1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng

156 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Văn Hóa Dân Tộc Cho Học Sinh Ở Các Trường Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Sóc Trăng
Tác giả Dương Sà Phol
Người hướng dẫn TS. Võ Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 282,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng...592.4.1.. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VÕ VĂN NAM

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Cáctài liệu sử dụng trong Luận văn được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được ghi trongdanh mục tài liệu tham khảo Các số liệu khảo sát, kết luận nghiên cứu trong Luậnvăn chưa từng được công bố trên tạp chí khoa học dưới bất kì hình thức nào.

Người thực hiện

Dương Sà Phol

Trang 4

Trong quá trình học tập lớp Cao học QLGD, nghiên cứu và hoàn thành luận văntốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ Quý Thầy, Cô, gia đình và bạnbè.

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS.Võ Văn Nam,người đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Danh, trưởng khoa bộ mônQLGD, người đã nhiệt tình trong quá trình giảng dạy môn PP luận và PPNCKHQLGD, Quý thầy cô Khoa QLGD và một số Khoa khác đã không ngại khó khăn khiphải xuống tỉnh Sóc Trăng để dìu dắt, truyền thụ kiến thức quý báu cho tôi trong thờigian quan

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô Phòng Sau đại họctrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu Trường Cao đẳng

Sư phạm Sóc Trăng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể học tập tốt khóahọc tại tỉnh nhà

Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên khuyến khích tôi trong suốt quátrình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng xin cám ơn các bạn đồng môn đã cùng tôi phấn đấu, hỗ trợ nhautrong suốt thời gian học tập vừa qua

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC 6 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9

1.2.1 Trường Phổ thông dân tộc nội trú 9

1.2.2 Giáo dục 9

1.2.3 Văn hóa 10

1.2.4 Văn hóa dân tộc 11

1.2.5 Quản lý 12

1.2.6 Quản lý giáo dục 12

1.2.7 Quản lý giáo dục văn hóa dân tộc 13

1.3 Giáo dục văn hóa dân tộc cho HS trường PTDTNT 13

1.3.1 Đặc điểm của HS trường PTDTNT 13

1.3.2 Mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 17

1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 18

1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 19

1.3.5 Nhà giáo dục 23

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 25

Trang 6

cho học sinh trong nhà trường 25

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông 26

1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động dạy học 26

1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua các HĐNGLL 27

1.4.3 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm 28

1.4.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 28

1.4.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua xây dựng môi trường văn hoá nhà trường 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú 30

1.5.1 Yếu tố chủ quan 30

1.5.2 Yếu tố khách quan 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG 35

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Sóc Trăng 35

2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 35

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Sóc Trăng 35

2.1.3 Đặc điểm trường Phổ thông dân tộc nội trú 36

2.1.4 Vài nét về văn hóa các dân tộc tỉnh Sóc Trăng 38

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mẫu nghiên cứu 42

2.2.2 Mục đích khảo sát 42

2.2.3 Nội dung khảo sát 42

Trang 7

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ

thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 432.3.1 Thực trạng học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 432.3.2 Thực trạng mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhàtrường 452.3.3 Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhàtrường 462.3.4 Thực trạng hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho họcsinh trong nhà trường 492.3.5 Thực trạng nhà giáo dục 532.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dântộc cho học sinh trong nhà trường 562.3.7 Thực trạng điều kiện, môi trường thực hiện hoạt động giáo dục văn

hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 572.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở

các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 592.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinhthông qua con đường dạy học 592.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinhthông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp 612.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinhthông qua công tác chủ nhiệm 632.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinhthông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 652.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinhthông qua xây dựng môi trường văn hoá nhà trường 672.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóadân tộc cho học sinh 69

Trang 8

cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 70

2.6.1 Điểm mạnh và nguyên nhân 70

2.6.2 Điểm yếu và nguyên nhân 71

Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG 74

3.1 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 75

3.2.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh 75

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp 78

3.2.3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú 80

3.2.4 Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 83 3.2.5 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục, các tổ chức đoàn thể trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 86

3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 88

3.2.7 Vai trò của từng biện pháp và mối quan hệ qua lại giữa 6 biện pháp 90

3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 92

Trang 9

3.3.2 Cách thức tiến hành khảo nghệm 92

3.3.3 Mục đích khảo nghệm 92

3.3.4 Nội dung khảo nghiệm 92

3.3.5 Kết quả thăm dò 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC

Trang 10

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 11

Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát thực trạng GDVHDT cho HS trường PTDTNT

tỉnh Sóc Trăng 42Bảng 2.2 Chất lượng HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 44Bảng 2.3 Thực trạng mục tiêu GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc

Trăng 45Bảng 2.4 Thực trạng nội dung GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh

Sóc Trăng 47Bảng 2.6 Thực trạng phương pháp GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh

Sóc Trăng 51Bảng 2.7 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, GV các trường PTDTNT

tỉnh Sóc Trăng 54Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng GDVHDT của CBQL, GV

các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 55Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện kết quả GDVHDT cho HS PTDTNT tỉnh Sóc

Trăng 56Bảng 2.10 Thực trạng cơ sở vật chất thực hiện hoạt động GDVHDT cho HS

trong trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 58Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua con

đường dạy học trong trường PTDTNT 59Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua các

HĐNGLL 61Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua công

tác chủ nhiệm 64Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua phối

hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 66Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua xây

dựng môi trường văn hoá nhà trường 67Bảng 2.16 Thực trạng về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động

GDVHDT cho HS các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 69Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 92Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93

Trang 12

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trải qua hơn 4 nghìn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã xâydựng được nền văn hóa phong phú, đa dạng, mang tính đặc trưng và độc đáo Các giátrị văn hóa ấy được tạo nên từ các hoạt động vật chất và tinh thần của mỗi con ngườiViệt Nam qua lịch sử phát triển hàng nghìn năm của dân tộc Nó góp phần khẳng địnhvới các quốc gia, các dân tộc khác trên thế giới một đất nước, một dân tộc Việt Nam

có ý chí mạnh mẽ, bất khuất trong chống giặc ngoại xâm; cần cù, siêng năng, chịuthương, chịu khó trong quá trình học tập, lao động Góp phần hình thành nên nền vănhóa đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc (VHDT) của Việt Nam còn có sự đóng góp củavăn hóa 54 dân tộc anh em trên dãi đất hình chữ S Mỗi dân tộc đều có bản sắc đặctrưng riêng của mình và chính sự thống nhất, hòa quyện vào nhau của các giá trị vănhóa 54 dân tộc ấy đã tạo ra một dân tộc Việt Nam có văn hóa đặc trưng và độc đáo.Hiện nay, quá trình hội nhập và phát triển của đất nước diễn ra mạnh mẽ, từ đó,những luồng văn hoá ngoại lai ngày càng xâm nhập sâu rộng vào đời sống xã hội.Bêncạnh những giá trị văn hóa mới mang tính tích cực thì cũng có quá nhiều giá trị vănhóa tiêu cực gây ảnh hưởng, tác động mạnh đến văn hoá truyền thống Lối sống cánhân, ích kỉ, tự tư, tự lợi ngày càng làm phai mờ nét đẹp “lá lành đùm lá rách”, nhữngsản phẩm văn hóa phẩm đồi trụy, các trang web đen tràn lan trên mạng internet,những phim ảnh đầy cảnh bạo lực đã ảnh hưởng rất lớn đến lối sống của thế hệ trẻ,làm gia tăng các loại tội phạm trong xã hội, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên Đángchú ý và lo ngại là nguy cơ phai mờ, biến dạng bản sắc VHDT Do vậy, việcGDVHDT cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược cần phải tiếp tụcthực hiện thường xuyên và lâu dài

Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa trong công cuộc xây dựng đấtnước, Nghị quyết “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đàbản sắc dân tộc” mà Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn làNghị quyết có ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệpvăn hóa ở nước ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới Cươnglĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011)

Trang 14

được Đại hội XI của Đảng thông qua đã xác định: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam

tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấmnhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ

và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sứcmạnh nội sinh quan trọng của phát triển”.

