1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh

169 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Tiểu Học Các Xã Biên Giới Ở Tỉnh Tây Ninh
Tác giả Nguyễn Thành Kỉnh
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Lê Xuân Hồng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lí và Tổ Chức Công Tác Văn Hóa và Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2002
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 918,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước ta coi việc phổ cập giáo dục tiểu học là một trong những mụctiêu lớn của phát triển kinh tế xã hội.. Tuy nhiên, giáo dục tiểu học ở Tây Ninhphát triển không đồng đều về số lượng

Trang 4

Luận văn này là kết quả học tập tại lớp Cao học Quản lí và Tổ chức côngtác Văn hóa và Giáo dục khóa 10 do Trường Đại học Sư phạm Thành phố HồChí Minh Tổ chức.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm thànhphố Hồ Chí Minh; Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nghiên cứu Khoa học- Sauđại học; Quí Thầy, Cô đã trực tiếp giảng dạy, dìu dắt tôi trong quá trình học tập.Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Xuân Hồng,người đã tận tình hướng dẫn suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận vănnày

Xin cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện,thị, toàn thể Hiệu trưởng trường tiểu học các xã biên giới tỉnh Tây Ninh đã nhiệttình cộng tác, giúp đỡ tôi thu thập thông tin trong quá trình thực hiện luận văn.Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh cùng cácchuyên viên của sở đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận vănđúng kế hoạch và thời gian qui định

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kinh nghiệm có hạn,vấn đề trình bày trong luận văn khá rộng nên chắc chắn không tránh khỏi thiếusót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp trao đổi của Quí Thầy, Cô,các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc quan tâm đến vấn đề phát triển giáo dụcvùng biên giới ở tỉnh Tây Ninh

Xin trân trọng cảm ơn

TP Hồ Chí Minh,tháng 09 năm 2002

Tác giảNguyễn Thành Kỉnh

Trang 6

- GVTTGD : Giáo viên trực tiếp giảng dạy

Trang 7

LỜI CẢM ƠN I

KÍ HIỆU VIẾT TẮT III

MỤC LỤC IV

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nội dung nghiên cứu 3

7 Giới hạn đề tài 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

1.1 Tổng quan về giáo dục và giáo dục tiểu học 5

1.1.1 Giáo dục và giáo dục tiểu học các nước trên thế giới 5

1.1.2 Giáo dục và giáo dục tiểu học ở Việt Nam 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Phát triển 16

1.2.2 Giải pháp 17

1.2.3 Chất lượng 18

1.2.4 Hiệu quả giáo dục 19

1.3 Phát triển giáo dục 19

1.3.1 Ý nghĩa về phát triển giáo dục 19

1.3.2 Quan điểm phát triển giáo dục 21

1.4 Giáo dục tiểu học 25

1.4.1 Đặc điểm của bậc tiểu học 26

1.4.2 Phát triển giáo dục tiểu học 29

1.4.3 Mục tiêu chung của giáo dục tiểu học 31

Trang 8

1.5 Những yếu tố cơ bản của giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên

giới ở Tây Ninh 36

1.5.1 Yếu tố tư tưởng, quan điếm, nguyên tắc lí luận 36

1.5.2 Yếu tố nguồn lực 37

1.5.3 Biện pháp đảm bảo thực thi yếu tố: Quan điểm, tư tưởng và nguồn lực 38

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở TỈNH TÂY NINH 40

2.1 Đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội ở tỉnh Tây Ninh 40

2.1.1 Địa lí 40

2.1.2 Kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh 41

2.2 Đặc điểm các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh 45

2.3 Giáo dục phổ thông ở Tây Ninh 47

2.3.1 Qui mô phát triển giáo dục phổ thông 47

2.3.2 Phổ cập giáo dục 49

2.3.3 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 50

2.3.4 Các yếu tố tác động đến sứ phát triển giáo dục phổ thông 51

2.4 Thực trạng giáo dục tiểu học các xã biên giwosi ở Tây Ninh 53

2.4.1 Qui mô phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới 53

2.4.2 Chất lượng giáo dục tiểu học các xã biên giới 56

2.4.3 Tổ chức lớp học 2 buổi/ngày 60

2.4.4 Kết quả nghiên cứu về phổ cập giáo dục tiểu học 61

2.4.5 Giáo dục tiểu học cho học sinh dân tộc 64

2.4.6 Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 65

2.4.7 Những yếu tố tác động đến sự phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới 67

2.5 Những ưu điểm và tồn tại đối với giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh 82

Trang 9

2.5.2 Tồn tai 84

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở CÁC XÃ BIÊN GIỚI TỈNH TÂY NINH 86

3.1 Những vấn đề đặt ra đối với việc phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới 86

3.1.1 Vấn đề mạng lưới trường tiểu học 86

3.1.2 Vấn đề phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 86

3.1.3 Vấn đề chất lượng giáo dục toàn diện 87

3.1.4 Vấn đề đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sử vật chất trường học 87

3.1.5 Vấn đề cán bộ quản lí và giáo viên 87

3.1.6 Vấn đề quản lí, chỉ đạo giáo dục 88

3.1.7 Vấn đề xã hội hóa giáo dục 88

3.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và giáo dục ở các xã biên giới tỉnh Tây Ninh 88

3.2.1 Kinh tế xã hội 88

3.2.2 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới giai đoạn 2002-2010 91

3.3 Giải pháp phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới 93

3.3.1 Qui hoạch mạng lưới trường lớp 93

3.3.2 Thực hiện phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là cơ sở vững chắc xóa bỏ tận gốc nạn mù chữ 98

3.3.3 Thực hiên giáo dục toàn diện, xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và đánh giá trường tiểu học theo chuẩn quốc gia 101

3.3.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới giai đoạn 2002-2010 104

3.3.5 Đầu tư tài chính và cơ sở vật chất phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới 108

Trang 10

3.3.7 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục 112

KẾT LUẬN 117

KIẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 126

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt cơ sở banđầu cho các bậc học khác Vì vậy, tiểu học chiếm vị trí rất quan trọng trong hệthống giáo dục, hình thành nền tảng cho sự phát triển lâu dài về tình cảm, trí tuệ,thẩm mĩ, thể chất và các kĩ năng cơ bản để học tiếp bậc trung học hoặc đi vàocuộc sống lao động

Nhà nước ta coi việc phổ cập giáo dục tiểu học là một trong những mụctiêu lớn của phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, giáo dục tiểu học cần được quantâm đầu tư tạo mọi điều kiện nhằm phát triển vững chắc Mọi trẻ em từ 6 đến 14tuổi phải được thụ hưởng đầy đủ một nền giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học ở tỉnh Tây Ninh đã đạt được một số thành quả nhất định

về phát triển qui mô, số lượng, chất lượng Trường, lớp tiểu học đã được quihoạch và phát triển đến tận vùng nông thôn sâu, biên giới đáp ứng được yêu cầuhọc tập của con em nhân dân lao động Năm 1997, toàn tỉnh đã hoàn thành phốcập giáo dục tiểu học và đã được Bộ GD - ĐT quyết định công nhận 6 trườngtiểu học của tỉnh đạt chuẩn Quốc gia Tuy nhiên, giáo dục tiểu học ở Tây Ninhphát triển không đồng đều về số lượng và chất lượng giữa các vùng trong tỉnh.Giáo dục tiểu học ở các xã biên giới còn nhiều mặt hạn chế, cần phải được ưutiên đầu tư, tạo điều kiện phát triển nhằm nâng cao trình độ dân trí; giữ vữngthành quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, xóa bỏ tận gốc nạn

mù chữ; đặc biệt quan tâm đến các yếu tố vật chất, tinh thần tác động đến quátrình phát triển Đây là cơ sở thực tiễn làm điểm xuất phát cho việc đề ra các giảipháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở Tây Ninh

Tây Ninh có đường biên giới dài 240 km trải dài qua 5 huyện, tiếp giáp vớiCampuchia Từ ngày giải phóng miền Nam 30/04/1975, đất nước thống nhất,các địa phương trong tỉnh và cả nước nói chung, tập trung khôi phục phát triển

Trang 12

kinh tế xã hội; nhưng riêng các xã biên giới ở Tây Ninh phải tiếp tục đấu tranhchống lại bọn Khơ-me đỏ Đến tháng 01/1979, các địa phương này mới thực sự

ổn định, xây dựng cuộc sống mới Do điểm xuất phát thấp, hạ tầng cơ sở thiếuthốn, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế xã hội các xã biên giới còn nhiềukhó khăn đã làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển giáo dục tiểu học Nhằm bảođảm sự công bằng trong giáo dục, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về phát triểngiáo dục ở các địa phương trong tỉnh Vấn đề tìm ra giải pháp để khắc phụcnhững yếu kém về giáo dục tiểu học các xã biên giới là yêu cầu cáp bách cầnđược quan tâm giải quyết

Từ trước đến nay, việc phát triển giáo dục tiểu học ở Tây Ninh chỉ đầu tư ởmức độ dàn đều Sở GD - ĐT Tây Ninh chưa có kế hoạch đầu tư trọng điểm chocác xã biên giới, chưa có giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng kém pháttriển Vì vậy nghiên cứu đề ra các giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xãbiên giới có ý nghĩa rất quan trọng trong tình hình chính trị hiện nay, đáp ứngyêu cầu của Tỉnh Đảng bộ đang đặt ra cho ngành Giáo dục- Đào tạo

