn thành các công trình đạt doanh thu cao.

 Phó giám đốc tài chính: Được giám đốc giao trách nhiệm về công tác quản lý thuộc lĩnh vực tài chính, giao dịch với ngân hàng, giao dịch với các đối tác về lĩnh vực tài chính, xây dựng kế hoạch tài chính của toàn công ty, thúc đẩy quá trình giao dịch tài chính mua bán nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công công trình.

 Phòng tổ chức lao động hành chính:

Thực hiện việc xây dựng mô hình tổ chức sắp xếp, bố trí nhân lực theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp với các mô hình và đặc điểm của công ty, xây dựng các quy chế áp dụng các mặt quản lý của công ty trên cơ sở tổng hợp ý kiến từ các phòng ban chức năng và đội thi công, tổ chức lưu trữ các văn bản chế độ chính sách đối với người lao động.

 Phòng kế toán - tài chính:

Ghi chép, phản ánh đầy đủ và chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày.

Theo dõi toàn bộ tài sản có của doanh nghiệp đồng thời cung cấp đầy đủ các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty.

Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tìm ra những biện pháp tối ưu đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt được kết quả cao.

Tăng tích luỹ tái đầu tư cho công ty, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

 Phòng kế hoạch - kỹ thuật, vật tư, thiết bị:

Có nhiệm vụ về công tác quản lý thuộc lĩnh vực kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty, khai thác hợp đồng, tìm hiểu thị trường, tổ chức thực hiện áp dụng kỹ thuật khoa học công nghệ mới Thực hiện bố trí máy móc thiết bị, vật tư cho các công trình, theo dõi và cung ứng vật tư cho các công trình, theo dõi để phòng kế toán kiểm tra và thanh toán. Xác định giá thành công trình, lập hồ sơ thanh quyết toán công trình.

 Các đội thi công và xưởng công trình:

Là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của công ty,làm ra sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu bàn giao theo hợp đồng đã ký kết.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

2.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn a So sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2010- 2011

Số tiền (đồng) Tỷ trọng

Số tiền (đồng) Tỷ lệ

(Nguồn: Phòng kế toán) b Phân tích

Tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 tăng đáng kể 19,3% tương ứng với 6.184.748.630 đồng Tài sản ngắn hạn tăng đột biến 71,7% với giá trị tăng 8.983.547.980 đồng Tuy nhiên, tài sản dài hạn lại có sự suy giảm, giảm 14,4% với giá trị giảm 2.798.799.360 đồng.

Qua đó ta có thể thấy rằng công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn, giảm đầu tư vào tài sản dài hạn Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2010 chỉ chiếm 39.2%, nhưng đến năm 2011 đã tăng lên 56.4% (tăng 17.2% so với năm 2010) Điều này chứng tỏ công ty chủ yếu tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn và ít đầu tư vào tài sản dài hạn Nguyên nhân là do công ty mới thành lập nên trong những năm đầu công ty đã đầu tư vào tài sản dài hạn như máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật nên trong năm qua công ty chỉ chú trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn vì vậy đã có sự tăng lên của tài sản ngắn hạn.

Trong năm 2011, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng đáng kể so với năm 2010, cụ thể tăng 407.113.980 đồng, tương ứng với mức tăng 1,89% Sự gia tăng này cho thấy hiệu quả hoạt động của công ty trong năm qua, dẫn đến sự cải thiện tình hình tài chính, cụ thể là tăng lượng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

2011 tăng 5.777.634.650 (đồng) so với năm 2010, tương ứng tăng 55.3% Ta thấy nợ phải trả của công ty chiếm tỷ lệ cao, chủ yếu là các khoản phải thanh toán cho khách hàng.

Qua đó ta cũng thấy được công ty đang ngày càng mở rộng sản xuất kinh doanh, làm ăn có hiệu quả tạo được niềm tin vững chắc cho các khánh hàng, và có chiều hướng phát triển hơn nữa trong những năm tới.

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

* Phân tích các chỉ tiêu tài chính năm 2010 – 2011

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch

Khả năng thanh toán hiện hành (Lần) 10 444 505 885 3 05

Khả năng thanh toán nhanh (Lần) 9 905 093 341 1 06

Khả năng thanh toán ngắn hạn (Lần) 9 905 093 341 1 26

Từ bảng số liệu trên ta thấy:

+ Tỷ suất tài trợ vèn nguồn Tổng u h sở chủ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập về tài chính của công ty.

