27 Chương 3: Biểu diễn số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên ..... Định nghĩa và mô tả vành số nguyên đại số của trường Q m Chương 2: Tính Euclide của vành các số nguyên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HUỲNH NGỌC XUÂN
BIỂU DIỄN SỐ NGUYÊN TỐ BỞI CÁC DẠNG TOÀN PHƯƠNG
BẬC HAI NGUYÊN
Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 604605
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mỵ Vinh Quang
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006
Trang 22
-MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa 1
Mục lục 2
Mở đầu 3
Chương 1: Kiến thức cơ bản 4
1.1 Ký hiệu Legrendre 4
1.2 Ký hiệu Jacobi 10
1.3 vành các số nguyên đại số 11
Chương 2: Tình Euclide của vành các số nguyên đại số bậc hai 14
2.1 Miền Euclide 14
2.2 Ví dụ về miền Euclide 15
2.3 Ví dụ về miền không Euclide 27
Chương 3: Biểu diễn số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên 33
3.1 Bổ đề 33
3.2 Bổ đề 34
3.3 Định lý 36
3.4 Định lý 37
3.5 Định lý 39
3.6 Một số hàm số học 41
Tài liệu tham khảo 47
Trang 3Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Kiến thức cơ bản.
Nêu định nghĩa và tính chất của ký hiệu Legendre và Jacobi Định nghĩa và mô tả vành số nguyên đại số của trường Q ( m )
Chương 2: Tính Euclide của vành các số nguyên đại số bậc hai.
Chúng tôi nghiên cứu khi nào vành số nguyên đại số bậchai là miền Euclide và không là miền Euclide
Chương 3: Biểu diễn số nguyên tố dưới dạng toàn phương bậc hai nguyên.
Áp dụng chương 1 và chương 2 để xét xem khi nào sốnguyên tố p biểu diễn được dưới dạng toàn phương bậc hainguyên và cho trước một số n ta có thể tính được bao nhiêuước d của n có thể biểu diễn được và tổng các ước đó.Tôi xin gởi lời cảm ơn đến các thầy, cô khoa toán trường ĐH Sư phạm TP.HCM và các thầy cô đã tham gia giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là PGS.TS Mỵ Vinh Quang đã nhiệt tình và dành nhiều thời gian để hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc chọn đề tài và thực hiện luận văn.
Trang 44
-CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1 Ký hiệu Legendre
1.1.1 Định nghĩa
Đối với một phương trình đồng dư bậc 2 thì chúng ta hoàn toàn biết được
phương trình đó có nghiệm hay không và khi có thì có bao nhiêu nghiệm Ta
Nếu phương trình (1) có nghiệm thì ta nó a là thặng dư bậc hai theo modun p
còn nếu phương trình (1) vô nghiệm thì ta nói a là bất thặng dư bậc hai theo modun p.
⇒ 1, 4 là thặng dư và 2, 3 là bất thặng dư bậc 2 theo modun 5
Tìm thặng dư và bất thặng dư bậc 2 theo
modun 7 s’ = {12 ,22 ,32 }
⇒ Thặng dư bậc 2 theo modun 7 là 1, 4, 2 và 3, 5, 6 là bất thặng dư 2 theo modun 7.
Để xét xem phương trình x2 = a (modp), (a;p) = 1 có nghiệm hay không,
Trang 5p
Trang 7Trang 8
Trong p 1 số ε 1 có μ số âm, còn lại p 1 – μ số dương Để chứng minh mệnh đề trên ta sẽ
achứng minh rằng p = ε 1 ε 2 … ε p1
Trang 9– Ta hãy xét dãy:
a, -a, 2a, -2a… p1a, -p1a
Đó là một hệ thặng dư thu gọn theo modp, các thặng dư giá trị tuyệt
đối nhỏ nhất theo mod p tương ứng là ε1r1, -ε1r1, ε2r2, -ε2r2… εp1rp1, -εp1rp1
khác một thứ tự, như vậy ta có:
r1.r2… rp = 1.2… p1 = p1! Nhân các đồng dư thức (2) từng vế với nhau ta được:
chỉ là 1 hoặc -1 và p là số nguyên tố lẻ nên 1 và -1 là hai lớp
2−1 Ta còn có γi hoặc bằng ri hoặc bằng p – ri và vì thế ta có:
p1 p1 ∑ γ i =
∑ε i r i + μp
i =1
Trang 10Nếu εi >0 => γi = ri
εi <0 => γi = p - γi
– Như vậy cộng đẳng thức (3) từng vế ta được:
Trang 11Ta lại có p là số nguyên tố lẻ nên p ≡ 1 (mod2) Lấy đồng dư thức
theo modun 2 hai vế của (4) ta được :
Trang 139 Nếu p, q là hai số nguyên tố lẻ phân biệt thì ta có
Trong đó các số kq -
Gọi số các số dương
có dạng kq.lp với k = 1, 2… p2−1 ; l = 1, 2…
lp đó hiển nhiên không có số nào bằng 0.