Ở Sóc Trăng, các trường phổ thông nói chung và trường phổ thông dân tộc nội trú(PTDTNT) nói riêng cũng có quan tâm đến việc GDVHDT (GDVHDT) cho học sinh (HS) vàđạt được một số kết quả tích cực nhất định Hầu hết các trường đều có tổ chức tích hợp nội dungGDVHDT cho HS qua các môn học, qua GD kĩ năng sống Tuy nhiên, công tác chỉ đạo của độingũ cán bộ quản lí (CBQL) giáo dục về giáo dục (GD) văn hóa cho HS chưa cụ thể, nội dung vàhình thức tổ chức GD còn rất hạn chế, chưa phong phú

Xuất phát từ những lí do quan trọng nêu trên, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạtđộng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông Dân tộc nội trútỉnh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ởcác trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề xuất một số biện pháp cải tiến hiệu quảquản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động sư phạm ở trường THPT.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường

Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh SócTrăng đã đạt được một số kết quả nhất định về hình thức tổ chức, chỉ đạo tích hợp nộidung GD qua các môn học và các hoạt động GD khác.Tuy nhiên, công tác này vẫncòn những hạn chế, bất cập về quản lý mục tiêu, phương pháp tổ chức và lập kếhoạch GDVHDT Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý hoạtđộng GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng thì người nghiên

Trang 15

cứu có thể đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cở sở lý luận về hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT ở trường trung học

5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6.1 Cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu 6.1.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc

Theo quan điểm hệ thống cấu trúc, khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng phảixem xét nó một cách toàn diện ở nhiều mặt, phân tích chúng thành nhiều bộ phận nhưhình thức, mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá Mọi sự vật, hiệntượng đều do nhiều yếu tố hợp thành, nên phải xem xét mối quan hệ hữu cơ củachúng với các yếu tố khác trong cùng hệ thống Qua quan điểm hệ thống cấu trúc,người nghiên cứu thấy được hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDTcho HS ở các trường PTDTNT là một thành phần của GD tổng thể, có mối liên hệchặt chẽ với các mặt GD khác và các chủ thể quản lý khác như gia đình và xã hội Do

đó, GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT phải kết hợp với hoạt động dạy học,phải có sự tham gia của các lực lượng GD trong nhà trường và ngoài nhà trường (giađình và xã hội)

GD là một bộ phận của kinh tế-xã hội Do đó, khi nghiên cứu hoạt độngGDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT phải đặttrong hoàn cảnh kinh tế-xã hội của đất nước Thông qua quan điểm hệ thống cấu trúcgiúp người nghiên cứu xác định chính xác thực trạng hoạt động GDVHDT và côngtác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

6.1.2 Quan điểm lịch sử- logic

Trang 16

Quan điểm lịch sử- logic giúp người nghiên cứu xem xét quá trình hình thành

và phát triển của quản lý hoạt động GDVHDT tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh SócTrăng Quan điểm này cũng giúp người nghiên cứu xác định phạm vi, không gian,thời gian, điều kiện cụ thể để điều tra, nghiên cứu và thu thập số liệu chính xác, đồngthời trình bày công trình nghiên cứu một cách logic

6.1.3 Quan điểm thực tiễn

Vận dụng quan điểm thực tiễn vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt độngGDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng xuất phát từ thực tiễn củacông tác quản lý hoạt động GDVHDT ở các cơ sở GD này để tìm ra những mặt hạnchế, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trườngPTDTNT tại tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động này mang tính khả thi và cần thiết

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý luận về hoạt động GD GDVHDT và quản

lý hoạt động GDVHDT trong các công trình nghiên cứu, các tác phẩm trong và ngoàinước, các văn kiện của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận cho đề tài

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Mục đích điều tra: Thu thập số liệu về thực trạng quản lý hoạt động GDVHDTcho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng chứng minh cho giả thuyết của đề tài

+ Thực trạng hoạt động GDVHDT cho HS

+ Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS

+ Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

- Đối tượng điều tra: CBQL, giáo viên (GV) và HS tại 5 trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

- Cách thức thực hiện: Xây dựng bảng hỏi và gởi đến CBQL, GV và HS ở các trường tổ chức điều tra

Trang 17

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu thu được từ khảo sát bằng phiếuhỏi để đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất một số biện

pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho HS

7.2 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tiến hành khảo sát ở CBQL, GV bộ môn, HS của 5 trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng

7.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung GDVHDT và quản lí hoạt động GDVHDT cho HS trong các năm học từ: 2016- 2017; 2017-2018

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu; phần Kết luận - Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo vàPhụ lục; nội dung của Luận văn được thực hiện trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh ở trường trung học;

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh

ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng;

Chương 3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dântộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng

Trang 18

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở

TRƯỜNG TRUNG HỌC1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Văn hóa là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được xã hội mọi thời đại cả ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng

Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà triết học lớn, nhà giáo dục lớncủa Trung Quốc đã khai sinh ra Nho giáo với quan điểm bồi dưỡng người có “đức nhân”, người

“quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn” Ông đã viết tác phẩm bất hủ “Dịch,Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu”, trong đó rất xem trọng việc giáo dục đạo đức

Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong những nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷXIX, đã đánh giá rất cao vai trò của GDVH Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm củagiáo dục là giáo dục văn hóa cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về conngười Tình yêu ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồiđến bạn bè và mọi người trong xã hội

C.Mác (1818 -1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng:

“Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa

và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn

có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm

mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy rachung quanh” (Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, 1998)

Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A.C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm “Bài

ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp vàkhông gia đình) Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục văn hóathông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, giáo dục bằng tập thể vàthông qua tập thể

Tại Hội nghị khoa học “Đẩy mạnh giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế”

tổ chức ở Tokyo vào tháng 2 năm 1994 với sự tham gia của 12 nước trong khu vực

Trang 19

Hội nghị đã tổng kết kinh nghiệm và đã thống nhất đưa ra mô hình giáo dục giá trịnhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế gồm 8 nhóm giá trị:

1- Nhóm giá trị liên quan đến quyề con gười;

2- Nhóm giá trị liên quan đến dân chủ;

3- Nhóm giá trị liên quan đến hợp tác và hòa bình;

4- Nhóm các giá trị liên quan đến bảo vệ môi trường;

5- Nhóm giá trị liên quan đến bảo vệ di sản văn hóa;

6- Nhóm các giá trị liên quan đến bản thân và những người khác;

7- Nhóm các giá trị liên quan đến tính dân tộc;

8- Nhóm liên quan đến tâm linh

Việt nam là một quốc gia với lịch sử trên 4000 năm dựng nước và giữ nước, cótrên 54 dân tộc cùng chung sống Với bề dày lịch sử xây dựng và bảo vệ tổ quốc, sựphong phú trong đời sống vật chất, tinh thần và sự đa dạng về các tộc người cùngchung sống xen kẻ, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển đã tạo nên một bản sắcvăn hóa Việt Nam vô cùng độc đáo

Để bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa ấy, nhiều Nghị quyết của Đảng, Chỉthị của Nhà nước đã đề cập đến GD truyền thống văn hóa cho HS, sinh viên như: Vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (Đảng cộng sản Việt Nam, 1991, 1998).Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóathế giới, trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Người đã tiếp thu và truyền báchủ nghĩa Mác-Lênin vào với phong trào cách mạng Việt Nam, chú trọng đến việc

GD bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá, các giá trị truyền thống của các dân tộc ViệtNam Điều đó được thể hiện trong các tác phẩm của người (Hồ Chí Minh, 1970,1992) Người đã chỉ rõ những mục tiêu cơ bản mà cách mạng Việt Nam cần phải đạtđược trong lĩnh vực văn hoá là: “Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnhhưởng nô dịch của văn hoá đế quốc, đồng thời phát triển những truyền thống tốt đẹpcủa văn hoá dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hoá tiến bộ thế giới để xâydựng một nền văn hoá Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng” (Hồ ChíMinh, 1996) Quan điểm của người được thể hiện rõ ràng “Càng thấm nhuần chủnghĩa Mác-Lênin bao nhiêu thì càng phải coi trọng những truyền thống văn hoá tốt

Trang 20

đẹp của cha ông bấy nhiêu” (Hồ Chí Minh, 1996) Người yêu cầu phải biết giữ gìnvốn văn hoá quý báu của dân tộc, khôi phục những yếu tố tích cực trong kho tàng vănhoá dân tộc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực trong đời sống văn hoá tinh thần của nhândân Người nêu rõ sức mạnh đặc biệt của văn hóa đối với sự phát triển của dân tộc:

“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi” Người khẳng định: Trong sự nghiệp kiếnthiết đất nước, có bốn lĩnh vực cần phải coi trọng ngang nhau là kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội Đó là quan điểm nhất quán thể hiện tầm nhìn thời đại của Người mà saunày Đảng ta tiếp tục vận dụng và phát huy trong quá trình xây dựng và phát triển nềnvăn hóa Việt Nam (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2017)

Trong chương trình giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở các cấp học, bậc học,những giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạtđộng hữu ích và tổ chức cho người học Bộ GD&ĐT và Bộ Văn hóa, thể thao và dulịch đã có Hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông,Trung tâm GD thường xuyên nhằm hình thành và nâng cao ý thức tôn trọng, giữ gìn,phát huy những giá trị của di sản văn hóa; rèn luyện tính chủ động, tích cực, sáng tạotrong đổi mới phương pháp học tập và rèn luyện; góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả GD, phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, tài năng của HS (Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch, 2013) Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiêncứu về văn hóa ở các góc độ tiếp cận khác nhau của nhiều tác giả, tác phẩm trong

nước như “Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (Trần Văn Giàu, 1980), tác phẩm: “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"

(Trần Ngọc Thêm, 1997, 2001); đã cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ sở nềntảng cho ngành văn hóa học Với quan điểm dân tộc học, GS.TS Phan Hữu Dật có

tác phẩm "Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam" (Phan Hữu Dật, 2004) Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền thống dân tộc với GD thế hệ trẻ " (Nguyễn

Hồng Hà, 2001)

Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Long "Biện

pháp quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” (Phạm Đức Long,2009) Đề tài

"Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc

Trang 21

thiểu số tỉnh Điện Biên" của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (Sở Giáo dục và

Đào tạo Điện Biên,2012) Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cậpđến những nét văn hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy nhữnggiá trị văn hóa đó Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn văn hóa dântộc trong giai đoạn hội nhập nhưng đối tượng không phải là giáo dục học sinh Luậnvăn thạc sỹ của tác giả Phạm Đức Long cũng đã đề cập đến vấn đề quản lí phát triểncác hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc song đối tượng ở các trung tâm học tậpcộng đồng

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tuy nhiên, việcnghiên cứu về quản lý hoạt động GDVHDT cho HS trường PTDTNT chưa được quan

tâm chú ý Tôi hi vọng rằng, những đóng góp của đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục

văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng”

góp phần nâng cao hiệu quả quản lý GDVHDT cho HS PTDTNT nói chung vàPTDTNT tỉnh Sóc Trăng nói riêng

1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trường Phổ thông dân tộc nội trú

Trường PTDTNT là trường chuyên biệt nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân,được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộcđịnh cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phầntạo nguồn đào tạo nguồn cán bộ cho các vùng này Điều 2 Quy chế Tổ chức hoạtđộng trường PTDTNT có quy định mục tiêu, vai trò và tính chất của trường PTDTNTnhư sau: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

1- Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc thiểu số, con

em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này

2- Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số

3- Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dântộc và nội trú

1.2.2 Giáo dục

Trang 22

John Dewey triết gia nổi bật nhất của nước Mỹ đầu thế kỷ XX theo thuyếthành dụng cho rằng, GD là “khả năng” của loài người để đảm bảo tồn tại xã hội, ôngcũng cho rằng xã hội không chỉ tồn tại nhờ truyền dạy, nhưng còn tồn tại chính trongquá trình truyền dạy ấy (J Dewey, 2008)

Đa số các giáo trình GD học Việt Nam đều cho rằng “GD là hiện tượng xã hộiđặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội củacác thế hệ loài người”( Phạm Viết Vượng, 2000)

Theo giáo trình GD học đại cương do Trần Thị Hương chủ biên, GD có thể hiểutheo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:

* Theo nghĩa rộng: GD là hoạt động GD tổng thể hình thành và phát triển nhâncách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng(sức mạnh thể chất và tinh thần) của con người

* Theo nghĩa hẹp: GD là một bộ phận của hoạt động GD (nghĩa rộng), là hoạt động

GD nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, lao động,phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan

hệ xã hội Theo nghĩa này, GD bao gồm các bộ phận: đức dục, mỹ dục, thể dục, GD lao động

1.2.3 Văn hóa

Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều khái niệm văn hóa rất khác nhau TheoUNESCO văn hóa là: “Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa là tổng thể những nét riêngbiệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hộihay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương,những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị,những tập tục và tín ngưỡng”

Ông tổng giám đốc UNESCO F.May-ơ (Federico Mayor Zaragoza) cũng đưa rađịnh nghĩa của riêng mình như sau: “Văn hóa là tổng thể sống động của các hoạtđộng sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy

đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu

tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”

Trang 23

Theo từ điển triết học của Liên Xô, văn hóa được định nghĩa như sau: “Văn hóa

là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần, được nhân loại sáng tạo ra trong quá trình hoạtđộng thực tiễn lịch sử - xã hội; Các giá trị ấy nói lên trình độ phát triển của lịch sửloài người” (Theo Trần Khánh Đức, 2014)

Ở Việt Nam, từ “văn hóa” được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Trong tiếngViệt, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếpsống văn hóa); theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn (văn hóa ĐôngSơn) Trong khi theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản phẩm tinh vi hiện đạicho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống, lao động

Vào năm 1943, Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: “Vì lẽ sinhtồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngônngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công

cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ cácsáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thứcsinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứngnhững nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" (Hồ Chí Minh, 2009)

PGS.VS Trần Ngọc Thêm trong cuốn Cơ sở văn hoá Việt Nam đã định nghĩavăn hoá: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do conngười sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữacon người với môi trường tự nhiên và xã hội" (Trần Ngọc Thêm, 1999)

1.2.4 Văn hóa dân tộc

VHDT bao gồm giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc sáng tạo trong quá trìnhlịch sử hình thành và phát triển của dân tộc đó Tùy tình hình vận động và phát triểncủa mỗi dân tộc mà quy mô và bề dày sáng tạo văn hóa của từng dân tộc có khácnhau Dù vậy thì mỗi dân tộc có những giá trị sáng tạo riêng, tình hình văn hóa mangtính đặc trưng và đều khẳng định sức sống mãnh liệt của những sáng tạo ấy VHDTbảo tồn và phát triển có ý nghĩa là một dân tộc được tồn vong

Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống với giá trị VHDT rất đadạng và đặc sắc, các dân tộc đều có nền văn hóa riêng được khẳng định bằng những

Trang 24

giá trị sáng tạo giàu có và bản sắc văn hóa các dân tộc đã góp phần hình thành nềnvăn hóa Việt Nam đa dạng về bản sắc.

Do kết tinh những điều kiện tự nhiên lịch sử và mối quan hệ giao lưu mà ngoàiđặc trưng riêng của từng dân tộc thì các nền văn hóa còn hình thành đặc trưng theovùng Việt Nam có thể chia thành 6 vùng văn hóa, gồm: vùng Đông Bắc, vùng TâyBắc, vùng châu thổ Bắc Bộ, vùng Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ Mỗivùng văn hóa có những đặc điểm chung và riêng (Mông Ký Slay, et al., 2013)

1.2.5 Quản lý

Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá, dựa trên nhữngnguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục đích của tổ chức

lý-Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch hóa - Tổchức - Chỉ đạo - Kiểm tra" (Đặng Quốc Bảo, 2010) Có thể khái quát 4 chức năngnhư sau:

Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốtnhất để thực hiện mục tiêu Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạtđộng vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi cụ thể và ấn định tườngminh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu

Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những conngười, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tácvới nhau một cách hợp lý

Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thựchiện kế hoạch đã đề ra

Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra kếtquả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiện sai sót đểkịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch

Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý

1.2.6 Quản lý giáo dục

Quản lý GD chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý GD(chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của

Trang 25

khoa học quản lý vào lĩnh vực GD nhằm đạt những mục tiêu GD đề ra Chủ thể quản

lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của GD, trung tâm ra quyết địnhđiều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống GD theo mục tiêu đề ra Đối tượngquản lý GD bao gồm nguồn nhân lực của GD, cơ sở vật chất kĩ thuật của GD và cáchoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của GD, đó chính là những đốitượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ thể) để thực hiện và biến đổi phù hợpvới ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra

Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí GD như sau: Ởcấp vĩ mô, “quản lý GD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổchức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực GD(nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội” (Trần Kiểm, 2008)

Ở cấp vi mô, “quản lý GD thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quátrình GD (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội)nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”(Trần Kiểm, 2008)

1.2.7 Quản lý giáo dục văn hóa dân tộc

Theo người nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDVHDT trong trường PTDTNT

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới cán bộ, GV,công nhân viên và HS, nhằm tổ chức các hoạt động GDVHDT trong nhà trường đạtđược mục tiêu và kế hoạch GD của nhà trường đề ra

1.3 Giáo dục văn hóa dân tộc cho HS trường PTDTNT

1.3.1 Đặc điểm của HS trường PTDTNT

Đặc điểm tình cảm của HS dân tộc

Trang 26

HS dân tộc có đặc điểm tâm lí chung như những HS phổ thông khác Song bêncạnh đó, các em cũng có những đặc điểm riêng Theo tác giả Nguyễn Văn Sáng thìđặc điểm tình cảm của HS dân tộc như sau:

Tình cảm của các em HS dân tộc rất chân thực, mộc mạc, yêu ghét rõ ràng,không có hiện tượng quanh co Tình cảm của các em rất thầm kín, ít bộc lộ ra ngoài.Chúng ta khó thấy HS dân tộc biểu lộ tình cảm của mình một cách rõ rệt, sôi nổi,mạnh mẽ Sự biểu lộ tình cảm tương đối ổn định, kéo dài đến các lứa tuổi sau, thậmchí cả những thanh niên trưởng thành

Các em HS rất gắn bó với gia đình, phum sóc, quê hương Hầu hết các emkhông muốn xa gia đình Khi phải đi học xa như vào các trường dân tộc nội trú, các

em rất nhớ nhà, có em nằm khóc hàng tuần Đã nhiều em trốn về tham nhà Do đó,ngoài việc dạy học trên lớp cần phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thểthao để thu hút các em tham gia vui chơi nhằm hình thành ở HS dân tộc tình cảm đốivới bạn bè, thầy cô, trường lớp Tình cảm của HS dân tộc rất độc đáo, vài ba em cùngtuổi, hợp tính, hợp nết chơi thân với nhau là kết bạn tri kỉ, đó là tình bạn dựa trên đặcđiểm cùng tuổi, cùng cảnh và cùng học và tình cảm đó có thể được các em giữ gìnđến hết cuộc đời

Bên cạnh những ưu điểm của tình cảm bạn bè như nêu trên thì cũng có một vàihạn chế Bởi vì các em đã thân nhau thì sẽ bảo vệ nhau đến cùng Ví dụ, một em HS

vẽ bậy lên bảng, trong lớp nhiều bạn khác biết, nhưng khi cô giáo hỏi thì cả lớp đều

im lặng Một tuần lễ liền cô giáo cho bỏ phiếu kín để tìm xem ai vẽ thì chỉ có mộtphiếu ghi là “bạn lớp trưởng biết”, còn trên 30 HS đều ghi phiếu là “không biết” Nhàtrường gọi em lớp trưởng lên, ba ngày sau, em lớp trưởng mới chịu nói ra ai là người

vẽ bậy lên bảng Do đặc điểm này nên GV chủ nhiệm các trường dân tộc nội trú rấtkhó điều tra hiện tượng HS đánh nhau, bỏ học, đi chơi điện tử, hiện tượng yêu đươnghay các hiện tượng tiêu cực khác

HS lứa 12-18 là lứa tuổi có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm

lí Các em dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá thiếu công bằng của người lớn.Đôi khi các em có những phản ứng tiêu cực như bỏ học, đánh nhau, bỏ nhà Các emsống bằng tình cảm và muốn giải quyết các vấn đề bằng tình cảm Mỗi khi các em có

Trang 27

khuyết điểm, nếu GV biết thuyết phục, giải quyết nhẹ nhàng, tình cảm và phân tíchđúng sai cho các em thì hiệu quả GD cao hơn Nếu cứng nhắc dùng biện pháp đe dọathì các em sẽ phản ứng lại mạnh mẽ.

Các em HS dân tộc ở trường phổ PTDTNT còn những nét ngây thơ, chưa nhậnbiết rõ ràng tình cảm và hành vi của mình, cũng như chưa biết xây dựng mối quan hệvới bạn khác giới Do vậy, các em cần được giúp đỡ để hiểu đúng đắn về sự phát triểntình cảm, không làm cho các em e ngại, xấu hổ, bi quan dẫn đến bỏ học Đây cũng làlứa tuổi khó khăn về tâm lí, đặc biệt là vấn đề tình cảm Tình cảm của các em cònmang tính bồng bột, dễ xúc động, dễ vui buồn, nếu bị trách mắng không đúng dễ gây

sự tổn thương cho các em Hoặc một lời phê bình của thầy cô giáo, hay bị yêu cầunhận khuyết điểm một cách thô bạo thì dễ nảy sinh những phản ứng khó lường từ HS(Hoàng Gia Trang, 2015)

Đặc điểm tính cách của HS dân tộc

Tính cách của HS dân tộc cũng có đặc điểm chung của tâm lí lứa tuổi, songcũng có một số đặc điểm tính cách riêng như sau:

Các em sống rất hồn nhiên, giản dị, thật thà, chất phác Trong quan hệ với mọingười, các em rất trung thực, ít có sự gian dối Các em thường nghĩ thế nào thì nói ratương ứng, không có chuyện thêm bớt nội dung câu chuyện Vốn mộc mạc, chânthành nên các em muốn mọi người tôn trọng các em trong mọi trường hợp và khôngmuốn ai xúc phạm mình

Nét tính cách khác điển hình của HS dân tộc là rụt rè, ít nói, tự ti và ngại giaotiếp với người lạ Nguyên nhân là do các em còn hạn chế về ngôn ngữ Tiếng Việt, ít

có cơ hội giao tiếp xã hội và tham gia các hoạt động khác Ngoài ra, do sự hiểu biết

về kiến thức còn hạn chế, nói ra sợ sai, sợ thầy cô, các bạn chê cười nên các em rấtngại phát biểu ý kiến trong lớp Sự tự ti, rụt rè khiến các em ngại va chạm, không dámđấu tranh với những biểu hiện sai trái của bạn bè xung quanh, đồng thời cũng khôngmuốn ai động chạm đến mình Chúng ta có thể thấy nét tính cách này của HS dân tộckhi tiếp xúc lần đầu tiên với người lạ, các em thường co cụm lại từng nhóm Tuynhiên, khi các em được tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động

Trang 28

giao lưu thì các em trở nên mạnh dạn hơn, và hòa đồng hơn với các bạn và mọi ngườixung quanh.

HS dân tộc có lòng tự trọng cao, đặc biệt là hay tự ái và tủi thân Nếu các emcảm thấy không được tôn trọng, hoặc thái độ đối xử của GV không thân thiện, đe nẹtthì có thể dẫn đến việc các em sẽ bỏ học Và trong nhiều trường hợp không chỉ có HS

đó mà còn các bạn khác cũng sẽ bỏ học cùng Ở trường dân tộc nội trú, do các emchưa thích nghi với môi trường mới nên sinh hoạt chưa ngăn nắp, chưa hợp vệ sinh.Ngoài ra, cách nói năng của HS cũng tự do, nói thiếu chủ ngữ là do thói quen của các

em ở gia đình Do đó cần hỗ trợ các em để hòa nhập với cuộc sống mới và thực hànhnội quy của trường phổ thông nội trú

Một đặc điểm tính cách quan trọng nữa của HS dân tộc là dễ tin người songcũng dễ nghi ngờ Khi các em đã tin tưởng ai thì dường như không có bất cứ sự e ngạinào nữa Tuy nhiên, nếu các em phát hiện ra bị lừa dối thì niềm tin đó không thể nàolấy lại được nữa HS dân tộc không ưa dối trá mà thường là thẳng thắn, chân thật Khi

đã tin và yêu quý ai thì sẵn sàng giúp đỡ người khác nhiệt tình (Hoàng Gia Trang,2015)

Đặc điểm giao tiếp của HS dân tộc

Trong giao tiếp, HS dân tộc ít người bộc lộ cảm xúc rõ rệt, song thiếu kĩ năngđịnh vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn bè, các em đều thẳng thắn, bình đẳng,lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với GV ít thưa gửi Gặp người

lạ, các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò, quan sát Kĩ năng định hướngtrong giao tiếp của HS dân tộc ít người chưa được định hình chắc chắn Mặc dù sinhsống với nhiều dân tộc khác, song điều này không làm biến đổi nhiều về phong cáchgiao tiếp của HS dân tộc

Như vậy, có thể thấy, trong giao tiếp, HS dân tộc thường rụt rè, chưa mạnh dạntrong các hoạt động, chưa chủ động trong các mối quan hệ giao tiếp Điều này cản trở

sự tiếp xúc và thiết lập các mối quan hệ mới (Hoàng Gia Trang, 2015)

Đặc điểm tâm sinh lí của HS dân tộc

Ngoài các đặc điểm tâm sinh lí chung của lứa tuổi trung học phổ thông, HSPTDTNT còn có những đặc điểm riêng: Ở lứa tuổi này về thể lực HS dân tộc thiểu

Trang 29

số có phần trội hơn HS người Kinh Trong quan hệ công đồng, quan hệ xã hội, các

em coi trọng tín nghĩa, thẳng thắn, yêu ghét rạch ròi, các em yêu lao động, quý trọngthầy trò, tình bạn trung thực, gắn bó, trong học tập và rèn luyện ở môi trường nội trúphần lớn các em có tâm lý tự ti, mặc cảm, hay đôi khi có tính tự ái dân tộc khá cao,tính cách này thể hiện nhiều trong các sinh hoạt tập thể vui chơi giải trí Vì là HS dântộc thiểu số có ngôn ngữ, phong tục tập quán sinh hoạt riêng, hơn nữa, khả năng tưduy và nhận thức có mặt hạn chế nên còn tư tưởng ngại học, sợ học; các em thườngthích sống tự do, không thích bị ràng buộc bởi nề nếp, quy định tập thể, nhiều thóiquen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp Tình cảm của HS dântộc thiểu số thầm kín, ít biểu hiện ra ngoài một cách mạnh mẽ, khi hòa nhập với cuộcsống tập thể các em còn bỡ ngỡ, lúng túng (Hoàng Gia Trang, 2015)

1.3.2 Mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường

GDVHDT có vai trò quan trọng trong GD HS trường PTDTNT Hoạt độngGDVHDT là hoạt động GD có mục tiêu nhằm nâng cao hiểu biết của HS về các giátrị VHDT, bồi dưỡng ở HS tình cảm trân trọng, yêu quý các giá trị văn hóa truyềnthống, hình thành ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy bản sắc VHDT

Hoạt động GDVHDT góp phần GD toàn diện HS cả về trí, đức, thể, mỹ Vớiviệc tìm hiểu về văn hóa các dân tộc và vận dụng các giá trị VHDT vào các hoạt độngvăn hóa, văn nghệ, thể thao, sinh hoạt nội trú, trường PTDTNT giáo dục HS có nhậnthức sâu sắc về VHDT, có đủ năng lực và phẩm chất để phát huy các giá trị đó vàothực tế cuộc sống, đào tạo họ thành những người lao động mới, những cán bộ ưu túcho vùng dân tộc

GDVHDT góp phần thực hiện GD hòa nhập và thân thiện Trường PTDTNTtạo điều kiện để HS được thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộcmình, đồng thời giúp HS tiếp xúc, giao lưu VH của các dân tộc khác Thông qua cáchoạt động đó, HS sẽ hiểu biết nhau, tôn trọng nhau và thật sự sống với nhau bằng thái

độ và tình cảm thân thiện Nhờ GD văn hóa mà HS có được một môi trường tập thểtrong lành, giúp các em gắn bó với nhau, cùng nhau trưởng thành

Hoạt động GDVHDT không chỉ là điều kiện để mỗi HS được thể hiện nhữnggiá trị bản sắc văn hóa của dân tộc mình mà còn giúp HS được tiếp cận, giao lưu học

Trang 30

hỏi với các giá trị văn hóa, hiện tượng văn hóa của các dân tộc khác Qua các hoạtđộng này, HS được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa, lối sống của các dântộc, từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị văn hóa tích cực mà tạo nên sự hòanhập, thân thiện với tập thể, bạn bè, thầy cô Hoạt động GDVHDT tạo ra một môitrường tốt để tăng cường sự đoàn kết các dân tộc.

GDVHDT trong trường PTDTNT góp phần thực hiện bảo tồn và phát triểnVHDT Mỗi HS trường PTDTNT là đại biểu văn hóa của một dân tộc, một vùng quê.Trường PTDTNT tạo điều kiện để HS được tiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóatruyền thống của dân tộc mình để mạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng

và lớn mạnh Trường PTDTNT tổ chức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu vănhóa để HS trao đổi học tập và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trịvăn hóa mà HS trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc, hiểu biết và giữ gìnbản sắc văn hóa của dân tộc

1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường

Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 quy định về tổ chức hoạt độnglao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao trong các trường PTDTNT như sau: “Hoạt độnglao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao: sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, hoạtđộng theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc; giao lưu văn hóa

và các hoạt động xã hội khác nhằm giáo dục lòng yêu nước, đạo đức, lối sống, bảotồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phầnphát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh” (Điều 21)

Những nội dung VHDT cần thiết trong GD HS trường PTDTNT rất phong phúbao gồm các phương diện văn hóa, các giá trị văn hóa Có thể phân chia chúng nhưsau:

1- Chữ viết: đưa chương trình dạy tiếng dân tộc Khmer vào dạy trong nhà trường

2- Lễ tục: Lễ hội (lễ tết cổ truyền, lễ hội dân gian), nghi lễ tín ngưỡng, tập tục(cưới xin, sinh đẻ, chữa bệnh ốm đau), tập quán (tập quán cư trú, tổ chức cộng đồng,nghi thức giao tiếp)

3- Kiến trúc: Kiến trúc nhà ở, nơi sinh hoạt cộng đồng (nhà sàn, nhà rông, nhàvăn hóa), nơi thờ tự (đình, chùa, tháp, miếu)

Trang 31

4- Thủ công mỹ nghệ: Các nghề thủ công truyền thống (dệt, mộc, đan lát, hạm khắc, gốm), các làng nghề truyền thống.

5- Trang phục truyền thống: Y phục của nam và nữ (quần áo, khăn, mũ), đồ dùng sinh hoạt

6- Ẩm thực: Văn hóa ăn, uống, các món ăn truyền thống

7- Ngôn ngữ: Ngữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách

8- Văn học: Văn học dân gian:

+ Thần thoại, sử thi, truyền thuyết

+ Truyện cổ tích, truyện cười, truyện thơ

9- Âm nhạc: Dân ca, nhạc dân gian, nhạc cụ truyền thống

10- Vũ: Các điệu múa dân gian

11- Trò chơi: Các trò chơi dân gian, đồng dao

Các nội dung GDVHDT có thể cụ thể như: Yêu gia đình,yêu quê hương, yêudân tộc và đất nước; khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên; truyềnthống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc; tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng; dạychữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông; quan niệm đúng đắn về tìnhbạn, tình yêu; bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường; phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín

dị đoan; văn hóa ứng xử, giao tiếp

Những phương diện văn hóa và hiện tượng văn hóa như trên đều thuộc nội dungcần thiết trong GD HS trường PTDTNT Tùy điều kiện của mỗi cơ sở GD, mỗi địaphương mà nội dung văn hóa có thể được khai thác và vận dụng khác nhau sao chophù hợp Càng khai thác và vận dụng được nhiều giá trị văn hóa vào GD HS thì địaphương và cơ sở GD đó càng đem lại hiệu quả tốt trong GD HS trường PTDTNT(Mông Ký Slay, et al., 2013)

1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường

Tổ chức các hoạt động GDVHDT rất đa dạng và phong phú Theo đặc điểmhoạt động của trường PTDTNT, việc tổ chức hoạt động GDVHDT có thể chia thànhhai phạm vi hoạt động cơ bản là GDVHDT trong giờ học và GDVHDT ngoài giờ lên

Trang 32

lớp Hai phạm vi này đều thống nhất một mục tiêu nhưng cách thức và phương pháp thì khác nhau.

- Tổ chức hoạt động GDVHDT trong giờ học:

Trong giờ học, GDVHDT được thực hiện qua các môn học với nhiều cáchthức, phương pháp khác nhau Tùy thuộc vào mức độ quan hệ giữa môn học với hiệntượng VHDT mà các môn học tham gia vào việc GDVHDT khác nhau Nhìn chungcách thức của các môn học tham gia vào GDVHDT theo cách lồng ghép và phươngpháp được sử dụng là tích hợp

Hiện nay, do việc tổ chức dạy học trong trường PTDTNT thống nhất vớichương trình phổ thông nên các nội dung GD đặc thù, các nội dung GDVHDT đềukhông được bố trí chính thức trong chương trình Việc GDVHDT đều phải thực hiệnlồng ghép theo điều kiện và khả năng thực hiện của từng địa phương, từng cơ sở GD.Việc lồng ghép có thể được thực hiện theo các mức độ khác nhau tùy mối quan hệkiến thức, tùy đặc điểm quy mô của hiện tượng VHDT hoặc tùy khả năng của GV

Phương pháp chủ yếu được thực hiện trong lồng ghép là phương pháp tích hợp.Phương pháp tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức VHDT và kiếnthức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sởcác mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học để HS nhận thức và thựchành vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong đó có thực tiễn VHDT

Do đặc điểm của giờ học bị quy định hạn chế về không gian và thời gian nênviệc sử dụng phương pháp tích hợp đối với GDVHDT trong trường PTDTNT là rấtphù hợp Phương pháp tích hợp giúp cho việc giới thiệu về VHDT được thực hiệnlinh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển, cùngvới sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, máy chiếu, phim, ảnh việc giới thiệuVHDT theo phương pháp tích hợp được thực hiện ngày càng phát hiệu quả

Phương pháp tích hợp có khả năng sử dụng phổ biến và hiệu quả trongGDVHDT Nhờ phương pháp tích hợp mà các bộ môn đều có thể tham gia vào việcGDVHDT cho HS Trong đó, việc tích hợp GDVHDT có hiệu quả nhất là các môn:Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Sinh học, Công nghệ

Trang 33

Việc tích hợp kiến thức VHDT trong các môn học được thể hiện 3 mức độ: Mức

- Tổ chức hoạt động GDVHDT ngoài giờ học:

+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL): HS trường PTDTNT được tổ chứchọc tập, nuôi dạy theo hệ thống quản lý suốt cả ngày tại trường Ngoài thời gian HS học tập trênlớp theo chương trình GD chính thức của cấp học, thời gian còn lại đều là thời gian ngoài giờ lênlớp Thời gian ngoài giờ lên lớp chiếm dung lượng lớn trong tổng số thời gian của HS tại trườngPTDTNT

HĐNGLL là hoạt động GD thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp ởtrường PTDTNT HĐNGLL được tổ chức theo nhiều hình thức, thực hiện nhiềunhiệm vụ GD nhằm nâng cao kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm và phẩm chấtđạo đức, hình thành năng lực và kỹ năng sống cho HS Hoạt động ngoài giờ lên lớpgiữ vai trò quan trọng trong GD toàn diện HS trường PTDTNT

* Đặc đểm của hoạt động ngoài giờ lên lớp

HĐNGLL thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD và đào tạo của trường PTDTNT.Vai trò của HĐNGLL đồng đẳng với các hoạt động GD khác trong chương trình GD củatrường PTDTNT HĐNGLL trở thành chương trình GD bắt buộc trong trường

PTDTNT

HĐNGLL mở rộng mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng GD Ngoài GV,CBQL, nhân viên, phụ huynh, các thành phần xã hội khác đều có thể tham gia vàoviệc tổ chức, quản lý GD HS HS tham gia vào các HĐNGLL với tư cách là người

Trang 34

học, người thực hành, nhưng có khi lại là người tổ chức, người hướng dẫn, ngườitrình diễn,

HĐNGLL ở trường PTDTNT đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung.HĐNGLL được tổ chức theo hình thức, như: lao động sản xuất, sinh hoạt tập thể, hoạtđộng chuyên biệt, giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau, tự học, tự rèn luyện; tổchức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề; tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quáncủa các dân tộc ở địa phương Nội dung triển khai của HĐNGLL bao gồm các kiếnthức về văn hóa - khoa học kỹ thuật, kỹ năng lao động, kỹ năng sống

Tổ chức HĐNGLL có tính chất mềm dẻo và linh hoạt Việc tổ chức HĐNGLLđều tính đến sự phù hợp về con người, thời gian, không gian, văn hóa Việc tổ chứcHĐNGLL vừa mang tính chất bắt buộc (hoạt động được xây dựng trong kế hoạch GDcủa nhà trường, GV và HS có trách nhiệm thực hiện như một nhiệm vụ GD chínhthức), vừa mang tính chất tự nguyện (hoạt động được tổ chức theo sở thích, sở trườngcủa HS nhằm phát huy, phát triển các năng lực của HS)

* Ý nghĩa của GDVHDT qua HĐNGLL:

HĐNGLL thực hiện mục tiêu GD toàn diện cho HS HĐNGLL với các hoạtđộng tự học, học có hướng dẫn đã góp phần củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiếnthức giúp HS học tập tốt hơn chương trình của cấp học Bên cạnh đó, các hoạt độngvăn hóa, văn nghệ, thể thao; các hoạt động lao động sản xuất; các hoạt động phát huy

sở thích, sở trường và rèn luyện kỹ năng sống đã góp phần GD toàn diện HS cả về trí,đức, thể, mỹ Qua HĐNGLL, trường PTDTNT giáo dục học sinh có đủ năng lực vàphẩm chất tốt đẹp để đào tạo họ thành những cán bộ ưu tú cho vùng dân tộc

HĐNGLL thực hiện GD hòa nhập và thân thiện HĐNGLL không chỉ là điềukiện để mọi HS được thể hiện mà còn là điều kiện để HS được giao lưu học hỏi QuaHĐNGLL, HS được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa, lối sống của các dântộc, từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị văn hóa tích cực mà tạo nên sự hòanhập, thân thiện với tập thể, bạn bè, thầy cô HĐNGLL tạo ra môi trường tốt để tăngcường sự đoàn kết các dân tộc

HĐNGLL thực hiện bảo tồn và phát triển VHDT Mỗi HS trường PTDTNT làđại biểu văn hóa của một dân tộc, một vùng quê Trường PTDTNT tạo điều kiện để

Trang 35

HS được tiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình đểmạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng và lớn mạnh Trường PTDTNT tổchức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu văn hóa để HS được trao đổi học tập

và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trị VHDT Nhờ được tiếp xúcthường xuyên với các hoạt động văn hóa mà HS trường PTDTNT vẫn là người concủa dân tộc, hiểu biết và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình

+ Giáo dục VHDT cho học sinh PTDTNT thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội, từ thiện

+ Giáo dục VHDT thông qua tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

+ Giáo dục VHDT thông qua hoạt động theo chủ đề những giá trị văn hóa, giáo dụctruyền thống văn hóa, các lễ hội của các dân tộc và của địa phương

+ Giáo dục VHDT trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp

+ Giáo dục VHDT thông qua hoạt động Đoàn

+ Tự giáo dục của học sinh

- Ngoài ra các phương pháp cần được áp dụng như: Nêu gương cá nhân, tập thể cóhành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn VHDT; khen thưởng, kỷ luật kịp thời; Nhắcnhở, động viên

1.3.5 Nhà giáo dục

Trong trường PTDTNT, Ban giám hiệu, Bí thư đoàn trường, Tổng phụ tráchĐội, GV chính là lực lượng GD chủ yếu GD HS những giá trị VHDT thông qua tíchhợp lồng ghép vào nội dung các môn học, các buổi sinh hoạt dưới cờ, các tiết sinhhoạt ngoài giờ lên lớp, GD kĩ năng sống từ đó góp phần hình thành và hoàn thiệnnhân cách HS

Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám hiệu, GV như sau:

* Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Theo Điều 14, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nộitrú quy định: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

Trang 36

Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung họchiện hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường PTDTNT còn có nhiệm vụ và quyềnhạn sau:

- Nắm vững chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường PTDTNT quy định tại Điều 3 của Quy chế này

- Tích cực tìm hiểu văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và đặc điểm tâm lý HS các dân tộc thiểu số ở địa phương

- Tổ chức thực hiện chương trình và các hoạt động GD phù hợp với HS PTDTNT

- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong việc quản lí, nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe HS

- Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp GD, chăm sóc HSPTDTNT và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước

* Nhiệm vụ và quyền hạn của GV

Theo Điều 15, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy định: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, GV trường PTDTNT có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Chấp hành phân công của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường PTDTNT quy định tại Điều 3 của Quy chế này

- Tìm hiểu và GD chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước cho

Trang 37

- Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp GD, chăm sóc HSPTDTNT và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.

Như vậy, Ban giám hiệu và GV các trường PTDTNT ngoài các nhiệm vụ theoĐiều lệ nhà trường phổ thông thì còn có các nhiệm vụ phù hợp với loại hình trườngchuyên biệt, trong đó có nhiệm vụ “GD HS về chủ trương, chính sách dân tộc củaĐảng và Nhà nước; bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc ViệtNam” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường

Kiển tra, đánh giá là một khâu cuối cùng của hoạt động quản lý cũng như củabất kì hoạt động GD nào được tổ chức thực hiện Nhờ có kiểm tra, đánh giá chúng ta

có thể phát hiện những vấn đề về nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiệntrong quá trình thực hiện các hoạt động GDVHDT, từ đó nhìn nhận được những ưuđiểm, hạn chế cũng như đưa ra nguyên nhân và giải pháp mới tốt hơn trong thời giantới Kiểm tra cũng góp phần khuyến khích, động viên những cá nhân thực hiện tốtđồng thời phát hiện, ngăn chặn những sai sót xảy ra

Trong trường PTDTNT việc đánh giá xếp loại đạo đức của HS cũng giống vớicác trường phổ thông, được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày12/12/2011 của Bộ GD&ĐT Hoạt động GDVHDT trong nhà trường xét về mục tiêuchung là nhằm GD các giá trị đạo đức của HS Cho nên, đánh giá kết quả hoạt độngGDVHDT là một kênh thông tin để GV đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS.Một số nội dung cần kiểm tra, đánh giá trong hoạt động GDVHDT ở HS: Thái

độ tham gia các hoạt động GD của nhà trường; Ý thức sử dụng trang phục, ngôn ngữdân tộc trong các hoạt động tập thể; ý thức, hành vi quảng bá những sản phẩmvăn hóa

và phong tục tập quán của dân tộc mình; thái độ tôn trọng tập tục, ngôn ngữ, phongcách và trang phục của dân tộc khác

1.3.7 Điều kiện, môi trường thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường

Trang 38

Theo Điều 6 của Thông tư 01/2016/TT ngày 15/01/2016 Ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, quy định Cơ sở vật chất vàthiết bị của trường phổ thông dân tộc nội trú (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016).

Trường PTDTNT có cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trườngtrung học hiện hành và đảm bảo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, ngoài ra còn cócác hạng mục sau:

- Khu nội trú có diện tích sử dụng tối thiểu 6m2/HS

- Phòng ở nội trú, nhà ăn cho HS và các trang thiết bị kèm theo

- Nhà sinh hoạt, GDVHDT với các thiết bị kèm theo

- Phòng học và thiết bị GD hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với địa phương

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông

1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động GDVH cho HS thông qua hoạt động dạy học là tác độngquản lý của hiệu trưởng tới đội ngũ GV thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra hoạt động giảng dạy của GV Cụ thể gồm các công việc quản lý sau:

Hiệu trưởng cần xác định rõ và quán triệt cho người GV về mục tiêu củaGDVHDT cho HS ở trường PTDTNT Các mục tiêu này thể hiện trong các nội dunghoạt động giảng dạy (từ việc soạn bài, giảng dạy trên lớp và kiểm tra đánh giá HS).Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV Chỉ đạo giáo viên gắn bàigiảng của mình (hình thức GD, nội dung GD) với các ví dụ thực tiễn ở địa phương,thông qua đó làm cho HS nhận thức được những giá trị VHDT cần được gìn giữ vàphát huy

Quản lý giờ lên lớp của GV Chỉ đạo GV tổ chức hoạt động dạy học theo hướnghình thành được cho HS phương pháp tự học, tự bồi dưỡng để có điều kiện học tậpsuốt đời và học tập ở mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh

Trang 39

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường PTDTNT theo hướng nghiên cứu bàihọc nhằm mục đích phát triển năng lực nghề nghiệp tốt nhất cho GV để họ đáp ứngyêu cầu đổi mới GD hiện nay.

Chỉ đạo xây dựng đề kiểm tra định kì, học kì có nội dung GDVHDT

Tổ chức đánh giá kết quả GDVHDT qua các môn học ở cuối học kì, cuối nămhọc

1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua các HĐNGLL

Tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc tổchức các hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động GDVHDT nói riêng cho HS nhàtrường Những nội dung hoạt động GDVHDT cụ thể như:

- Liên kết chương trình, kế hoạch hoạt động của Đoàn thanh niên với kế hoạchcủa nhà trường, các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện hoạt động GDVHDT

- Phân công trách nhiệm rõ ràng trong tổ chức các hoạt động, tổ chức Đoàn sẽ chịu trách nhiệm thực hiện một số đầu việc như:

+ Phối hợp với tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm tổ chức các hoạt động GDVHDT và đánh giá kết quả rèn luyện của HS

+ Trên cơ sở sự chỉ đạo của Đoàn cấp trên, Đoàn trường triển khai thực hiện cácphong trào, các hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ mang tính GDVHDT; Tổ chức các cuộc thi,các hoạt động biểu diễn văn hóa-văn nghệ trong nhà trường nhằm GDVHDT; phát động các đợtthi đua, tổ chức các sân chơi, các hoạt động giao lưu, tuyên truyền, các hoạt động nhân đạo, hoạtđộng lao động công ích, tình nguyện nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về ý nghĩa củaGDVHDT cho HS

+ Tổ chức cho HS tham quan các di tích lịch sử, các di tích văn hóa, làng nghề để GDVHDT

+ Tổ chức lồng ghép nội dung GDVHDT trong các tiết HĐNGLL theo chủ điểm phù hợp với các tháng

- Cử cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội đi dự các lớp tập huấn về nghiệp vụ hoạt động Đoàn- Đội, tổ chức giao lưu giữa các trường về công tác Đoàn- Đội

Trang 40

1.4.3 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm

- Chỉ đạo GVCN đề ra mục tiêu GDVHDT trong xây dựng kế hoạch chủ nhiệm củanăm học và kế hoạch hàng tháng

- Chỉ đạo GVCN phối hợp tốt với cha mẹ HS để GDVHDT

+ GV chủ nhiệm thông qua các cuộc họp phụ huynh HS, tuyên truyền để cha mẹ

HS hiểu được về các hoạt động giáo dục trong nhà trường, thống nhất yêu cầu GD giữa nhàtrường với gia đình, trách nhiệm của gia đình trong GD con em, thống nhất kênh liên lạc giữa

GV chủ nhiệm và cha mẹ HS

+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS lớp tham gia tổ chức các hoạt động GDVHDT cho HS

+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS trường để có sự hỗ trợ về kinh phí, về cơ

sở vật chất, về chất xám trong tổ chức các hoạt động quy mô toàn trường

- Tăng cường phối hợp giữa GVCN với các lực lượng trong và ngoài nhà trườngtrong công tác GDVHDT cho HS

- Bồi dưỡng kiến thức VHDT, nhất là VHDT thiểu số cho GVCN

1.4.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Để quản lý tốt sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc

GDVHDT cho HS, hiệu trưởng nhà trường thực hiện các hoạt động sau đây:

- Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm với tổ chức Đoàn thanh niên

- Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, GV chủ nhiệm với tổ chức hội cha mẹ HS:

+ Trước hết, xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình HS

+ Xây dựng kế hoạch theo từng học kỳ cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường,gia đình và xã hội, trong đó thể hiện rõ mục đích của hoạt động cần đạt được, trách nhiệm củacác bên liên quan, thời gian thực hiện và nguồn lực cần được huy động

+ Phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội trong tổ chức hoạt độngGDVHDT cho HS: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường và lực

Ngày đăng: 24/11/2023, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát thực trạng GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát thực trạng GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 54)
Bảng 2.3. Thực trạng mục tiêu GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.3. Thực trạng mục tiêu GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 59)
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc  Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.4. Thực trạng nội dung GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 62)
Bảng 2.5. Thực trạng hình thức GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc  Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.5. Thực trạng hình thức GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 65)
Hình thức và phương pháp GD có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp nhận những nội dung của nhà GD muốn truyền đạt tới HS - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Hình th ức và phương pháp GD có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tiếp nhận những nội dung của nhà GD muốn truyền đạt tới HS (Trang 65)
Hình thức “Giáo dục VHDT trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp” được đánh giá là quan trọng nhất trong các nội dung khảo sát với điểm trung bình là 2,32, xếp hạng 1; đồng thời nội dung này cũng được đánh giá khá cao về mức độ thực hiện khi - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Hình th ức “Giáo dục VHDT trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp” được đánh giá là quan trọng nhất trong các nội dung khảo sát với điểm trung bình là 2,32, xếp hạng 1; đồng thời nội dung này cũng được đánh giá khá cao về mức độ thực hiện khi (Trang 66)
Hình thức “Tự giáo dục của học sinh” được đánh giá là thực hiện thường xuyên với điểm trung bình là 2,35, xếp hạng 1 - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Hình th ức “Tự giáo dục của học sinh” được đánh giá là thực hiện thường xuyên với điểm trung bình là 2,35, xếp hạng 1 (Trang 68)
Bảng 2.7. Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh  Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.7. Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 72)
Bảng 2.8. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng GDVHDT của CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.8. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng GDVHDT của CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 74)
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện kết quả GDVHDT cho HS PTDTNT tỉnh Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện kết quả GDVHDT cho HS PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 76)
Bảng 2.10. Thực trạng cơ sở vật chất thực hiện hoạt động GDVHDT cho HS trong trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.10. Thực trạng cơ sở vật chất thực hiện hoạt động GDVHDT cho HS trong trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng (Trang 79)
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua con đường dạy học trong trường PTDTNT - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua con đường dạy học trong trường PTDTNT (Trang 80)
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua các  HĐNGLL - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua các HĐNGLL (Trang 83)
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua công tác chủ nhiệm - (Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh sóc trăng
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua công tác chủ nhiệm (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w