Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã quyết định chọn đề tài: "Phân tích đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Công... Trong
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh được đặcbiệt chú ý Các doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khácnhau cạnh tranh khốc liệt với nhau để giành chỗ đứng trên thịtrường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là lợi nhuận Lợinhuận là đòn bảy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn là động
cơ để các doanh nghiệp phấn đấu
Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp củanhiều nhân tố, đó là sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố đầu vào,
là sản phẩm của sự tìm tòi, sáng tạo và mạo hiểm Nó đòi hỏi ởmỗi nhà kinh doanh những kỹ năng toàn diện khả năng tư duynhạy bén và sự năng động Vì thế nghiên cứu về lợi nhuận giúpcho những người có tham vọng về kinh doanh và quản lý .bước đầu tìm hiểu về thực tiễn để có cái nhìn toàn diện hơntrong công việc kinh doanh sau này
Làm thế nào để một doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận
và có các biện pháp tăng lợi nhuận? Đó là một vấn đề bức bách
và có tính thời sự cho bất kỳ ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế
Công ty hoá chất vật liệu điên và vật tư khoa học kỹ thuật – (CEMACO) là doanh nghiệp loại I trực thuộc bộ Thương
mại được thành lập và đi vào hoạt động 8 năm, bước đầu gặprất nhiều khó khăn song tập thể cán bộ công nhân viên Xínghiệp đã không ngừng cố gắng lao động sáng tạo, hoạt độngkinh doanh có lãi trong những năm qua Tuy nhiên, bằng biệnpháp nào để tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới luôn
là nỗi trăn trở của Ban lãnh đạo Công ty
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty,
em đã quyết định chọn đề tài: "Phân tích đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Công
Trang 2ty Hoá chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật (CEMACO)" làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Do trình độ còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm chưa nhiều, thờigian thực tập còn ít nên bài viết này chắc chắn còn nhiều thiếuxót Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của thầy giáo hướngdẫn – T.S Trần Hoè để giúp em hoàn thiện bài luận văn Em xinchân thành cám ơn thầy giáo, cám ơn sự giúp đỡ của các cô,các chú ở Công ty CEMACO đã giúp em hoàn thành bài luận vănnày
Chương I:
lợi nhuận và yêu cầu nâng cao lợi nhuận trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
I bản chất và vai trò của Lợi nhuận.
1 Khái niệm.
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của rất nhiềuthành phần kinh tế khác nhau tạo môi trường cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp Do đó để DN tồn tại và phát triểntrên thương trường đòi hỏi tất yếu là các DN đó phải kinh doanh
có hiệu quả cụ thể là phải có lợi nhuận Vậy lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của các DN Nó là khoản thunhập đem lại so với các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thunhập đó trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận được biểu thị bằng công thức:
P = I - F
Trong đó:
Trang 3P: Là tổng lợi nhuận DN đạt được trong một thời kỳ nhấtđịnh
I Là tổng thu nhập DN thu được trong kỳ
F Tổng chi phí DN phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Lợi nhuận mà DN đạt được có mối quan hệ chặt chẽ với cáckhoản thu nhập thu được và chi phí bỏ ra trong kỳ
Thu nhập DN là toàn bộ các khoản tiền thu được do cáchoạt động sản xuất kinh doanh đem lại Đó là thu nhập từ bánhàng thu nhập các thành phảm lao vụ và các dịch vụ, thu nhập
từ các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính, thu nhập thuđược từ các hoạt động bất thường
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để có thu nhập DNcũng phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định đó là chi phí trongquá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chiphí trả lương cho người lao động
Trong khâu tiêu thụ sản phẩm là chi phí quảng cáo, chi phíbán hàng Ngoài ra doanh nghiệp còcn phải bỏ ra các khoảnchi phí thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như khoản thuế:thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên,thuế gia trị gia tăng
Như vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đểphản ánh kết quả toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của
DN Qua chỉ tiêu này DN đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt độngkinh doanh của mình để từ đó khắc phục hạn chế phát huy ưuđiểm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2 Vai trò của lợi nhuận.