trong đó là s 1 và số các số âm là s 2 , ta có:
k
=
1p
Trang 14Và tương tự s 2 là số các số k sao cho kq – lp < 0 với l = 1, 2…
q −1lp2
các số k sao cho k < q với l = 1, 2… 2 ⇒ s 2 = ∑
q −1 nghĩa là số 2
Trang 15(a, p) = 1 Khi đó ký hiệu Jacobi được xác định bởi đẳng thức:
Trang 16P
Trang 171.3 Vành của các số nguyên đại số
1.3.1 Định nghĩa số nguyên đại số
Một số là một số nguyên đại số nếu và chỉ nếu nó thỏa
mãn trên Q một phương trình đa thức đơn hệ với hệ số nguyên
1.3.2 Định lý
Nếu d ≠ 1 là một số nguyên không có nhân tử bình phương thì trong trường hợp d
≡ 2 hoặc d ≡ 3 (mod 4) các số nguyên đại số trong Q ( d ) là các số a + b d với các hệ số là các số nguyên (hữu tỉ) Nhưng nếu d ≡ 1 (mod 4) thì các số nguyên của Q ( d ) là
Nếu a ≡ 1 (mod 2) => a = 2r + 1 ⇒ a2 = 4r2 + 4r + 1 ≡ 1 (mod 4)
Chứng minh:
∀ u ∈ Q ( d ) ⇒ u đều có thể viết dưới dạng a + b d trong đó a, b, c ∈ Z và
c
không có nhân tử chung nào cả
Ta giả sử b ≠ 0 để loại trừ trường hợp tầm thường của một sốhữu tỉ Khi đó phương trình bậc hai đơn hệ bất khả quy cho u là:
a2 − db2
cũng phải là số nguyên ⇒
2
c24a2
Trang 18Nếu trong sự phân tích trên có pi ≠ 2 thì:
pi|c,c|2a => pi|2a => pia (vì pi ≠2)
Trang 19pi|c => p2
i
phương)
c 2 ;c 2 4db 2 => p 2
i 4db2 => p i b2 => p i b (vì d không có nhân tử bình
Vậy c = 2α, α ≥ 0
Ta chứng minh α = 0 ∨ α = 1
Nếu α ≥ 2 thì 4|c, c|2a ⇒ 4|2a ⇒ 2|a
4|c ⇒ 16|c2, c2|4db2 ⇒ 16|4db2⇒ 4|db2 ⇒ 2|b2 ⇒ 2|
b Vậy a, b, c có nhân tử chung là 2 (vô lý)
Vậy α chỉ có thể là 0 hoặc 1 hay c = 1 ∨ c
= 2 Trường hợp d ≡ 2 hoặc d ≡ 3 (mod 4)
Trường hợp này a, b, c có nhân tử chung là 2 (vô lý với cách chọn a, b, c)
Vậy c không thể bằng 2 nên c chỉ có thể bằng 1
Khi đó u được viết dưới dạng u = a + b d
Các số nguyên đại số trong Q ( d ) là các số a + b d ; a, b ∈ Z
Ngược lại mọi số dạng a + b d ; a, b ∈ Z đều là số nguyên đại số trong Q ( d ) vìnó thỏa phương trình có hệ số nguyên:
Trang 20(vì d ≡ 1 (mod 4))
Trang 21Nếu a ≡ 0 (mod 2) ⇒ a2 ≡ 0 (mod 4) ⇒ b2 ≡ 0 (mod 4) ⇒ b ≡ 0 (mod 2)
là các số
Trang 22-14-CHƯƠNG 2:
TÍNH EUCLIDE CỦA VÀNH CÁC SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ BẬC HAI
2.1 Miền Euclide
2.1.1 Định nghĩa hàm Euclide
Cho D là một miền nguyên
Ánh xạ φ: D → Z được gọi là hàm Euclide trên D nếu nó thỏa 2 tính chất sau:
i φ (ab) ≥ φ (a), ∀ a, b ∈ D, b ≠ 0
ii Nếu a, b ∈ D, b ≠ 0 thì tồn tại q, r ∈ D sao cho: a = qb + r và φ (r)<φ (b)
Ví dụ:
-1 , p(x) = 0
là một hàm Euclide trên D
Trong trường hợp tổng quát, phần tử q, r trong ii) xác định không duy nhất.
