Ông cho rằngđể xây dựng và phát triển động lực đọc cho HS lứa tuổi thanh thiếu niên, GV phải chútrọng xây dựng các hoạt động đọc thúc đẩy sự tương tác tích cực của các bạn đọc HS: “Một t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGỮ VĂN
ĐẶNG TRẦN KIM LIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ ĐỌC THƠ TRỮ TÌNH HIỆN ĐẠI CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NGỮ VĂN
ĐẶNG TRẦN KIM LIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ ĐỌC THƠ TRỮ TÌNH HIỆN ĐẠI CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Ngữ văn Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thành Ngọc Bảo
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thành Ngọc Bảo
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành khóa luận và có sự trưởngthành hơn trong học tập, nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hà, Tổ trưởng bộ môn Ngữvăn Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai) đã tận tâm góp ý, hướng dẫntôi trong quá trình thực nghiệm và truyền cảm hứng cho tôi đối với việc giảng dạy.Tôi xin cảm ơn HS học sinh lớp 11 Lý trường THPT chuyên Lương Thế Vinh đãnhiệt tình hợp tác và hỗ trợ tôi trong các hoạt động thực nghiệm
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Tổ Lý luận và phương pháp dạy học Ngữvăn đã truyền cảm hứng cho tôi trong học tập và nghiên cứu về phương pháp dạy học.Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sưphạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện đề tài một cáchthuận lợi nhất Tôi xin cảm ơn cô Hoàng Thị Thùy Dương đã động viên và hỗ trợchúng tôi trong các thủ tục về khóa luận
Xin cảm ơn các bạn Đặng Kim Yến, Thái Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thiên Đông,
Đỗ Phương Thành và Đặng Lan Anh đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, thầy cô, bạn bè và các bạn học sinh
đã quan tâm, yêu thương và động viên tôi trong suốt thời gian qua
SV thực hiện
Đặng Trần Kim Liên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều đã cam đoan ở trên
Sinh viên
Đặng Trần Kim Liên
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
0.1 Lí do chọn đề tài 1
0.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
0.3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11
0.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
0.5 Giả thuyết nghiên cứu 11
0.6 Phương pháp nghiên cứu 12
0.7 Đóng góp của khóa luận 12
0.8 Cấu trúc của khóa luận 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ ĐỌC THƠ HIỆN ĐẠI cho HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 14
1.1 Cơ sở lí luận 14
1.1.1 Một số vấn đề về thơ hiện đại và việc phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh trung học phổ thông 14
1.1.2 Một số vấn đề lí luận về hứng thú đọc thơ hiện đại 18
1.1.3 Một số vấn đề về sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại 26
1.2 Cơ sở thực tiễn 28
Trang 61.2.1 Yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc thơ hiện đại của HS lớp 11 trong
chương trình hiện hành và chương trình Ngữ văn năm 2018 28
1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy thơ hiện đại theo định hướng năng lực 30
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ ĐỌC THƠ HIỆN ĐẠI cho HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 33
2.1 Sử dụng hồ sơ đọc trong tiến trình hướng dẫn học sinh đọc thơ hiện đại 33
2.1.1 Sử dụng hồ sơ đọc trong giai đoạn đọc chia sẻ 34
2.1.2 Sử dụng hồ sơ đọc trong giai đoạn đọc có hướng dẫn 36
2.1.3 Sử dụng hồ sơ đọc trong giai đoạn đọc độc lập 37
2.1.4 Sử dụng hồ sơ đọc trong giai đoạn học sinh tự đánh giá 38
2.2 Sử dụng hồ sơ đọc trong tiến trình dạy đọc thơ hiện đại ở nhà trường phổ thông 45
2.2.1 Sử dụng hồ sơ đọc trong vòng đọc 1 45
2.2.2 Sử dụng hồ sơ đọc trong vòng đọc 2 47
2.2.3 Sử dụng hồ sơ đọc trong vòng đọc 3 50
2.3 Sử dụng hồ sơ đọc để đánh giá về hoạt động đọc thơ hiện đại của học sinh 52
2.3.1 Đánh giá qua hồ sơ đọc thơ hiện đại của học sinh 52
2.3.2 Phản hồi qua hồ sơ đọc thơ hiện đại của học sinh 57
2.4 Đề xuất một số dạng nhiệm vụ đọc thơ hiện đại phù hợp với hồ sơ đọc60 2.4.1 Viết nhật kí đọc thơ hiện đại 61
2.4.2 Thực hiện phiếu học tập đọc thơ hiện đại 64
Tiểu kết chương 2 67
Trang 7CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích thực nghiệm 68
3.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 68
3.2.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 68
3.2.2 Thời gian thực nghiệm 69
3.3 Nội dung và quy trình thực nghiệm 69
3.3.1 Nội dung thực nghiệm 69
3.3.2 Quy trình thực nghiệm 70
3.3.3 Một số vấn đề liên quan đến tiến trình thực nghiệm 71
3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 72
3.4.1 Kết quả khảo sát học sinh tham gia thực nghiệm 72
3.4.2 Kết quả phỏng vấn giáo viên sau thực nghiệm 80
3.4.3 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 83
3.4.4 Đề xuất sau thực nghiệm 84
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.2 Chỉ số hành vi của HT đọc thơ hiện đại của HS THPT 21
1.3 Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của HT đọc thơ hiện đại
22
của HS THPT
1.4 Yêu cầu cần đạt của một số VB Thơ mới trong CTNV hiện hành 29
1.5 Yêu cầu cần đạt về kĩ năng đọc thơ của HS lớp 11 trong CTNV 2018 30
2.1 So sánh đánh giá qua bài kiểm tra và đánh giá qua HSĐ 52
3.1 Biểu đồ thể hiện mức độ HT đọc thơ hiện đại của HS trước và sau
76
thực nghiệm (HS tự đánh giá)
Trang 11MỞ ĐẦU 0.1 Lí do chọn đề tài
a. Đọc là một trong những kĩ năng thiết yếu đối với mỗi cá nhân trong cuộc sống.Thông qua hoạt động đọc, người đọc có thể chiếm lĩnh tri thức, khám phá bản thân, hìnhthành các NL tư duy bậc cao (tư duy phân tích và tổng hợp, tư duy sáng tạo và phảnbiện…), tham gia vào xã hội Vì vậy, CTNV hiện hành và CTNV năm 2018 đều
đặc biệt chú trọng hình thành và phát triển kĩ năng đọc cho HS
b HT có ảnh hưởng tích cực đối với hoạt động đọc của cá nhân, giúp họ tham gia
hiệu quả và tích cực trong suốt quá trình đọc Một số tác giả đã xác định HT là thành
tố trong cấu trúc NL đọc của HS, đồng thời chứng minh mối liên hệ giữa HT đọc vàkhả năng đọc của HS Theo đó, phát triển HT đọc cho HS sẽ giúp HS nâng cao hiệuquả hoạt động đọc, có khả năng đọc độc lập trong học tập và cuộc sống Vì vậy, trongdạy học đọc hiểu, GV cần quan tâm đến việc phát triển HT đọc như là tiền đề để pháttriển NL đọc cho HS
c. Trong các thể loại văn học, thơ hiện đại có nhiều lợi thế trong việc phát triển
HT đọc cho HS THPT Thứ nhất, một số yếu tố đặc trưng về thể loại của thơ hiện đại
có khả năng khơi gợi các cảm xúc thẩm mĩ của HS trong quá trình đọc, mang lại cho
HS các trải nghiệm đọc thú vị và hấp dẫn Thứ hai, trong khi thơ trung đại đòi hỏi HSphải có kiến văn sâu rộng về hệ tư tưởng và bối cảnh văn hóa của thời đại trước thì vớithơ hiện đại, khoảng cách giữa bối cảnh sáng tác và bối cảnh tiếp nhận được thu hẹphơn, HS cảm thấy nhẹ nhàng hơn khi tiếp cận các giá trị của VB vì nằm trong quỹ đạocủa tư duy hiện đại Đồng thời, HS có thể cảm nhận sự “đang” tiếp diễn của thơ hiệnđại trong đời sống, với những xu hướng vận động và cách tân Trong dạy đọc thơ hiệnđại, nếu khai thác hiệu quả đặc trưng và ưu thế về mặt tiếp nhận thể loại này, GV cóthể tác động thành công đến phương diện HT đọc, truyền cảm hứng cho HS đọc các