Tỷ suất tài trợ năm 2010 là 0,67% (lớn hơn 0,5%), cho thấy Công ty luôn cố gắng trong khả năng tự chủ về tài chính của mình, điều này chứng tỏ khả năng độc lập tài chính của công ty tương đối cao Tỷ suất tài trợ năm

2011 giảm so với năm 2010 là 0,1% Ta thấy rằng khả năng độc lập tài chính của công ty năm 2011 còn giảm hơn năm 2010.

+ Tỷ suất đầu tư n sả tài Tổng hạn dài n sả

Chỉ tiêu tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sơ vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như phương hướng phát triển lâu dài của công ty.

Tỷ suất đầu tư năm 2011 tăng trưởng 0,16 lần so với năm 2010, cho thấy doanh nghiệp tập trung vào việc đầu tư vào tài sản cố định, vật tư trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật Chiến lược này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Khả năng thanh toán hiện hành:

+ Khả năng thanh toán hiện hành trả i phả

Nhìn chung khả năng thanh toán hiện hành năm 2011 đã giảm đi so với năm 2010 Năm 2010 công ty cứ đi vay 1 đồng nợ thì có 3.05 đồng tài sản đảm bảo, nhưng sang năm 2011 thì 1 đồng đi vay chỉ còn 2.34 đồng tài sản đảm bảo, (đã giảm 0.71 đồng so với năm 2010), tuy nhiên doanh nghiệp vẫn duy trì được khả năng thanh toán các khoản phải thanh toán là rất tốt ( S1 >1).

 Khả năng thanh toán nhanh :

+ Khả năng thanh toán nhanh Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là không cao Năm

2010 cứ 1 đồng nợ có 1.06 đồng để thanh toán, nhưng đến năm 2011 chỉ còn 0.56 đồng, đã giảm đi 0,5 đồng so với năm trước, chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là không cao.

 khả năng thanh toán ngắn hạn:

+ Khả năng thanh toán ngắn hạn hạn ngắn Nợ hạn ngắn n sả

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2011 là rất tốt, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có tới 1.35 đồng để thanh toán Nhưng so với năm 2010 khả năng thanh toán ngắn hạn đã tăng lên 0.09 đồng Công ty vẫn duy trì được ổn định khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình Chứng tỏ công ty vẫn chủ động về khả năng trả nợ

Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán Để đáp ứng nhu cầu cung cấp số liệu kịp thời cho các cấp lãnh đạo, tham mưu cho giám đốc trong các chiến lược tài chính của doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời mọi chi phí sản xuất phát sinh, kế toán tại Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông được tổ chức tập trung nhằm phát huy các ưu điểm của loại hình này đồng thời khắc phục được những mặt tồn đọng của nợ. a Phòng kế toán được tổ chức theo sơ đồ:

Sơ đồ 3: Phòng kế toán

2.4.2 Tổ chức các phần hành kế toán tại Công ty a Đặc điểm chung

- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp theo QĐ số 48-2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC.

Kế toán tiền mặt và thanh ttttttttoánt oán

Kế toán vật tư, TSCĐ toán thuê

Kế toán tại công trình

- Niên đội kế toán ( kỳ kế toán năm ) bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ mà công ty đang dùng là Việt Nam Đồng.

- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo QĐ số 206/2003 QĐ/BTC của Bộ Tài Chính.

- Phương pháp kế toán TSCĐ.

Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

Nguyên giá TSCĐ = Giá thực tế hóa đơn + chi phí vận chuyển + lắp đặt chảy thử

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Chứng từ gốc Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi định kỳ b Giới thiệu các phần hành kế toán tại công ty

 Kế toán vốn bằng tiền:

+ Giấy đề nghị tạm ứng.

+ Giấy báo nợ của ngân hàng, giấy báo có của ngân hàng

+ TK 112: “ Tiền gửi ngân hàng”, TK113 “Tiền đang chuyển”

+ TK 007 “ Ngoại tệ các loại”

- Sổ kế toán áp dụng:

+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt,tiền gửi.

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Sổ cái TK111, TK112, TK113

Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo có, Giấy báo nợ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)

+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)

+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

+ Biên bản nghiệm thu thiết bị.

+ TK 152 ”Nguyên liệu, vật liệu”

+ TK 153 ”Công cụ dụng cụ

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

+ Sổ chi tiết tài TK 152,TK 153.

Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Chứng từ hoạch toán cơ cấu lao động: Các quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, sa thải

+ Chứng từ hoạch toán thời gian lao động: Chứng từ hoạch toán kết quả lao động: Phiếu giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng chấm công + Phiếu xác nhận lượng công việc hoàn thành

+ Hợp đồng giao khoán, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH + Biên bản điều tra tai nạn giao thông, thanh toán tiền lương tiền thưởng

+ Bảng trích nộp các khoản theo lương

+ TK 334 “ Phải trả người lao động.”

+ TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác”.

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 152,153 Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

TK 152,153 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

Chứng từ tiền lương Bảng phân bố tiền lương

Sổ chi tiết 334,338 Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương và các khoản khác

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương và các khoản khác.

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương

 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

+ Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội

+ Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.

+ Chứng từ về dịch vụ mua ngoài, vật tư, công cụ dụng cụ.

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao…

+ TK 621 “ chi phí nguyên vật liệu trự tiếp”.

+ TK 622 “ chi phí nhân công trự tiếp”.

+ TK 623 “ chi phí máy thi công”.

+ TK 627 “ chi phí sản xuất chung”.

+ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.

+ Thẻ tính giá thành sản phẩm.

+ Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Bảng tổng hợp chi tiết các TK 621, 622, 623, 627

Sơ đồ 8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi phí

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành. + Hóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán

+ Phiếu xuất kho kiên vận chuyển nội bộ.

+ TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

+ TK 521 : Chiết khấu thương mại.

+ TK 632 : Giá vốn hàng bán.

+ TK 641 : Chi phí bán hàng.

+ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ TK 911 : Xác dịnh kết quả kinh doanh

+ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối.

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết bán hàng Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng

+ Sổ chi tiết các TK 632, 641, 642, 511, 521, 911, 421,

+ Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ 9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng

2.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:

Hoá đơn bán hàng các bảng tổng hợp chi phí phát sinh

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

511, 911 Bảng tổng hợp chi phí

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

- Lập kỳ báo cáo: Năm.

- Các báo cáo tài chính của công ty bao gồm:

+ Bảng cân đối ké toán ( Mẫu số B01 - DNN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 - DNN).

+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B09 - DNN)

+ Bảng cân đối số phát sinh.

2.4.4 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán:

- Bộ phận thực hiện: Giám đốc công ty.

- Phương pháp kiểm tra: Hợp đồng với công ty kiểm toán để kiểm tra.

- Cơ sở kiểm tra: Hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán hàng năm.

2.4.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông a Những ưu điểm cơ bản

- Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vì thế địa bàn hoạt động tương đối rộng lớn Nhưng công ty đã sắp xếp và bố trí bộ máy hoạt động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh nên đã duy trì được sự hoạt động thống nhất và hợp lý của mình.

- Việc tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại công ty đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất đối với công tác kế toán, giúp lãnh đạo công ty thực hiện việc kiểm tra và chỉ đạo tốt hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở thông tin kinh tế do phòng kế toán cung cấp.

Hệ thống kế toán "chứng từ ghi sổ" được triển khai tại công ty phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động Các mẫu chứng từ, sổ sách, phương pháp hạch toán phần lớn tuân thủ quy định và được tổ chức hợp lý, bám sát thực tế công ty Hệ thống này đáp ứng các yêu cầu công tác kế toán và cung cấp thông tin kịp thời cho các cấp quản lý.

Sổ tập hợp chi phí sản xuất công trình đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi chi tiết từng loại chi phí phát sinh cho một công trình cụ thể Bằng cách sử dụng sổ tập hợp này, các bên liên quan có thể giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của công trình, từ đó đưa ra các quyết định sáng suốt, kịp thời để đảm bảo hiệu quả và tiến độ hoàn thành dự án theo kế hoạch đề ra.

- Phòng kế toán của công ty hiện nay đã có đầy đủ trang thiết bị nên công tác kế toán của công ty hoạt động rất tốt và đạt hiệu quả cao Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu nhận đầy đủ, kịp thời, chính xác và phản ánh đầy đủ các phần hành kế toán. b Những mặt còn tồn tại

Tuy nhiên bên cạnh đó công ty cũng đã gặp không ít khó khăn như:

- Các công trình xây lắp thường trải dài trên nhiều địa bàn rộng lớn, trong khi đó việc tổ chức kế toán tập trung tại công ty đã ảnh hưởng không nhỏ tới tới công tác kế toán của công ty, như việc tập hợp các chứng từ kế toán để hạch toán nhiều lúc còn chậm, chưa đáp ứng được đúng yêu cầu đã đề ra, gây khó khăn trong việc lập báo cáo.

- Công ty đã và đang ngày càng lớn mạnh, việc mở rộng sản xuất đòi hỏi một đội ngũ chuyên môn ngày càng tinh nhuệ để phù hợp với sự phát triển của công ty, trong khi đó cán bộ phòng kế toán một lúc đang phải đảm nhiệm nhiều phần hành kế toán làm cho việc thực hiện các phần hành chưa thật sự khoa học, nhất là công việc lập báo cáo cuối năm gây nhiều áp lực đối vơi cán bộ kế toán, nên ảnh hưởng tới tiến độ công việc.