2 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ thực trạng phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh TâyNinh

Xây dựng những giải pháp để giữ vững thành quả phổ cập, phát triển giáodục tiểu học các xã biên giới

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Sự phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ởtỉnh Tây Ninh

Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố tác động đến quá trình phát triển giáodục tiểu học ở các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh

Trang 13

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lí luận về giáo dục và giáo dục tiểu học

Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh

Xây dựng giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh TâyNinh

Đề xuất những điều kiện thực thi các giải pháp

5 Giả thuyết khoa học

Giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh sẽ khả thi nếu chúng được xây dựng trên những căn cứ đặc thù sau:

- Thực trạng phát triển chung của giáo dục phổ thông trong tỉnh và ở các xãbiên giới

- Quan niệm cụ thể về con đường phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biêngiới như là những địa bàn thiệt thòi về kinh tế xã hội

- Có những điều kiện hợp lí để thực thi giải pháp

6 Nội dung nghiên cứu

6.1 Tổng quan

6.2 Xác định một số khái niệm cơ bản

- Phát triển và phát triển giáo dục tiểu học

- Giải pháp

- Chất lượng

- Hiệu quả giáo dục

6.3 Xác định những căn cứ thực tiễn để đề xuất giải pháp phát triển giáo dục tiểu học ở các xã biên giới

Trang 14

6.4 Đề xuất các giải pháp và những điều kiện tiến hành

7 Giới hạn đề tài

Nghiên cứu giáo dục tiểu học các xã biên giới ở tỉnh Tây Ninh từ 1997 đếnnay

8 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, tập hợp thông tin

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan về giáo dục và giáo dục tiểu học

1.1.1 Giáo dục và giáo dục tiểu học các nước trên thế giới

1.1.1.1 Tình hình giáo dục các nước

Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước công nghiệp phát triển, giáo dục

sơ cấp được thực hiện rộng rãi, người học không phải tốn kinh phí đào tạo,khuynh hướng giáo dục thường tách biệt nam, nữ

Hệ thống giáo dục công cộng được tiến hành theo hai truyền thống: Giáodục- đào tạo nhân tài, giáo dục cho quảng đại quần chúng nhân dân Theo truyềnthống đầu tiên, giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra những con người có học vấn cao,xuất thân từ các tầng lớp được ưu đãi trong xã hội, hình thành ở họ khả năng lígiải và tài hùng biện, phương pháp toán học, khoa học và những năng lực khác,được gọi là kiểu tư duy cao Còn hệ thống giáo dục cho quảng đại quần chúngnhân dân chỉ nhằm cung cấp cho người học những năng lực tối thiểu, tập trungvào việc hình thành những kĩ năng đọc, viết, nói, nghe tính toán, giữ gìn vệ sinh,làm nhiệm vụ của người công dân Những trường học này coi trọng việc hìnhthành khả năng tái hiện và ghi nhớ cho trẻ, ít chú trọng đến việc phát triển tư duysáng tạo độc lập

Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền đãkhẳng định "Mọi người đều có quyền về học tập" Lúc này các nước trên thếgiới đã có những cố gắng nhằm đảm bảo quyền học tập cho mọi người, nhưngthực tế giáo dục các nước vẫn còn nhiều tồn tại Theo đánh giá tại diễn đàn giáodục thế giới họp tại Đa-ca, Xê-nê-gan tháng 4/2000 đã nhận định:[8] "Sự đánhgiá giáo dục cho mọi người năm 2000 vẫn còn hơn 113 triệu trẻ em chưa đượcđến trường tiểu học, 880 triệu người lớn mù chữ Sự phân biệt giới vẫn lan tràntrong các hệ thống giáo dục, chất lượng học tập và sự lĩnh hội các giá trị nhân

Trang 16

văn cùng các kĩ năng đã không đáp ứng đầy đủ những mong muốn về nhu cầu

cá nhân và xã hội"

Đồng thời thế giới đang đứng trước những vấn đề gay gắt Đó là sự đìnhđốn và suy thoái về kinh tế, dân số tăng nhanh, sự bất bình đẳng về kinh tế ngàycàng tăng giữa các nước và trong từng nước, chiến tranh, sự chiếm đóng, xungđột dân sự, tội ác nghiêm trọng, cái chết của hàng triệu trẻ em lẽ ra có thể phòngngừa được và sự suy thoái ngày càng rộng của môi trường Tất cả những vấn đềnày đã kiềm hãm những nỗ lực nhằm đáp ứng các nhu cầu học tập cơ bản

Ngày nay, thế giới đang đứng trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI đầy triểnvọng, có sự tiến triển về hợp tác giữa các quốc gia, các quyền cơ bản và nhữngkhả năng của phụ nữ đã được cải thiện, văn hóa khoa học đạt những thành tựumới phục vụ đắc lực cho con người, xu thế toàn cầu hóa đang mở ra Trướcnhững đổi thay của thế giới, giáo dục với tư cách là yếu tố quyết định cho sựphát triển xã hội cần phải đáp ứng những xu thế đó Qua nghiên cứu, giáo dụccác nước trên thế giới đang phát triển dựa trên bốn trụ cột chính đó là: Học đểbiết - Học để làm - Học để làm người - Học để chung sống

Với 4 trụ cột nêu trên, đòi hỏi con người trong thế giới hiện đại cần nhậnthức được, việc học suốt đời gắn liền với xã hội học tập mà ở đó mọi thứ đều cókhả năng tạo ra cơ hội học tập và làm giàu tiềm năng của mọi người Việc họcliên tục đảm bảo cho sự tiếp thu kiến thức mới trong suốt cuộc đời: Học ởtrường, học ở ngoài nhà trường, học ở nơi làm việc và trong cuộc sống xã hội.Nhà Giáo dục Nhật Bản Makiguchi trong tác phẩm của mình - SokaKyoikugaku [22] (Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo) đã thể hiện ý tưởng: "Họckhông phải là chuẩn bị để sống, đúng hơn người ta học trong khi sống, và sốngtrong khi học Học tập và đời sống không những song hành với nhau mà còngiao thoa vào nhau, trao đổi thông tin cho nhau, người ta học bằng cách sống vàsống bằng cách học suốt cả đời người"

Trang 17

Trong bối cảnh chung của thế giới hiện đại, các quốc gia dân tộc đã vàđang cần có sự lựa chọn chiến lược kinh tế xã hội mang tính sống còn bằng môhình phát triển độc đáo của mình Tính chất độc đáo trong tiến trình phát triểncủa mỗi quốc gia càng được tăng lên trong quá trình chuyển biến của thế giớitrong mối liên hệ của các quốc gia và sự khẳng định bản sắc văn hóa dân tộctrong đời sống cộng đồng thế giới bằng con đường đầu tư cho sự nghiệp giáodục.

Về quan điểm đầu tư cho giáo dục, nhiều nước trên thế giới luôn chủtrương coi giáo dục là nhân tố hàng đầu trong việc thực hiện chiến lược kinh tế

xã hội Giáo dục đóng vai trò trụ cột trong việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũnhân lực tiên tiến đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh nền công nghiệp của đấtnước, điển hình như một số quốc gia dưới đây:

Ở Trung Quốc, Đặng Tiểu Bình phát biểu: “Phải tìm mọi cách để giảiquyết tốt vấn đề giáo dục, cho dù ở các mặt khác phải nhẫn nại một chút, thậmchí hy sinh một chút về tốc độ", "Kế hoạch lớn trăm năm phải lấy giáo dục làmgốc" và "Giáo dục phải phục vụ xây dựng Chủ nghĩa Xã hội", "Xây dựng Chủnghĩa Xã hội phải dựa vào giáo dục"[l 1]

Năm 1985, trong dự án phát triển giáo dục tương lai của Trung Quốc đãnêu ra 7 quan điểm về cải cách giáo dục nhấn mạnh: Đầu tư kinh phí cho giáodục phải được coi là chính sách quốc gia hàng đầu Sau khi dự án này được công

bố các tỉnh và thành phố đều đặt trọng điểm công tác vào việc tăng cường vàphát triển giáo dục cơ sở, vận dụng nhiều biện pháp khêu gợi tính tích cực củatoàn xã hội để huy động nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục

Nhật Bản đã nhiều lần cải cách giáo dục theo hướng hiện đại hóa và nhânvăn được xếp vào những nước hàng đầu về chất lượng và hiệu quả giáo dục.Nước Nhật sớm nhận ra vai trò giáo dục, coi giáo dục là nhân tố quyết địnhphục hưng đất nước Cùng với những giải pháp cải cách xã hội, Nhật Bản đã