Trang 4*Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận có vai trò quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN gắn liền với lợi íchcủa doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanhđều gắn liền với lợi nhuận và tát cả các DN đều mong muốn tối
đa hoá lợi nhuận Các DN sẽ không tồn tại nếu như hoạt độngsản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ
Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồngthời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN DN muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thìtrước tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của DN đó phải được thịtrường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các
DN không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây truyền côngnghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận DNlại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ nhưvậy theo những chu trònh mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của DN nó cóảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN Khi DN kinh doanh cólợi nhuận có nghĩa là DN không những bảo toàn được vốn kinhdoanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinhdoanh Có vốn DN có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớnnâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thường trườngcủa DN từ đó DN sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp DN đầu tưchiều sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện đểcủng cố thêm sức mạnh và uy tín của DN trên thương trường.Thật vậy, lợi nhuận của DN sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước và chai cho các chủ thể tham gia liên doanh Phầncòn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ
dự phòng tài chính các quỹ này được DN dùng để đầu tư mở
Trang 5rộng sản xuất kinh doanh Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì
DN muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy môkinh doanh và nâng cao năng suất lao động
*Đối với người lao động: Nếu như mục đích của DN là lợinhuận thì mục đích của người lao động là tiền lương, tiền lương
có hai chức năng đối với DN nó là một yếu tố chi phí còn đối vớingười lao động nó là thu nhập là lợi ích kinh tế của họ
Khi người lao động họ được trả lương thoả đáng họ sẽ yêntâm lao động, phát huy khả năng sáng tạo của mình và năngsuất lao động sẽ tăng lên, đây cũng là một biện pháp để DNnâng cao lợi nhuận Chính vì thế mà DN làm ăn phát đạt vàmong muốn lợi nhuận của DN ngày càng tăng vì nó gắn liền vớilợi ích của người lao động
*Đối với nhà nước: Lợi nhuận là một nguồn thu ngân sáchcho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xh, từ đó Nhà nước có vốn đểđầu tư phát triển xã hội, tạo sự phát triển cho nền kinh tế quốcdân, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước thực hiện công bằng
Lợi nhuận là thước đo tính hiệu quả của các chính sáchkinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với sự quản lý hoạt động kinhdoanh của các DN DN kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuậnngày càng cao nghãi là các chính sách vĩ mô của Nhà nướcngày càng đúng đắn và thành công trong việc kích thích các DN
Trang 6phát triển và ngược lại Với các chính scáh vĩ mô Nhà nước đưa
ra gây lên tác động tiêu cực tới hoạt động của các DN thì Nhànước có những biện pháp kịp thời điều chỉnh lại cho đúng đắnphù hợp với sự phát triển của DN
II Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.
1 Yêu cầu chung.
Xác định lợi nhuận phải đúng đắn, chính xác trung thực,hợp lý kịp thời đúng kỳ dựa trên chứng từ hoá đơn hợp lệ
* Xác định doanh thu: hạch toán đúng các khoản thu trong
kỳ và xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu, khôngđược hạch toán thừa thiếu hoặc bỏ sót một nghiệp vụ phát sinhdoanh thu vì chỉ cần hạch toán thừa hoặc thiếu một nghiệp vụphát sinh doanh thu thì sẽ dẫn đến việc xác định lợi nhuận sai
có khi nó sẽ làm thay đổi bản chất kết quả kinh doanh của DN
2 Phương pháp xác định lợi nhuận.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay các doanhnghiệp luôn có xu thế mở rộng các lĩnh vực kinh doanh và vậndụng tốt các nguồn lực có sẵn của mình nhằm mục tiêu tối đahoá lợi nhuận Lợi nhuận do ba bộ phận cấu thành đó là lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường Do vậytổng mức lợi nhuận của DN sẽ được xác định như sau:
+
Lợi nhuận từhoạt độngTC
+
Lợi nhuận từhoạt động bấtthường
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là khoản chênh lệchgiữa tổng doanh thu bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 7và chi phí của toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụđó.
Hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động kinh doanhchính và hoạt động kinh doanh phụ Vì thế lợi nhuận từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chính và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ
-Cáckhoảngiảmtrừdoanhthu
-Thuếgiánthu ởkhâutiêuthụ
-Giávốnbánhàng-
Chi phíbánhàngphân bổchohàngtiêu thụ
-Chi phíQLDNphân bổcho hàngtiêu thụ
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữathu và chi về hoạt động tài chính của DN
-Chi phí từhoạt động tàichính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là khoản lợi nhuận
mà DN thu được ngoài dự tính hoặc có dự tính đến, nhưng ít cókhả năng thực hiện hay là những khoản lợi nhuận thu đượckhông mang tính chất thường xuyên nhưng khoản lợi nhuận nàythu được có thể hoặc khách quan đem lại
Như vậy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất thườngchính là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bấtthường Nó được xác định như sau:
Trang 8-Chi phí từhoạt độngbất thường
* Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá chất lượng củatoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN tuy nhiên, takhông thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất và cũng thể chỉdùng nó để đánh giá hiệu quả hoạt động của SXKD của DN, bởivì:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nó còn chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố Trong quá trình hoạt động SXKD các
DN luôn đứng trước nhiều tình huống phát sinh ảnh hưởng đếnhoạt động SXKD làm cho lợi nhuận giảm Các tình huống đó cóthể do bên ngoài tác động như thời tiết, chính scáh vĩ mô củaNhà nước, đối thủ cạnh tranh Mặt khác do điều kiện giao thôngvận tải, vận chuyển hàng hoá cũng làm cho lợi nhuận giữa các
có hiệu quả bảo đảm thu bù chi và tạo ra lợi nhuận, đời sốngcủa người lao động được cải thiện, tuy nhiên vẫn không ít DN
Trang 9còn lúng túng trong việc tháo gỡ khó khăn thích nghi với nềnkinh tế thị trường Đây là gánh nặng đè lên vai các DN cũng nhưcủa Nhà nước trong việc từng bước tháo gỡ khó khăn, tạo sự ổnđịnh và phát triển cho hệ thống DN nước ta nói riêng và nềnkinh tế nói chung chính vì thế trong điều kiện kinh doanh hiệnnay các DN phải khẩn trương đổi mới cách nghĩ cách làm đểhoạt động SXKD đạt hiệu quả cao mới có thể tồn tại được Màđối với các DN lợi nhuận không chỉ là mục đích hàng đầu màcòn là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của DN Do vậy việcphấn đấu nâng cao lợi nhuận lặ cần thiết khách quan và nó trởthành vấn đề quan trọng đối với mỗi DN trong giai đoạn hiệnnay.
3 Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của DN.
Khi đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận trong DN người
ta nghĩ đến cơ bản là tăng doanh thu và hạ thấp chi phí
3.1 Nhóm các biện pháp làm tăng doanh thu của DN.
Có rất nhiều biện pháp làm tăng doanh thu nhưng tuỳ vàođặc điểm của từng DN, từng lĩnh vực KD khác nhau mà các DN
sẽ lựa chọn cho mình các biện pháp thích hợp nhất để kíchthích tăng doanh thu
- Xây dựng chiến lược kinh doanh và lập phương án kinhdoanh phải đúng đắn và phù hợp với thực tế kinh doanh củaDN
- Lựa chọn cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý Việc lựachọn đúng đắn mặt hàng kinh doanh là một yếu tố mang lại sựthành công cho DN Bởi lẽ mặt hàng kinh doanh trực tiếp đemlại doanh thu cho DN
Trang 10- Tổ chức tốt mạng lưới kinh doanh, mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm Thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếptới việc đẩy mạnh khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng doanhthu, thị trường tiêu thụ sản phẩm không những mang lại nguồnlợi nhuận to lớn mà nó thực sự tạo dựng sự thành công cho DN.
- Lựa chọn và tổ chức các phương án bán hàng hợp lý Tuỳthuộc vào đặc điểm của từng DN và từng mặt hàng KD của DN
mà lựa chọn các phường thức bán hàng thích hợp trong cácphương thức bán buôn, bán lẻ, bán trả góp Phương thức bánhàng tốt nhất là phương thức biết kích thích khai thác nhu cầuđang tiềm ẩn trong mỗi khách hàng, kích thích tối đa sự hammuốn mua của khách hàng đối với hàng hoá của DN
- Cần có một chính sách định giá bán hợp lý, mềm dẻo, linhhoạt dựa theo các mục tiêu mà DN đang theo đuổi
- Tổ chức công tác thanh toán và thu hồi công nợ: mộtphương thức thanh toán nhanh, gọn, đơn giản sẽ góp phần tạo
sự thoải mái cho khách hàng Tuy nhiên khi áp dụng các DN cầnphải tính đến mức độ rủi ro mà phương thức thanh toán đó cóthể gây ra Do vậy DN luôn phải chú ý đến sự biến động của cáckhoản công nợ để có các biện pháp xử lý kịp thời tránh thấtthoát vốn
- Ngoài ra để đẩy mạnh khối lượng hàng bán, tăng doanhthu thì DN luôn phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng vàđổi mới hình thức mẫu mã sản phẩm hàng hoá hấp dẫn ngườimua
3.2 Nhóm các biện pháp giảm chi phí.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, DN cũng phải bỏ ranhững chi phí về bao gói sản phẩm, vận chuyển bảo quản, tiếp
Trang 11thị, quảng cáo Những khoản chi phí này đều là nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN Do đó trong quá trìnhhoạt động SXKD các DN luôn phải quan tâm đến các công tácquản lý chi phí Do đó cần hiểu thực chất của nhóm các biệnpháp làm giảm chi phí đó là quản lý tốt các khoản chi phí KD,tránh lãng phí, thất thoát chi ơhí cắt bỏ những chi phí khônghợp lý từ đó tăng lợi nhuận cho DN.