- Việc sử dụng excel và áp dụng phương pháp kế toán thủ công qua excel không thực sự phù hợp với công tác kế toán hiện nay và đã ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ công việc. c Hướng phát triển:

- Vì công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn và các công trình xây dựng trong thời gian dài nên việc tổ chức quá trình luân chuyển chứng từ sao cho hợp lý, nên xem xét để làm giảm các khâu không hợp lý trong quá trình luân chuyển chứng từ nhưng vẫn đảm bảo được tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ.

- Nên tổ chức kế toán phần hành phù hợp, mỗi kế toán chỉ nên đảm nhiệm một phần hành cụ thể để giảm áp lực công việc và làm cho công tác kế toán đạt hiệu quả và nhanh chóng hơn.

- Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để giúp cho công tác kế toán được chính xác hơn và làm giảm áp lực công việc cho nhân viên kế toán để công tác kế toán ngày càng đạt hiệu quả cao.

2.5 khái quát tình hình chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

2.5.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông

2.5.1.1 Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất tại công ty

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA HỢP LÝ TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN CÔNG TRÌNH BIỂN ĐÔNG

Nhận xét chung

Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông Là một công ty non trẻ nhưng với sự cố gắng nhiệt tình của tập thể, cán bộ công nhân viên nên công ty đã vượt qua được những khó khăn, không ngừng lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng sản xuất Công ty đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý để có hướng đi đúng, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường Luôn tìm cách mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh bằng cách tìm kiếm, ký kết hợp đồng với các đơn vị có nhu cầu lắp đặt, xây dựng góp phần tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ cho Công ty và nộp ngân sách Nhà nước.

3.2 Kiến nghị va đánh giá về thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. a Những ưu điểm

Chi phí sản xuất của công ty được hạch toán rõ ràng, chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng kỳ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với mục đích tập hợp và tính toán chi phí của công ty.

- Về nguyên vật liệu: các đội tự lập kế hoạch mua sắm vật tư và theo dõi qua phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật tư Với một số công trình ở gần thì vật tư có thể xuất từ kho của Công ty và đưa tới tận chân công trình, nhưng với công trình ở xa thì các đội tự mua sắm và bảo quản tại kho của công

SV: Nguyễn Văn Tuấn 71 Lớp: K5CĐKT – LK7

Cơ chế khoán gọn được áp dụng bởi công ty mang lại ưu điểm đáng kể trong việc theo dõi và quản lý vật tư Hệ thống chứng từ gửi từ đội giúp kế toán công ty nắm bắt được thông tin về mức hao phí vật tư, định mức vật tư và tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư cho từng công trình Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, góp phần tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

- Về chi phí nhân công: việc hạch toán chi phí nhân công và việc phân bổ lương theo từng khoản mục chi phí và cho từng công trình cụ thể giúp cho việc tính đúng, tính đủ vào giá thành sản xuất của từng công trình cụ thể.

- Về chi phí máy thi công :Việc sử dụng nhật trình máy và lệnh điều động máy giúp công ty xác định rõ khoảng thời gian hoạt đông tại một công trình của một máy thi công thông qua các ca máy cụ thể Các khoản chi phí liên quan đến máy thi công được hạch toán thành một khoản riêng, nên việc tập hợp chi phí cho máy thi công được rõ ràng chính xác theo từng đối tượng cụ thể.

- Về chi phí sản xuất chung: được kế toán đội tập hợp trên các bảng kê kèm theo chứng từ gốc giúp kế toán công ty phân loại chi phí được rõ ràng.

- Về việc đánh giá sản phẩm dở dang có sự tham gia đầy đủ của các bộ phận liên quan đã đánh giá được tương đối chính xác khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ, nhờ vậy tính giá thành sản phẩm hoàn thành cũng chính xác hơn.

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty được phòng kế toán thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo tính chính xác, tính hợp lý, phản ánh chi phí sản xuất chính xác vào giá thành, phục vụ tốt cho công tác quản lý.

SV: Nguyễn Văn Tuấn 72 Lớp: K5CĐKT – LK7

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Khoa: kinh tế và QTKD

Tuy với những ưu điểm nổi bật trên, song bên cạnh đó công ty vẫn còn một số khó khăn nhất định trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Do công ty có phạm vi hoạt động rộng, nhiều công trình thi công tại nhiều địa điểm, chứng từ gốc phải luân chuyển lên phòng kế toán công ty mất nhiều thời gian Điều này dẫn đến việc chậm phản ánh khoản phí đúng thời gian phát sinh Đến cuối kỳ, công việc kế toán dồn lại, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán và không đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty.

- Nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn và là mục tiêu để hạ giá thành sản phẩm nhưng trên thực tế với cơ chế khoán gọn, công ty đã cho các đội xây dựng tự mua sắm vật tư cho đội mình, đây là một ưu điểm nhưng cũng là nhược điểm của cơ chế này. Việc khoán gọn này dễ gây hiện tượng mua bán không trung thực và công ty rất khó quản lý.

Quản lý nhân công còn nhiều bất cập Dù có số lượng lớn lao động thuê ngoài nhưng thiếu sự quản lý chặt chẽ, dễ dẫn đến gian lận chấm công và trả lương không trung thực.

- Công ty chưa khai thác triệt để việc sử dụng kế toán máy, chưa áp dụng phần mền kế toán máy trong công tác kế toán nên không phát huy được tính chính xác, nhanh gọn của công tác kế toán.

3.3 Biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP xây dựng và tư vấn công trình Biển Đông.

SV: Nguyễn Văn Tuấn 73 Lớp: K5CĐKT – LK7

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Khoa: kinh tế và QTKD

Biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý về công tác hạch toán

SV: Nguyễn Văn Tuấn 73 Lớp: K5CĐKT – LK7

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Khoa: kinh tế và QTKD

-Công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ đôi khi rất chậm chạp, để khắc phục tình trạng chậm trễ này, phòng tài vụ cần quy định về thời gian giao nộp chứng từ thanh toán, kịp thời chuyển về phòng tài vụ để có số liệu phản ánh kịp thời trong sổ kế toán, tránh trường hợp chi phí phát sinh kỳ này nhưng kỳ sau mới được ghi sổ Muốn vậy cần xây dựng lịch trình cho các đội thi hành, nếu sai phạm sẽ tiến hành xử phạt Bên cạnh đó cần phải có sự hỗ trợ của Ban giám đốc công ty để nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị.

- Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành nên việc quản lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu là rất cần thiết Để hạn chế những tiêu cực trong quá trình mua và sử dụng nguyên vật liệu cho thi công, nhiên liệu cho chạy máy nên tăng cường công tác giám sát thực tế thi công.

- Về vấn đề lao động thuê ngoài: công ty nên lập dự toán cho chi phí nhân công trực tiếp một cách rõ ràng, để có thể nắm bắt được khối lượng công việc trong kỳ qua đó có thể tính được lực lượng lao động cần thiết cho kỳ thực tế, nhằm tránh tình trạng không trung thực trong việc chấm công và trả lương cho lao động thuê ngoài.

- Trong thời đại hiện nay, sử dụng máy vi tính phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, quản lý doanh nghiệp là xu hướng tất yếu vì chức năng thay thế con người của máy tính ngày càng được khai thác triệt để, hơn nữa máy vi tính sẽ xử lý số liệu một cách khoa học và chính xác Vì thế Công ty nên áp dụng phần mền kế toán hiện đại để công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả, tăng năng suất lao động giảm chi phí cho Công ty

SV: Nguyễn Văn Tuấn 74 Lớp: K5CĐKT – LK7

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Khoa: kinh tế và QTKD

Ngày đăng: 24/11/2023, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính năm 2010 - 2011 Biểu 1: Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng 1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính năm 2010 - 2011 Biểu 1: Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư (Trang 7)
Sơ Đồ 1: Sơ đồ công nghệ SX hoàn thành sản phẩm xây  dựng - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
1 Sơ đồ công nghệ SX hoàn thành sản phẩm xây dựng (Trang 8)
Sơ đồ trình tự sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Sơ đồ tr ình tự sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 20)
Sơ đồ trình tự sổ kế toán của hình thức kế toán máy - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Sơ đồ tr ình tự sổ kế toán của hình thức kế toán máy (Trang 21)
Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng ph ân bổ số 1, số 2, số 3 (Trang 21)
Bảng cân đối - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng c ân đối (Trang 22)
Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất hoàn  thành  sản phẩm xây dựng. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Sơ đồ 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất hoàn thành sản phẩm xây dựng (Trang 25)
Sơ đồ 4:  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: (Trang 33)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 34)
TK 152,153  Bảng tổng hợp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
152 153 Bảng tổng hợp (Trang 36)
Sơ đồ 7:  Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Sơ đồ 7 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 37)
Bảng tổng hợp  chi phí - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng t ổng hợp chi phí (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ (Trang 50)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 57)
Bảng thanh toán lương thợ thuê ngoài - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp xây dựng và tư vấn công trình biển đông
Bảng thanh toán lương thợ thuê ngoài (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w