VB thơ hiện đại Như vậy, có thể nói, việc dạy đọc thơ hiện đại có nhiều thuận lợitrong việc phát triển HT đọc cho HS THPT
d Trong những năm gần đây, hồ sơ đọc (HSĐ)/nhật kí đọc là hình thức nhận được
nhiều sự chú ý của các nhà giáo dục Hình thức này đã được thử nghiệm ở Việt Namtrong dạy đọc VBVH cho đối tượng HS THCS và THPT Các nghiên cứu đã chứng
Trang 12minh đây là một hình thức tiềm năng trong việc phát triển NL đọc cũng như tạo được
HT cho HS trong việc đọc Qua các nghiên cứu trên, có thể hình dung được các địnhhướng cơ bản về sử dụng HSĐ/nhật kí đọc trong dạy học đọc hiểu ở nhà trường PT
e Tuy nhiên, các nghiên cứu về HSĐ ở Việt Nam chưa thực sự phong phú và đa
dạng về cách tiếp cận Phần lớn các công trình đi theo hướng thử nghiệm việc sử dụngHSĐ trong thực tế dạy đọc để đưa ra kết luận về những hiệu quả của hình thức này,trong đó tập trung chủ yếu vào hiệu quả phát triển kĩ năng đọc của HS Chưa có nhiềutác giả chú trọng xây dựng các biện pháp sử dụng HSĐ để phát triển HT đọc cho HS,nhằm giúp HS yêu thích và kết nối tích cực hơn với việc đọc trong và ngoài CT Đó làkhoảng trống đáng kể trong nghiên cứu sử dụng HSĐ
Từ các lí do trên, chúng tôi xác lập đề tài nghiên cứu là sử dụng hồ sơ đọc để
phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh trung học phổ thông theo định hướng năng lực.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, các nhà nghiên cứu bắt đầu chú ý đến mối liên
hệ cụ thể giữa HT và hoạt động đọc Nhiều công trình nghiên cứu xem xét HT đọc nhưmột thành tố quan trọng trong cấu trúc NL đọc hiểu VB Ở các quốc gia có nền giáodục tiến bộ (Mĩ, Đức, Canada…), vấn đề phát triển HT đọc nhận được sự quan tâm
đặc biệt “Trong triết lí, mục tiêu, nội dung CT và chuẩn kiến thức, kĩ năng đầu ra
môn NV (Language Arts) của nhiều tiểu bang ở Mĩ, môn Tiếng Anh (English) của Anh, British Columbia, Thụy Điển, Hà Lan, Latvia, Singapore…, việc khuyến khích
HS “phát triển HT, các nhu cầu tinh thần và các trải nghiệm cá nhân phong phú qua
việc
Trang 13đọc để tạo nên những hệ giá trị riêng, thái độ và cách ứng xử của cá nhân họ” là một trong những thành tố quan trọng.”1
Linda B Gambrell là một trong những tác giả có nhiều công trình nổi bật về HT đọc
của HS lứa tuổi thiếu niên với quan điểm “nếu HS không được thúc đẩy để đọc, nếu họ
không được phát triển thói quen đọc, họ sẽ không bao giờ chạm tới tiềm năng văn học của họ”2 Tác giả (1996)3 đã phác họa mô hình người đọc nhập cuộc (engaged reader) trên 4 phương diện: (1) có động lực; (2) có kiến thức, (3) có tương tác xã hội và (4) có
chiến thuật với lí giải cụ thể như sau: (1) tự lựa chọn các mục đích đọc đa dạng; (2) huy
động trải nghiệm nền để hiểu, lĩnh hội VB và vận dụng thực tiễn; (3) sử dụng thành thạocác chiến thuật đọc để giải mã, hiểu, giám sát, điều chỉnh quá trình đọc để đáp ứng mụctiêu đọc; (4) chia sẻ và đối thoại trong quá trình đọc Mô hình trên góp phần định hướngchân dung người đọc có HT đọc và các nhân tố phát triển HT đọc Gambrell (2011) cũng
đề xuất 7 nguyên tắc phát triển động lực đọc của HS thanh thiếu niên, đó là: (1) nhiệm vụ
phải gắn kết với cuộc sống của HS; (2) tiếp cận với nguồn tài liệu đọc đa dạng; (3) có cơ hội phong phú tham gia vào việc đọc lâu dài; (4) có cơ hội lựa chọn cái họ đọc và cách
họ tham gia, hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu; (5) có cơ hội tương tác với đối tượng khác về điều họ đọc; (6) thử sức với những VB khó;
(7) khuyến khích, phản hồi về giá trị và tầm quan trọng của việc đọc4 Các nguyên tắctrên đã cho thấy tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động, môi trường và bối cảnhđọc trong việc phát triển HT đọc của HS THPT
Suzanne Hidi (2001) đã khẳng định mối liên hệ giữa HT đọc và khả năng đọc hiểu
của HS Công trình đã làm rõ những ảnh hưởng tích cực của HT đọc đối với hoạt động
đọc5 và các nhân tố góp phần phát triển HT đọc6 cho HS
1 Phan Trọng Luận (2014) Phương pháp luận giải mã VBVH NXB ĐHSP, 46.
2 Gambrell, L B (2015) Getting students hooked on the reading habit.
Truy xuất từ https://pdfs.semanticscholar.org ngày 26/9/2019
3
Gambrell, L B (1996) Creating classroom cultures that foster reading motivation Reading Teacher, 50,
16.
4 Gambrell, L B (2011) Seven rules of engagement: What's most important to know about motivation to
read The reading teacher, 65(3), 172-178.
5 HS chủ động đặt ra câu hỏi về VB, hồi tưởng lại những ý tưởng chính, xử lí VB sâu hơn…
6 Sự thoải mái trong việc hiểu, tính sống động của VB, sự liên kết trong cấu trúc VB, yếu tố cảm xúc, trải nghiệm và hiểu biết nền trước đó về chủ đề trong VB, mục đích cụ thể của việc đọc, môi trường lớp học.
Trang 14Theo Du Toit (2002), HT đọc tác động mạnh mẽ tới hoạt động đọc của thanhthiếu niên, cụ thể nó khiến việc đọc trở nên gần gũi, thiết thực và thú vị Ông cho rằng
để xây dựng và phát triển động lực đọc cho HS lứa tuổi thanh thiếu niên, GV phải chútrọng xây dựng các hoạt động đọc thúc đẩy sự tương tác tích cực của các bạn đọc HS:
“Một trong những phương pháp tốt nhất để thúc đẩy hoạt động đọc là tập trung hơn
vào các hoạt động mà ở đó cho phép người đọc nói về những ý tưởng và cảm xúc của
họ, lắng nghe những bạn học của họ, thảo luận về động cơ của những nhân vật trong sách, đề nghị ý kiến của chính họ thay vì bắt họ phải nghe ý kiến của GV – hoặc của nhà xuất bản thương mại”7 Quan điểm này gặp gỡ với quan điểm trước đó của Linda
B Gambrell ở việc đề cao vai trò của sự nhận thức giá trị, tương tác xã hội, sự tự do lựachọn và thể hiện quan điểm cá nhân trong việc kiến tạo động lực đọc ở mỗi cá nhân.Gina M Doepker và Evan Ortlieb (2011) quan tâm đặc biệt đến các nhân tố thúcđẩy việc đọc của HS THPT Vì vậy, nhóm tác giả đã đưa ra các định hướng phát triển
HT và động lực đọc của đối tượng HS thanh thiếu niên So với các nghiên cứu trước
đó, công trình của nhóm tác giả đã chú ý đến các đặc trưng của bạn đọc HS lứa tuổinày (như nhu cầu biểu lộ cá tính, xác lập bản sắc cá nhân, tìm kiếm sự độc lập và thiếtlập mạnh mẽ các mối quan hệ đồng đẳng) để đưa ra kết luận về các nguyên tắc cần
đảm bảo để phát triển HT đọc cho thanh thiếu niên: “Thanh thiếu niên cần có nhiều sự
lựa chọn về tài liệu đọc, lượng thời gian đáng kể để trải nghiệm tính thẩm mĩ và tham gia vào các trải nghiệm đọc, và một chương trình học có tính thử thách, phù hợp, hướng đến các nhu cầu, HT cá nhân, và các động lực nội tại của họ.” 8 Kết luận trên
đã gợi mở cho GV về việc sử dụng các chiến lược đọc để phát triển HT đọc cho HSTHPT
CT đánh giá học sinh quốc tế (PISA) từ năm 2000 đến 2018 có những điều chỉnh
đáng chú ý trong cách định nghĩa về đọc hiểu PISA 2000 định nghĩa “đọc hiểu là
hiểu, sử dụng và phản hồi VB viết, để đạt được mục tiêu cá nhân, phát triển tri thức và
7 Du Toit, C M (2002) The recreational reading habits of adolescent readers: A case study (Doctoral
dissertation, University of Pretoria), 111.