- Muốn tiết kiệm chi phí KD trước hết cần tăng cường côngtác quản lý chi phí bằng cách lập kế hoạch chi phí dùng hệthống tiền tệ tính toán trước mọi khoản chi phí KD cho kỳ kếhoạch Cương quyết không thanh toán các khoản chi phí không
có chứng từ hợp lệ và vượt quá quy định của Nhà nước
- Tổ chức phân công lao động một cách hợp lý
- Tổ chức khai thác tốt nguồn hàng, nguồn nguyên vật liệuđối với DNTM thì việc khai thác tốt nguồn hàng có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động kinh doanh của DN ổn định nguồncung cấp nguyên vật liệu sẽ giúp DN tránh tình trạng ngừng sảnxuất do thiếu nguyên vật liệu hay phải mua đúng ng uyên vậtliệu kém, giá cao đồng thời tích cực tìm kiếm nguồn hàng,nguyên vật liệu giá rẻ hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đểlàm giảm giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận
- Tổ chức quản lý tốt hoạt động SXKD và tài chính ucả DN.Quản lý tài chính tốt cũng là công cụ thúc đẩy hiệu quả kinhdoanh tăng lợi nhuận cho DN cụ thể là quản lý sử dụng vốn hợp
lý đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu mua sắm vật tư sẽ tránhđược những tổn thất cho sản xuất như việc ngừng sản xuất dothiếu vật tư, nguyên vật liệu thông qua việc sử dụng vốn, kiểmtra được tình hình dự trữ vật tư tồn kho sản phẩm từ đó phát
Trang 12hiện và ngăn chặn kịp thơì tình trạng ứ đọng mất mát nguyênvật liệu và sẽ giảm bớt được chi phí phải trả lãi tiền vay.
Trên đây là một số các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạgiá thành sản phẩm mà các DN thường áp dụng Tuy nhiên cáckhoản chi phí phát sinh rất đa dạng và các DN thuộc các lĩnhvực khác nhau lại có những chi phí đặc thù riêng và tất yếu sẽ
có biện pháp tiết kiệm chi phí khác nhau
Trang 131 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CEMACO được thành lập theo quyết định số BTM-TCCB của Bộ Thương mại và quyết định số 7131/QQMDNngày 14/8/1995 của Chính phủ trên cơ sở hợp nhất văn phòngTổng Công ty Hoá chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí và Công
679B-ty vật tư khoa học kỹ thuật Công 679B-ty là một doanh nghiệp Nhànước loại I trực thuộc Bộ Thương mại thực hiện việc kinh doanhsản xuất chế biến dịch vụ và xuất nhập khẩu hàng hoá vật tư:
Tên công ty: Công ty hoá chất vật liệu điện và vật tư khoahọc kỹ thuật
Tên tiếng Anh: CHEMICALS - ELICTRICAL and SCIENTIFIC
TECHNOLOGYCAL MATERIAL COMPANYTên viết tắt: CEMACO
Trụ sở Công ty đặt tại: 70 Hàng Mã - Quận Hoàn Kiếm - HàNội
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Công ty CEMACO có chức năng kinh doanh về hoá chất, vậtliệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật về các loại hoá chất côngnghiệp, các loại thiết bị phương tiện và dụng cụ đo lường hoáchất thí nghiệm phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, thí nghiệmcủa các trường, viện nghiên cứu, trung tâm khoa học kỹ thuật
Trang 14và các nhà máy, xí nghiệp sản xuất theo nguyên tắc kinh doanh
có lãi thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản nộp ngân sách Nhànước
3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuât kinh doanh.
