NGUYÊN TẮC GHI CHÉP TÀI KHOẢN- TÀI SẢN – CHI PHÍ: TĂNG NỢ, GIẢM CÓ... Lưu ý: giá giảm, thuế GTGT đầu vào nếu có giảm .Nếu việc chiết khấu TM hoặc giảm giá ngay khi bán thì ghi giá bán là
Trang 1NGUYÊN TẮC GHI CHÉP TÀI KHOẢN
- TÀI SẢN – CHI PHÍ: TĂNG NỢ, GIẢM CÓ NGUỒN VỐN – DT: TĂNG CÓ, GIẢM NỢ
- TK 1,2, 6,8 TĂNG NỢ, GIẢM CÓ
- TK 3,4,57 TĂNG CÓ, GIẢM NỢ
- TK ĐIỀU CHỈNH GIẢM: TK giảm loại nào ghi ngược loại đó
+ TK 214 – Hao mòn TSCĐ, TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản: điều chỉnh giảm TS ghi ngược lại với TS -> Tăng Có, Giảm Nợ.
+ TK 521 – Giảm trừ DT – điều chỉnh giảm TK 511 – doanh thu bán hàng nên ghi ngược lại với DT -> Tăng Nợ, Giảm Có
- TK LƯỠNG TÍNH: phải thu/phải trả: có thể có số dư bên Nợ, hoặc có thể có số dư bên Có
THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ:
Giá bao gồm thuế GTGT ¿Giá chưa thuế +Thuế GTGT
Giá chưa thuế = Giá đã bao gồmthuế GTGT 1+ thuế suất GTGT
Thuế GTGT = Giá chưa thuế x thuế suất thuế GTGT
Mua … giá chưa thuế là 10tr, thuế suất thuế GTGT 10% Giá chưa thuế: 10tr
Thuế GTGT: 1tr (10tr x 10%)Giá bao gồm thuế GTGT: 11trMua … giá 13,2tr (trong đó bao gồm thuế suất thuế GTGT
10%)
Giá chưa thuế: 12tr (13,2tr/(1+10%)Thuế GTGT: 1,2tr (13,2tr x 10%) Giá bao gồm thuế GTGT: 13,2trPHÂN LOẠI
TK152– nguyên vật liệu
TK1521: NVL chính Nhập kho:Nguyên liệu vật liệu (dùng để sx tạo ra sp,nguyên liệu này cấu
thành nên sp); Nhiên liệu; Vật tư thay thế và Vật liệu xây dựng
TS mua nhập kho để bán lại không chế biến
TK 211: TSCĐ hữu hình TS có giá trị >= 30 triệu, ở trạng thái sử đụng dược ngay cho múc
đích sử dụng phụcc vụ cho các phòng ban côn ty
TK 241_ xây dựng cơ bản dở dang TSCĐ ở trang thái đang dang dở gồm
- TK2411:Mua TSCĐ nhưng chưa lắp đặt, chạy thử, hoặc đang trong quá trình lắp đặt
- TK241: Qua strinhf xâp dựng để có được TSCĐ cho cty sử dụng
- TK 2413: Quá trình sửa chữa lớn TSCĐ
TK 621 – CP NVL trực tiếp Giá trị nguyên liệu đưa vào sản xuất cấu thành nên sp
TK 622 – CP nhân công sx trực tiếp CP Lương, trích lương đối với nhân viên tham gia sản xuất các khâu
tạo ra sp (sử dụng công cụ/thao tác điều chỉnh máy móc để tác động lên vật liệu trở thành thành phẩm)
TK 627 – CP SX chung CP sử dụng tại bộ phận sx mà ko phải là 621 cũng ko phải là 622
Trang 2TK 641 – CP bán hàng
CP phát sinh tại cửa hàng, phòng kinh
doanh, phòng marketing, kho bảo quản
TK 642 – CP QLDN CP sử dụng phục vụ công tác quản lý tài chính, kế toán, nhân
sự trong cty, chiến lược, an ninh của cty
Ví dụ nguyên tắc giá gốc: Gạo 10Kg giá 250k, CPVC: 30K trả bằng tiền mặt để nhập về kho