8 Doepker, G M., & Ortlieb, E (2011) Tlđd, 6.
4
Trang 15tiềm năng của bản thân, và tham gia vào xã hội”9 Đến năm 2009, PISA bổ sung thành
tố “engagement” khi định nghĩa về đọc hiểu: “Đọc hiểu là hiểu, sử dụng, phản hồi và
tham gia tích cực ở các VB viết, để đạt mục tiêu cá nhân, phát triển tri thức và tiềm năng của bản thân, và tham gia vào xã hội”10 PISA 2018 giải thích cụ thể thành tố
“engagement” là “động lực để đọc và một nhóm các đặc trưng thuộc cảm xúc và hành
vi gồm sự HT và yêu thích việc đọc, ý thức kiểm soát cái mình đọc, sự tham gia vào
các tương tác xã hội của hoạt động đọc và thực hành đọc thường xuyên và đa dạng”.
Có thể thấy, PISA đánh giá cao tầm quan trọng của HT đọc đối với hoạt động đọc hiểucủa cá nhân
Có thể nói, HT đọc là nhân tố có ý nghĩa quan trọng và tầm ảnh hưởng mạnh mẽđối với lĩnh vực giáo dục nói chung và đọc hiểu nói riêng Điểm qua các công trình
nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy một số kết luận thống nhất sau: (1) HT đọc có ảnh
hưởng tích cực đối với hoạt động đọc của HS; (2) Muốn phát triển HT đọc phải đảm bảo những nguyên tắc, phương pháp dạy đọc theo định hướng phát triển HT đọc.
Từ những năm 2000, các tác giả nghiên cứu đã chú trọng đến vấn đề phát triển HTđọc và HT đọc VBVH của HS THPT Trong bối cảnh đổi mới CTNV, vấn đề nàyđược nhấn mạnh hơn bao giờ hết
Phan Trọng Luận (2011) khẳng định “HT văn học của HS trung học” chính là “tiền
đề cho quá trình hình thành những NL cảm thụ và phát triển văn học ở HS”11 Tác giả đãchỉ rõ vai trò quan trọng của HT văn học trong hoạt động cảm thụ văn chương – một hoạt
động “đi liền với tính năng động chủ quan của người đọc”12: “Không có nỗ lực vận động
của những “nhân tố bên trong” của chủ thể HS thì không thể có quá trình cảm thụ thực
sự, tự giác và tự nhiên phù hợp với quy luật tâm lí cảm thụ văn học”13 Từ việc khảo sát
nghiên cứu trên diện rộng, tác giả đã chỉ ra rằng: nhân tố nhận thức và phương pháp có lỉ
lệ cao vượt trội về khả năng tác động đến HT đọc
9 PISA 2018 Reading literacy framework, 8.
11 Phan Trọng Luận (2011) Văn chương bạn đọc sáng tạo NXB ĐHSP, 131.
12 Phan Trọng Luận (2011) Tlđd, 83.
13 Phan Trọng Luận (2011) Tlđd, 222.
Trang 16của HS THPT so với các nhân tố khách quan (GV, SGK, tâm lí xã hội) Kết luận trên
là một dữ liệu giá trị cho các nghiên cứu về HT đọc VBVH nói riêng và HT đọc nóichung ở giai đoạn sau
Bùi Mạnh Hùng (2014) đã nhấn mạnh một trong những mục tiêu quan trọng của
môn Ngữ văn là “giúp HS biết đọc và có HT đọc các tác phẩm văn học”14 Đối với tácgiả, đây là mục tiêu quan trọng thứ hai mà CT Ngữ Văn theo mô hình NL phải đápứng (sau mục tiêu về phát triển NL giao tiếp ngôn ngữ)
Dương Thị Hồng Hiếu (2014) đã khẳng định rằng HT đọc là điều kiện tiên quyết
để hoạt động đọc của HS diễn ra hiệu quả và đúng nghĩa với bản chất của nó:“việc
đọc thực sự hay quá trình kiến tạo nghĩa chỉ diễn ra một cách hiệu quả khi học sinh quan tâm và có HT đọc, cảm thấy việc đọc mang lại ý nghĩa gì đó cho cuộc sống của họ”15
Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016) đã mô tả các biểu hiện cụ thể của động cơ và HTđọc VB tự sự của HS THPT trên các phương diện nhận thức, giá trị và thái độ16 Các
mô tả trên đã góp phần định hình chân dung của bạn đọc HS có HT đọc Đồng thời,
mô hình cấu trúc NL đọc hiểu VB tự sự được tác giả đề xuất đã xác lập mối tương
quan chặt chẽ giữa HT đọc và NL đọc, cụ thể: HT đọc là một thành tố cơ hữu trong
cấu trúc NL đọc hiểu VB tự sự.
Trong phạm vi tìm hiểu của khóa luận, chúng tôi thấy rằng đã có nhiều công trình
khẳng định tầm quan trọng của HT đọc trong dạy học đọc VB cho HS THPT Cụ thể,
HT đọc được đánh giá là điều kiện tiên quyết để quá trình đọc VB (đặc biệt là VBVH)
diễn ra tích cực và hiệu quả, là tiền đề phát triển các NL đọc đặc thù cho HS Thêm
nữa, HT đọc còn được xem xét với tư cách là một thành phần quan trọng trong cấutrúc NL đọc hiểu Phát triển HT đọc cho HS chính là góp phần phát triển khả năng đọchiểu của HS Đó là các kết luận có giá trị cho công việc nghiên cứu HT đọc và dạy họcđọc ở nhà trường PT
14Bùi Mạnh Hùng (2014) Phác thảo CT Ngữ văn theo định hướng phát triển NL Tạp chí Khoa học, (56),
25.
15 Dương Thị Hồng Hiếu (2014) Bản chất của hoạt động đọc văn và việc dạy đọc VBVH trong nhà trường Tạp chí Khoa học, (56), 50.
16 Chi tiết: Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016) Đề xuất cấu trúc năng lực đọc hiểu VB tự sự trong CT Ngữ Văn
theo mô hình phát triển năng lực Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, 10(88), 98.
Trang 170.2.1.2 Một số nghiên cứu về phát triển hứng thú đọc thơ nói chung và thơ hiện đại nói riêng của học sinh trung học phổ thông
Theo J Nembhard (1988), sự nhiệt tình của GV và phương pháp dạy đọc là hainhân tố có khả năng tác động tích cực đến HT đọc thơ của HS Trong đó, tác giả khẳngđịnh phương pháp tối ưu kích hoạt HT đọc thơ của HS là giúp HS hiểu và cảm nhận
rằng: “Đọc thơ là hành động khám phá chính bản thân mình” Đồng thời, ông cũng
cho rằng xây dựng các tương tác tích cực trong quá trình đọc của HS, đặc biệt là tươngtác giữa HS với VB là hoạt động hiệu quả trong việc phát triển HT đọc thơ cho HS.Karamane & Andreadelli (2016) đã khẳng định ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm
và giao tiếp trong dạy đọc thơ hiện đại Vì vậy, nhóm tác giả đề xuất gắn kết âm nhạc,hội họa với việc đọc các VB thơ hiện đại và tận dụng thế mạnh của công nghệ thôngtin để hỗ trợ các hoạt động trên Theo tác giả, với các biện pháp trên, GV có thể thúcđẩy sự tham gia đọc của HS, kích thích các cảm xúc tích cực và phát triển các NL cốtlõi (NL đọc, viết sáng tạo, sử dụng ICT…)
Samosir, Tarigan và Manalu (2018) đã tập trung khám phá mối liên hệ biện chứnggiữa HT đọc thơ và khả năng phân tích thơ của HS với kết luận khoa học đáng chú ý
như sau: “HT của HS đối với việc đọc thơ và khả năng phân tích thơ của họ có mối
tương quan mạnh mẽ Đó là mối tương quan tích cực và có ý nghĩa Theo đó, HT đọc thơ của HS càng cao, họ càng có khả năng phân tích thơ tốt.” Kết luận trên đã khẳng
định tầm quan trọng của việc phát triển HT cho HS trong lĩnh vực đọc thơ
Ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công trình đi trước khẳng định ý nghĩa đặc biệtcủa việc phát triển HT đọc thơ trữ tình của HS Vì vậy, các đề xuất về biện pháp,
phương pháp dạy đọc thơ trữ tình nói chung và thơ hiện đại nói riêng phần lớn đềuquan tâm đến việc kích hoạt HT đọc cho HS Tuy nhiên, trong phạm vi tìm hiểu củakhóa luận, gần như chưa có một công trình nào đặt vấn đề nghiên cứu về HT đọc thơhiện đại với tư cách là nội dung trọng tâm
Nguyễn Thị Anh (2019) đã đề xuất một số biện pháp phát triển HT học tập cho
HS trong tiến trình đọc thơ hiện đại: trước khi đọc – trong khi đọc – sau khi đọc, đượcđúc rút từ kinh nghiệm dạy học của chính tác giả
Trang 18Bên cạnh đó, đã có rất nhiều công trình quan tâm kích hoạt HT đọc thơ và thơhiện đại của HS Tuy nhiên, số lượng công trình đặt vấn đề phát triển HT đọc thơ hiệnđại cho HS như là nội dung trọng tâm và nghiên cứu dựa trên nền tảng lí thuyết về HTđọc chưa thực sự phong phú.