2.1.2 Tính chất của hàm Euclide
Cho D là một miền nguyên có hàm Euclide φ , a, b ∈ D thì:
i a ~ b ⇒ φ (a) = φ (b)
Trang 23⇒ c ∈ U(D) hay a ~ b {U(D) = các phần tử khả nghịch trong D}
iii Chứng minh: a ∈ U(D) ⇔ φ (a) = φ (1) a ∈ U(D) ⇔ a ~ 1 i→ φ (a) = φ(1)
Nếu r ≠ 0 thì q ≠ 0, r = -aq ⇒ φ (r) = φ (-aq) ≥ φ (a) (vô lý)
Vậy r = 0 ⇒ φ (a) > φ (0)
2.1.3 Định nghĩa miền Euclide
Cho D là một miền nguyên Nếu D có hàm Euclide φ(a) thì D được gọi là miền Euclide với hàm φ
Nhận xét: Miền Euclide là miền Iđêan chính
Vì I ≠ {0} nên s ≠ φ và ta có φ (a) > φ (0), ∀ a ≠ 0
0 ≠ a∈I
∀b ∈ I ⇒ ∃ q, r ∈ D: b = aq + r, φ (r) < φ (a)
Nếu r ≠ 0 ⇒ φ (r) ∈ S mà φ (r) < φ (a) mâu thuẫn với việc chọn a Vậy r = 0 ⇒ b = aq hay I = <a>
Vậy I là Iđêan chính
2.2 Ví dụ về miền Euclide
2.2.1 Định lý
a Z là miền Euclide
b Cho F là một trường, F[x] là một miền Euclide
2.2.2 Hàm φ m
Cho m là số nguyên không chính phương
Trang 25Cho m là số nguyên không chính phương.
Z + Z m là miền Euclide với hàm φm nếu và chỉ nếu mọi x, y ∈ Q thì tồn tại a,
b ∈ Z sao cho:
φm ( ( x + y m )− ( a + b m ) ) < 1
Chứng minh:
(⇒)
Giả sử Z + Z m là miền Euclide với φm, ta chứng minh với mọi x, y ∈ Q
tồn tại a,b ∈ Z sao cho φm ( ( x + y m )− ( a + b m ) ) < 1
Trang 26c + d m φm ( c + d m )
Trang 27(⇐) Ngược lại nếu mọi x,y∈Q thì tồn tại a,b∈Z: φm (x + y m - (a + b m
Theo giả thiết ⇒ ∃ a, b ∈ Z: φm ( x + y m − ( a + b m ) ) < 1
Đặt c=r–at – bum, d = s – au – bt thì r + s m = (a + b m )(t + u m )+ ( c + d m )
Trang 28-19-Chứng minh:
2 mlà miền Euclide Ta chứng minh mọi x,y∈Q tồn tại
a,b ∈Z sao cho:
m ⊂ Z + Z 2 vì Z + Z 2 là miền Euclide với hàm φm
Trang 30-20-r + s 1+ m
2r + s + s m2
Trang 31=φm = φm x + y m − a − b < 1
22
⇒ φm c + d 2 < φm t + u 2
2.2.6 Ñònh lyù
Trang 32-21-Cho m là số nguyên âm, không có nhân tử chính phương Khi đó vànhcác số nguyên đại số Om của trường Q( m ) là vành Euclide khi và chỉ khi
m =-1, -2, -3, -7, -11Chứng minh:
Trường hợp m = -1, -2
Khi đó:
Theo định lý 1.3.2, Vành các số nguyên đại số Om của trường Q( m )
là vành
Ta chứng minh: Z + Z m là miền Euclide ⇔ m = -1, m = -2Với m = -1, -2, ta chứng minh Z + Z m là miền Euclide
Trang 34Như vậy, đối với số nguyên âm m thì ta đã giải quyết được trọnvẹn bài toán khi nào vành các số nguyên của Q( m ) là vành Euclide.Trường hợp m là số nguyên dương thì như thế nào? Vấn đề này đãđược các nhà toán học như E.H Barnes (1874-1953), H Behrbohm, E Berg, A.T.Brauer (1894-1985), H Chatland, H Davenport (1907-1969), L.E Dichson (1874-1954), P Erdos (1913-1996), H.A Heibronn (1908-1975), N Hofreiter, L.K Hua, K.Inkner, J.F Keston, C Ko, S.H Min, A Oppenheim, O Perron (1880-1975), L Redei,
R Remak (1888-1942), L Schuster, W.T Sheh và H.P.F Swinnerton Dye, cuốicùng vào năm 1950, Chatland và Davenport đã đưa ra kết quả sau:
2.2.7 Định lý
Cho m là số nguyên dương, không có ước chính phương thì vành cácsố nguyên đại số Om của trường Q( m ) là vành Euclide với hàm φm nếuvà chỉ nếu: m = 2, 3, 6, 7, 11, 19, 57, 5, 13, 17, 21, 29, 33, 37, 41, 73
Vì khuôn khổ của luận văn thạc sỹ, ta không thể chứng minh đượcđầy đủ các kết quả trên mà ta chỉ xét một vài trường hợp riêng
Trang 352 4
Trang 36⇔ φm(x + y m - (a + b m )) <1 theo bổ đề 2.2.4
Nếu m = 6: Giả sử Z + Z 6 không là miền Euclide với φ6
Trang 374 1 1
Trang 39245 ∉ Q
(!)
Trang 40-26-2.3 VÍ DỤ VỀ VÀNH O m VỚI m > 0 KHÔNG LÀ MIỀN EUCLIDE
2.3.1 Định lý
Cho m là số nguyên dương, không chính phương
Nếu có 2 số nguyên tố lẻ p, q khác nhau sao cho:
m
=p
Và 2 số nguyên dương t, u sao cho: pt + qu = m, p | t, q | u; số nguyên r sao cho r2
Trang 42Theo định lý 1.3.2 thì Om = Z + Z m với m= 23, 47, 59, 83.
Áp dụng định lý 2.3.1:
Trang 44Ta có: 2 = 2 + r 2 ∈Z+Z 2 (vì m,r là số nguyên lẻ) vì φm là
hàm Euclide nên với m + r m , m ta luôn có
Trang 45Mà |mX2 – Y2| < 4m
Trang 46Ta áp dụng định lý 2.3.3 với:
Trang 47Vậy Z + Z không là miền Euclide với φ
Trang 48-30-2.3.5 Định lý
Cho m là số nguyên dương không chính phương
a Nếu m ≡ 2 (mod 4) và m ≥ 42 thì Z + Zm không là miền Euclide với hàm
Trang 50Mà X = t - my là số nguyên lẻ:
Trang 51CHƯƠNG 3:
BIỂU DIỄN SỐ NGUYÊN TỐ DƯỚI DẠNG
TOÀN PHƯƠNG BẬC HAI NGUYÊN
Một số nguyên n được gọi là được biểu diễn dưới dạng toàn phương bậc hai ax2 + bxy + cy2; a,b,c∈Z nếu có số nguyên x, y sao cho n = ax2 + bxy + cy2
Ví dụ:
31 được biểu diễn dưới dạng toàn phương dạng:
x2 + xy + 3y2 vì 31 = 12 + 1.3 + 3.32
2 không biểu diễn được dạng x2 + 5y2 vì không có x, y ∈ Z: 2 = x2 + 5y2
Trong phần này, ta sẽ nghiên cứu xem khi nào thì số nguyên tố pbiểu diễn được dưới dạng toàn phương bậc 2 nguyên
⇒ p không nguyên tố trong Z + Z m mà Z + Zm là miền Iđêan chính ⇒ p không bất
Giả sử p = (u + v m )(w + t m ); u + v m , w + t m ∈ Z + Z m
Trang 52u + v m , w + t m : không khả nghịch trong Z + Z m
Trang 53p = uw + vtm + (ut + vw) m
Vì m là số nguyên không chính phương nên
Nếu m > 0 và không có số nguyên T, U: T2 – mU2 = -1 thì p = u2 –
mv2 hoặc p = -(u2 – mv2)
3.2 Bổ đề
Cho m ≡ 1 (mod 4) là số nguyên không chính phương, sao cho
2 (1 – m)v2 nếu m < 0 hoặc nếu m
Trang 55v t vtm 1− m 1− m
Trang 56-35-ut + vw = 0Nhân (1) và (2) vế theo vế ta được:
Cho p là số nguyên tố
i p không biểu diễn được dưới dạng p = x2 + y2, x,y∈ Z khi và chỉ khi p ≡ 3 (mod 4)
ii p biểu diễn được dưới dạng p = x2 + y2, x,y∈ Z khi và chỉ khi p = 2 hoặc p ≡
1 (mod 4)
y2 : Giả sử ngược lại, có 2 số nguyên x, y: p = x2 + y2
Trang 57p ≡ 3 (mod 4) ⇒ p là số nguyên tố lẻ
Do đó x, y xảy ra các trường hợp sau:
x ≡ 1 (mod 2)
y ≡ 0 (mod 2)
x ≡ 0 (mod 2)
y ≡ 1 (mod 2)Vậy không tồn tại x, y ∈ Z: p = x2 + y2 nếu p ≡ 3 (mod 4)
minh được p ≡ 3 (mod 4)
Trường hợp p ≡ 3 (mod 4): theo i không có x, y ∈ Z sao cho p = x2 + y2
Vậy nếu p không biểu diễn được dưới dạng p = x2 + y2 thì p ≡ 3 (mod 4)
⇒ p = x2 + y2 ≡ 1 (mod 4) vô lý
⇒ p = x2 + y2 ≡ 1 (mod 4) vô lý
Trang 58-37-3.4 Định lý
p là số nguyên tố:
khi p ≡ 5, 7 (mod 8)
2 hoặc p ≡ 1, 3 (mod 8)
Chứng minh:
* Ta chứng minh nếu p ≡ 5,7 (mod 8) thì không tồn tại x, y ∈ Z: p = x2 + 2y2 :
Giả sử ngược lại, tồn tại hai số nguyên x, y sao cho p = x2 + 2y2
vì p là số nguyên tố lẻ nên x ≡ 1 (mod 2) (vì p là số nguyên tốlẻ) ⇒ x2 ≡ 1 (mod 8)
y2 ≡ 1 (mod 4)
⇒ 2y2 ≡ 2 (mod 8) ⇒ p = x2 + 2y2 ≡ 3 (mod 8) (vô lý) Vậy không tồn tại x, y ∈ Z: p
= x2 + 2y2 nếu p ≡ 5, 7 (mod8)
minh được p ≡ 5,7 (mod 8) thật vậy
Trang 59p
Trang 60-38-p ≡ 3 (mod 8) ⇔ -38-p = 3 + 8n ⇒ − 2= (−1) ( 8n +2 )( 8n +8) = 1
8p
p
Chứng minh định lý
chính Theo bổ đề 3.1, có hai số x, y ∈ Z: p = x2 – my2 ⇔ p = x2 + 2y2
3.5 Định lý
p là số nguyên tố
Nếu x ≡ 0 (mod 3) hoặc y ≡ 0 (mod 3) thì:
p = x2 + xy + y2 ≡ y2 hoặc x2 (mod 3) Mà theo giả thiết p ≡ 2 (mod 3)
Nênx2 ≡2 (mod 3) hoặc y2 ≡ 2 (mod 3) (vô lý) (Vì phương trình x2 ≡2 (mod 3) vô nghiệm)
Vậy 3 × và 3 × y hay (x, 3) = 1 và (y, 3) = 1
y2 ≡ 1 (mod 3)
Trang 62minh được p ≡ 2 (mod 3) thật vậy
Trang 633.6 Một số hàm số học:
3.6.1: Bổ đề:
số nguyên tố p nếu không có α thuộc Om sao cho φ m (α ) = p
hoặc là các sốα thuộc Om sao cho φ m (α ) = p, p là số nguyên tố.Chứng minh bổ đề:
thuộc Om sao cho φ m (α ) = p thì p bất khả qui trong vành Om :
Thật vậy, nếu p không bất khả qui trong đó Om , Khi đó p được phân tích dưới dạng p = α1 α 2 ; α1 ,α 2 không khả nghịch trong O m
φ m (p)= φ m (α1 α2 ) = φ m (α1 )
⇔ p2 =φ m (α1 ).φ m (α2 ) (*)
φ m (α2 )
vì α1,α2 không khả nghịch trong O m nên φ m (α1 ),φ m (α2 ) >1, (*) ⇒ φ m (α1 )=φ m (α2 )=p
vậy có α1 ,α2 sao cho φ m (α1 )=φ m (α2 )=p (trái giả thiết)
Tiếp tục ta chứng minh α = x + y m với φ m (α ) = p, p là số nguyên tố là bất khả qui
trong vành Om:
Giả sử: α = β.γ
Ta có: p =φ m (α ) =φ m ( β γ ) =φ m (β) = φ). φ m ( γ )
⇒ φ m ( β )=1 hoặc φ m ( γ ) =1
nên β hoặc γ khả ngịch trong Om
Vậy α bất khả qui trong Om
* Ngược lại, α bất khả qui trong Om ta chứng minh α có một trong các dạng trên Trứơc hết ta chứng minh nếu α bất khả qui thì φ m (α ) =p hoặc φ m (α )=p2, p là sốnguyên tố
Ta có : φ m (α )= |α α | = x 2 − my 2 =p1p2…pk, pi là số nguyên tố
⇒ α p1 p2 p k ⇒ α p với p là một trong các số nguyên tố pi
α p ⇒ α p ⇒ α.α |p2 ⇒ φ m (α ) p 2 (1) mặt khác vì α không khả nghịch nên φ m (α )>1
⇒ φ m (α ) = p hoặc φ m (α ) = p 2
* Nếu không có β) = φ thuộc Om sao cho φ m (β) = φ) = p thì φ m (α )= p 2 =φ m (
p)⇒ α ~ p *Nếu có α p thuộc Om sao cho φ m (α p) = p Giả sư û: α
p = x1 + y1 m , α Ρ = x1 − y1 m
p = φ m (α p) = |α p.α Ρ | mà α |p nên α |α p.α Ρ ⇒ α |α p hoặc α |α Ρ
Trang 64• τ m (n) là số ước d của n mà có α thuộc Om sao cho φ m (α ) = d
• σm (n) là tổng các ước d của n mà có α thuộc Om sao cho φ m (α ) = d
3.6.2.2 Định lý: Hàm τ m ( n),σm (n) có tính chất nhân
Chứng minh định lý:
Đầu tiên để chứng minh định lý này ta có nhận xét như sau:
1.Cho hai số d1 và d2 nếu có α 1,α 2 sao cho d1 = φ m (α 1) ; d2 = φ m (α 2) thì cũng có α sao cho d1.d 2 = φ m (α )
Thật vậy:
d1 = φ m (α 1) , d2 = φ m (α 2) ⇒ d1d2 = φ m (α 1) φ m (α 2) = φ m(α1 α2 ) = φ m (α )
(với α = α 1 α 2 )
2 Giả sử d m.n , (m, n) = 1, có α sao cho φ m (α ) = d
Ta chứng minh d phân tích được duy nhất dưới dạng :
d = d1.d2 trong đó d1 m , d2 n , (d1, d2) = 1 và có α 1, α 2 sao cho φ m (α 1) = d1,
φ m (α 2) = d2
* Chứng minh:
Giả sử α = α1 ,α2 , α k , α i bất khả qui trong Om
d = φm (α ) = φ m (α1 ,α2 , α k ) = φ m (α 1) ………φ m (α k) ⇒ φ m (α i) d
Theo nhận xét trong bổ đề 3.6.1, vì α i là bất khả qui nên φ m (α i) = p hoặc φ m (α i) =
p2, p là số nguyên tố
Vì φ m (α i) d ⇒ p d
Mà d m.n nên p m.n hơn nữa (m, n) = 1 ⇒ p m hoặc p n
φ m (α i) d , d m.n , (m, n) = 1 ⇒ φ m (α i) là ước của m hoặc là ước của n.Đặt d1 = ∏ φ m (α i) trong đó φ m (α i) m