Gạo vì mua về để dùng nên sẽ cho vào nguyên vật liệu và chưa trả tiền
Nợ Tk 153 20.000.000
Nợ Tk 133: 2.000.000
Có Tk 112: 22.000.000
Trang 3Nợ TK 153: 50.000
Có TK 111: 50.000
VD5: Tại DN thiết kế đồ họa mua 1linh kiện máy tính để bàn giá 30triệu, chưa bao gôm 10% VAT chưa thanh toán, về chưa thanh toán, chờ lắp rắp Chi phí lắp ráp máy tính là 300.000 thanh toán bằng tiền mặt Máy vi tính sau khi lắp đặt đưa vào phòng thiết kế sử dụng, dự kiến thời gian sử dụng 5 năm
VD1: Xuất kho hàng hóa bán với giá chưa thuế 10Tr, thuế GTGT 10% chưa thu tiền, giá xuất kho 8Tr đồng
Bán hàng hóa Được gì? Bán Thu tiền: ( được tiền gồm)
+Giá bán chưa thuế +Thuế GTGT ra
-Nợ 111,112
Có 511(DT bán hàng)
Có 33311( thuế phải đóng cho nhà nước)Bán chưa thu/chưa nhận tiền ngay lúc bán
( được quyền đòi tiền KH-131)
Doanh thu bán hàng
-Nợ 131( PTKH)
Có 511
Có 33311( thuế phải đóng cho nhà nước)
Mất gì? -Bán cái gì cho khách thì trị giá của cái mất
được phán ảnh vào chi phí ghi vào giá vốn hàng bán
-Nợ TK632( giá vốn hàng bán)
Có Tk 156( nếu lấy trong kho)
Có TK 1551( thành phẩm)
Nợ Tk 131: 11.000.000
Có Tk 511: 10.000.000
Có Tk 33311: 1.000.000
Nợ Tk 632: 8.000.000
Trang 4NẾU NGUYÊN VẬT LIỆU GIẢM THÌ SẼ CHUYỂN THÀNH CHI PHÍ
TK 621 (NVL dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm) Nợ TK 627 (NVL dùng phục vụ sản xuất)
TK 641 (NVL dùng mục đích bán hàng)
TK 642 (NVL dùng mục đích QLDN)
Ví dụ:Tại Dn sản xuất bánh quy, mua nhập kho 100 quả trứng gà giá mua 3.500d/quả, chưa thanh toán, CPVC 33.000 đã gồm 10% VAT thanh toán bằng tiền mặt Biết dn kê khai VAT theo pp khấu trừ và trứng mua về đưa vào sử dụng sx bánh
Nợ Tk 621: 350.000
Có Tk 331: 350.000
Nợ TK 621-CP mua: 30.000
Trang 5Nợ TK 113: 3.000
Có Tk 111: 33.000
Trang 61 Mua tài sản về nhận đủ
Nợ TK 152 (Nhập kho nguyên vật liệu)
Nợ TK 153 (Nhập kho công cụ dụng cụ)
Nợ TK 156 (Nhập kho hàng hóa – TS mua dự trữ ở kho để bán)
Nợ TK 211/213 (TS mua về sử dụng được ngay hoặc lắp đặt chạy thử trong ngày có g.trị >=30tr,
TG sử dụng >12 tháng có hình thái vật chất/ko có hình thái vật chất)
Nợ TK 2411 (Mua TSCĐ chưa sử dụng được ngay chờ lắp đặt chạy thử)
Nợ TK 242 (Mua TS về sử dụng ngay như tư liệu lao động có giá trị <30tr, loại phân bổ nhiều
kỳ)
Nợ TK 621 (Mua NVL về đưa vào sản xuất cấu thành nên sản phẩm)
Nợ TK 6272/6412/6422 (Mua TS về đưa xuống phân xưởng/phòng kinh doanh, cửa hàng/phòng
kế toán, phòng nhân sự sử dụng ngay vào sử dụng ngay như nhiên liệu )
Nợ TK 6273/6413/6423 (Mua TS về đưa xuống phân xưởng/phòng kinh doanh, cửa hàng/phòng