Trang 18

bằng giáo dục và thông qua giáo dục thực hiện hai mục tiêu: Phát triển khoa học

kĩ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập quốcdân, mức sống của xã hội Đồng thời bằng giáo dục làm thay đổi, thiết lập mộtquan hệ xã hội tốt đẹp Nhờ tập trung đầu tư cho giáo dục, hệ thống giáo dục ởNhật Bản đã phát triển cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu học tậpkhông ngừng của quần chúng, cơ cấu hệ thống giáo dục buộc thế hệ trẻ phải họctập không ngừng thì mới đáp ứng được những đòi hỏi của sản xuất xã hội Trithức học tập trong trường gắn liền với kiến thức cần có của thực tiễn xã hội vàhoạt động xã hội làm cho giáo dục ngày càng gắn liền với cuộc sống Giáo dục ởNhật Bản coi trọng tính thực tế và đã cố gắng tìm các giải pháp tạo ra sự thốngnhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội đặc biệt gắn liền với sản xuất

xã hội

Hàn Quốc: năm 1985, trong chiến lược giáo dục đã khẳng định phải nângcao hơn nữa mức đầu tư cho giáo dục, đảm bảo cho chiến lược phát triển trí tuệ,đào tạo nhân tài có hiệu quả

Singapore định hướng đất nước phát triển thành một trung tâm công nghệcao với một nền giáo dục kết hợp những tinh thần phương Đông (Khổng giáo)

và các giá trị tiến bộ của văn hóa công nghệ trong đời sống của một xã hội hiệnđại

Ngay những nước chậm phát triển như Philippin đã thức tĩnh với chiếnlược phát triển hướng ngoại và đa dạng, đẩy mạnh xuất khẩu nhân lực lao động

ra thị trường nhân lực thế giới Thích ứng với chiến lược phát triển này là việctriển khai chương trình giáo dục cho mọi người giai đoạn 1995-2000, nhằm xâydựng đội ngũ nhân lực có khả năng hòa nhập nhanh

Ở Pháp, trong công bố dự thảo kế hoạch tương lai của nền giáo dục đã ghirõ: Nước Pháp chỉ có thể chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI, tồn tại được trong cuộc

Trang 19

cạnh tranh kinh tế và văn hóa của thế giới với một điều kiện là làm tăng giá trịtrí tuệ văn hóa, đầu tư vào việc đào tạo thế hệ trẻ.

Trước những biến đổi của nhận thức và thực tiễn phát triển của thế giới,Hoa Kỳ đã xác định giáo dục hướng vào việc khai thác tiềm năng con ngườikhông chỉ quan tâm tới khai thác tài nguyên trí tuệ mà còn đặc biệt chú ý tớigiáo dục rèn luyện thể chất, tính năng động, hoạt động hòa nhập của cá nhân vớicộng đồng xã hội Quan tâm tới phát triển tư duy sáng tạo thể hiện ở khả năngtính toán và ra quyết định hợp lí

Hoa Kỳ cũng đang thực thi một chiến lược giáo dục mới nhằm khắc phụcnhững yếu kém của mình, nâng cao trình độ học vấn, mở rộng cửa các trườngđại học, đào tạo đội ngũ giáo viên tốt nhất, coi giáo dục là vấn đề an ninh quốcgia tối quan trọng

Rõ ràng trước những cơ hội và thách thức của lịch sử, mỗi quốc gia dân tộcđều phải lựa chọn và định hình một chiến lược phát triển của mình một cáchthực tiễn và thích ứng với xu thế chung của thế giới Chiến lược phát triển quốcgia một mặt đặt ra những yêu cầu, tạo điều kiện phát triển giáo dục nói chung vàmặt khác chính quá trình phát triển giáo dục đã tạo điều kiện và cơ hội thànhcông cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Tính chất quốc

tế, quốc gia dân tộc trở thành đặc trưng đậm nét của mô hình phát triển giáo dục

ở các nước khác nhau

1.1.1.2 Giáo dục tiểu học các nước

Cho đến những năm cuối thế kỉ 20, mức phấn đấu để phổ cập giáo dục ởhầu hết các nước vẫn là phổ cập giáo dục tiểu học, quan niệm về bậc tiểu họccủa nhiều nước, đặc biệt là quan niệm về trình độ học vấn cơ bản của từng khuvực có những nét tương đồng Trong quá trình thực hiện phổ cập giáo dục tiểuhọc, cũng còn gặp rất nhiều khó khăn nhất là đối với các nước chậm phát triển

Trang 20

Khuyến cáo của Hội nghị quốc tế về giáo dục họp tại Thụy Sĩ (tháng10/1984) gởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục các nước đã đề xuất con đường đổi mớigiáo dục tiểu học theo những đặc điểm riêng của bậc học này, trong đó đặc biệtnhấn mạnh đến tính chất phổ cập và sự nâng cao chất lượng giáo dục trong quátrình phổ cập bậc tiểu học, nhấn mạnh trách nhiệm của từng quốc gia với việckhông ngừng nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học Vì vậy, trong quản

lí giáo dục, nhiều nước trên thế giới đã tập trung sự quan tâm vào chất lượnggiáo dục tiểu học, coi tiểu học là nền móng của toàn bộ hệ thống giáo dục Thấyrằng cần phát triển, hoàn thiện toàn bộ hệ thống giáo dục của mình, đặc biệt làgiáo dục tiểu học để tạo nguồn nhân lực thích nghi với thời đại

Để thực hiện có chất lượng về giáo dục tiểu học, các nước đã và đang xemxét lại mục tiêu giáo dục tiểu học Công việc này thực sự khó khăn vì qui môrộng lớn của giáo dục tiểu học, vì tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các vùngkhác nhau trong đất nước và vì nhiều nguyên nhân khác

Đa số các nước đều nhấn mạnh đến các vấn đề sau:

- Hình thành những kĩ năng cơ sở Đó là những kĩ năng viết, đọc, tính toán.Nhiều nước cùng nhấn mạnh đến kĩ năng nói

- Cung cấp cho trẻ những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết để sống hằng ngày và để học tiếp lên bậc trên

- Hình thành tính cách của đứa trẻ, quan tâm đến phẩm chất như tính thật thà, tính cần cù, biết tự đánh giá, thị hiếu thẩm mĩ, thói quen sáng tạo

- Khả năng tự điều chỉnh về xã hội và văn hóa

Một số nước nhấn mạnh thêm một số yếu tố, ví dụ như Trung Quốc nhấnmạnh đến lòng yêu khoa học và Chủ nghĩa Xã hội, đạo đức Cộng sản Ấn Độnhấn mạnh đến sự hiểu biết nền văn hóa nhiều dân tộc của Ấn Độ, đến thái độkhông khoan nhượng đối với vấn đề phân biệt chủng tộc

Trang 21

Nhìn chung, các nước trên thế giới đang tìm cách hiện đại hóa nền giáo dụcbằng cách xác định một cách phù hợp mục tiêu của giáo dục tiểu học Càngngày người ta càng chú trọng đến việc hình thành óc tư duy, khả năng giải quyếtvấn đề Tuy nhiên việc hình thành một nền giáo dục tiểu học vừa đem lại cho trẻ

em những kĩ năng học tập cơ bản, vừa hình thành ở trẻ tư duy sáng tạo, những kĩnăng giải quyết vấn đề, điều này phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: Trình độ nghềnghiệp của giáo viên, thiết bị dạy học, sách giáo khoa, sách dùng cho giáo viên,

cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở trường học và các yếu tố xã hội khác, đây là mộttrong những khó khăn trở ngại lớn đối với các nước chậm phát triển Nghèo nànlạc hậu dẫn đến không đủ tài lực để thực hiện một nền giáo dục tiểu học vừamang tính phổ cập vừa có chất lượng Sự gia tăng dân số quá nhanh kéo theo sựgia tăng nhu cầu học tập, phổ cập giáo dục tiểu học, và các nhu cầu xã hội khácngày càng lớn, làm cho giáo dục tiểu học chậm phát triển Nhằm khắc phục tìnhtrạng này, các nước tham dự hội nghị quốc tế về giáo dục tại Đaca Xênêgantháng 4/2000 đã cam kết đạt được 5 mục tiêu sau đây:

- Mở rộng và cải thiện việc chăm sóc và giáo dục trẻ em một cách toàn diện,đặc biệt đối với những trẻ khó khăn bị thiệt thòi

- Vào năm 2015, tất cả trẻ em, đặc biệt trẻ em gái và trẻ em sống trong hoàncảnh khó khăn, trẻ em các dân tộc thiểu số được đi học bậc tiểu học bắt buộc vàhoàn toàn miễn phí với chất lượng tốt

- Bảo đảm nhu cầu học tập cho tất cả thanh niên và người lớn sẽ được đápứng thông qua các chương trình giáo dục công dân, các chương trình kĩ năngsống và các chương trình học tập thích hợp

- Đạt mục tiêu tăng thêm 50% số người lớn được xóa mù chữ vào năm

2015, nhất là đối với phụ nữ và sự nhập học bình đẳng vào các chương trình giáodục cơ bản và giáo dục thường xuyên

Trang 22

- Xóa bỏ sự phân biệt giới trong giáo dục tiểu học và trung học vào năm

2005, đạt được sự bình đẳng trong giáo dục, với trọng tâm đặt vào cơ hội họctập cùng kết quả học tập bình đẳng và toàn diện đối với trẻ em gái trong giáodục cơ bản với chất lượng tốt Cải thiện tất cả các khía cạnh của chất lượng giáodục sao cho mọi người học đạt được kết quả học tập, đặc biệt về sự biết đọc, biếtviết, tính toán và các kĩ năng sống chủ yếu

Để xây dựng một bậc tiểu học có chất lượng, các nước đang tập trung giải quyết các vấn đề:

- Lựa chọn và xác định một chính sách giáo dục tiểu học hợp lí, những yêu cầu thay đổi ở bậc tiểu học phải phù hợp đặc điểm và khả năng của đất nước

- Tăng cường đầu tư cho giáo dục tiểu học về nhân lực, vật lực trên cơ sở

ổn định của ngân sách Nhà nước

- Từng bước nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên tiểu học về trình độvăn hóa chung, khả năng nghề nghiệp sư phạm, đồng thời có những biện pháp

để nâng cao động lực cho giáo viên

- Đổi mới quản lí giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học đã và đang phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới.Thành tựu lớn nhất là mở rộng nhanh chóng qui mô giáo dục tiểu học, đã thựchiện được phổ cập tiểu học và giữ vững thành quả này, nâng cao chất lượng giáodục tiểu học, đặc biệt có chính sách đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng sâu, xa

ở các địa phương Những kết quả trên đã tạo điều kiện nâng cao trình độ họcvấn trung bình của người dân, góp phần đáng kể vào việc đáp ứng nhu cầu nhânlực có học để thực hiện các kế hoạch phát triển quốc gia

1.1.2 Giáo dục và giáo dục tiểu học ở Việt Nam

1.1.2.1 Sơ lược vẽ phát triển giáo dục nói chung

Trang 23

Giáo dục là một trong các lĩnh vực xã hội được quan tâm và phát triểnmạnh mẽ ở Việt Nam kể từ sau cách mạng tháng tám năm 1945, thời điểm thànhlập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Lúc đó Việt Nam đang ở trong tình trạngmột quốc gia kém phát triển và trình độ dân trí còn thấp Tỉ lệ dân mù chữ hơn95% Trong bối cảnh đó, nhiệm vụ phát triển nền giáo dục dân tộc trở thành mộttrong ba nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủtịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là diệt dốt, diệt giặc đói và diệt giặc ngoại xâm,

ưu tiên hàng đầu trong cương lĩnh giáo dục là xóa nạn mù chữ Giáo dục trongthời kỳ này đã góp phần đắc lực cho sự nghiệp kháng chiến và cứu nước

Tháng 7/1950, đề án cải cách giáo dục lần thứ nhất đã được Hội đồngChính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua và bắt đầu thực hiệntrong cả nước với các nội dung cơ bản là: Xây dựng nền Giáo dục Dân chủNhân dân theo nguyên tắc Dân tộc- Khoa học- Đại chúng Mục tiêu đào tạo làgiáo dục thế hệ trẻ thành những công dân trung thành với chế độ Dân chủ Nhândân, có phẩm chất, năng lực phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân Phươngchâm giáo dục là học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực tiễn Cơ cấu nhàtrường cải cách bao gồm hệ phổ thông 9 năm và hệ thống giáo dục bình dân,giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục cao đẳng và đại học Nội dung giáo dục chútrọng giáo dục lòng yêu nước, chí căm thù giặc, tình yêu lao động, ý thức họctập, tôn trọng của công, phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa học.Tuy nhiên, do khó khăn về giáo viên và cơ sở vật chất nên một số môn ở trườngphổ thông như nhạc, vẽ, nữ công- gia chánh chưa được đưa vào chương trìnhgiảng dạy

Nền giáo dục dân tộc Việt Nam tiến lên một bước phát triển mới với cuộccải cách giáo dục lần thứ hai được bắt đầu từ tháng 3/1956 Cuộc cải cách này,bên cạnh việc xác định mục tiêu giáo dục theo yêu cầu phát triển nhân cách toàndiện, kiên trì phương chăm giáo dục lí luận gắn với thực tiễn, nhà trường gắnliền với xã hội Nội dung giáo dục đã thể hiện 4 mặt cơ bản: Đức - Trí - Thể -

Trang 24

Mỹ, coi trọng việc thực hành và giảng dạy tri thức khoa học có hệ thống Đặcbiệt, cơ cấu hệ thống giáo dục mới được xây dựng với mô hình giáo dục phổthông 10 năm gồm 3 cấp: cấp I: 4 năm; cấp II: 3 năm và cấp III: 3 năm.

Chiến thắng mùa xuân năm 1975, với sự ra đời của một nước Việt Namthống nhất đánh dấu một bước phát triển mới của nền giáo dục Việt Nam Cuộccải cách giáo dục lần thứ ba được thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 14-NQ/TW về cải cách giáo dục đã đề cập đến toàn bộ hệ thống giáo dục Việt Namthống nhất từ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đến cơ cấu hệ thốnggiáo dục Hệ thống giáo dục mới bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổthông 12 năm, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục đại học được hoàn chỉnh.Giáo dục trong thời kỳ này phát triển mạnh về qui mô đào tạo

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1986 với nội dung cơ bản làthực hiện chính sách mở cửa, chuyển nền kinh tế từ tập trung kế hoạch hóa sang

cơ chế thị trường, với nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước

Xã hội Chủ nghĩa đã đặt ra cho hệ thống giáo dục Việt Nam những thách thứcmới đồng thời cũng tạo tiền đề, cơ hội cho sự phát triển, xây dựng nền giáo dụcthích ứng với giai đoạn mới của đất nước Sau những năm thực hiện đổi mới với

tư tưởng chỉ đạo coi "Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện công bằng vàtạo cơ hội giáo dục cho mọi người ", hệ thống giáo dục Việt Nam đã từng bướcthoát ra khỏi khủng hoảng và đạt được những thành tựu Hệ thống giáo dục quốcdân mới được hình thành theo Nghị định 90/CP của Chính phủ nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Hệ thông giáo dục mới đã tạo điều kiện cho hoạtđộng giáo dục được tổ chức đa dạng với nhiều loại hình phong phú, tập trung vàkhông tập trung, hòa nhập với xu thế phát triển của thế giới

Có thể nói trong những điều kiện khó khăn với nhiều biến động của lịch sử,nền giáo dục Việt Nam đã từng bước được củng cố và không ngừng vững mạnh.Đây là một nền giáo dục cách mạng và tiến bộ đã và đang góp phần to lớn vào

Trang 25

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tể quốc Việt Nam, thực hiện thành công sựnghiệp đổi mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhập với tiếntrình phát triển chung của thế giới và ở các nước trong khu vực.

1.1.2.2 Giáo đúc tiểu học ở Việt Nam

Hệ thống giáo dục tiểu học đã và đang được củng cố về cơ sở vật chất vàđội ngũ giáo viên Nhiều trường tiểu học được đầu tư cho xây dựng và trang bị

cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học từ nguồn đóng góp của nhândân, của địa phương, của ngân sách Nhà nước và các tổ chức quốc tế Các hoạtđộng giáo dục ở bậc tiểu học được đổi mới toàn diện cả về mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy - học cho phù hợp với từng vùng, từng địa phương và dân tộc,

đã xây dựng và thực hiện chương trình phổ cập tiểu học rút gọn 100 tuần cho cáckhu vực miền núi dân tộc, vùng sâu, xa Các phương pháp đào tạo mới như ứngdụng công nghệ dạy học ở tiểu học được nghiên cứu và thử nghiệm từng bước,

và đã triển khai thực hiện tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai

đoạn (1996-2000), đến nay cả nước đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học.Mặc dù được quan tâm nhiều mặt của Đảng, Nhà nước và của nhân dân,nhưng giáo dục tiểu học ở nước ta hiện đang đứng trước thử thách và còn chứađựng nhiều nhược điểm Phần lớn các trường tiểu học chỉ mới đạt được nhữngchỉ số tối thiểu của mục đích giáo dục tiểu học như bảo đảm cho trẻ có đượcnhững kĩ năng cơ bản: Đọc, viết, nói, tính toán Chưa phát triển ở trẻ năng lực tưduy độc lập và sáng tạo

Ở nhiều vùng khó khăn, số học sinh lớp 4, 5 hầu như rất ít, ở nhiều nơi không có lớp 4, lớp 5, học sinh bỏ học, lưu ban chiếm tỉ lệ đáng lo ngại

Giáo viên tiểu học chưa đáp ứng yêu cầu số lượng theo tỉ lệ qui định 1,15giáo viên/lớp, trình độ đào tạo thấp, còn nhiều giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn

về chuyên môn nghiệp vụ, phần lớn không có khả năng dạy các môn như nhạc,họa, thể dục, thủ công Đời sông vật chất khó khăn, đời sống tinh thần lại càng

Trang 26

thiếu thốn, nhất là đối với giáo viên tiểu học ở vùng nông thôn, miền núi vàvùng xa xôi, hẻo lánh Tình hình đội ngũ giáo viên như vậy ảnh hưởng không ítđến chất lượng giáo dục tiểu học.

Cơ sở vật chất trường tiểu học nói chung nghèo nàn, đơn sơ, thiếu sân chơi,bãi tập, diện tích đất trường học chưa đủ qui định tính theo tỉ lệ trên một họcsinh gây trở ngại trong việc giáo dục toàn diện Báo Nhân dân ngày 03/7/1998

đã nêu: " Nhà nước cũng cần tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học,đặc biệt chú ý tăng diện tích đất đai, sân chơi, bãi tập Đề nghị trong qui hoạchxây dựng các đô thị, Nhà nước cần có một "qũi đất" dành cho xây dựng trườnghọc để "trường ra trường", "lớp ra lớp" có đủ điều kiện giáo dục toàn diện họcsinh" Thiết bị dạy học, sách báo tham khảo dùng cho giáo viên còn thiếu thốn,nhất là những vùng sâu, xa, biên giới khó khăn khiến nội dung, phương phápdạy học thiếu linh hoạt, thiếu hấp dẫn

Thực trạng giáo dục tiểu học hiện nay, yêu cầu của đất nước đối với giáodục đòi hỏi phải tập trung đầu tư cho giáo dục tiểu học, để nó thực sự trở thành

cơ sở của một nền giáo dục đáp ứng những yêu cầu to lớn về sự phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước trong một thời đại đầy thử thách và cơ hội này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

- Phát triển là sự trải qua quá trình tăng trưởng hay lớn lên tự nhiên, phân hóa hoặc tiến hóa tự nhiên với những thay đổi liên tục kế tiếp nhau [41]

Trang 27

- Phát triển là sự tăng trưởng, mở rộng, tiến hóa một cách từ từ, hoặc là kết quả của những nguyên nhân [51]

Yếu tố thống nhất trong mọi cách hiểu khái niệm phát triển đó là:

- Sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động

- Phát triển có nguyên nhân của nó, diễn ra dưới hình thức của quá trình khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyển đổi, mở rộng

Những điều chưa thống nhất trong những cách hiểu là:

- Phát triển là quá trình biến đổi liên tục và dần dần kế tiếp nhau tự nhiên

- Phát triển là quá trình biến đổi nhảy vọt, gián đoạn, theo nguyên lí phủđịnh

Điều chưa thống nhất ở đây thực ra không phải ở cách hiểu, mà là ở sựnhấn mạnh mặt nào của quá tình phát triển: Tiến hóa hay cách mạng; tính chấtnào của quá trình phát triển: Liên tục hay gián đoạn; mối liên hệ nào trong quátình phát triển: Nhân quả hay phụ thuộc; hình thức nào của quá trình phát triển:

Kế thừa hay phủ định Tuy vậy, việc tuyệt đối hóa bên nào cũng là sai lầm.Bản chất của phát triển là biện chứng của các mặt đối lập, sự đấu tranh và thốngnhất giữa chúng Những điều quan sát được trong quá trình phát triển chủ yếubiểu hiện khía cạnh lượng, sự tiến hóa, tính gián đoạn hay liên tục, mối liên hệnhân quả trực tiếp, sự kế tiếp của phát triển; những biến đổi về chất, có tínhnhảy vọt, cách mạng, phủ định là những quá trình bên trong của phát triển

Trang 28

Tổ hợp bao gồm những nguồn lực, những nguyên tắc lí luận và các biệnpháp nhằm thực hiện một vấn đề cụ thể đang đặt ra cần được giải quyết trongquá trình phát triển.

Giải pháp mang tính khả thi, phải có mục đích, có nguồn lực để đảm bảothực thi, có tư tưởng quan điểm cụ thể làm kim chỉ nam xuyên suốt quá trình tổchức thực hiện

Như vậy trong giải pháp có 3 yếu tố:

+ Tư tưởng quan điểm

+ Các nguồn lực cần thiết như vật chất, tinh thần

+ Các biện pháp và kĩ thuật

Giải pháp không có tư tưởng, quan điểm, những nguyên tắc lí luận thì sẽ bị

mù quáng Không có các nguồn lực thì giải pháp sẽ không khả thi Giải pháp chỉdừng lại ở mức độ nghĩ ra trên giấy, lí luận suông thì không đủ Biện pháp làđiều kiện để đảm bảo cho việc triển khai hai yếu tố trên Giải pháp thiếu cácbiện pháp cụ thể thì sẽ khó thực hiện đạt kết quả Ba yếu tố của giải pháp cóquan hệ chặt chẽ với nhau, chi phối lẫn nhau

1.2.3 Chất lượng

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Chất lượng là đặc tính khách quan của

sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, baoquát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi chất lượng kéo theo

sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liềnvới tính qui mô về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy.Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng

Trang 29

1.2.4 Hiệu quả giáo dục

Kết quả do hoạt động giáo dục nói chung mang lại trên tất cả các mặt đức,trí, thể, mĩ cho đối tượng so với yêu cầu đặt ra trong những điều kiện xác định.Hiệu quả giáo dục của một cơ sở, một đơn vị trường học cao hay thấp thể hiệnbằng những chỉ số đạt được so với kế hoạch như: (Về học lực: Xuất sắc, giỏi,khá, yếu, kém) về hạnh kiểm, về thể chất, về tỉ lệ lên lớp, lưu ban, tốt nghiệp Nhìn rộng hơn nữa, hiệu quả giáo dục thể hiện ở sự đóng góp của nhà trườngvào nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địaphương trong việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh tại địa phương

1.3 Phát triển giáo dục

1.3.1 Ý nghĩa về phát triển giáo dục

Phát triển giáo dục là đòi hỏi sự thực hiện qui luật xã hội học - kinh tế học

cơ bản của Chủ nghĩa Xã hội, nhằm phát triển toàn diện và hài hòa nhân cáchcon người và thỏa mãn ngày càng đầy đủ những nhu cầu vật chất và văn hóa củatoàn xã hội Đồng thời nó cũng là yêu cầu về sự thể hiện xu hướng làm chủ tậpthể của nhân dân lao động về chính trị, kinh tế, văn hóa

Như vậy phát triển giáo dục nhằm mở rộng qui mô của hệ thống giáo dục,trên các mặt nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triểnnhân cách tạo ra những chất lượng nhân cách mới, những lực lượng tinh thần,những năng lực sáng tạo mới, một lối sống mới, đáp ứng đòi hỏi của phát triển

xã hội và cá nhân

Sự phát triển giáo dục từ lâu đã là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớnđến sự tăng năng suất lao động Các nước công nghiệp phát triển, năng suất laođộng cao đều là các nước có lực lượng lao động đạt trình độ giáo dục cao

Ở thế kỉ XXI, Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là giáo dục phải là trọngđiểm hàng đầu của các chính sách phát triển quốc gia nhằm tạo điều kiện cho

Trang 30

mọi cá nhân được tiếp nhận một nền học vấn cần thiết chuẩn bị tham gia vàocuộc sống Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, việc sử dụng các công nghệngày càng phát triển đòi hỏi nội dung giáo dục và phương pháp đào tạo phải đápứng yêu cầu, có như vậy qua giáo dục người lao động mới có khả năng thực sựtham gia vào thị trường lao động một cách thuận lợi Yêu cầu của nền kinh tếđòi hỏi cần được sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao, với sự đào tạo cóthể đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa nền kinh tế, đây là một trọng trách của sự pháttriển GD - ĐT.

Thực tế còn cho ta thấy phát triển giáo dục là vấn đề thiết yếu đối với xóađói giảm nghèo, đây là sự tối cần thiết về đạo đức, xã hội, chính trị, kinh tế Pháttriển giáo dục góp phần nâng cao nhận thức cho nhân dân về vệ sinh, y tế, dinhdưỡng, hiểu biết ứng xử tốt trong cuộc sống, đồng thời tạo khả năng lao động.Lao động đơn giản là tài sản chủ yếu của người nghèo Biện pháp xóa đói giảmnghèo có hiệu quả nhất là thông qua giáo dục để hình thành kĩ năng lao động.Những người nghèo hầu hết họ đều mù chữ hoặc trình độ văn hóa thấp, sứckhỏe và dinh dưỡng kém, nghèo đói rất phổ biến ở những vùng khó khăn, vùngsâu xa, ở các dân tộc thiểu số Phát triển giáo dục phải nhằm vào những mụctiêu ưu tiên: Đào tạo nhân lực có chất lượng, đào tạo nhân tài, chuyên gia giỏicho đất nước, đồng thời đặc biệt quan tâm đến những vùng khó khăn, nhữngngười nghèo, những trẻ em gái không có điều kiện học tập Về điểm này Nhànước ta đã có chủ trương 'Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điềukiện để ai cũng được học hành Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèođược học tập đảm bảo điều kiện để những người học giỏi phát triển tài năng."

"Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc, thiểu số, con em gia đình

ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng hưởng chínhsách ưu đãi, người tàn tật và đối tượng hưởng chính sách xã hội khác thực hiệnquyền và nghĩa vụ học tập của mình" [20]

Trang 31

Phát triển giáo dục còn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong việc bảo tồn và

1.3.2 Quan điểm phát triển giáo dục

1.3.2.1 Giáo dục là quốc sách hàng đầu

Trên cơ sở khẳng định tầm quan trọng và vai trò đặc biệt của giáo dục đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã xác định Giáo dục làquốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài Nói giáo dục là quốc sách hàng đầu có nghĩagiáo dục phải được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách quốc gia, bởi những lí

do sau:

- Giáo dục là một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội, là tiền đềquan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực xã hội như chính trị, kinh tế,văn hóa Chính vì vậy, phải coi giáo dục là một bộ phận hữu cơ quan trọngnhất trong chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêugiáo dục phải được coi là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của sự pháttriển, từ đó có sự đầu tư thỏa đáng cho giáo dục "Đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển" Ngược lại, giáo dục phải đảm bảo nhân lực cho sự phát triển các lĩnhvực khác

- Giáo dục như là một dịch vụ Trong phạm vi này giáo dục có mối quan hệtrực tiếp và phục vụ kịp thời nhu cầu của thị trường sức lao động, nơi cung ứng

và người tiếp nhận giáo dục có thể tính toàn chi phí lợi ích, chi phí hiệu quả

- Giáo dục là một bộ phận của phúc lợi xã hội mà mọi thành viên, kể cảnhững bộ phận thiệt thòi, đều phải được hưởng Mức độ của phúc lợi phụ thuộc

Trang 32

vào trình độ phát triển của sản xuất và khả năng nền kinh tế, thể hiện qua vai tròđiều tiết của Nhà nước Ở nước ta hiện nay cần tạo điều kiện cho mọi người đạttrình độ phổ cập, giáo dục tiểu học kể cả dân cư những vùng khó khăn, biên giới,miền núi, hải đảo, những người sống lang thang, những người khuyết tật.

Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu đã được khẳng định, nhưng vẫnchưa được triển khai một cách tương xứng trong thực tế Bởi vậy cần tăngcường quán triệt hơn nữa quan điểm này để thấm sâu vào nhận thức và biếnthành hành động của toàn xã hội, nhất là đối với lãnh đạo Đảng, chính quyền cáccấp

1.3.2.2 Xây dựng nền giáo dục nhân dân, dân tộc và hiện đai theo định hưởng Xã hôi Chủ nghĩa

Quan điểm xây dựng nền giáo dục nhân dân, dân tộc và hiện đại theo địnhhướng Xã hội Chủ nghĩa phải phản ánh mối quan hệ giữa chính trị và giáo dục ởnước ta hiện nay Quan điểm này dựa trên mục tiêu chung là xây dựng một nướcViệt Nam độc lập, giàu mạnh và tiến lên Chủ nghĩa Xã hội Xét cho cùng thì lítưởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội là mục tiêu chung của toàn xã hội vàcũng là mục tiêu cơ bản, lâu dài của giáo dục

Trong việc xây dựng nền giáo dục dân tộc theo định hướng Xã hội Chủnghĩa, việc xác định mục tiêu về nhân cách hay mục tiêu về phát triển con người

là nền tảng cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội Con người Việt Nam củathời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người có lítưởng Xã hội Chủ nghĩa và lòng tự hào, tự tôn dân tộc, có năng lực hoạt động xãhội, hiểu biết văn hóa của nhân loại và phát huy những bản sắc của văn hóa dântộc, có ý thức và khả năng chung sống trong cộng đồng, làm chủ trí thức khoahọc và công nghệ hiện đại, có kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, có tính

tổ chức kỉ luật và sức khỏe Chính những con người Việt Nam được giáo dục vàđào tạo như vậy sẽ là nhân tố cốt lõi làm nên sức mạnh nội sinh của dân tộc, đáp

Trang 33

ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như các đòi hỏi của công cuộc bảo

vệ tổ quốc củng cố quốc phòng, giữ gìn trật tự an ninh xã hội

Đảng và Nhà nước là người đại điện tối cao cho quyền lợi dân tộc và làngười định hướng, chỉ đạo, điều hành giáo dục nhằm đạt được các mục tiêu đãxác định, cần phổ biến sâu rộng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vềgiáo dục cho toàn xã hội, đồng thời phải huy động lực lượng của toàn xã hộitham gia vào sự nghiệp phát triển giáo dục

Đổi mới cơ chế quản lí và mở rộng dân chủ là một xu hướng chính trị quantrọng hiện nay Xu hướng này đã và tạo điều kiện to lớn cho sự phát triển giáodục Cần tiếp tục tạo ra cơ chế, để có thể tổ chức, quản lí giáo dục bằng phápluật, mở rộng dân chủ trong giáo dục và tăng quyền tự quản cho các cơ sở giáodục - đào tạo, đồng thời phải tăng cường đấu tranh chống các hiện tượng tiêucực trong giáo dục

Xã hội Chủ nghĩa là xã hội cho tất cả mọi người Để thực hiện mục tiêu Xãhội Chủ nghĩa trong giáo dục, một trong những nhiệm vụ quan trọng là phảithực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

1.3.2.3 Phát triển giáo dục phải mềm dẻo vừa phù hợp vởỉ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội vừa phải mang tính khả thi

Đây là sự thể hiện mang tính phù hợp giữa yêu cầu phát triển giáo dục vàđiều kiện khả năng hiện thực của nền kinh tế Phát triển giáo dục phải xác địnhđược những mục tiêu phấn đấu cụ thể một cách hợp lí Nếu xác định mục tiêuquá cao sẽ là duy ý chí Nếu xác định mục tiêu quá thấp thì sẽ kiềm hãm sự pháttriển

Một quan điểm chỉ đạo dù rất đúng đắn cũng chỉ được thực hiện ở một thờiđiểm nhất định, trên cơ sở xem xét quá khứ, thực trạng và đoán định tương laivới các mối quan hệ bên ngoài, bên trong của sự vật Khi sự vật vận động đếnmột thời điểm nào đó, các yếu tố làm căn cứ cho việc xác định quan điểm đã có

Trang 34

những thay đổi đến mức quan điểm trở nên không phù hợp, thì bắt buộc phảixem xét để điều chỉnh lại quan điểm Việc điều chỉnh lại quan điểm phụ thuộcvào tốc độ vận động của sự vật Sự vật vận động càng nhanh thì việc điều chỉnhquan điểm càng phải diễn ra sớm hơn Trong thời đại ngày nay, khi mà thế giớivận động, biến đổi ngày càng nhanh chóng thì sau bao nhiêu thời gian, một hệthống quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trở nên không còn phù hợp và cầnphải điều chỉnh Đây là vấn đề thực tiễn đang đặt ra mà các nhà lãnh đạo Đảng,Nhà nước, các cấp quản lí giáo dục cần quan tâm.

1.3.2.4 Giải quyết đúng đắn mối tương quan phát triển giáo dục với phát triển kinh tế

Trong quá trình phát triển đời sống kinh tế - xã hội, các hoạt động kinh tế

và giáo dục có mối quan hệ hết sức chặt chẽ Một mặt quá trình phát triển kinh

tế làm gia tăng lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập vàmức sống kinh tế của các tầng lớp dân cư, tạo việc làm, giảm thất nghiệp, tạo racác nguồn lực và nhu cầu phát triển giáo dục, ảnh hưởng đến mức độ đầu tư chogiáo dục từ Nhà nước và từ nhân dân, thay đổi nhu cầu nhân lực về số lượng, cơcấu ngành nghề và trình độ, thay đổi nhu cầu giáo dục cơ bản Mặt khác pháttriển giáo dục tạo ra cơ sở hạ tầng xã hội và nguồn vốn con người cho phát triểnkinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng cho sự phát triển các ngành kinh tế.Những tác động của nhân tố thị trường trong đời sống kinh tế, cùng với quátrình phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, tạo ra nhu cầu về nguồnlực, động lực cho phát triển giáo dục, nhưng mặt khác nảy sinh những sức éplớn, những tác động tích cực lẫn tiêu cực đến giáo dục cả về qui mô, chất lượng

và hiệu quả Các nghiên cứu về giáo dục sau những năm đổi mới đã chứng tỏrằng các biến động về kinh tế có tác động mạnh đến phát triển giáo dục trênnhiều mặt đặc biệt về qui mô đào tạo và hình thức học tập

Trang 35

Rõ ràng là quá trình phát triển giáo dục chịu sự chi phối của nhiều yếu tốkinh tế và ngược lại việc phát triển giáo dục góp phần quan trọng cho tăngtrưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Do đó trong quá trình phát triển giáo dục, việc

xử lí đúng đắn các mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục có ý nghĩa rất quantrọng đối với quá trình hoạch định chính sách và chiến lược phát triển giáo dục

1.3.2.5 Phát triển giáo dục dựa trẽn những giá tri văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loai, những thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại

Giáo dục hướng tới sự hình thành và phát triển nhân cách, là quá trình chọnlọc, tiếp thu, vận dụng và góp phần phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc vànhân loại Do đó văn hóa luôn là nền tảng của quá trình phát triển giáo dục vàngược lại giáo dục góp phần xây dựng phát triển các giá trị, đặc trưng của nềnvăn hóa Phát triển giáo dục nước ta hướng tới yêu cầu xây dựng một nền giáodục Việt Nam hiện đại đậm đà bản sắc dân tộc là một quan điểm cơ bản, xuyênsuốt quá trình xây dựng và phát triển nền giáo dục cách mạng ở nước ta dưới sựlãnh đạo của Đảng Quan điểm này càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa sâusắc khi nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàthực hiện chính sách mở cửa hội nhập với các trào lưu phát triển tiến bộ củanhân loại

1.4 Giáo dục tiểu học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân bậc tiểu học là bậc học có ý nghĩa vôcùng quan trọng Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hìnhthành, phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc chogiáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục tiểu học ở nước ta được xây dựng và phát triển trên cơ sở quanđiểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về vị trí, nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục

Là bậc học toàn diện với tính chất phổ cập và phát triển, dân tộc và hiện đại,

Trang 36

nhân văn và dân chủ Các tính chát này thể hiện trong cơ cấu tổ chức, trong toàn

bộ các hoạt động giáo dục và dạy học ở bậc tiểu học

Bậc tiểu học là bậc học bắt buộc, phổ cập đối với trẻ em từ 6 tuổi đến 14tuổi Tốt nghiệp tiểu học là trình độ tối thiểu phải đạt tới của mọi người dân.Giáo dục tiểu học vì thế là nền tảng văn hóa cơ bản nhất, là trình độ tối thiểu cầnphải có để hòa nhập với cộng đồng Nếu trẻ em không đạt kết quả học tập tốt ởbậc tiểu học thì chắc chắn sẽ khó tiến bộ được trong quá trình học tập các bậchọc sau Giáo dục ở bậc tiểu học không những đạt nền móng cho giáo dục phổthông mà còn đặt nền móng cho toàn bộ sự hình thành nhân cách của con người.Nội dung dạy học ở bậc tiểu học mang đậm đà bản sắc dân tộc và tính hiệnđại Nội dung giáo dục tiểu học bao gồm những tri thức khoa học của nhân loại

về ở lĩnh vực tự nhiên, xã hội, kĩ thuật Vì thế mà giáo dục tiểu học của ta cókhả năng hội nhập với trào lưu giáo dục hiện đại trên thế giới Giáo dục tiểu họcmang tính nhân văn và dân chủ, thể hiện phương pháp dạy học hướng tới họcsinh, tôn trọng nhân cách học sinh, học sinh là nhân vật trung tâm trong giờ họctập, vui chơi, rèn luyện

1.4.1 Đặc điểm của bậc tiểu học

1.4.1.1 Bậc học tiểu học là bậc học phổ cập, bắt buộc trong hệ thống giáo dục phổ thông

Trong bài viết về giáo dục tiểu học: "Những vấn đề đặt ra ở các nước khuvực châu Á - Thái Bình Dương" của tiến sĩ Lê Ngọc Trà- NCS Nguyễn NgọcThanh- đã nêu "Vấn đề quan trọng trước tiên về giáo dục tiểu học được đặt ra ởbất kỳ nước nào trên thế giới là thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học cho toàn xãhội Đây là vấn đề có ý nghĩa xã hội rộng lớn mà sự thành bại của nó sẽ quyếtđịnh đến chất lượng và số lượng trong quá trình phát triển giáo dục của mộtnước"

Trang 37

Vấn đề phổ cập giáo dục tiểu học chỉ có thể được xem là đã giải quyếtthành công và triệt để khi nào những trẻ em ở những vùng khó khăn, sâu xa bịthiệt thòi về mặt kinh tế - xã hối, trẻ bị khuyết tật, cũng như tất cả trẻ em gái đều

có cơ hội đến trường và được tiếp thu đầy đủ những kiến thức cơ bản nhất củagiáo dục tiểu học thông qua hệ thống giáo dục chính qui, bán chính qui hoặckhông chính qui

Ở nước ta, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kì họpthứ 9 khóa VIII đã thông qua Luật phổ cập giáo dục tiểu học (8/1991), đây là bộluật đầu tiên của Nhà nước Việt Nam về giáo dục, đặc biệt dành cho bậc học cơsở

Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học và thực hiện luật phổ cập giáo dụctiểu học là mục tiêu lớn về phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thực hiện luậtphổ cập giáo dục tiểu học là một chương trình, một hành động nhằm đáp ứngnhu cầu học tập cơ bản của trẻ em Việt Nam trong hoàn cảnh kinh tế xã hội hiệnnay "Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1đến lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi" "Nhànước dành ngân sách thích đáng để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học Nhànước có chính sách động viên các nguồn tài chính khác nhau trong xã hội, lậpquĩ giáo dục quốc gia nhằm hỗ trợ kinh phí cho sự nghiệp phổ cập giáo dục tiểuhọc"

Đối với những vùng sâu xa khó khăn "Nhà nước đảm bảo các điều kiện cầnthiết để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học ở vùng dân tộc thiểu số, vùng cao,vùng xa xôi hẻo lánh, vùng hải đảo và vùng có khó khăn"

Vì mang tính chất phổ cập, cho nên tất cả mọi công dân của đất nước, dùlao động trên lĩnh vực nào trong đời sống kinh tế- văn hóa- xã hội đều học quabậc tiểu học Thực hiện có hiệu quả Luật phổ cập giáo dục tiểu học, đây chính làđiều kiện có tính quyết định đối với việc xóa bỏ tận gốc nạn mù chữ

Trang 38

1.4.1.2 Bậc tiểu học là bậc thang đầu tiên để biết cách học

Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, lớp 1, lớpđầu tiên tại đó học sinh tiểu học chuyển hoạt động chủ đạo từ vui chơi ở lứa tuổimẫu giáo sang hoạt động học tập Từ 6 tuổi khi vào học lớp 1 trẻ bắt đầu cónhiệm vụ mới là học Trẻ phải tuân theo những yêu cầu nhất định của nội qui, kỉluật ở trường tiểu học như: Trong lớp không được nói chuyện, làm việc riêng, tự

do vui chơi mà phải tập trung nghe giảng bài Trẻ bắt đầu tham gia một tập thểmới có cùng nhiệm vụ Vị trí mới của trẻ trong tập thể hoàn toàn phụ thuộc vàokết quả của trẻ trong học tập Những tác động trong quá trình giáo dục ảnhhưởng mạnh mẽ đến sự phát triển nhân cách của trẻ Từ một em bé dễ xungđộng ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ phải biết kiềm chế hơn; từ thái độ tham gia "chơiđùa" trẻ bắt đầu có thái độ “trách nhiệm" đối với công việc, từ hoạt động nhậnthức không chủ định, trẻ bắt đầu nhận thức có chủ định, có mục đích; từ tư duytrực quan hình ảnh, từ ngôn ngữ "nhát gừng" thiếu lập luận, trẻ chuyển sang tưduy trừu tượng, ngôn ngữ "đầy đủ" có lặp luận chặt chẽ

Học sinh tiểu học thường hiếu động, hay hướng tới những hoạt động cụ thể,

dễ thấy kết quả trực tiếp, không thích những hoạt động kéo dài thời gian, khóthấy kết quả Tư duy phê phán chưa phát triển, trẻ em dễ bắt chước, dễ vui lònglàm theo những hướng dẫn của người lớn, dễ chịu ảnh hưởng của môi trường, trẻhiếu động, dễ xúc cảm, thích thiên nhiên, con người, nhạy cảm với văn học, nghệthuật, truyện ngắn thần thoại, cổ tích, phim ảnh, ca múa Vì vậy, dạy học trựcquan là một trong những phương pháp dạy học phù hợp ở lứa tuổi học sinh tiểuhọc

Tuổi này trẻ dễ bắt chước, dễ hình thành thói quen Cho nên, hơn mọi lứatuổi khác, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh cần có yêu cầu nhất quán, có sự thốngnhất và ổn định trong các tác động giáo dục và dạy học

Trang 39

Do vậy, dạy cho trẻ cách học là yêu cầu quan trọng hàng đầu của bậc tiểuhọc.

Tập thể học sinh tiểu học là tập thể mới hình thành, các quan hệ tập thểchưa vững bền, ảnh hưởng của bạn bè chưa mạnh, giáo viên chủ nhiệm là người

có uy tín gần như tuyệt đối với học sinh, nhất là lớp l

Dạy cách học cho học sinh tiểu học phải đi song song với dạy cách sốngcho học sinh Dạy cách sống bao gồm việc dạy cách cư xử với người thân tronggia đình, với bạn bè, thầy cô giáo trong trường học, với các em nhỏ và người cótuổi, cách cư xử trong nhà và ngoài xã hội, cách đối xử với môi trường tự nhiênbao quanh, cách sống trong thời đại hiện nay và bao gồm cả cách học

1.4.2 Phát triển giáo dục tiểu học

- Phát triển giáo dục mang đặc trưng của con người, đó là sự can thiệp có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có chiến lược nhất định Khác với con vật, sựthay đổi mọi mặt đời sống của con người phải thực hiện chiến lược hóa, kếhoạch hóa trên cơ sở cảm nhận về tương lai, sự phê phán hiện tại và tìm kiếmnhững giải pháp hữu hiệu cho chiến lược hành động của mình Với ý nghĩa nhưvậy, phát triển giáo dục tiểu học phải nhằm làm tăng trưởng về qui mô số lượng,chất lượng dựa trên cơ sở kế hoạch và các giải pháp hữu hiệu bằng điều hànhquản lí có tầm nhìn chiến lược

- Phát triển giáo dục tiểu học đòi hỏi phải chú ý đến việc thống nhất về số lượng và chất lượng giáo dục

+ Yêu cầu về lượng: Đó là phát triển cơ cấu, mạng lưới, các nguồn lực, cácloại hình, các hình thức giáo dục bao gồm: Giáo viên, người học, trường, lớp,học liệu, các phương tiện kĩ thuật, bộ máy quản lí chỉ đạo, các phương pháp họctập giảng dạy, đầu tư tài chính, thời gian, môi trường học tập, đời sống và điềukiện sống hoạt động của giáo viên, cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật, văn hóa xã hộicủa nhà trường

Trang 40

+ Yêu cầu về chất: Đó là cải thiện và nâng cao chất lượng của tất cả nhữngyếu tố lượng nói trên của giáo dục tiểu học với tư cách một hệ thống toàn vẹn vànâng cao chất lượng đào tạo như là sản phẩm của giáo dục tiểu học ở tất cả cáckhối lớp cũng như ở lớp cuối cấp.

Mức độ yêu cầu về số lượng và chất lượng nói lên trình độ phát triển giáo dục tiểu học

- Phát triển giáo dục tiểu học nhằm thực hiện có kết quả yêu cầu xóa mùchữ, phổ cập giáo dục tiểu học, điều này đòi hỏi về số lượng và chất lượng phổcập ở một bậc học cơ sở Chất lượng này đã được qui định bằng các chuẩn mựckiến thức, kĩ năng, thái độ cư xử, mà học sinh học xong mỗi lớp đều phải nắmđược theo chương trình qui định Chất lượng giáo dục tiểu học chỉ có thể đạtđược một cách phổ biến khi những yếu tố, những điều kiện tạo thành chất lượngcàng mang tính hiện thực Đó là:

+ Trình độ chính trị, văn hóa, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên; điều kiện lao động và sinh hoạt của họ

+ Trình độ phát triển của học sinh do ảnh hưởng của xã hội và gia đình; điều kiện đi lại, sinh hoạt học tập của học sinh

+ Tình hình cơ sở vật chất, trang bị sách giáo khoa và tài liệu học, đồ dùng học tập, sách hướng dẫn giảng dạy và phương tiện để dạy học

+ Trình độ giác ngộ của cha mẹ học sinh về quyền và nghĩa vụ của con emđối với việc học tập, sự tự giác học tập của bản thân người học Sự quan tầm củacác cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương và nhân dân

+ Phát triển giáo dục tiểu học cần đảm bảo yêu cầu có tính thống nhất vềtrình độ phổ cập giáo dục tiểu học cần thiết cho mọi người công dân để sống vàlàm việc cũng như cần thiết cho mỗi thiếu niên để có thể tiếp tục học lên bậctrung học, đồng thời phải tính đến những hạn chế và những khó khăn do hoàn

Ngày đăng: 24/11/2023, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 NXB Giáo dục – 2002 5. Điều lệ lệ trường tiểu học. Bộ Giáo dục và Đào tạo – 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Giáo dục – 2002"5. Điều lệ lệ trường tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục – 2002"5. Điều lệ lệ trường tiểu học. "Bộ Giáo dục và Đào tạo – 1994
18. Nguyễn Văn Lê - Phương pháp luận nghiện cứu khoa học, NXB Trẻ 1997 19. Nguyễn Ngọc Linh - Giáo dục phát triển, Nghiên cứu giáo dục 5/1997 (trang 31) Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Trẻ 1997"19. Nguyễn Ngọc Linh - Giáo dục phát triển
Nhà XB: NXB Trẻ 1997"19. Nguyễn Ngọc Linh - Giáo dục phát triển
22. Tsunesaburo Makiguchi - Giáo dục và cuộc sống sáng tạo. NXB Trẻ 1994 23. Đỗ Mười - Phát triển mạnh giáo dục - đào tạo phục vụ đắc lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. NXB Giáo dục - Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Trẻ 1994"23. Đỗ Mười - Phát triển mạnh giáo dục - đào tạo phục vụ đắc lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nhà XB: NXB Trẻ 1994"23. Đỗ Mười - Phát triển mạnh giáo dục - đào tạo phục vụ đắc lực công nghiệp hóa
40. Toffler - Làn sóng thứ ba, NXB Thông tin lí luận Hà Nội 1992 41. Tự điển Tiếng Anh, NXB Longman- 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Thông tin lí luận Hà Nội 1992"41. Tự điển Tiếng Anh
Nhà XB: NXB Thông tin lí luận Hà Nội 1992"41. Tự điển Tiếng Anh
1. Báo cáo Tổng kết năm học từ 1997-1998 đến năm học 2001-2002. Sở Giáo dục-Đào tạo Tây Ninh Khác
2. Báo cáo Sơ kết 4 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII. Tỉnh ủy Tây Ninh -ngày 19/7/2001 Khác
3. Báo cáo về việc khảo sát thực trạng tình hình xây dựng huyện, xã biên giới vững mạnh. Tỉnh ủy Tây Ninh - ngày 27/5/2002 Khác
6. Phạm Văn Đồng - Về vấn đề giáo dục - đào tạo. NXB Chinh trị quốc gia - Hà Nội -1999 Khác
7. Phạm Minh Hạc - Phổ cập giáo dục cấp 1 phổ thông. NXB Giáo dục - 1986 Khác
8. Phạm Minh Hạc - Tổng Kết 10 năm xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Khác
9. Harold Koontz Cyril O' Donnell Heinz Weihrich - Những vấn đề cốt lõi của quản lí (Vũ Thiều dịch). NXB Khoa học Kĩ thuật 1994 Khác
10. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khác
13. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê - Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục Hà Nội -1997 Khác
14. Kế hoạch 16/KH.TU về định hướng phát triển giáo dục thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỉnh ủy Tây Ninh ngày 19/5/1997 Khác
15. Mai Hữu Khuê - Những Khía cạnh tâm lí của quản lí, NXB Lao động - Hà Nội 1985 Khác
16. Kônđakôp - Cơ sở lí luận của khoa học quản lí giáo dục - Trường Cán bộ quản lí giáo dục và Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội 1984 Khác
17. Katsuta Shuichi và Nakauchi Toshio - Giáo dục Nhật bản - Chủ biên bản tiếng Việt - Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội 2001 Khác
20. Luật giáo dục, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội 1999 Khác
21. Luật phổ cập giáo dục tiểu học - Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khác
24. Ngành Giáo dục và đào tạo thực hiện Nghị quyết TW2 khóa VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ 9. NXB Giáo dục 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Qui mô phát triển trường lớp qua các năm học - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 2 Qui mô phát triển trường lớp qua các năm học (Trang 64)
Bảng 4: Tỉ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi ở các khu vực trong tỉnh - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 4 Tỉ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi ở các khu vực trong tỉnh (Trang 67)
Bảng 5: Tỉ lệ tốt nghiệp, hiệu quả đào tạo, bỏ học - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 5 Tỉ lệ tốt nghiệp, hiệu quả đào tạo, bỏ học (Trang 68)
Bảng 7: Trẻ ra lớp đúng độ tuổi trong năm học 2001-2002\ - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 7 Trẻ ra lớp đúng độ tuổi trong năm học 2001-2002\ (Trang 72)
Bảng 8: Học sinh bỏ học các độ tuổi trong năm học 2001-2002 ở các xã biên giới. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 8 Học sinh bỏ học các độ tuổi trong năm học 2001-2002 ở các xã biên giới (Trang 73)
Bảng 9: Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng trường tiểu học phấn đấu đạt chuẩn quốc gia. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 9 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng trường tiểu học phấn đấu đạt chuẩn quốc gia (Trang 77)
Bảng 11: Trình độ chính trị và nghiệp vụ quản lí của cán bộ quản lí trường tiểu học. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 11 Trình độ chính trị và nghiệp vụ quản lí của cán bộ quản lí trường tiểu học (Trang 80)
Bảng 12: Trình độ CMNV của giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường  tiểu học các xã biên giới. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 12 Trình độ CMNV của giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các trường tiểu học các xã biên giới (Trang 81)
Bảng 13: Thâm niên công tác của giáo viên tiểu học - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 13 Thâm niên công tác của giáo viên tiểu học (Trang 83)
Bảng 16: Nhân viên các trường tiểu học - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 16 Nhân viên các trường tiểu học (Trang 85)
Bảng 16: Kinh phí sự nghiệp giáo dục tiểu học ở các xã biên giới qua các năm - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 16 Kinh phí sự nghiệp giáo dục tiểu học ở các xã biên giới qua các năm (Trang 86)
Bảng 18: So sánh tỉ lệ các khoản chi sự nghiệp GDTH theo vùng trong tỉnh - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 18 So sánh tỉ lệ các khoản chi sự nghiệp GDTH theo vùng trong tỉnh (Trang 87)
Bảng 19: Đầu tư xây dựng-Trang bị phương tiện dạy học trong các năm qua. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 19 Đầu tư xây dựng-Trang bị phương tiện dạy học trong các năm qua (Trang 89)
Bảng 20: Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục. - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 20 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục (Trang 90)
Bảng 22: các chỉ tiêu phát triển tiểu học giữa các vùng trong tỉnh YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐẾN 2010 - (Luận văn thạc sĩ) thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục tiểu học các xã biên giới ở vùng tây ninh
Bảng 22 các chỉ tiêu phát triển tiểu học giữa các vùng trong tỉnh YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐẾN 2010 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w