0.2.2 Về vấn đề sử dụng hồ sơ đọc/nhật kí đọc để phát triển hứng thú đọc văn bản văn học nói chung và thơ hiện đại nói riêng cho học sinh trung học phổ thông
Ở nước ngoài
Toby Fulwiter (1987) đã khẳng định ý nghĩa của việc sử dụng nhật kí đọc trong
dạy học đọc hiểu, cụ thể là “chống lại sự thụ động, yêu cầu HS chịu trách nhiệm cho
việc học của họ, cho phép HS nói lên giọng nói của chính họ, khuyến khích giao tiếp giữa GV và HS, và tạo một phương tiện cho phép HS chia sẻ ý tưởng với những người khác và minh chứng về sự tiến bộ trong học tập của mình”17 Với những ý nghĩa trên,
có thể thấy hồ sơ đọc có thể ảnh hưởng tích cực đến HT tham gia vào hoạt động đọccủa HS
Nancie Atwell18 (2007) đã đề xuất sử dụng letter-essays – một dạng thức cơ bản
của nhật kí đọc để khuyến khích bạn đọc HS ghi lại các trải nghiệm đọc của cá nhân:mỗi HS sẽ viết cho GV hoặc bạn học với tần suất 3 tuần 1 lần về những văn bản họ đãđọc Theo tác giả, hình thức trên mang lại hiệu quả tích cực cho hoạt động đọc và viếtcủa HS thông qua các tương tác tích cực giữa các bạn đọc: GV – bạn học – cá nhân.Taffy E Raphael và Efreida H Hiebert (1996) đã làm rõ các vấn đề lí luận liênquan đến nhật kí đọc, từ lí do cần sử dụng nhật kí đọc đến chức năng của hình thứcnày, phân định các loại và mẫu bài tập nhật kí đọc theo mục đích sử dụng và cách thức
tổ chức nhật kí đọc trong giờ dạy đọc Trong đó, nhóm tác giả đã khẳng định vai tròcủa việc sử dụng nhật kí đọc là: (1) khuyến khích sự tương tác giữa các cá nhân, (2)trợ giúp việc học và (3) rèn luyện kĩ năng tư duy bậc cao Tuy không khẳng định trực
17 Art Peterson Books Truy xuất từ https://www.nwp.org/ ngày 25/9/2019
18 Nancie Atwell là nhà giáo dục có hoạt động nghiên cứu tích cực nhất về hình thức letter-essays (tạm dịch:
tự luận) và booktalk (tạm dịch: trò chuyện về sách).
Trang 19tiếp về khả năng tạo HT đọc cho HS nhưng những phương diện được đề cập trên đãcho thấy ưu thế này của nhật kí đọc.
Meri Dawn Thompson (1995) tập trung nghiên cứu HSĐ ở phương diện là công
cụ đánh giá xác thực về hoạt động đọc của HS Theo tác giả, lí do HSĐ có chức năng
nổi trội là vì “nó xem xét hoạt động đọc của HS theo đúng cách nó thực sự diễn ra
trong lớp học qua các nhiệm vụ đa dạng”19 và“quan tâm đến quá trình hơn là sản
phẩm (…) là những sản phẩm minh họa cho những thay đổi trong hành vi học tập và
sự phát triển theo hướng trở thành một người đọc”20 Tuy có đề cập đến tác động của
HSĐ đối với việc giúp bạn đọc HS “cảm nhận tích cực về sự phát triển trong khả
năng đọc” nhưng tác giả chưa được chú trọng làm rõ vấn đề này.
Hosseini, H và Ghabanchi, Z (2014) đã thực hiện nghiên cứu thử nghiệm chứngminh ảnh hưởng tích cực của HSĐ đối với khả năng và động lực đọc của người học.Nghiên cứu trên là sự kế thừa các thành tựu lí luận từ các công trình đi trước, góp phầncủng cố các kết luận khoa học quan trọng về HT đọc
Đã có rất nhiều tác giả khẳng định ưu thế của HSĐ trong dạy học đọc hiểu VBVH.Qua các kết luận nghiên cứu, có thể nhận thấy được tiềm năng của HSĐ trong việcphát triển HT đọc cho HS, dù rất ít tác giả tập trung làm rõ vấn đề này Đồng thời, cácnghiên cứu về HSĐ vẫn chủ yếu theo hướng khái quát, chưa chú trọng hướng đến sửdụng hình thức này theo đặc trưng thể loại nhằm phát triển HT đọc thể loại đó cho HS
Đó là khoảng trống đáng kể trong lĩnh vực nghiên cứu này Trong phạm vi tìm hiểucủa khóa luận, gần như chưa có công trình nào liên quan đến vấn đề sử dụng HSĐ đểphát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS
Đoàn Thị Thanh Huyền (2017) đã đề xuất sử dụng HSĐ như một biện pháp đểphát triển NL đọc hiểu VB cho HS THPT Tuy nhiên, tác giả chỉ đưa ra định hướngkhái quát khi sử dụng HSĐ, chưa đề xuất các biện pháp cụ thể cho việc đọc một thể
19 Meri Dawn Thompson (1995) Authentic reading assessment: The reading portfolio Theses Digitization Project, 26.
20 Meri Dawn Thompson (1995) Tlđd, 30.
Trang 20loại nhất định Đồng thời, các biện pháp trên cũng chưa chú trọng đến việc phát triển
HT đọc cho HS THPT
Nhiều tác giả đã thử nghiệm hình thức nhật kí đọc sách vào thực tế dạy đọcVBVH ở nhà trường PT Phan Thị Mỹ Duyên (2012) đề xuất và thử nghiệm nhật kíđọc sách trong dạy đọc thơ trữ tình Hồ Chí Linh (2014) kiểm nghiệm tác động củahình thức này đối với việc đọc văn và kĩ năng viết của HS Nguyễn Hà Bích Vân(2014) đề xuất tổ chức sử dụng nhật kí đọc sách trong dạy học đọc hiểu các thể loạiVBVH trong CTNV cấp THPT Trong đó, công trình của Nguyễn Hà Bích Vân đãnhấn mạnh đến ý nghĩa phát triển HT tìm hiểu và giải mã VB cho HS từ việc tổ chức
sử dụng nhật kí đọc trong dạy đọc VBVH Tuy nhiên, nội dung của công trình chủ yếukiểm nghiệm về mặt hiệu quả chứ chưa đưa ra đề xuất hướng đến việc phát triển ưuthế trên
Một số công trình khác cũng cùng hướng nghiên cứu trên là: Vận dụng nhật kí
đọc sách trong dạy đọc hiểu VB ở trường THPT (Dương Thị Xuân Hương, 2010); Sử dụng nhật kí đọc sách trong dạy học văn học nước ngoài ở trường THPT (Trần Xuân
Ý, 2013); Sử dụng nhật kí đọc sách trong dạy học tác phẩm văn học trung đại ở lớp
10 THPT (Trần Thị Quyên, 2013)… Tuy nhiên, vì khả năng hạn chế trong việc tiếp
cận tư liệu nên khóa luận chưa đưa ra được những nhận xét bao quát về kết quả thửnghiệm nhật kí đọc sách ở nhà trường PT Việt Nam
Có thể nói, các nghiên cứu trên đây đều khẳng định tác động tích cực của nhật kíđọc đối với NL đọc và tiềm năng của nó đối với việc xây dựng thái độ đọc tích cựccho HS, định hướng HS trở thành bạn đọc năng động và thành thạo Theo khảo sát củakhóa luận, chưa có công trình nào đặt trọng tâm nghiên cứu là sử dụng HSĐ để pháttriển HT đọc thơ hiện đại cho HS THPT
Đề tài này vừa là sự kế thừa các thành tựu nổi bật trước đó vừa là nỗ lực bổkhuyết khoảng trống đáng kể trong nghiên cứu sử dụng HSĐ để phát triển HT đọc thơhiện đại cho HS THPT ở Việt Nam
Trang 210.3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
0.3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đề xuất các biện pháp sử dụng HSĐ để pháttriển HT đọc thơ hiện đại cho HS THPT
0.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi đã thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tổng hợp và phân tích các tư liệu liên quan đến đề tài
Thứ hai, xác định cơ sở khoa học của việc đề xuất một số biện pháp sử dụng
HSĐ để phát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS THPT theo định hướng NL
Thứ ba, đề xuất một số biện pháp sử dụng HSĐ để phát triển HT đọc thơ hiệnđại cho HS THPT theo định hướng NL
Thứ tư, thiết kế nội dung, công cụ thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm.Thứ năm, thu thập và xử lí kết quả thực nghiệm
0.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biện pháp sử dụng HSĐ trong tiến trình dạy đọc để phát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS THPT
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp sử dụng HSĐ trong tiến trình dạy đọc đểphát triển HT đọc thơ hiện đại (giai đoạn phong trào Thơ mới) cho HS lớp 11
Các biện pháp sử dụng HSĐ trong đề tài chỉ tập trung vào mục tiêu phát triển
HT đọc thơ hiện đại cho HS lớp 11
0.5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất được những biện pháp sử dụng HSĐ hiệu quả thì có thể phát triển HTđọc thơ hiện đại cho HS lớp 11
Trang 220.6 Phương pháp nghiên cứu
0.6.1 Phương pháp hồi cứu tư liệu
Mục đích: tìm kiếm, thu thập và xử lí các tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để khái quát lịch sử vấn đề và xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài
Cách tiến hành: tập hợp các tư liệu khoa học từ các nguồn trong và ngoài nướcliên quan đến đề tài; tổng hợp, phân tích và đánh giá các tư liệu khoa học trên
0.6.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích: thu thập dữ liệu định tính và định lượng về HT đọc thơ hiện đại của
Cách tiến hành: thiết kế bảng hỏi; điều tra đối tượng nghiên cứu vào các thời
điểm nhất định; thống kê và xử lí dữ liệu đã thu thập để đưa ra các kết luận khoa học
0.6.3 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: thu thập thêm thông tin đánh giá về tính hiệu quả và khả thi của việc
tổ chức sử dụng HSĐ nhằm phát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS lớp 11
Cách tiến hành: thiết kế hệ thống câu hỏi phỏng vấn; tiến hành phỏng vấn
0.6.4 Phương pháp thực nghiệm
Mục đích: kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp sử dụng
HSĐ được đề xuất trong việc phát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS lớp 11
Cách tiến hành: thiết kế kế hoạch và giáo án thực nghiệm; thực nghiệm theo kếhoạch; tổng kết và đánh giá kết quả thực nghiệm
0.7 Đóng góp của khóa luận
0.7.1 Về lí luận
Tổng hợp và đánh giá giá trị khoa học của một số nghiên cứu có liên quan đến
đề tài
Xác định cấu trúc HT đọc thơ hiện đại của HS THPT
Xây dựng cơ sở lí luận của dạy đọc thơ hiện đại theo định hướng phát triển HTđọc
Trang 230.7.2 Về thực tiễn
Đề xuất một số biện pháp sử dụng HSĐ để phát triển HT đọc thơ hiện đại cho
HS lớp 11
Góp phần đổi mới dạy đọc thơ hiện đại ở nhà trường PT
0.8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1 xác định cơ sở khoa học của đề tài, tập trung làm rõ một số vấn đề lí
luận về HT đọc và HT đọc thơ hiện đại, dạy đọc thơ hiện đại theo hướng phát triển HTđọc, sử dụng HSĐ trong dạy đọc thơ hiện đại và các yêu cầu thực tiễn của dạy đọc thơhiện đại trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 trình bày một số biện pháp sử dụng HSĐ để phát triển HT đọc thơ hiện
đại cho HS THPT
Chương 3 tiến hành thực nghiệm và bước đầu đánh giá về tính hiệu quả và khả thi
của một số biện pháp được đề xuất trong chương 2
Trang 24CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ ĐỌC THƠ HIỆN ĐẠI CHO HỌC SINH TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số vấn đề về thơ hiện đại và việc phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh trung học phổ thông
1.1.1.1 Vấn đề thể loại thơ hiện đại
Một trong những định hướng cơ bản trong dạy học đọc VBVH nói chung và thơhiện đại nói riêng là phải bám sát đặc trưng thể loại của VB Đối với dạy đọc thơ hiệnđại, cách thức tối ưu để hình thành và phát triển HT đọc thơ hiện đại cho HS THPT làkhai thác hiệu quả các yếu tố đặc trưng của thể loại này Theo cách kiến giải của vănhọc sử, thơ hiện đại là thể loại thơ ca vượt thoát khỏi hệ thống thi pháp trung đại vàhòa nhập vào quỹ đạo của nền thơ ca hiện đại thế giới Ở Việt Nam, sự hình thành vàphát triển mô hình thơ hiện đại là hệ quả của quá trình hiện đại hóa văn học (tiếp xúc
và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn học phương Tây) Thơ hiện đại vừa mang những
đặc trưng chung của thơ vừa có những đặc điểm riêng chịu sự chi phối của hệ thống thi pháp hiện đại Do đó, khi tiếp cận VB thơ hiện đại, bên cạnh các yếu tố đặc trưng
của thơ, GV cần soi chiếu và đánh giá qua lăng kính thi pháp hiện đại và hệ thống giátrị của văn học hiện đại Mặt khác, bộ phận thơ hiện đại của mỗi dân tộc lại có tiếntrình phát triển gắn với bối cảnh cụ thể Vì vậy, trong dạy đọc thơ hiện đại Việt Nam,
GV cần quan tâm đến tiến trình tổng thể của nền thơ hiện đại cũng như các khuynhhướng/xu hướng vận động của mỗi giai đoạn Thông qua đó, GV có thể giúp HS có cáinhìn tổng quan về con đường phát triển của thơ ca dân tộc
Dưới đây là một số phương diện có khả năng khơi gợi HT đọc thơ của HS:
Thứ nhất là phương diện tổ chức hình thức bài thơ
Dấu hiệu đầu tiên để xác định một đối tượng VB có thể là thơ là dựa vào cách tổ
chức hình thức câu chữ trên trang giấy, tức là hình thức bài thơ “Điều mà bạn gần
như chú ý đầu tiên ở một bài thơ là hình thức (form) của nó hoặc cách thức ngôn từ được tổ chức đặc biệt trên trang giấy Hình thức đề cập đến độ dài và cách sắp đặt
Trang 25các dòng và cách chúng được nhóm trong khổ thơ”21 Việc tổ chức ngôn ngữ trên
phương diện bề mặt dự phần vào việc khơi gợi những diễn giải về VB thơ Jonathan
Culler trong Thi học của thơ trữ tình đã đặt ra vấn đề này một cách lí thú như sau:
“Nếu một người lấy một mẩu tin trên báo thường và sắp chữ lên trang giấy như một
bài thơ trữ tình, để những cái lề hăm dọa của lặng im bao quanh, thì chữ vẫn là chữ trong mẩu tin nhưng các tác động của nó lên độc giả thì thay đổi rất nhiều (…) Đặc trưng hiển nhiên nhất của tổ chức hình thức của thơ là việc chia thơ thành các dòng
và các khổ”22 Việc tổ chức hình thức của thơ không nằm ngoài quỹ đạo sáng tạo của
thi sĩ, ngầm ẩn dụng ý nghệ thuật từ cách lựa chọn thể thơ truyền thống hay các biến
thể của nó, từ phương thức “lạ hóa” trong tổ chức ngôn ngữ VB… Thơ hiện đại trao
quyền tự do cho thi sĩ trong việc kiến tạo hình thức bài thơ Nhà thơ hiện đại có thể kếthừa các hình thức truyền thống hoặc có thể lựa chọn hình thức mới lạ cho những tácphẩm của mình Việc tổ chức hình thức bài thơ không nằm ngoài quỹ đạo sáng tạo củathi sĩ Do đó, không thể không quan tâm đến phương diện này khi tiếp cận VB thơ hiệnđại GV có thể xây dựng các nhiệm vụ hướng HS chú ý đến hình thức bài thơ (đối vớicác VB có hình thức độc đáo) để giúp HS phát hiện và lí giải sự sáng tạo độc đáo củanhà thơ
Thứ hai là phương diện các yếu tố mang tính thơ
Khi định nghĩa về thơ, Edgar Allan Poe phát biểu rằng:“Tôi định nghĩa rất ngắn
về thơ ca, ngôn ngữ thơ là nhịp điệu thẩm mỹ.” Yếu tố đầu tiên phải kể đến như một
thuộc tính cố hữu của thơ là nhạc tính trong thơ, liên quan đến “vấn đề nhịp điệu và
các mô thức ngữ âm (…) Người ta không “nghe” khi đọc văn xuôi tiêu chuẩn; chỉ có trong thơ người ta mới đi tìm các biến thể vần luật và nhịp điệu ”23 Có thể thấy, thơ là
tổ chức ngôn từ có nhịp điệu, khai thác giá trị của nghệ thuật tổ chức ngôn từ trong
việc phổ “giai điệu” cho VB “Phần lớn sức mạnh của thơ phụ thuộc vào nhịp điệu
(…) Các nhà thơ sử dụng nhịp điệu để nhấn mạnh những từ hoặc ý tưởng quan trọng
21 Connell, F M (1913) Tlđd, 688.
22 Nguyễn Thị Minh trích dịch từ Jonathan Culler, Structurualist Poetics, Structuralism, Linguistics, and
the Study of Literature, New York: Cornell University Press, 1975, tr.161-188 Truy xuất từ
https://nguyenthiminh1985.wordpress.com/2019/09/02/thi-hoc-cua-tho-tru-tinh-janathan-culler/ ngày 15/1/2020
23 Nguyễn Thị Minh trích dịch, Tlđd
Trang 26và để tạo ra cảm xúc phù hợp với chủ đề của họ.”24 Trong đó tiết tấu, vần, thanh điệu
và nhạc tính của từ là những yếu tố cố kết để tạo nên thuộc tính trên của thơ ca, thôngqua các thủ pháp âm thanh (phối thanh, điệp, phân nhịp, gieo vần…) Phương diện này
có khả năng tác động mạnh mẽ đến HT của người đọc, lôi cuốn họ vào “giai điệu” của
VB, đặc biệt khi VB được ngâm/đọc diễn cảm Khai thác hiệu quả nhịp điệu của VB
sẽ giúp HS cảm nhận sự sống động của tiếng nói trữ tình, qua đó có HT hơn với việcđọc thơ hiện đại
Yếu tố thứ hai chúng tôi đề cập đến là ngôn ngữ thơ ca Jakobson – đại diện tiêu
biểu của chủ nghĩa hình thức luận chủ trương rằng: “Thơ là cách tạo hình với từ ngữ
có giá trị tự tại Thơ là ngôn ngữ trong chức năng thẩm mỹ của nó”, “Thơ là ngôn ngữ tự lấy mình làm cứu cánh”25 Ngôn ngữ thơ buộc người đọc phải thoát ra khỏi quy
luật tiết kiệm của cảm thụ so với các diễn ngôn thông thường, theo như cách Sklovski
đã viết trong tiểu luận Nghệ thuật như là thủ pháp, chúng “được tạo dựng một cách cố
ý để đưa sự cảm thụ ra khỏi tính tự động hóa” Nguyên tắc lạ hóa được xem như là
nguyên tắc điển hình để cấu trúc ngôn ngữ thơ ca Trong thơ trữ tình, ngôn ngữ cụ thểcủa sự vật, hình ảnh được nâng thành ngôn ngữ biểu tượng nhờ các thủ pháp đặc biệtnhư so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, cường điệu, phát huy hiệu quả chức năng biểu hiện, biểu
cảm và miêu tả của ngôn ngữ Ngôn ngữ thơ vừa mang những đặc trưng chung của ngôn ngữ nghệ thuật như tính cấu trúc, tính hình tượng, tính cá thể hóa, tính cụ thể
hóa vừa mang những đặc trưng ưu việt của thơ như tính hàm súc, đa nghĩa, tính biểu cảm, tính nhạc Theo đó, khi đối lập ngôn ngữ thơ với ngôn ngữ văn xuôi, một số tác
giả đặc biệt nhấn mạnh: ngôn ngữ thơ có tính gián đoạn, không liên tục, thậm chí nhảy
vọt, tạo nên những khoảng trống mơ hồ, kích hoạt cơ chế cảm thụ và tạo nghĩa cho các
khoảng trống ấy Chú trọng xây dựng các nhiệm vụ định hướng HS tìm hiểu các giá trịđặc sắc của ngôn từ và hình tượng ngôn từ trong thơ hiện đại, GV có thể khiến HS nảysinh những cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh và tích cực trong quá trình cảm thụ VB thơhiện đại
24 Connell, F M (1913) Tlđd, 691.
25 Đặng Tiến (2008) Thơ là gì? Truy xuất từ http://www.art2all.net/tho/dangtien/thiphap/dt_tholagi.html
ngày 6/2/2020
Trang 27Thứ ba là cách thức biểu hiện của thơ
Như chúng tôi đã đề cập ở luận điểm trên đây, trong lĩnh vực thơ ca, ngôn ngữ cụthể được nâng lên thành ngôn ngữ của biểu tượng, tạo nên cách thức biểu hiện đặc thùcủa thơ: Thơ biểu hiện bằng hình ảnh, biểu tượng mang nghĩa Các hình ảnh, biểutượng thơ được hoài thai từ trí tưởng tượng sáng tạo, liên tưởng phong phú của ngườinghệ sĩ Cũng chính vì vậy mà thơ ca có sức mạnh ưu việt trong việc tác động vào thếgiới bên trong của người đọc, buộc họ phải hình dung, tưởng tượng, tái tạo lại thế giớihình ảnh được gợi lên trong thơ và suy ngẫm về các biểu tượng, hình tượng đó Giúp
HS hình dung về cách thức biểu đạt độc đáo và sáng tạo của thơ hiện đại, GV có thểkhơi gợi HT đọc và mở rộng hoạt động đọc thơ hiện đại cho HS
Như vậy, trong dạy đọc VB thơ nói chung và thơ hiện đại nói riêng, GV phải bámsát các đặc trưng chung của thể loại cũng như những đặc điểm riêng của mỗi VB để tổchức nội dung và hoạt động phù hợp Đồng thời khai thác hiệu quả các đặc trưng củathơ hiện đại để phát triển HT đọc cho HS
1.1.1.2 Một số lưu ý khi dạy đọc thơ hiện đại theo định hướng phát triển hứng thú đọc
a) Bám sát đặc trưng thể loại thơ hiện đại
Các tri thức công cụ về thể loại là những chỉ dẫn hữu ích, hỗ trợ HS trong hànhtrình khám phá các giá trị đặc sắc của VB thơ hiện đại, giúp HS biết tự kiến tạo các trảinghiệm đọc thú vị khi đọc VB Chính các giá trị thẩm mĩ mà HS cảm nhận từ hoạtđộng đọc thơ hiện đại sẽ là nhân tố thôi thúc HS chủ động trở lại việc đọc, tiếp tục cáchành trình đọc mới Không phải VB nào cũng thành công trên tất cả các phương diệnhình thức thể loại Trong dạy đọc thơ hiện đại, GV cần đưa ra những hướng dẫn vừabám sát đặc trưng thể loại vừa linh hoạt theo từng VB, khuyến khích HS tự nhận thức,kiến giải và đánh giá các giá trị của VB Mặt khác, mỗi thể loại đều có sự hấp dẫnriêng của nó GV nên định hướng HS chú ý vào những yếu tố đặc sắc của thơ hiện đại,nhờ đó có thể kích hoạt và phát triển HT đọc thể loại này của HS
Trang 28b) Chú trọng phản hồi của học sinh trong dạy đọc thơ hiện đại
Phương diện này được đề xuất dựa trên nền tảng lí thuyết của mô hình dạy đọcdựa trên phản hồi của người đọc – mô hình tập trung vào chủ thể đọc và những kiếngiải của họ về VB, thông qua việc đáp ứng các yêu cầu sau:
GV phải thiết kế các hoạt động tạo sự tương tác tích cực giữa HS với VB để
khơi gợi những ấn tượng, suy ngẫm, lí giải… của mỗi cá nhân về VB Theo đó, GV
phải giúp cho HS hiểu rằng việc giải mã VB là con đường khám phá và trải nghiệmcủa bản thân về VB Mỗi cá nhân có thể gợi mở vô vàn cách lí giải về nó
HS phải được tạo cơ hội trình bày những cảm nhận, kiến giải… của cá nhân về
Một số hình thức được khuyến khích áp dụng trong mô hình trên26: danh mụcđọc, nhật kí phản hồi, câu hỏi và bài viết phê bình, nhập vai, kịch và viết thư, viết lại
từ điểm nhìn của một nhân vật khác…
Với những đặc điểm trên, có thể thấy, vận dụng mô hình dạy đọc dựa trên phảnhồi của HS vào dạy đọc thơ hiện đại có ý nghĩa rất lớn trong việc kích hoạt HT đọccho HS
1.1.2 Một số vấn đề lí luận về hứng thú đọc thơ hiện đại
1.1.2.1 Khái niệm hứng thú đọc thơ hiện đại
HT là một thuật ngữ phức tạp của tâm lí học John Dewey quan niệm HT như sau:
“(a) Nó là một trạng thái tích cực, “có tính thúc đẩy”; (b) nó dựa trên những đối
tượng cụ thể; và (c) nó có ý nghĩa cá nhân cao”27 Trong đó, giá trị hữu dụng của đối
tượng đối với cá nhân là điều kiện hình thành và phát triển của HT Hidi & Renninger
(2006) xem xét HT như một nhân tố có tính thúc đẩy, được kích hoạt bởi ba yếu tốcảm xúc – giá trị – kiến thức Theo đó, trạng thái HT đặc trưng hóa bởi những cảm xúctích cực gắn với đối tượng, sự hiểu biết về đối tượng và các ý nghĩa khả dụng mà chủthể nhận thức được từ đối tượng
26
Theo Spirovska, E (2019) Reader-Response Theory and Approach: Application, Values and
Significance for Students in Literature Courses SEEU Review, 14(1), 24 – 25.
27 Schiefele, U (1991) Tlđd, 300.
Trang 29Theo trên chuyên trang thảo luận về tâm lí học, HT được định nghĩa “là một thái
độ chủ quan thúc đẩy cá nhân thực hiện một nhiệm vụ nào đó Nó mang lại niềm vui
và sự thỏa mãn Nó tạo nên sự tò mò hướng về đối tượng HT, sự nhiệt tình tương tác với đối tượng, sự sẵn sàng đối mặt với khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ về HT đó, có thay đổi trong thái độ trước sự hiện diện của đối tượng đó được đặc trưng bởi sự chú
ý và tập trung”.28 Trong phát biểu trên, HT được xem xét như một nhân tố thúc đẩynội tại có mối tương quan chặt chẽ với cảm xúc, ý chí, sự chú ý và hành vi của chủ thể
Từ điển bách khoa tâm lý học, giáo dục học Việt Nam định nghĩa HT là “một trạng thái quan tâm đặc biệt đến một đối tượng nhất định nào đó”, trong đó chủ thể
“cảm thấy mình am tường về đối tượng, có những kiến thức cơ bản về đối tượng đó, cũng như khả năng thao tác luôn đạt mức độ rất cao”29 Trong Từ điển tâm lý học, HT được mô tả là một trạng thái “được thể hiện thông qua xúc cảm gắn với quá trình
nhận thức, qua sự chú ý của chủ thể đến đối tượng HT” 30 Hai định nghĩa trên đâyđược xây dựng trên cơ sở điều kiện hình thành HT: nhận thức – cảm xúc – NL thao táccủa cá nhân đối với đối tượng Quan điểm này có sự tương đồng với nghiên cứu củaHidi & Renninger mà chúng tôi đã trình bày trước đó
Các giáo trình tâm lí học và giáo dục học ở nhà trường đại học Việt Nam thống
nhất về khái niệm HT sau:“HT là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào
đó vừa có ý nghĩa trong đời sống vừa mang lại sự khoái cảm cho cá nhân trong hoạt động”31 Phát biểu trên tiếp tục nhấn mạnh hai điều kiện cần và đủ cho sự hình thành
HT: khía cạnh nhận thức (thấy được vai trò và ý nghĩa của đối tượng đối với cá nhân)
và khía cạnh cảm xúc – hoạt động (cảm xúc tích cực gắn với quá trình hoạt động) Đối sánh các phát biểu trên đây, có thể thấy một số đặc trưng cơ bản của HT:
(1) HT là một trạng thái tâm lí đặc biệt của con người hướng về một đối tượng cụthể, thúc đẩy cá nhân tham gia tích cực vào hoạt động tương tác với đối tượng
28 Interest: Meaning, Types and Measurement http://www.psychologydiscussion.net/
29 Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (2013) Từ điển bách khoa tâm lý học, giáo dục học Việt Nam NXB Giáo
dục, 466.
30 Vũ Dũng (2008) Từ điển Tâm lý học, Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội, 359.
31 Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (2007) Giáo trình tâm lí học đại cương NXB ĐHSP, 204.
Trang 30(2) Sự tham gia tích cực này gắn với sự am hiểu sâu sắc về đối tượng, nhận thức vềmức độ hữu dụng của đối tượng đối với bản thân và cảm xúc tích cực mà đối tượngmang lại trong quá trình hoạt động.
(3) HT được thể hiện qua những biểu hiện hành vi, thái độ trong quá trình hoạtđộng như chú ý, tập trung, nhiệt tình, NL thao tác…
Từ đó, chúng tôi hiểu, HT đọc là thái độ yêu thích đặc biệt của cá nhân đối vớiviệc đọc và thể hiện bằng cách tham gia đọc tích cực, chủ động và nhiệt tình HT đọcđược hình thành từ sự nhận thức sâu sắc về giá trị của việc đọc và các trải nghiệm cảmxúc tích cực trong quá trình đọc Dựa vào đặc điểm HT và HT đọc, chúng tôi xác định
HT đọc thơ hiện đại của HS bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
(1) Là thái độ yêu thích đặc biệt của HS đối với việc đọc VB thể loại này, thúc đẩy cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động đọc VB
(2) Được kích hoạt khi chủ thể nhận thức về ý nghĩa và tính hấp dẫn của hoạt độngđọc thơ hiện đại cũng như nảy sinh những cảm xúc thẩm mĩ trong quá trình đọc thơ hiện đại
(3) Được thể hiện qua việc HS chủ động đọc và tham gia hiệu quả các nhiệm vụ/hoạt động học tập liên quan đến việc đọc thơ hiện đại
Từ cơ sở trên, chúng tôi thiết lập khái niệm HT đọc thơ hiện đại (đối tượng HS lớp
11) như sau: HT đọc thơ hiện đại là thái độ say mê, yêu thích của HS đối với việc đọc
thơ hiện đại, sẵn sàng tham gia tích cực vào các hoạt động đọc VB thể loại này Nó được kích hoạt từ việc cá nhân nhận thức sâu sắc về ý nghĩa của việc đọc đối với bản thân và nảy sinh những cảm xúc thẩm mĩ qua các hoạt động đọc thơ hiện đại.
1.1.2.2 Cấu trúc hứng thú đọc thơ hiện đại của học sinh trung học phổ thông
Để tác động tích cực đến HT đọc của HS, GV cần hiểu rõ về cấu trúc HT đọc
Hidi và Renninger (2006) cho rằng HT được hợp thành bởi cảm xúc (sự thích thú),
nhận thức (kiến thức), và giá trị (tầm quan trọng đối với cá nhân) Trong đó, nội dung
mỗi thành tố có thể được diễn giải cụ thể như sau: “(1) Mặt nhận thức thường được
liên hệ lĩnh vực kiến thức mà cá nhân có sự HT (2) Mặt cảm xúc thường được nhắc
Trang 31đến với khía cạnh thích thú của cá nhân (3) Mặt giá trị gắn liền với sự xem xét tầm quan trọng của đối tượng gây ra sự HT đối với cá nhân, gắn liền với mức độ hữu dụng của nó mà cá nhân có thể nhận thấy”32 Sự biến đổi của mỗi thành tố tác động trựctiếp đến sự phát triển của HT.
Tiến sĩ tâm lí học người Nga G.N.Marozava cho rằng nhận thức – cảm xúc – hoạtđộng là ba thành tố cơ bản của HT Trong đó, mặt nhận thức bao gồm kiến thức về đốitượng HT Ở thành tố hoạt động, ông nhấn mạnh tính hấp dẫn tự thân của đối tượngthúc đẩy chủ thể hành động một cách tự nguyện, chủ động Với sự góp mặt của thành
tố trên, HT được thiết lập mối quan hệ gắn kết với hành động Mối quan hệ này có thể
diễn giải cụ thể như sau: “HT gắn liền với hoạt động, HT làm cho hoạt động có hiệu
quả, hoạt động lại giúp hình thành và duy trì HT”33 Sự tích cực trong xu hướng hànhđộng, hành động và kết quả hành động được xem là kênh biểu hiện ngoại tại của HT
Từ các quan điểm trên, chúng tôi xác định cấu trúc HT đọc với 3 thành tố: nhận
thức tích cực về việc đọc, có cảm xúc tích cực trong suốt quá trình đọc và đọc tích cực, chủ động Qua đó, chúng tôi xác lập và mô tả 3 thành tố trong cấu trúc HT đọc
thơ hiện đại của HS THPT và trình bày trong bảng 1.1, 1.2, 1.3 dưới đây:
Bảng 1.1 Các thành tố của HT đọc thơ hiện đại của HS THPT
Các thành tố của HT đọc thơ hiện đại của HS THPT
A Nhận thức tích cực về việc đọc thơ hiện đại
B Có cảm xúc tích cực về việc đọc thơ hiện đại
C Đọc VB thơ hiện đại một cách tích cực, chủ động
Bảng 1.2 Chỉ số hành vi của HT đọc thơ hiện đại của HS THPT
Trang 32cực về việc A.2 Cảm nhận sự thú vị, hấp dẫn của hoạt động đọc thơ hiện đại.
đọc thơ hiện A.3 Có hiểu biết đúng đắn và cần thiết về việc đọc thơ hiện đại
C Đọc VB C.1 Huy động được kiến thức và trải nghiệm phù hợp để đọc VB thơ
thơ hiện đại hiện đại hiệu quả
C.2 Sử dụng thành thạo và hiệu quả các chiến thuật, kĩ thuật đọc trong
tích cực, chủ
C.3 Hoàn thành nhiệm vụ học tập liên quan đến đọc thơ hiện đại
Bảng 1.3 Tiêu chí chất lượng các chỉ số hành vi của HT đọc thơ hiện đại của HS
THPT
hành vi
A Nhận A.1. Nhận Mức 1: Chưa nhận ra được vai trò và tác dụng của
thức tích ra vai trò việc đọc thơ hiện đại đối với bản thân
cực về việc và tác dụng
Mức 2: Nêu được được vai trò của việc đọc thơ hiện
đại nhưng chưa cảm nhận được tác dụng của nó đối
với bản thân
đối với bản Mức 3: Nêu được nhưng chưa đánh giá được vai trò
thân và tác dụng của việc đọc thơ hiện đại đối với bản
thân
Mức 4: Nêu được và đánh giá được vai trò và tác
dụng của việc đọc thơ hiện đại đối với bản thân
Mức 5: Nêu được và đánh giá được vai trò và tác dụng của việc đọc thơ hiện đại đối với bản thân; có ý
thức nâng cao giá trị của việc đọc.
Trang 33nhận sự
22
Trang 34thú vị, hấp hoạt động đọc thơ hiện đại.
Mức 3: Cảm nhận và nêu được các yếu tố tạo nên sự
thú vị, hấp dẫn của hoạt động đọc thơ hiện đại nhưng
chưa phân tích được các yếu tố đó.
Mức 4: Cảm nhận và phân tích được các yếu tố tạo
nên sự thú vị, hấp dẫn của hoạt động đọc thơ hiệnđại
Mức 5: Cảm nhận và phân tích được các yếu tố tạo
nên sự thú vị, hấp dẫn của hoạt động đọc thơ hiện
đại, xác định được các nhân tố quan trọng thúc đẩy
hoạt động đọc thơ hiện đại của bản thân
A.3 Có Mức 1: Chưa có hiểu biết đúng đắn và cần thiết về
hiểu biết việc đọc thơ hiện đại
Mức 4: Có những hiểu biết cơ bản về việc đọc thơ và
thơ hiện đại
Mức 5: Có hiểu biết chính xác và cần thiết về việc
đọc thơ và cách đọc VB thơ hiện đại
B Có cảm B.1 Biểu Mức 1: Chưa có biểu hiện cảm xúc tích cực trong
xúc tích cực hiện cảm quá trình đọc VB thơ hiện đại hoặc thể hiện cảm xúc
đối với việc xúc tích chưa phù hợp với nội dung VB.
Mức 2: Biểu hiện cảm xúc tích cực trong quá trình
đọc VB thơ hiện đại nhưng không ổn định; thể hiện
đọc VB
cảm xúc chưa phù hợp với nội dung VB.
Trang 3523
Trang 36thơ hiện đại; có biểu cảm phù hợp với nội dung của
VB
Mức 4: Biểu hiện sự say mê, hứng thú khi đọc VB thơ hiện đại; có biểu cảm phù hợp với nội dung của VB; duy trì ổn định trong quá trình đọc.
Mức 5: Biểu hiện sự say mê, hứng thú khi đọc VB thơ hiện đại; có biểu cảm phù hợp với nội dung VB;
sẵn sàng chia sẻ cảm xúc sau khi đọc.
B.2 Biểu Mức 1: Chưa biểu hiện cảm xúc tích cực khi thực
hiện cảm hiện các nhiệm vụ học tập liên quan đến việc đọc thơ
đến việc các nhiệm vụ học tập liên quan đến việc đọc thơ hiện
Mức 4: Biểu hiện sự say mê, hứng thú khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập liên quan đến việc đọc thơ hiện
đại, có phần không ổn định nhưng biết cách tự kiểm
soát, điều chỉnh cảm xúc.
Mức 5: Biểu hiện sự tự tin, sẵn sàng, say mê thực
hiện các nhiệm vụ học tập liên quan đến việc đọc thơ
hiện đại, có ý thức tự kiểm soát thái độ của bản thân
trong suốt quá trình thực hiện
C Đọc VB C.1 Huy Mức 1: Chưa huy động được kiến thức và trải
thơ hiện đại động được nghiệm phù hợp để đọc VB thơ hiện đại hiệu quả.
phù hợp để Mức 3: Huy động được một số kiến thức và trải
đọc VB nghiệm phù hợp nhưng chưa sử dụng hiệu quả khi
thơ hiện đọc VB thơ hiện đại
Trang 3724
Trang 38quả hợp và sử dụng hiệu quả trong quá trình đọc VB thơ
hiện đại.
Mức 5: Huy động và kết nối được các kiến thức và
trải nghiệm phù hợp để đọc VB thơ hiện đại hiệuquả
C.2 Sử Mức 1: Chưa biết cách lựa chọn và sử dụng chiến
dụng hiệu thuật, kĩ thuật đọc trong hoạt động đọc VB thơ hiện
thơ hiện Mức 3: Lựa chọn được chiến thuật, kĩ thuật đọc phù
đại hợp nhưng sử dụng chưa thành thạo và hiệu quả khi
đọc VB thơ hiện đại
Mức 4: Lựa chọn được chiến thuật, kĩ thuật đọc phù
hợp và sử dụng hiệu quả khi đọc VB thơ hiện đại.
Mức 5: Lựa chọn được chiến thuật, kĩ thuật đọc phù
hợp và sử dụng thuần thục, hiệu quả khi đọc VB thơ
hiện đại
C.3 Hoàn Mức 1: Chưa hoàn thành các nhiệm vụ học tập liên
thành các quan đến đọc thơ hiện đại
nhiệm vụ Mức 2: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập liên quan
học tập đến đọc thơ hiện đại nhưng chưa đạt kết quả theo yêu
Mức 4: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập liên
quan đến đọc thơ hiện đại
Mức 5: Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ học tập
liên quan đến đọc thơ hiện đại
Trang 3925
Trang 401.1.2.3 Ý nghĩa của việc phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại cho học sinh trung học phổ thông
Đọc thơ hiện đại đòi hỏi tính tích cực trong nhận thức và hoạt động của chủ thể
đọc HS: “việc đọc thực sự (…) chỉ diễn ra một cách hiệu quả khi học sinh quan tâm
và có HT đọc”34 Một HS có HT đọc sẽ chủ động, tự tin và sẵn sàng vận dụng các
thao tác/kĩ thuật/chiến thuật đọc cũng như các trải nghiệm phù hợp để giải mã, cảm
thụ và tạo nghĩa cho VB thơ hiện đại Đồng thời, HT đọc sẽ thúc đẩy HS đọc mở rộngcác VB thơ hiện đại trong và ngoài nhà trường Qua trải nghiệm thẩm mĩ khi đọc thơhiện đại, HS có cơ hội khám phá sâu sắc bản thân, đặc biệt là đời sống nội tâm, pháttriển tình yêu văn học, bồi đắp những tình cảm nhân văn cao đẹp… Mặt khác, HT đọccủa HS là điều kiện để các giờ học đọc hiểu thơ hiện đại diễn ra hiệu quả, tạo khôngkhí đọc tích cực trong cộng đồng lớp học bởi sự tham gia hăng hái, sôi nổi của HS Vìvậy, trong dạy đọc thơ hiện đại, GV cần quan tâm đến việc phát triển HT đọc cho HSnhư tiền đề vững chắc để đạt được các yêu cầu về phẩm chất và NL của CTNV
1.1.3 Một số vấn đề về sử dụng hồ sơ đọc để phát triển hứng thú đọc thơ hiện đại
1.1.3.1 Khái niệm hồ sơ đọc
Thuật ngữ HSĐ (reading portfolio) xuất phát từ thuật ngữ hồ sơ học tập(portfolio) Về bản chất, đây là một trong những hình thức đánh giá tối ưu kết quả và
sự tiến bộ của HS trong học tập Khắc phục các mặt hạn chế của hình thức đánh giátruyền thống (bài kiểm tra định kì), hồ sơ học tập cho phép GV theo dõi được nỗ lực
và tiến bộ của HS qua từng giai đoạn của quá trình học tập Thông qua hồ sơ học tập,
GV không chỉ đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm vụ của HS mà quan trọnghơn, nhận thấy được cách thức HS hoàn thành nhiệm vụ Hồ sơ học tập được địnhnghĩa như sau:
“Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có mục đích các công việc của HS cho thấy nỗ lực,
tiến bộ, và thành tựu của HS trong một hoặc một số lĩnh vực Bộ sưu tập phải có sự
34 Dương Thị Hồng Hiếu (2014) Tlđd, 50.