kế toán, phòng nhân sự sử dụng ngay như tư liệu lao động có giá trị nhỏ loại phân bổ 1 lần)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, hóa đơn mua có thuế GTGT)
Có TK 111/112/141 (thanh toán bằng tiền mặt/tiền gửi ngân hàng/tiền tạm ứng)
Có TK 331 (chưa thanh toán/đã ứng trước cho bên bán ở kỳ trước)
Có TK 341 (thanh toán bằng khoản vay)
2 Chi phí vận chuyển TS mua về
Tính vào tài sản mua về
+Nhận Hoá Đơn ( sau khi mua hàng)
-Chiết khấu thương mại cho hóa đơn của hàng đã mua trước đó
-Giảm giá cho hàng của hóa đơn đã mua trước đó do hàng mau trước đó bị lỗi
+Xuất Hóa đơn: ( Trả lại hàng đã mua trước đó)
TK 5211( chiết
khấu thương
mại)
ghi nhận vào hàng bán
Chiết khấu khi được bán hàng nhiều -Vd: Nếu khách mua nhiều Sp đạt từ 10Sp được CK cho sp
đã mua ( lần 1 mua 5 sp, lần 2 mua 5 sp) -> xuất hóa đơn giảm cho hai hóa đơn trước
lần1: Nợ Tk 152: 500.000( 5spx100.000) lần2: Nợ Tk 152: 500.000
lần3: Nhận hóa đơn chiết khấu cho 2 lần mua
Nợ Tk 331:….
Có Tk 152:…
TK 5213 ( giảm
giá hàng bán
Ghi nhận Chiết khấu do mua số lượng lớn
Điều kiện ghi nhận
- Nhận hóa đơn giảm giá, chiết khấu thương mại của số hàng đã mua ở kỳ trước;
- Xuất kho trả hàng + xuất hóa đơn đưa cho bên bán đã bán bị trả lại
Trang 7Lưu ý: giá giảm, thuế GTGT đầu vào (nếu có) giảm
Nếu việc chiết khấu TM hoặc giảm giá ngay khi bán thì ghi giá bán là mua đã thực hiệnchiết khấu TM hoặc giá đã giảm ngay khi mua
Nợ TK 331/111/112 (Cấn trừ công nợ với bên bán331/nhận lại tiền mặt/tiền gửi) căn cứ vào
đề bài cho
Có TK 152/153/156 (giảm giá chưa thuế cho hàng mua kỳ trước còn tồn kho)
Có TK 211/213/2411 (giảm giá chưa thuế cho hàng mua kỳ trước, mà hàng mua
kỳ trước đang ghi nhận ở TK 211/213/2411)
Có TK 621/627/641/642 (giảm giá chưa thuế cho hàng mua kỳ trước, mà hàng
mua kỳ trước đang ghi nhận ở TK 621/627/641/642 )
Có TK 133 (thuế GTGT đầu vào được giảm)
Xem lại bút toán mua để ghi ngược lại bút toán mua
Ghi nhận 2 định khoản a & b dưới đây:
a Ghi nhận doanh thu:
Nợ 111/Nợ 112 (thu bằng TGNH/nhận chuyển khoản)
N131(chưa thu tiền/KH đã ứng trước tiền mua hàng cho DN ở kỳ trước)
Có 511 (ghi nhận theo giá bán chưa thuế)
Có 33311 (thuế GTGT của hàng bán ra)
b Ghi nhận giá vốn hàng bán
N632 (ghi theo giá xuất kho)
Có TK 155/1561 (xuất kho thành phẩm/hàng hóa giao bán cho khách)
Có TK 157 (đại lý thông báo bán được hàng DN ký gửi/KH đồng ý mua hàng
DN ký gửi)
Chi phí vận chuyển hàng bán giao cho khách ( hoa hồng cho khách giới thiệu)
Nợ 641 (chi phí bán hàng)
Nợ 133 (nếu có)
Có 111/112/Có 331: (chưa thanh toán)
Có 141: (thanh toán bằng tiền tạm ứng)
Điều kiện sử dụng TK 521
- Xuất hóa đơn giảm giá, chiết khấu thương mại của số hàng đã bán ở kỳ trước;
- Nhận lại hàng, nhận hóa đơn từ khách do hàng đã bán bị trả lại
BÁN HÀNG
GIẢM TRỪ KHI BÁN HÀNG
Trang 8Lưu ý: giá giảm, thuế GTGT đầu ra (nếu có) giảm
Nếu việc chiết khấu TM hoặc giảm giá ngay khi bán thì ghi giá bán là giá đã thực hiện chiết khấu
TM hoặc giá đã giảm ngay khi bán
Chiết khấu thương mại/giảm giá hàng bán số hàng đã bán kỳ trước
Nợ 5211/5213 (chiết khấu thương mại/giảm giá hàng bán): ghi giá giảm chưa thuế
Nợ 33311 (giảm thuế GTGT đầu ra trên số giảm giá bán chưa thuế): giá giảm chưa thuế x thuế suất thuế GTGT
Có 111/Có 112 (nếu DN chi trả tiền cho khách bằng TM/TGNH)
Có 131 (nếu giảm trực tiếp trên số tiền còn nợ/cấn trừ công nợ)
Hàng bán bị trả lại (phản ánh cả 2 định khoản dưới đây)
Ghi giảm doanh thu:
Nợ 5212 (giá bán của hàng bị trả lại)
Nợ 33311 (giảm thuế GTGT đầu ra)
Có 111/Có 112/Có 131
Ghi giảm giá vốn hàng bán
Nợ 156 (nhập lại kho HH bị trả lại)
Nợ 157 (nếu hàng bán bị trả lại chưa về NK)
Trang 9TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý SDĐK
(Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân còn
chờ quyết định xử lý)
TĂNG
Kiểm kê TS thực tế đang có < số ghi trên sổ
KT nhưng chưa rõ nguyên nhânMua TS về kiểm nhận < số ghi trên hóa đơn
nhưng chưa rõ nguyên nhân
GIẢM
Kết chuyển TS thiếu vào các TK liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
Kiểm kê TS thực tế đang có < số ghi trên
sổ KT nhưng chưa rõ nguyên nhân
N1381: giá trị của TS phát hiện thiếu chưa rõ
nguyên nhân
C111/112: Kiểm thiếu tiền
C152/153/156: Kiểm thiếu kho
Mua TS phát hiện thiếu
N15…/2411/211 ghi theo số lượng thực tế
nhận x đơn giá chưa thuế
N133 (Thuế GTGT ghi theo hóa đơn)
N1381 TS mua về phát hiện thiếu * đơn giá
N632: Giá trị hao hụt mất mát của HTK sau
khi trừ số thu hồi theo quyết định xử lý
C1381:
TK 141 – Tạm ứng SDĐK
(Giá trị tài sản tạm ứng cho người lao động để làm
nhiệm vụ công ty giao)
TĂNG
Tạm ứng cho người trong cty đi công tác/đi mua
hàng/đi làm nhiệm vụ cty giao
GIẢM
… thanh toán bằng tiền tạm ứng/Nhân viên quyết toán
số đã nhận tạm ứngThu hồi tạm ứng còn thừa
Trang 10Tạm ứng nhân viên đi công tác/đi mua hàng/đi
N334: Trừ lương N152…: Nhập lại kho vật liệu còn thừa
C141-Tên NV
Trang 11Cuối tháng ghi nhận các hóa đơn mua NVL,
CCDC, HH đã nhận trong tháng nhưng cuối
Cuối tháng ghi nhận hóa đơn đã nhận trong
tháng nhưng chưa về kho công ty
N151: ghi theo giá chưa thuế
N133: thuế GTGT đầu vào nếu có
GIẢM
Xuất khoKiểm kê kho phát hiện thiếu NVL
Tăng TK 152
Mua, nhận góp vốn NVL nhập kho đủ:
N152 (Giá mua chưa gồm thuế GTGT)
N133 (Mua có thuế GTGT được khấu trừ)
N133 (VAT theo hóa đơn)
N1381 (trường hợp thiếu chưa rõ nguyên
hàng, QLDN
N2411: dùng phục vụ chạy thử TSCĐ N2412: dùng phục vụ xây dựng cơ bản N2413: dùng phục vụ sửa chữa lớn TSCĐ N221/222: đem đi góp vốn đầu tư bên ngoài
C152 Kiểm kê kho NVL phát hiện thiếu N1381: thiếu chưa rõ nguyên nhân N1388: yêu cầu nhân viên bồi thường N334: trừ lương
C152
Trang 12C3388: phải trả cho đơn vị để quên
TK 153- Công cụ dụng cụ (kho) SDĐK
(Giá trị CCDC còn tồn kho)
TĂNG
Nhập kho CCDCKiểm kê kho phát hiện thừa CCDC
GIẢM
Xuất khoKiểm kê kho phát hiện thiếu CCDC
Mua CCDC nhập kho đủ:
N153 (Giá mua chưa gồm thuế GTGT)
N133 (Mua có thuế GTGT được khấu
N153 (giá trị chênh lệch thừa)
C3381:giá trị VL thừa chưa rõ nguyên
nhân
C3388: phải trả cho đơn vị để quên
Xuất kho N6273/6413/6423: loại phân bổ 1 lần (trị giá
nhỏ, thời gian sử dụng ngắn) phục vụ hỗ trợ
sx, bán hàng, QLDN ( chuyển vào chi phí)
N2411: dùng phục vụ chạy thử TSCĐ N2412: dùng phục vụ xây dựng cơ bản N2413: dùng phục vụ sửa chữa lớn TSCĐ N242: loại dùng phân bổ nhiều tháng/nhiều
kỳ
N221/222: đem đi góp vốn đầu tư bên ngoài
C153 Kiểm kho CCDC thiếu (số thực tế < giá trị ghi sổ)
N1381: thiếu chưa rõ nguyên nhân N1388: yêu cầu nhân viên bồi thường N334: trừ lương
C153 (giá trị chênh lệch thiếu)
Lưu ý: Nếu CCDC mua về đưa vào sử dụng ngay:
+ Loại phân bổ 1 kỳ thì ghi nhận vào TK chi phí (TK 6273, 6413, 6423, 241);
+ Loại phân bổ nhiều kỳ ghi nhận vào TK 242_tên CCDC – CP trả trước.
TK 154- CPSXKD dở dang SDĐK
(Giá trị sp đang sx chưa hoàn thành còn tồn
kho)
TĂNG
Giá trị sp đem đi gia công & CP gia công sơ
chế Kết chuyển TK621, 622, 627 để tính giá thành
Kiểm kê kho phát hiện thừa SPSX dở dang
GIẢM
SP gia công hoàn thành về cty
SX hoàn thành Kiểm kê kho phát hiện thiếu SPSX dở dang
Tăng TK 154
Đem sp đi gia công:
N154
C152/153/156 (xuất… đi gia công)
Chi phí gia công phát sinh
Giảm TK 154 Gia công hoàn thành N152/153/156
C154 Kiểm kê kho CCDC phát hiện thiếu
Trang 13C3388: phải trả cho đơn vị để quên
N1381: thiếu chưa rõ nguyên nhân N1388: yêu cầu nhân viên bồi thường N334: trừ lương
C153
TK 242 – Chi phí trả trước SDĐK
Trị giá CCDC, tiền trả trước thuê vp, còn chờ
phân bổ vào chi phí
TĂNG Đưa CCDC vào sử dụng loại phân bổ nhiều
kỳ
Trả trước tiền thuê vp/Bảo hiểm TS cho nhiều
kỳ vào chi phíchờ phân bổLãi mua trả chậm trả góp trong nhiều kỳ chờ
hỏng
N152: giá trị phế liệu thu hồi nhập kho N1388: phải thu tiền bồi thường vật chất( đòi
tiền nhân viên nội bộ)
N627/641/642: giá trị còn lại tính vào chi phí
C242: ghi theo số dư của TK242 tại
thời điểm báo hỏng ( trị giá ccdc trừ giá đã phân bổ vào chi phí)
Trang 14-Tháng 11/ N phòng … báo hỏng 1 công cụ biết công cụ gái trị 20tr loại phân bổ 20 tháng thời gian bắt đầu phân bổ từ tháng 1/n
CP lắp đặt trước khi sử dụng TSCĐ trong ngày
N211/213 (cp mua lắp đặt dùng được ngay) N133
C112/331/341 2.Mua TSCĐ về chờ
lắp đặt
Hoặc lắp đặt không
hoàn thành trong ngày
N2411 (về chờ lắp đặt chưa sử dụng được ngay) (*) a
N133 (VAT nếu có)
C112/331/341
CP lắp đặt trước khi sử dụng TSCĐ N2411 (Cp lắp đặt ko hoàn thành trong ngày) (*) b
-Giá mua trả gop chưa
thuế =Giá mua trả
ngay chưa thuế + lãi
trả góp
Lãi mua trả chậm trả góp trong trường hợp không vốn hoá TS ghi:
N211 hoặc 2411 (giá mua trả ngay)
Nợ TK 133 (giá trả ngay x TS thuế GTGT)
Nợ TK 242 (lãi trả góp)
Có TK 331 4.Xây dựng cơ bản Nợ TK 2412
Nợ TK 133
Có TK 331/111/112/15…/242 Xây dựng hoán thành
N211/C2412 Lưu ý
Ghi nhận: chuyển
nguồn sau khi ghi tăng
211 hoặc 213
Chỉ ghi nhận nếu: TS được đầu tư bằng nguồn quỹ phúc lợi hoặc quỹ đầu tư phát
triển hoặc quỹ Đầu tư XDCB thì ngoài bút toán ghi tăng TSCĐ, kế toán đồng thời ghi bút toán chuyển nguồn:
N353 (nếu đầu tư bằng quỹ phúc lợi) N414 (nếu đầu tư bằng quỹ phát triển) N441 (nếu đầu tư bằng quỹ ĐTXDCB)
C411 (tăng VGCSH):
2 Trích khấu hao N6414 (nếu TSCĐ dùng phục vụ hoạt động bán hàng)
N6424 (nếu TSCĐ dùng phục vụ hoạt động quản lý) N6274 (nếu dùng phục vụ hoạt động sx)
C214 Nguyên tắc giá gốc: chỉ khi nó không ở công ty nữa thì nó giảm đúng bằng giá gốc.
Trang 15Xóa sổ TSCĐ thanh lý đang dùng hđkd N811 (giá trị còn lại của TS thanh lý) hay còn gọi chi phí khác N214 (giá trị hao mòn lũy kế/ Giá trị đã khấu hao)
C211 (nguyên giá ) Chi phí thanh lý liên quan (vận chuyển TS thanh lý giao cho khách, chi phí tân trang, hoa hồng người giới thiệu khách mua TSCĐ).
N811 N133 (nếu có) C111/C112/C331 (nếu chưa thanh toán) C141 (nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng) Phản ánh thu nhập từ thanh lý
N111/112/131
Có 711 (giá thanh lý chưa thuế)
Có 33311 (VAT)
Nợ Tk 242 Giá trị còn lại của TSCĐ phân bổ nhiều lần
Nợ Tk 627/641/642: Giá trị còn lại của TSCĐ không đủ điều kiện ghi nhận được phản ánh vào hết chi phí
Nợ TK1318 : Giá trị còn lại của TSCĐ bị phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ Tk 244: Giá trị còn lại của TSCĐ đem cầm cố thế chấp
Nợ Tk 411: Giá trị còn lại của TSCĐ đem hoàn trả lại vốn góp cổ đông
Nợ Tk 214 Gía trị khấu hao lúy kễ/ gía trị đã hap mòn
3 phương pháp tính Khấu Hao
Mức khấu hao trung bình hàng năm = (Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thu hồi ước tính )/ thời gian