Công ty CEMACO là một Doanh nghiệp Nhà nước loại Ithuộc Bộ Thương mại, nhưng hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng, Công ty
tự chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình và tự cân đối đảm bảo có lãi
Công ty kinh doanh ở lĩnh vực xuất nhập khẩu nên cónhững đặc điểm sau:
* Bạn hàng của Công ty ở các nước trên thế giới nên cókhoảng cách xa về địa lý, đồng tiền sử dụng thanh toán cũngkhác nhau
* Hàng hoá của Công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu, sứcmua nội địa thấp chủ yếu là mua của một số nhà máy hoá chất
* Các mặt kinh doanh chủ yếu của Công ty
Về hoá chất công nghiệp: Cung cấp cho các nhà máy tổsản xuất những nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được như
sô đa, xút, hạt nhựa PE mặt hàng này chiếm khối lượng lớnkhoảng 60 đến 70% khối lượng mặt hàng kinh doanh của Côngty
Trang 15Về vật liệu điện: Nhận cung ứng các loại vật liệu điện caocấp như công tơ điện, đèn cao áp, đèn soi phục vụ bệnh viện,đèn công cộng, dây cáp điện các loại, dây điện từ, que hàn.
Về vật tư khoa học kỹ thuật: Tất cả các thiết bị hoá chấtmang tính chất khoa học kỹ thuật mà trong nước chưa sản xuấtđược
Ngoài ra Công ty còn sản xuất và kinh doanh một số mặthàng khác đẻ phục vụ bổ trợ Kinh doanh những mặt hàng màthị trường có nhu cầu thông qua một số bộ phận
3.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty.
hệ buôn bán đã hình thành sự tin cậy lẫn nhau
Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độchuyên môn cao, năng động sáng tạo, có khả năng tiếp thu vàứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanhđồng thời Công ty còn đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường
Trang 16tròng quá trình thanh toán diễn ra phức tạp, chu kỳ kinh doanhkéo dài.
Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thị trường xuất hiệnthêm nhiều đối thủ cạnh tranh cùng kinh doanh một mặt hàng,như Công ty Xăng dầu, Công ty hoá chất Bộ Công nghiệp, Công
ty Bao bì xuất khẩu Các Công ty tư nhân cũng bung ra nhiều,
họ dùng nhiều biện pháp để cạnh tranh dành thị trường từ việcthu thập thông tin nguồn hàng, giá cả, trốn thuế đến việc gianlận trong kinh doanh tạo nên một môi trường kinh doanh khôngbình thường gây khó khăn rất nhiều trong việc kinh doanh củaCông ty
4 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm ban giám đốc, cácphòng ban tham mưu và các đơn vị trực tiếp sản xuất kinhdoanh:
Trang 17số 2
Cửa hàng
số 4
Cửa hàng
số 8
Chi nhán
h Cần Thơ
Chi nhán
h Bình Định
XN gỗ
XN
Hà Nội
Trun
g tâm dịch
vụ kỹ thuật
Chi nhán
h Đà Nẵng
Chi nhán
h Hải Phòng
Chi nhán
h thành phố HCM
Phòng kế hoạch tổng hợp
Ban quản lý cầu giấy
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng kế toán tài chính
Phòng tổ chức hành chính
Trang 19+ Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao toàn bộ trongviệc quản lý và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty cũng như đảm bảo việc làm chocán bộ công nhân viên trong toàn Công ty theo luật lao độngcủa Nhà nước ban hành.
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc được phâncông phụ trách theo từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Cụ thểmỗi phó giám đốc được phụ trách từng phòng ban và các cơ sởsản xuất kinh doanh
+ Phòng tổ chức hành chính nghiên cứu xây dựng hoànthiện mô hình tổ chức của Công ty đào tạo sắp xếp cán bộ côngnhân viên xây dựng quỹ tiền lương định mức lao động tổng hợpban hành các quy chế quản lý và sử dụng lao động giải quyếtcác chế độ lao động theo quy định của Nhà nước
+Phòng kế toán tài chính chịu trách hiệm về công tác tàichính kế toán trong toàn Công ty và hạch toán kết quả sản xuấtkinh doanh báo cáo Nhà nước theo đúng quy định
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu điều hành các hoạtđộng kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu trong Công ty, tổchức tiêu thụ sản phẩm quản lý cung ứng hàng hoá cho các đơn
vị trực thuộc cơ quan
+ Phòng tổng hợp kế hoạch nghiên cứu xây dựng tổ chứclập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng cửa hàng xí nghiệp
có liên quan tổng hợp để xác định tình hình các chi nhánh xínghiệp thực hiện nhiệm vụ dự trữ hàng hoá vật tư kinh doanhmua bán các dịch vụ môi giới, lắp giáp bảo hành vật tư thiết bịđiện và các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty