Việc đọc và tìm hiểu làm theo các hướng dẫn, quy trình quy phạm trong đo đạc địa chính của các đơn vị hoạt động đo đạc chưa đầy đủ; Bộ máy quản lý chuyên ngành chưa đáp ứng được đủ nhân
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ THU HÀ
Hà Nội, 2023
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi xin cam đoan rằng, nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật./
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả
Bùi Thị Thủy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong nhà trường cũng như các cán bộ, công chức của Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Thu Hà, giảng viên
trường Đại học Lâm nghiệp, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa Sau đại học của trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các cán bộ Nhà trường tạo điều kiện giúp
đỡ tôi, tôi xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, người thân giúp đỡ tôi thực hiện nhiệm vụ này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả
Bùi Thị Thủy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT 5
1.1 Cơ sở lý luận về thuế sử dụng đất và quản lý thuế sử dụng đất 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế sử dụng đất 5
1.1.2 Nội dung công tác quản lý thuế sử dụng đất 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất 21
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế sử dụng đất của một số địa phương 21
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lạc Sơn 23
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lạc Sơn 25
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 32
2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 34
3.2 Thực trạng về công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 35
Trang 53.2.1 Công tác chỉ đạo, tổ chức điều hành triển khai chính sách thuế sử
dụng đất 35
3.2.2 Quản lý đối tượng nộp thuế 40
3.2.3 Quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất 49
3.2.4 Quản lý thu nộp và quyết toán thuế 53
3.2.5 Công tác tuyên truyền chính sách thuế 57
3.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế sử dụng đất 60
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 63
3.3.1 Hệ thống luật pháp về đất đai và thuế sử dụng đất 63
3.3.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thuế 64
3.3.3 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý thuế sử dụng đất 66
3.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 67
3.3.5 Mức độ hiểu biết và tuân thủ luật pháp của người nộp thuế 69
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 71
3.4.1 Những kết quả đạt được 71
3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 73
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình 76
3.5.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất 76
3.5.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất 76
3.5.3 Kiến nghị 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ tiếng Việt
1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu dân số giai đoạn 2020 - 2022 theo khu vực 27
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 29
Bảng 3.1 Hiện trạng cơ cấu từng loại đất huyện Lạc Sơn năm 2022 34
Bảng 3.2 Đánh giá công tác chỉ đạo, tổ chức điều hành triển khai 39
chính sách thuế sử dụng đất (n=30) 39
Bảng 3.3 Tình hình thực hiện cấp mã số thuế cho người nộp thuế SDĐ tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 41
Bảng 3.4 Tình hình thực hiện cấp mã số thuế SDĐ phân theo đối tượng tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 42
Bảng 3.5 Tình hình quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế SDĐ tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 44
Bảng 3.6 Tình hình quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế SDĐ phân theo đối tượng tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 45
Bảng 3.7 Đánh giá công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế SDĐ (n=90) 48
Bảng 3.8 Tình hình miễn giảm thuế SDĐ tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 50
Bảng 3.9 Tình hình miễn giảm thuế SDĐ phân theo đối tượng tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 51
Bảng 3.10 Đánh giá công tác quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất (n=90) 52
Bảng 3.11 Tình hình triển khai thực hiện thu thuế SDĐ tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 55
Bảng 3.12 Đánh giá công tác quản lý thu nộp và quyết toán thuế (N=90) 56
Bảng 3.13 Tình hình tuyên truyền chính sách thuế SDĐ tại Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 57
Trang 8Bảng 3.14 Đánh giá công tác tuyên truyền chính sách thuế sử dụng đất (n=90) 59Bảng 3.15 Tình hình kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế SDĐ tại Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020 – 2022 60Bảng 3.16 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo
về thuế sử dụng đất (n=90) 62Bảng 3.17 Lực lượng nhân lực làm công tác quản lý thuế SDĐ tại huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 65Bảng 3.18 Trình độ của nhân sự tại Chi cục thuế huyện Lạc Sơn 66Bảng 3.19 Tình hình cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ công tác quản lý thuế SDĐ tại Chi cục Thuế huyện Lạc Sơn giai đoạn 2020-2022 68Bảng 3.20 Đánh giá của cán bộ về mức độ hiểu biết và tuân thủ luật pháp của người nộp thuế (n=30) 70
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này để Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh xã hội Vì vậy vấn đề quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luôn được đặt ra
để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân
Thuế sử dụng đất là loại thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích, phạm vi tác động rộng, có liên quan trực tiếp tới các hộ gia đình, cá nhân có đất ở, các tổ chức cá nhân thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh
Đây là một sắc thuế quan trọng đảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách
xã, thị trấn, thị trấn Thực hiện luật thuế sử dụng đất nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất
có hiệu quả, góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ đất khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh
Mặt khác đây là một sắc thuế mới, mặc dù trong những năm qua công tác triển khai công tác quản lý, thu nộp thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn đã đạt được những kết quả tốt, thể hiện chính sách thuế công khai, minh bạch; góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách trong huyện Tuy nhiên trong quá trình quản lý và thu thuế vẫn còn gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn như tình trạng nợ đọng ngày càng tăng, một số hộ gia đình mua bán, chuyển nhượng nhưng không kê khai dẫn đến không quản lý được đúng đối tượng
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Ngoài đất nông nghiệp ra, đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở và đất hoạt động sản xuất kinh doanh, không những là đối tượng cho con người sinh tồn an cư lạc nghiệp, ổn định cuộc sống và còn là nơi xây dựng, sản xuất những giá trị hàng hóa tạo ra những sản phẩm trao đổi trên thị trường
Trang 10Trong thời gian qua, công tác quản lý thuế sử dụng đất của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh
đó công tác quản lý thuế sử dụng đất của huyện cũng còn gặp nhiều khó khăn,
hạn chế, đó là: Công tác phối hợp thực hiện giữa các ngành, cơ quan, đơn vị
có liên quan chưa được chặt chẽ và thực sự thông suốt, thống nhất và đồng bộ Việc đọc và tìm hiểu làm theo các hướng dẫn, quy trình quy phạm trong đo đạc địa chính của các đơn vị hoạt động đo đạc chưa đầy đủ; Bộ máy quản lý chuyên ngành chưa đáp ứng được đủ nhân sự để giải quyết hồ sơ của người dân, còn gây sách nhiễu do người dân thiếu thông tin khiến cho quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm thời gian không đúng theo quy định, cán bộ địa chính cấp xã trình độ còn nhiều hạn chế nên làm việc chưa chuyên nghiệp và thiếu trách nhiệm; Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý đất đai tại một số xã còn thiếu, hệ thống thông tin về quản lý đất đai chưa được trang bị đầy đủ, đồng bộ; Sự phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có liên quan như Sở, Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND huyện,…chưa thực sự hiệu quả; Chưa làm tốt công tác tuyên truyền chính sách thuế sử dụng đất cho người nộp thuế Mặc dù đã có nhiều cố gắng những vẫn còn có những hạn chế; Một bộ phận lớn cán bộ thuế vào ngành là từ các ngành khác từ những năm mới thành lập ngành thuế như: bộ đội, tài chính, kho bạc… trình độ hạn chế không thường xuyên cập nhật kiến thức mới do sắp đến tuổi về hưu Thêm vào đó không thể sử dụng thành thạo công nghệ thông tin nên tâm lý ngại làm Điều này dẫn đến việc hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu là không cao; Việc quản lý và thực hiện theo Luật thuế SDĐ đang gặp phải vấn đề hết sức khó khăn do nhiều nguyên nhân khi mà dữ liệu
để tổng hợp lên sổ bộ còn thiếu và chưa chính xác; Về các quy định về quản
lý diện tích đất chịu thuế, miễn giảm thuế chưa rõ ràng gây nhiều tranh cãi Khiến cho việc xác định diện tích đất chịu thuế rất phức tạp gây tranh cãi kiện tụng nhưng chính quyền cơ sở không có thẩm quyền để giải quyết những vấn
đề bất cập này Việc ban hành quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh vì vậy việc thay đổi chỉnh sửa cũng phải do của UBND tỉnh quyết định; Thủ tục
Trang 11hành chính còn mang tính chất lý thuyết, bắt buộc chưa sát thực tế nên để nắm được và thực hiện những vấn đề đó còn nhiều bất cập Đôi khi có văn bản hướng dẫn thi hành nhưng nếu có vi phạm thì chế tài xử lý phạt lại không có nên hiệu quả thực hiện các chính sách chưa được đảm bảo
Là người trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý thu thuế, để công tác triển khai thu thuế sử dụng đất có hiệu quả cao hơn tác giả lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình” để làm luận văn thạc sỹ ngành Quản lý kinh tế với
mong muốn tìm ra những vướng mắc, khó khăn đang tồn tại để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn Tập trung vào các nội dung sau: Công tác chỉ đạo, tổ chức điều hành triển khai chính sách thuế sử dụng đất; Quản lý đối tượng nộp thuế; Quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất; Quản lý thu nộp và quyết toán thuế; Công tác tuyên truyền chính sách thuế; Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn huyện Lạc Sơn
- Về thời gian: Các số liệu và tài liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022 Số liệu sơ cấp thu thập năm 2023
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất;
- Thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình;
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
5 Kết cấu luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất
Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận về thuế sử dụng đất và quản lý thuế sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm về thuế sử dụng đất
Thuế sử dụng đất (SDĐ) là loại thuế thu hàng năm mà tổ chức, cá nhân
sử dụng đất bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật Thuế SDĐ là một loại thuế trực thu, thuế tài sản do các chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp SDĐ phải nộp theo quy định pháp luật về thuế SDĐ
Thuế SDĐ là loại thuế thu vào hoạt động SDĐ, nhằm khuyến khích các
tổ chức, cá nhân sử dụng nhà, đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo đảm công bằng trong việc sử dụng nhà, đất và nguồn thu ngân sách Nhà nước Xét
ở góc độ quan hệ sở hữu và sử dụng nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà đất
1.1.1.2 Khái niệm quản lý thuế sử dụng đất
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo cho người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt, để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì
Trang 14vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Khái niệm quản lý thuế sử dụng đất:
Với vai trò quan trọng của thuế trong nền kinh tế quốc dân, công tác quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực thu thuế nói chung và thuế SDĐ nói riêng đặt ra cho các cơ quan hành chính trong lĩnh vực thuế những yêu cầu nhất định trong quá trình triển khai thực hiện Theo quan điểm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế SDĐ: Quản lý thuế SDĐ là hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước thuộc các lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế SDĐ của các cơ quan thuế từ Trung Ương đến địa phương; với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do luật định; nhằm thực hiện chính sách thu thuế SDĐ
đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành Nói cách khác, quản lý thu thuế SDĐ là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp; là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong thực thi chính sách thu thuế SDĐ nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra ở từng giai đoạn cụ thể, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động
Quản lý thuế SDĐ là một bộ phận của quản lý hành chính nhà nước Nói đến quản lý thuế nói chung và quản lý SDĐ là nói đến các vấn đề sau:
Một là, xác lập chính sách thuế, xây dựng pháp luật, chế độ trong lĩnh vực thuế SDĐ
Hai là, xây dựng và thực hiện quy trình, thủ tục quản lý và hành thu thuế SDĐ cụ thể
Ba là, tổ chức bộ máy ngành thuế nói chung và thu thuế SDĐ từ Tổng cục Thuế (TCT) cho đến Cục thuế và Chi Cục thuế ở địa phương, cùng với việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những vấn đề nhân sự trong nội bộ ngành Thuế đồng thời xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lýthu cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận trong các cơ quan quản lý thu thuế với nhau và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với công dân
Trang 15Bốn là, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho công tác quản lý thu thuế SDĐ
Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu quản lý thuế SDĐ là sự điều
hành, tổ chức thực hiện và giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế SDĐ của cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuế (cơ quan Thuế) đối với các chủ thể thực hiện pháp luật thuế SDĐ (đối tượng nộp thuế SDĐ) nhằm hướng tới các mục tiêu cơ bản là: Huy động và tập trung đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội
1.1.1.3 Đặc điểm của thuế sử dụng đất
- Nộp thuế SDĐ là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp SDĐ để ở, để xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh;
- Nộp thuế SDĐ là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình SDĐ Hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật
và bị xử lý về hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế SDĐ đối với việc SDĐ mà thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật; còn SDĐ nhưng đất đó không thuộc đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế SDĐ như đất do cơ sở tôn giáo sử dụng, đất xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,…;
- Thuế SDĐ có tính chất động viên chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp SDĐ có hiệu quả Thông qua việc thu thuế đã khuyến khích chủ thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng có hiệu quả bằng việc đầu tư sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế
- Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định cho mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng
Trang 16đất Chủ thể SDĐ ở những vị trí có khả năng sinh lợi lớn, mang lại lợi nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn những chủ sử dụng đất ở những vị trí kém sinh lợi
1.1.1.4 Chức năng của thuế sử dụng đất
- Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn có công dụng là phương tiện động viên nguồn tài chính cho nhà nước, là chức năng cơ bản của thuế Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Chức năng này thuế sử dụng đất đã góp phần tạo ra nguồn thu chủ yếu của ngân sách địa phương
- Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của NNT, sử dụng linh hoạt các ưu đãi và miễn giảm thuế
Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng huy động nguồn lực tài chính quy định sự tác động và sự phát triển của chức năng điều tiết Ngược lại, nhờ sự vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy động nguồn lực tài chính của thuế có điều kiện phát triển Chức năng huy động nguồn lực tài chính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nước đã tạo ra những điều kiện để nhà nước tác động một cách sâu rộng đến các quá trình kinh tế và xã hội
Cùng với sự thống nhất đó, thì giữa hai chức năng này của thuế cũng không loại trừ những mặt mâu thuẫn Sự tăng cường chức năng huy động tập trung tài chính làm cho mức thu nhập của nhà nước tăng lên Điều đó đồng nghĩa với việc mở rộng khả năng của nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội Mặt khác, việc tăng cường chức năng huy động một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả của nó làm giảm động lực phát triển kinh tế và làm xói mòn vai trò điều tiết kinh tế
Trang 171.1.1.5 Vai trò của thuế sử dụng đất
Thuế là công cụ chủ yếu để tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và
là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, ngoài ra thuế còn là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh Thuế SDĐ có những vai trò cơ bản sau:
- Đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, thực hiện chính sách an sinh xã hội, duy trì quân đội, bộ máy hành chính nhà nước…
- Góp phần điều tiết cung cầu bất động sản và bình ổn giá cả thị trường bất động sản Trên thực tế cho thấy, để tránh tình trạng đầu cơ bất động sản và tăng giá bất động sản để kiếm lời thì việc áp dụng chính sách thuế SDĐ là biện pháp tối ưu Bởi lẽ, nếu một chủ thể có quyền sử dụng một diện tích lớn đất phi nông nghiệp thì gần như người đó có quyền ấn định giá cả thị trường bất động sản trong vùng Chính vì vậy, thuế SDĐ sẽ làm hạn chế việc đầu cơ quá nhiều đất đai, bởi với người tích trữ càng nhiều đất thì càng phải đóng nhiều thuế và nếu đất đó khó có thể sinh lợi như đầu tư vào lĩnh vực khác thì chủ thể có quyền sử dụng đất sẽ không đầu cơ đất (vì phải đóng thuế) và chuyển sang đầu
tư vào lĩnh vực khác có khả năng sinh lợi cao hơn, nhanh hơn
- Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng bất động sản Việc đánh thuế SDĐ cũng là một cách điều tiết thu nhập, tránh tình trạng một người có quyền sử dụng nhiều đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả
- Góp phần chống tham nhũng Cùng với các đạo luật khác, thuế SDĐ góp phần làm minh bạch tài sản của người dân, làm cho Nhà nước có thể quản lý được đất đai, nhà cửa của cán bộ công chức, tránh được các giao dịch bất động sản “ngầm” (tặng cho, đưa hối lộ bằng quyền sử dụng đất ở những địa điểm
Trang 18đẹp ) Pháp luật về thuế SDĐ quy định mức thuế mà chủ sử dụng đất phải nộp hàng năm, nếu không nộp thì phải chịu chế tài hành chính hoặc hình sự
- Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị trường bất động sản phát triển lành mạnh Góp phần làm cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch hơn, hợp đồng thực hiện nhanh hơn
và hạn chế được các giao dịch ngầm Bởi lẽ nếu không đăng ký sang tên quyền sử dụng đất kịp thời thì người chuyển nhượng phải chịu thuế đối với cả đất đã chuyển nhượng
- Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản Do giá đất tính thuế được xây dựng trên cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác nhau, vị trí khác nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải nộp khác nhau Tức là mức thuế phải nộp căn cứ vào khả năng sinh lợi của đất, đất có vị trí sinh lợi cao, giao thông thuận tiện thì phải đóng thuế cao hơn đất ở vị trí không có khả năng sinh lợi, mức độ tiện ích thấp Đồng thời pháp luật thuế SDĐ quy định người có quyền sử dụng diện tích đất phi nông nghiệp lớn (vượt hạn mức quy định) thì phải đóng thuế nhiều hơn người có quyền sử dụng diện tích nhỏ (trong hạn mức)
1.1.2 Nội dung công tác quản lý thuế sử dụng đất
1.1.2.1 Công tác chỉ đạo, tổ chức điều hành triển khai chính sách thuế sử dụng đất
Thuế SDĐ là chính sách có số đối tượng nộp thuế lớn, việc triển khai thực hiện chính sách thuế có liên quan đến nhiều cơ quan, ban ngành Vì vậy, UBND các tỉnh, thành phố thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện luật thuế SDĐ từ cấp tỉnh, huyện, xã Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong ban chỉ đạo để phối hợp triển khai thực hiện chính sách thuế đến mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn
1.1.2.2 Quản lý đối tượng nộp thuế
Trang 19Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh được cơ quan thuế ghi trên thông báo nộp thuế SDĐ
* Khai thuế: Chi cục Thuế phát tờ khai thuế SDĐ cho các tổ chức, gia đình, cá nhân: Tờ khai thuế SDĐ theo mẫu 01/TK-SDĐ (dùng cho hộ, gia đình, cá nhân) Tờ khai thuế SDĐ theo mẫu 02/TK-SDĐ
Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến người nộp thuế như số chứng minh thư, MST ; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng Nếu đất đã được cấp giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế
Đối với hồ sơ khai thuế tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế
Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có
sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp
Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về ng ười nộp thuế thì người nộp thuế mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường
Trang 20hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) th ì người nộp thuế phải kê khai và nộp hồ
sơ khai thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp
Tờ khai thuế được khai làm 2 bản, gửi Chi cục Thuế 1 bản, 1 bản lưu UBND xã
* Quản lý thông tin về người nộp thuế SDĐ
Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ của người nộp thuế Thông tin về người nộp thuế là cơ
sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế SDĐ Nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về người nộp thuế SDĐ Xây dựng thu thập, xử lý
và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế Quản lý và quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin Trách nhiệm quản lý bảo mật thông tin về người nộp thuế; Công khai thông tin vi phạm pháp luật
về thuế SDĐ
1.1.2.3 Quản lý thủ tục miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất
* Nguyên tắc miễn giảm thuế
- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật thuế SDĐ
- Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn
- Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo 2 điều kiện trở lên theo quy định thì được miễn thuế
Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong
hộ gia đình có thêm 1 thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì
hộ gia đình đó được miễn thuế Các thành viên này phải có quan hệ gia đình
Trang 21với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình
- Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì được miễn, giảm thuế theo từng dự án đầu tư
* Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định để xác định số tiền thuế SDĐ được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐ cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế
Một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:
+ Trường hợp miễn, giảm thuế SDĐ đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định chung căn cứ danh sách đề nghị của UBND cấp xã
Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm theo thẩm quyền
+ Các trường hợp khác, người nộp thuế phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế SDĐ theo quy định hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết
1.1.2.4 Quản lý thu nộp và quyết toán thuế
* Đối với hộ gia đình, cá nhân
- Căn cứ vào Tờ khai của người nộp thuế đã có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Chi cục Thuế lập Thông báo nộp thuế theo mẫu 01/TB- SDĐ ban hành theo quy định của Bộ Tài chính
Chậm nhất là 30 tháng 9 hàng năm, Chi cục Thuế có trách nhiệm gửi Thông báo nộp thuế tới người nộp thuế
Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền phản hồi (sửa chữa, kê khai bổ sung) về các thông tin trên thông báo và gửi tới nơi nhận hồ sơ khai
Trang 22thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm trả lời trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của người nộp thuế Trường hợp người nộp thuế không có ý kiến phản hồi thì số thuế đã ghi trên thông báo được coi là số thuế phải nộp
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế vào NSNN theo thời hạn quy định của Nhà nước
và phải hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Trường hợp chu kỳ ổn định 5 năm mà người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng
12 của năm đề nghị
- Đối với trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về người nộp thuế, người chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vàoNSNN nơi có đất chịu thuế trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý; Trường hợp thừa kế, nếu chưa hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN thì người nhận thừa kế có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN
* Tổ chức thu, nộp thuế SDĐ
- Căn cứ thời hạn nộp thuế theo quy định, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt (nếu có) vào NSNN theo địa chỉ ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế
- Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân, Chi cục Thuế ủy nhiệm cho UBND cấp xã thực hiện thu thuế của người nộp thuế Phạm vi ủy nhiệm, trách nhiệm của cơ quan thuế và đơn vị ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trang 23- Sau khi nhận tiền thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế hoặc tổ chức,
cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế phải cấp biên lai thu thuế SDĐ theo quy định hoặc giấy nộp tiền vào NSNN theo mẫu quy định tại Luật Quản
lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Chi cục Thuế theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
1.1.2.5 Công tác tuyên truyền chính sách thuế
Luật thuế SDĐ có số lượng đối tượng nộp thuế lớn, trình độ không đồng đều, mức độ ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố Vì vậy công tác tuyên truyền chính sách thuế đến đội ngũ cán bộ thuế thực thi nhiệm vụ và người nộp thuế là rất quan trọng
Chi cục thuế thành phố cấp tỉnh cần phải tổ chức xây dựng kế hoạch tuyên truyền chính sách thuế SDĐ cụ thể, khoa học Xác định rõ đối tượng cần tuyên truyền, nội dung tuyên truyền, hình thức tuyên truyền, phương tiên tuyên truyền Trên cơ sở đó, chủ động phối hợp với các cơ quan, đoàn thể trên địa bàn thành phố, tỉnh, TW triển khai thực hiện kế hoạch
Phối hợp với cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn thành phố để định hướng, cụ thể hóa các nội dung tuyên truyền trên báo, tạp chí, hệ thống thông tin cơ sở, đài phát thanh và truyền hình thành phố, tỉnh nhằm chuyển tải các quy định của Luật thuế đến người dân được thường xuyên, liên tục Xây dựng các khẩu hiệu tuyên truyền về chính sách thuế ở tại Chi cục thuế và các nơi công cộng
Tranh thủ sự chỉ đạo của UBND tỉnh đối với UBND thành phố và cơ quan Tài nguyên môi trường để phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức các hội nghị tập huấn, phổ biến, quán triệt đầy đủ các nội dung của Luật thuế SDĐ cho các đối tượng có liên quan trên địa bàn thành phố
1.1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế
Thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy
đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính
Trang 24đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ
sở của người nộp thuế Thanh tra thuế được thực hiện trong các trường hợp:
- Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần;
- Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
- Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính Quyết định thanh tra thuế: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung sau: Căn cứ pháp lý để thanh tra thuế; Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế; Thời hạn tiến hành thanh tra thuế; Trưởng đoàn và các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế;
Chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày ký, Quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra Quyết định thanh tra thuế phải được công
bố chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ra Quyết định thanh tra Thời hạn một lần thanh tra không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra thuế Trong trường hợp cần thiết, người ra Quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế Thời gian gia hạn không vượt quá 30 ngày
Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan quản
lý thuế SDĐ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế gửi cho Chủ tịch UBND huyện, phường, thị xã nơi thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trước khi thực hiện
Trang 251.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất
1.1.3.1 Hệ thống luật pháp về đất đai và thuế sử dụng đất đai
Thể chế về thuế SDĐ bao gồm các quy định về chính sách thuế và quy trình, thủ tục hành chính thuế tại các văn bản pháp luật về thuế như Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Luật thuế SDĐ Chính sách thuế SDĐ có chức năng huy động nguồn lực tài chính từ nhân dân vào NSNN, đòn bẩy khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu
và điều tiết thu nhập, hướng tới công bằng xã hội Chủ thể thực hiện pháp luật thuế SDĐ là đối tượng nộp thuế SDĐ, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân
có liên quan Các thủ tục thuế SDĐ được quy định nhằm đảm bảo cho đối tượng nộp thuế chấp hành chính sách thuế SDĐ với trình tự không gian và thời gian theo đúng trình tự quy định, đồng thời tạo công cụ cho cơ quan thuế làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách thuế và giám sát, cưỡng chế đối tượng nộp thuế SDĐ thực hiện chính sách thuế SDĐ Bên cạnh các thủ tục thuế là các quy trình quản lý thu thuế SDĐ: quy trình đăng ký đối tượng nộp thuế; tiếp nhận xử lý tờ khai, công văn; tính thuế và thông báo thuế; quản lý, hướng dẫn, đôn đốc thu, nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế
Để tiến hành triển khai một đạo Luật hay văn bản nào đó thì quá trình soạn thảo đã có sự tham gia, góp ý của rất nhiều các nhà chuyên môn trong nhiều lĩnh vực có liên quan tham gia
1.1.3.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thuế
Đội ngũ này là những người làm nhiệm vụ công trong bộ máy tổ chức ngành Thuế như giải quyết các thủ tục hành chính về thuế SDĐ, hỗ trợ đối tượng nộp thuế, kiểm soát và cưỡng chế việc chấp hành pháp luật về thuế SDĐ Để hoàn thành các nhiệm vụ trên, đội ngũ cán bộ thuế phải có được các phẩm chất: có trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế, có kiến thức quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, trình độ tin học để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong quản lý thu
Trang 26thuế SDĐ, có phẩm chất đạo đức tốt, có phương pháp giao tiếp ứng xử lịch sự với đối tượng nộp thuế SDĐ
Ở đây, cán bộ thuế, các cơ quan liên quan và đội ngũ ủy nhiệm thu thuế
và chính bản thân người nộp thuế có tác động rất lớn tới việc thực hiện Luật thuế SDĐ Cán bộ thuế không chuyên quản; dữ liệu quản lý của các cơ quan quản lý liên quan không đồng bộ, ủy nhiệm thu thuế trình độ sử dụng máy vi tính hạn chế Mặt khác, do khối lượng người nộp thuế rất lớn nên việc cấp MST trong một thời gian ngắn (từ khi có thông tư hướng dẫn ngày 11/11/2011 đến khi Luật thuế có hiệu lực ngày 01/01/2012) nên công việc này gặp nhiều khó khăn bởi có rất nhiều chủ hộ gia đình không còn chứng minh nhân dân do tuổi cao, nhiều hộ gia đình đi vắng, sang nhượng nhà đất nhưng chính quyền sở tại không nắm bắt kịp thời… Đồng thời cán bộ tin học của các chi cục thuế cũng chỉ có từ 1 đến 2 người nên không thể làm trong thời gian ngắn là xong được
1.1.3.3 Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý thuế sử dụng đất
Để thực hiện được Luật thuế SDĐ thì cần rất nhiều nỗ lực từ các sở ban ngành, các cơ quan có liên quan Bởi vì, việc lập bộ để tính thuế và thu thuế là công việc của cơ quan thuế Nhưng việc xác định diện tích tính thuế trách nhiệm là của Phòng Tài nguyên & Môi trường cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về hồ sơ đất đai của tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp đang quản lý cho cơ quan thuế cùng cấp để làm căn cứ tính thuế Đồng thời Phòng Tài nguyên và Môi trường còn phải xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất lấn chiếm, diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế SDĐ theo Thông
tư số 45/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Giá tính thuế và hạn mức đất ở từng địa bàn, từng khu vực do UBND tỉnh quy định theo từng thời kỳ Chính vì thế, để thực hiện Luật cần có
Trang 27sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan với nhau mới có được hiệu quả cao nhất Cụ thể trên địa bàn trực thuộc tỉnh:
Phòng Tài nguyên và Môi trường:
+ Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện luật thuế SDĐ có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thuế Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã tích cực hỗ trợ ngành thuế trong việc xác định nguồn gốc đất, hạn mức đất, giải quyết dứt điểm những trường hợp có sự chênh lệch về diện tích đất, chanh chấp đất đai
để các hộ sử dụng đất thực hiện kê khai thuế theo đúng quy định
+ Tham gia rà soát và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất để sản xuất kinh doanh, đây là cơ sở rất quan trọng cho cơ quan thuế làm căn cứ quản lý tốt đối tượng chịu thuế
+ Tham mưu cho UBND thành phố trong việc xây dựng khung giá đất hàng năm, đây là căn cứ để xác định giá đất tính thuế SDĐ
Phòng Tài chính:
Phối hợp tham gia trực tiếp vào việc xác định giá đất đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất để hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy đây cũng là những cơ quan có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế SDĐ Trong thời gian qua đã có sự phối hợp tốt trong việc xác định giá đất tính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế
Phòng Lao động thương binh và xã hội:
Đã phối hợp tốt với cơ quan thuế trong việc xác định đối thượng chính sách xã hội được giảm, miễn thuế Cung cấp kịp thời cho cơ quan thuế danh sách những đối tượng chính sách xã hội, để cơ quan thuế có cơ sở xét giảm miến thuế SDĐ cho người nộp thuế
Ban quản lý các khu công nghiệp:
Tích cực phối hợp, hỗ trợ ngành thuế trong việc quản lý các tổ chức, cá nhân thuê đất để sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp, cụm công
Trang 28nghiệp, để cơ quan thuế có căn cứ đối chiếu việc thực hiện kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường công tác quản lý
Chính quyền xã, thị trấn, trưởng các thôn, xóm, khu phố: Đây là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế, để đạt được những kết quả trên có sự vào cuộc của UBND các xã, thị trấn và sự nhiệt tình của các đồng chí trưởng thôn, xóm, khu phố
1.1.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
Để vận hành bộ máy thu thuế SDĐ, cơ sở vật chất và kỹ thuật, công nghệ của ngành là một yếu tố không kém phần quan trọng Ở đây muốn đề cập đến hệ thống trang thiết bị công sở và hệ thống kỹ thuật công nghệ tiên tiến để giúp các cán bộ thuế triển khai công tác nghiệp vụ quản lý và hành thu một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) Trong thời kỳ CNH, HĐH với số lượng đối tượng nộp thuế SDĐ tăng lên nhanh chóng, khối lượng công việc cũng gia tăng và tính chất ngày càng phức tạp, để đảm bảo công tác thu thuế SDĐ hiệu quả cần thiết phải có sự trợ giúp của cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ hiện đại - nhất là cần thiết phải thực hiện tin học hóa ngành Thuế để nâng cao chất lượng công tác quản lý thu thuế SDĐ
Luật thuế SDĐ tác động đến một lượng lớn người nộp thuế Nên để quản lý phải có phần mềm ứng dụng để quản lý một cách có hệ thống đối tượng này Trước đây, cơ sở dữ liệu chủ yếu lấy từ sổ bộ thuế nhà đất xây dựng từ năm 1992 Từ chi cục thuế đến cán bộ và ủy nhiệm thu xã phường đều quản lý người nộp thuế bằng cách thủ công là làm bằng Excel, phần lớn người nộp thuế đều không được cấp mã số thuế, hoặc có những thay đổi về người phải nộp thuế đất nhưng cơ quan quản lý không nắm bắt được kịp thời Đến bây giờ số lượng người nộp thuế và diện tích tính thuế có nhiều biến động Do đó, công cụ phần mềm ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý thuế SDĐ đạt được hiệu quả từ khâu ban đầu là cập nhật được mã số thuế, diện tích tính thuế, giá tính thuế, hạn mức tính thuế, người nộp thuế có thuộc diện được
Trang 29miễn giảm thuế hay không? Từ đó công tác quản lý thuế SDĐ mới đem lại hiệu quả cho cơ quan thuế cũng như sự công bằng cho người nộp thuế
1.1.1.5 Mức độ hiểu biết và tuân thủ luật pháp của người nộp thuế
Người nộp thuế chưa hiểu, nắm bắt được những mặt tích cực của sắc thuế mới Hoặc nếu nắm bắt được thì tìm cách trốn thuế, nhất là đối với người nộp thuế có diện tích chịu thuế lớn thì làm các thủ tục để tách, chuyển nhượng bớt thửa đất của mình cho con, vợ hoặc chồng để giảm diện tích vượt hạn mức
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế sử dụng đất
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế sử dụng đất của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Giai đoạn 2020 - 2022, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đã kế thừa những kết quả đã đạt được, khắc phục những khó khăn, vướng mắc của công tác triển khai Luật thuế SDĐ và đã đạt được một số kết quả như sau:
+ Những tờ khai chưa được cấp mã số do trùng tên, chứng minh thư, hay do người nộp thuế kê khai sai, khai không đầy đủ,… đã được khắc phục
+ Năm 2021 là năm trong chu kỳ ổn định giá của 1m2 đất theo mục đích
sử dụng, số đối tượng SDĐ được đưa vào quản lý là 21.129, trong đó số cá nhân, hộ gia đình là 17.623 hộ và 123 tổ chức tương ứng với diện tích sử dụng
là 967.121 m2; với tổng số thuế SDĐ phát sinh năm 2022 là: 12.078 triệu đồng (trong đó số thuế được miễn giảm là 8.121 triệu đồng, cụ thể miễn giảm cho tổ chức là 2.390 triệu đồng triệu đồng; cá nhân, hộ gia đình là 5.731 triệu đồng.)
Số thuế còn phải thu nộp NSNN là 3.957 triệu đồng Số tiền thuế SDĐ trên địa bàn tỉnh thu đạt 3.957 triệu đồng bằng 105% số phải nộp Để đạt được kết quả này là do huyện Văn Yên đã thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
- Với đặc thù là sắc thuế có đối tượng chịu thuế với phạm vi rộng, vì thế căn cứ tờ khai và số liệu hiện có, Chi cục Thuế đã tích cực rà soát diện tích thực tế sử dụng của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình để đưa vào quản lý, bao gồm: đất lấn chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%, đất sử dụng không đúng
Trang 30mục đích áp dụng mức thuế suất 0,15%, theo dõi diện tích, số phải nộp của đất vắng chủ,
- Tích cực tuyên truyền giúp người dân hiểu được cách tính thuế, hạn mức tính thuế, sử dụng đất đúng mục đích, thuế suất tương ứng với diện tích
sử dụng thực tế, như trong hạn mức áp dụng thuế suất 0,03%, vượt quá hạn mức không quá 3 lần áp dụng thuế suất là 0,07%, vượt quá 3 lần áp dụng thuế suất là 0,15%
- Đường dây nóng của huyện luôn sẵn sàng để tư vấn và trả lời giải đáp mọi vướng mắc của các tổ chức kinh tế và hộ gia đình trong việc kê khai thuế SDĐ
1.2.1.2 Kinh của huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Năm 2012 là năm đầu tiên thực hiện Luật Thuế sử dụng đất mới, vì vậy ngay từ khi triển khai đã xảy ra hàng nghìn trường hợp sai sót Nguyên nhân chủ yếu là do việc kê khai diện tích, vị trí của một số hộ sử dụng đất chưa chính xác hoặc do cán bộ cấp cơ sở thiếu sâu sát, lập sổ bộ theo bản đồ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nhưng không kiểm tra, đối chiếu lại Rút kinh nghiệm từ năm trước, ngay từ những quý đầu năm 2020, Chi cục Thuế thực hiện rà soát toàn bộ những sổ bộ năm trước, sau đó đối chiếu, điều chỉnh và cho in, phát xuống từng thôn, xã Các cán bộ cấp thôn,
xã khi đi phát tờ khai sẽ trực tiếp gặp gỡ, lấy ý kiến, thông tin chính xác tại từng hộ dân Mọi ý kiến thắc mắc sẽ được phản hồi về cơ quan thuế để nhanh chóng đối chiếu, điều chỉnh Nếu có sai sót, vướng mắc xảy ra phía bên cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh, nếu vướng mắc về phía địa phương, chính quyền cấp thôn, xã sẽ trực tiếp giải quyết hoặc sẽ phối hợp với cơ quan thuế giải quyết, điều chỉnh Vì vậy, ngay từ giữa năm
2020 cơ quan thuế đã thực hiện phát tờ khai, in thông báo, phát biên lai thu thuế và thông báo thời gian, địa điểm cụ thể đến từng hộ dân và đã tiến hành thu thuế Tính đến cuối năm 2020 số tiền thu thuế sử dụng đất tại huyện đạt 130% dự toán được giao
Trang 311.2.1.3 Kinh nghiệm của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
Chi cục thuế huyện thực hiện phổ biển tập huấn việc thực hiện kê khai, miễn giảm thuế cho cán bộ cấp xã gồm các thành phần: Chủ tịch, cán bộ tài chính, cán bộ địa chính, cán bộ lao động thương binh xã hội, trưởng thôn, ủy nhiệm thu; các doanh nghiệp thuê đất Sau khi tập huấn các Chi cục thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai thực hiện theo kế hoạch đề ra
Sau 2 năm triển khai thực hiện Luật thuế SDĐ Chi cục thuế An Lão thu được 34.567 tờ khai NNT (trong đó có 100 tờ khai của các tổ chức) số tiền thuế phải nộp vào NSNN là 3,4 tỷ đồng; đồng thời đã hoàn tất nhập số liệu vào ứng dụng quản lý thuế sử dụng đất Rút kinh nghiệm từ việc thu thuế, viết biên lai thuế nhà đất trước đây, Chi cục thuế quán triệt tinh thần “Thu đến đâu viết trả biên lai đến đó”, chính vì vậy tình trạng không trả, trả chậm biên lai cho người nộp thuế đã được hạn chế
Để tiếp tục triển khai công tác quản lý thuế sử dụng đất có hiệu quả, Chi cục thuế huyện An Lão đã thực hiện những biện pháp sau:
- Tiếp tục tuyên truyền Luật thuế sử dụng đất thông qua việc phối hợp với các Cơ quan truyền thông cũng như các hội nghị đối thoại doanh nghiệp…
- Về công tác kê khai tăng cường đôn đốc người nộp thuế còn thiếu thông tin cấp mã, phấn đấu hoàn thành việc cấp mã số thuế, thực hiện nhập 100% thông tin người nộp thuế, quyết định miễn giảm, biên lai thu thuế vào ứng dụng quản lý
- Phối hợp chặt chẽ với Phòng tài nguyên môi trường để rà soát số hộ, diện tích tính thuế, đồng thời phối hợp với kho bạc, ngân hàng được ủy nhiệm thu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu nộp ngân sách
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lạc Sơn
Từ nghiên cứu kinh nghiệm của các địa phương có thể rút ra những bài học sau
Trang 32Một là, cần tăng cường công tác tuyền truyền chính sách thuế SDĐ đến mọi tầng lớp nhân dân Nếu thực hiện tốt công tác tuyên truyền người dân hiểu và nắm được các quy định của Nhà nước, sẽ tạo được sự tự giác, đồng thuận trong việc chấp hành chính sách thuế của Nhà nước
Hai là, tăng cường sự chỉ đạo của chính quyền địa phương trong công tác quản lý thuế, đồng thời phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể quần chúng; nâng cao vai trò của các trưởng thôn (xóm), khu (phố) trong việc kê khai và đôn đốc thu nộp thuế
Ba là, thuế SDĐ với đối tượng nộp thuế lớn, quản lý đối tượng chịu thuế là đất đai, đây là một lĩnh vực rất nhạy cảm và phức tạp Vì vậy, để thực hiện tốt công tác quản lý thuế đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành có liên quan tại địa phương
Bốn là, tích cực phối hợp với các ngành trong việc đôn đốc các chủ Dự án hoàn thiện hồ sơ để thực hiện ghi thu - ghi chi tiền sử dụng đất đối với các dự án đổi đất lấy hạ tầng và đối trừ tiền sử dụng đất với công trình Phối hợp với các đơn
vị có liên quan làm thủ tục ghi thu tiền sử dụng đất bằng giá trị quỹ đất đồng thời ghi thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án
Năm là, tăng cường đôn đốc nộp tiền sử dụng đất theo chỉ đạo của Tiểu ban thu ngân sách địa phương; phối hợp tốt với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên
& Môi trường trong công tác xây dựng giá đất, đơn giá tiền thuê đất; đôn đốc tiền sử dụng đất dự án đối với dự án đấu giá và xử lý đối với các trường hợp trúng đấu giá đất nhưng không thực hiện nghĩa vụ tài chính; mời các chủ dự
án nợ tiền sử dụng đất để đôn đốc thu nộp
Sáu là, đẩy mạnh công tác quản lý các khoản thu liên quan đến đất đai, tiếp nhận, xử lý miễn, giảm, gia hạn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo chính sách hiện hành và Nghị quyết số 02/NQ-CP về thực hiện gia hạn, giảm một số khoản thu liên quan đến đất đai
Trang 33Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lạc Sơn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Tên gọi Lạc Sơn có từ năm 1887, thuộc đất động Lạc Thổ (1466), châu Lạc Yên (1836) Trong khoảng 1866 - 1975, Lạc Sơn là một huyện của tỉnh Hòa Bình, rồi thuộc tỉnh Hà Sơn Bình (1975 - 1991) và trở lại tỉnh Hòa Bình
từ năm 1991 đến nay Huyện Lạc Sơn nằm ở phía Nam tỉnh Hòa Bình, cách thành phố Hòa Bình 56km Nằm trong tọa độ địa lý 20o21' - 20o37' vĩ Bắc và
105o21' - 105o kinh Đông, có vị trí tiếp giáp với các địa phương như sau:
- Phía Bắc giáp với huyện Kim Bôi và huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình;
- Phía Nam giáp với huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa;
- Phía Đông giáp huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình;
- Phía Tây giáp huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
2.1.1.2 Địa hình
Huyện Lạc Sơn có độ dốc theo hai hướng Tây Bắc xuống Đông Nam
và hướng Bắc xuống hướng Nam Xét về vị trí địa lý và địa hình, có thể chia huyện thành 3 vùng:
- Vùng thấp: Bao gồm thị trấn Vụ Bản và các xã dọc theo sông, suối lớn như: Sông Bưởi, Suối Cái, Suối Bìn, Suối Yêm Điềm Đây là vùng thấp, đồng bằng Phần lớn các xã vùng này có đường quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua;
- Vùng cao: Bao gồm các xã nằm ở phía Tây và phía Bắc huyện Đặc điểm chung của các xã này là nằm ở vị trí cao so với mặt nước, xa trung tâm huyện, xa hệ thống giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, địa hình hiểm trở, đồi núi cao;
- Vùng sâu - xa: Bao gồm các xã phía Tây và phía Đông huyện Đặc điểm chung của vùng này là vùng sâu, thấp nhưng nằm giữa hệ thống núi đá cao, nằm xa trung tâm huyện, xa hệ thống giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nội bộ khó khăn
Trang 342.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Lạc Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình
là 230C Lạc Sơn nằm gần như trọn vẹn trong tiểu vùng khí hậu IV, do đó sự ảnh hưởng của yếu tố khí hậu trên địa bàn huyện khá đồng nhất
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.950 mm nhưng phân bổ không đều, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa thường không đáng kể Độ ẩm trung bình năm là 84%, sự chênh lệch giữa các tháng khá lớn, tháng cao nhất (tháng 3) là 90% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 24%
Sông Bưởi là sông lớn nhất của huyện Lạc Sơn, có độ dài 125 km Đây
là thượng lưu của sông Con và là chi lưu của sông Mã Sông Bưởi được hình thành từ 3 nhánh chính: nhánh Suối Cái, suối Yêm Điềm, suối Bìn là nguồn tưới và trục tiêu của huyện Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp cũng như phục vụ cho các hoạt động dân sinh của các xã nằm dọc theo bờ sông Ngoài ra, các ao, hồ, đầm của Lạc Sơn mặc dù phân bố không đồng đều nhưng cũng đóng vai trò quan trọng cho công tác tưới tiêu và
là tiềm năng to lớn cho phát triển thủy văn
2.1.1.4 Đất đai
* Về tính chất đất: Đất đai của huyện Lạc Sơn được chia làm nhiều loại
có nguồn gốc phát sinh khác nhau, đó là:
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét, loại đất này phân bố chủ yếu ở vùng đồi, thuộc các xã vùng sâu-xa, và một số xã vùng cao - xa Loại đất này phù hợp với cây ăn quả, cây công nghiệp và trồng rừng;
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Loại đất này chủ yếu tập trung các xã vùng cao của huyện Tuy không có khả năng khai thác để phát triển sản xuất nông nghiệp nhưng có thể sử dụng cải tạo để trồng cỏ, phục vụ cho phát triển chăn nuôi đại gia súc;
- Đất trồng lúa: Bao gồm đất đồng ruộng, đất phù sa Sông Bưởi, đất
Trang 35thung lũng Loại đất này chủ yếu tập trung ở vùng thấp
Đất đai ở Lạc Sơn có độ mùn khá, độ PH phổ biến 4,5 - 5,5 phù hợp với nhiều loại cây trồng
Tính chất đất đai khác nhau được phân bố trên các vùng khác nhau
sẽ tạo điều kiện để Lạc Sơn có thể phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa quy mô lớn theo vùng để có một nền nông nghiệp đa dạng hóa trên toàn huyện
* Về quỹ đất: Tổng diện tích tự nhiên 58.694 ha Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 13.127 ha, chiếm 22,36%; Đất lâm nghiệp: 37.316 ha, chiếm 63,57%; Đất chuyên dùng: 2.846 ha chiếm 4,84%; Đất ở: 3.374 ha, chiếm 5,74% còn lại là đất chưa sử dụng
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Lạc Sơn là huyện có dân số đông, địa bàn rộng Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy năm 2022 dân số của huyện là 136.652 người, trong đó khu vực nông thôn là 131.960 người, chiếm 96,57%, chủ yếu là người dân tộc thiểu số Tỷ trọng dân số thành thị tăng từ 2,99% năm 2020 lên 3,43% năm 2022, tỷ trọng dân số nông thôn giảm nhẹ từ 97,01% năm 2020 xuống 96,57% năm 2022
Bảng 2.1 Cơ cấu dân số giai đoạn 2020 - 2022 theo khu vực
Nội dung
Số người
Tỷ lệ trên tổng số dân (%)
Số người
Tỷ lệ trên tổng số dân (%)
Số người
Tỷ lệ trên tổng số dân (%)
Thành thị 4.226 2,99 4.264 3,08 4.692 3,43 Nông thôn 137.145 97,01 138.379 97,01 131.960 96,57
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Lạc Sơn, 2022)
Về lao động, số lao động có việc làm liên tục tăng trong những năm
Trang 36qua Nhìn vào bảng 2.1 có thể thấy nếu như năm 2020, số lao động có việc làm là 86.857 người, chiếm 61,44% dân số thì năm 2021 tăng lên 88.822 người chiếm 62,27% dân số, năm 2022 là 91.385 người chiếm 66,87% dân số
Từ năm 2020 đến 2022, huyện đã không ngừng dựng kế hoạch đào tạo, tuyển sinh lao động học nghề và chuyển giao kỹ năng nghề nghiệp Tích cực phối hợp liên kết với các trường nghề để đào tạo nghề cho người lao động đáp ứng yêu cầu của xã hội Năm 2020 tổ chức 10 lớp đào tạo nghề cho 220 lao động nông thôn, phối hợp mở 8 lớp dạy nghề liên kết với các trung tâm chuyên nghiệp cho 180 học viên Năm 2021, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Tổ chức 15 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn nguồn kinh phí UBND huyện, UBND tỉnh, với 382 học viên; các xã, thị trấn tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, năm 2018 đã tạo việc làm và tự tạo việc làm mới cho 2.235 người Năm 2022 tổ chức khai giảng, bế giảng 12 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, với 302 học viên năm 2022; đã tạo việc làm
và tự tạo việc làm mới cho 2.500 lao động, trong đó số lao động đi làm việc ở ngoài tỉnh là: 1.370 lao động
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
Từ bảng 2.2 cho thấy tốc độ phát triển bình quân về giá trị sản xuất của huyện là 111,96% Năm 2020, giá trị sản xuất mới chỉ là 3.693 tỷ đồng đến năm 2022 đã tăng lên 4.629 tỷ đồng Trong đó tăng trưởng bình quân của ngành nông lâm thủy sản là 102%, ngành công nghiệp - xây dựng là 106,82%, ngành thương mại - dịch vụ là 126,49%
Về cơ cấu giá trị sản xuất có sự dịch chuyển theo hướng tăng thương mại dịch vụ và giảm nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng Nông lâm thủy sản từ chỗ chiếm 38% năm 2020 thì đến năm 2022 giảm xuống 31% Công nghiệp xây dựng giảm từ 30% năm 2020 xuống còn 28% năm 2022 Thương mại dịch vụ tăng từ 32% năm 2020 lên 41% năm 2022
Năm 2022, huyện Lạc Sơn có 21/22 chỉ tiêu KT - XH đạt và vượt kế
Trang 37hoạch đề ra Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân/năm đạt 12,06%, đạt 100,5% kế hoạch Thu nhập bình quân đầu người đạt 40,8 triệu đồng, đạt 102% kế hoạch Phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất huyện Lạc Sơn
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Lạc Sơn, 20220
Đến cuối năm 2022, toàn huyện có 9 xã đạt 19 tiêu chí, không có xã đạt dưới 10 tiêu chí Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 42.203 triệu đồng, đạt 124,1% dự toán tỉnh giao và đạt 120,6% dự toán huyện giao; trong
đó, thu trong cân đối đạt 42.203 triệu đồng Tổng thu ngân sách địa phương năm 2022 ước đạt 925.393 triệu đồng, đạt 125,1% dự toán tỉnh giao và đạt 124,9% dự toán huyện giao Tổng chi ngân sách địa phương năm 2022 trên địa bàn huyện đạt 925.393 triệu đồng, đạt 125,1% dự toán tỉnh giao và đạt 124,9% dự toán huyện giao
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng của huyện
Các cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực y tế được tăng cường đầu tư từ các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế như chương trình tiêm chủng mở rộng; chăm sóc sức khỏe sinh sản; cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em… được thực hiện có hiệu quả, người dân đã được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao tại chỗ, giảm chi phí cho người bệnh,
Trang 38góp phần cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe cho người dân vùng nông thôn
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được triển khai rộng khắp tạo không khí vui tươi, phấn khởi; chế độ, chính sách đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội được quan tâm giải quyết; tình hình an ninh chính trị được giữ vững, không có đột xuất, bất ngờ xảy ra
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
2.1.3.1 Thuận lợi
- Là huyện có dân số đông nhất trong tỉnh nên nguồn lao động rất dồi dào
- Cơ cấu kinh tế hiện nay đang chuyển dịch theo hướng giảm dần nông nghiệp và tăng nhanh về tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ
- Diện tích đất rộng, tính chất đất khác nhau tạo điều kiện cho Lạc Sơn
có thể phát triển nông nghiệp theo kiểu chuyên môn hóa, chuyên canh
- Phong trào xây dựng nông thôn mới đang được đẩy mạnh trên địa bàn huyện tạo thuận lợi để huyện phát triển về cơ sở hạ tầng; đào tạo nghề ở nông thôn được chú trọng từng bước cải thiện trình độ chuyên môn của lao động và thu nhập của người dân
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Chi cục thuế huyện Lạc Sơn; Niên giám thống kê huyện Lạc Sơn; các báo cáo tài liệu của các ban ngành huyện Lạc Sơn, thông tin đã được công bố trên các giáo trình,
Trang 39báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Để thu được các thông tin, tác giả lập phiếu câu hỏi điều tra đối với đối tượng là người làm công tác quản lý thu thuế và tổ chức, hộ gia đình cá nhân
có đất ở, thuê đất (người nộp thuế)
Mục tiêu của việc điều tra nhằm thu thập dữ liệu để đánh giá thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất tại huyện Lạc Sơn trên các nội dung sau: những vấn đề pháp lý của quản lý thuế sử dụng đất; thủ tục hành chính về thuế sử dụng đất, quan hệ giữa cơ quan quản lý thu thuế và người nộp thuế
Tác giả sử dụng phiếu điều tra để tiến hành khảo sát trên hai đối tượng
là tổ chức, hộ gia đình cá nhân có đất ở, thuê đất và người làm công tác quản
lý thu thuế với số phiếu điều tra 120 người
- Đối tượng là người làm công tác quản lý thu thuế: 30 người là ủy nhiệm thu và địa chính các xã, thị trấn
- Đối tượng là người nộp thuế:
Để đảm bảo dung lượng mẫu điều tra, kết quả điều tra có độ tin cậy cao Tác giả lựa chọn lượng mẫu điều tra theo công thức của Yamane
n = -
1 + N*e2Trong đó: -N: là tổng thể mẫu,
- e: Là mức ý nghĩa, chính xác (%)
- n: Là số mẫu cần điều tra (hay gọi là đơn vị mẫu)
Do điều kiện thời gian có hạn nên trong luận văn tác giả sử dụng sai số 10%, theo tác giả đây cũng là con số khá vững chắc để đảm bảo có ý nghĩa thống kê Như vậy e = 0,1
Trên địa bàn huyện Lạc Sơn tác giả chọn điều tra 3 xã, thị trấn là thị trấn Vị Bản (quản lý tốt thuế SDĐ), xã Tân Lập (quản lý thuế SDĐ ở mức
Trang 40trung bình), xã Văn Sơn (quản lý chưa tốt thuế SDĐ) Số người dân, tổ chức giao dịch tại xã của huyện Lạc Sơn trung bình mỗi năm là 1.000 người Với sai số 10%, số phiếu khảo sát là 90 phiếu
+ Doanh nghiệp: 20 phiếu phát tại bộ phận 1 cửa Chi cục thuế
+ Hộ gia đình, cá nhân: 70 phiếu là các hộ gia đình trên địa bàn huyện Lạc Sơn, phát phiếu ngẫu nhiên thuận tiện tới các hộ gia đình, cá nhân trong huyện hoặc các cá nhân đến làm việc tại Chi cục thuế
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được, tác giả sử dụng bảng thống kê để tổng hợp
và xử lý trên máy tính phục vụ cho công tác nghiên cứu Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệ thống, lôgíc nhằm mô
tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong luận văn nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu Các bảng thống kê trên giúp tác giả thuận tiện trong việc đánh giá, so sánh, đối chiếu và phân tích trong quá trình nghiên cứu
Các số liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào máy vi tính với phần mềm Excel để tổng hợp và hệ thống hoá lại những tiêu thức cần thiết, thể hiện bằng
đồ thị, bảng biểu
2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu được thống kê từ nhiều nguồn khác nhau Nó cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thức đo Đề tài sử dụng phương pháp này để phản ánh tình hình cơ bản, các thông tin về tình hình quản lý thuế sử dụng đất của Chi cục thuế huyện Lạc Sơn thông qua các số tuyệt đối, số tương đối thể hiện ở các