1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch tại khu du lịch thác bạc suối sao, huyện thạch thất, thành phố hà nội

104 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Du Lịch Tại Khu Du Lịch Thác Bạc - Suối Sao, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Xuân Tám
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Dào
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 12,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong nhiều nước có nền công, nông nghiệp phát triển, với một số quốc gia, ngành du lịch được coi là một ngành cứu cánh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN XUÂN TÁM

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH

THÁC BẠC - SUỐI SAO, HUYỆN THẠCH THẤT,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN HỮU DÀO

Hà Nội, 2023

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tư do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và theo quy định của pháp luật

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2023

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Xuân Tám

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và các cá nhân, người thân trong gia đình Tôi xin cám ơn các tập thể, cá nhân và người thân trong gia đình, nhất là đôi bên gia đình tôi đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Trần Hữu Dào, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết đề cương, thu thập

số liệu, tính toán cũng như hoàn thành bản luận văn này

Tôi biết ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Thạch Thất, phòng Thống kê, phòng Văn hóa, Thể thao và Du lịch huyện, Ban lãnh đạo công ty cổ phần du lịch KOVA, cán bộ nhân viên công ty,… đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại hiện trường nghiên cứu

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2023

TÁC GIẢ

Nguyễn Xuân Tám

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 4

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch 4

1.1.2 Khái niệm và vai trò của phát triển du lịch 6

1.1.3 Nội dung nghiên cứu phát triển du lịch 8

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch 21

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Khu du lịch Thác Bạc – Suối Sao 24

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Thạch Thất 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất 30

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 37

2.1.4 Đánh những thuận lơi, khó khăn đối với phát triển du lịch Thác Bạc Suối Sao 42

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 43

2.2.2 Phương pháp xử lý phân tích số liệu 44

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Thực trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao 45

3.1.1 Phát triển xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch 45

3.1.2 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho du lịch 49

3.1.3 Phát triển số lượng khách và các sản phẩm du lịch 52

3.1.4 Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch 55

3.1.5 Phát triển nguồn vốn đầu tư 57

3.1.6 Kết quả hoạt động du lịch của công ty 59

3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao 61

3.2.1 Các yếu tố khách quan 61

3.2.2 Các yếu tố chủ quan 65

3.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển du lịch tại Khu du lịch Thác Bạc - Suối Sao 70

3.3.1 Một số thành công 70

3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 72

3.3.3 Đánh giá SOWT 74

3.4 Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao 76

3.4.1 Những định hướng và mục tiêu phát triển du lịch 76

3.4.2 Một số giải pháp 77

3.4.3 Kiến nghị 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

11 UBND Ủy ban Nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Giá trị các ngành kinh tế huyện Thạch Thất (2020-2022) 31 Bảng 2.2 Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của huyện 32 Bảng 2.3 Dân số và phân bố dân cư 33 Bảng 3.1 Quy hoạch, kết hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2020 - 2022 45 Bảng 3.2 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng trong Khu du lịch Thác Sao giai đoạn 2020-2022 50 Bảng 3.3 Sản phẩm và số lượng khách du lịch giai đoạn 2020-2022 52 Bảng 3.4 Phát triển trình độ chuyên môn của lao động của Công ty giai đoạn 2020 - 2022 56 Bảng 3.5 Phát triển vốn đầu tư của Công ty COVA giai đoạn 2020 - 2022 58 Bảng 3.6 Kết quả và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 60 Bảng 3.7 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động du lịch 61 Bảng 3.8 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động du lịch tại Khu

du lịch Thác Bạc-Suối Sao trong giai đoạn 2020 – 2022 65 Bảng 3.9 Phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quản

lý tổ chức các hoạt động du lịch tại khu du lịch Thác Bạc - Suối Sao 74

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2.1 Địa giới hành chính huyện Thách Thất, Hà Nội 26

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của Công ty CP du lịch COVA 39

Trang 9

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch đang được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển với tốc độ cao, bởi những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà bản thân ngành du lịch đem lại Trong những năm gần đây, các loại hình du lịch đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của mọi tầng lớp trong

xã hội Với xu hướng mới trong tiêu dùng của con người trong thời đại hiện nay, du lịch không những chỉ mang lại lợi nhuận kinh tế đến cho những vùng, những quốc gia có phong cảnh núi non hùng vĩ, những bờ biển thơ mộng mà còn mang lại lợi nhuận kinh tế về nhiều mặt đến cho cả những vùng quê xa xôi hẻo lánh

Trong đà phát triển nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển nhanh, đời sống ngày càng được nâng cao, cùng với đó là tốc độ đô thị hóa nhanh là gia tăng nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng và tịnh tâm, tìm về với thiên nhiên tự nhiên Do vậy, mà hoạt động du lịch ngày càng được phát triển, mở rộng cả về số lượng và chất lượng Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong nhiều nước có nền công, nông nghiệp phát triển, với một số quốc gia, ngành du lịch được coi là một ngành cứu cánh để vực dạy nền kinh tế, tạo động lực phát triển kinh tế xanh

Đối với Việt Nam, phát triển du lịch không chỉ tạo ra nguồn thu rất lớn cho nền kinh tế quốc dân mà còn góp phần đưa bạn bè quốc tế đến với nước

ta, tạo ra mối quan hệ toàn cầu về kinh tế, văn hoá và thúc đẩy việc quảng bá sâu rộng hình ảnh Việt Nam đến các quốc gia trên thế giới

Huyện Thạch Thất là vùng bán sơn địa, nằm ở phía Tây Bắc thành phố

Hà Nội, có tiềm năng du lịch phong phú, với 209 di tích lịch sử - văn hóa,

Trang 10

huyện còn có hàng trăm trang trại, khu sinh thái và các mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có thể phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch như: Du lịch nghiên cứu, tham quan, sinh thái, tâm linh,

ẩm thực Địa hình đa dạng, có vùng bán sơn địa, đồng bằng, đồi núi, sông đã tạo cho Thạch Thất có được phong cảnh tự nhiên hấp dẫn, đặc biệt là các xã miền núi phía tây huyện

Khu du lịch Thác Bạc - Suối Sao trước đây thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, nay thuộc huyện Thạch Thất - thành phố Hà Nội, đây là một khu du lịch sinh thái được đưa vào hoạt động từ năm 2006, với diện tích 233

ha với dòng suối Sao cao trên 30 m, chiều dài 4 km, khu du lịch đã phát triển hơn 17 năm qua thu được nhiều thành quả Tuy nhiên, quá trình phát triển du lịch tại đây cũng đang tồn tại một số khó khăn nhất định, năng lực hoạt động của khu du lịch còn rất hạn chế như thiếu kiến thức, kỹ năng làm du lịch, chưa xây dựng phương án kinh doanh để tiếp cận vốn, để mở rộng kinh doanh và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ du lịch

Xuất phát từ những tồn tại trên, tạo động lực cho lĩnh vực du lịch của địa

phương nói chung và khu du lịch Suối Bà nói riêng, tôi thực hiện đề tài “Phát

triển du lịch tại Khu du lịch Thạc Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển du lịch và các yếu tố ảnh hưởng

đến phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc -Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cho địa phương hơn nữa trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch + Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Trang 11

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Là thực trạng phát triển du lịch, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển du lịch tại Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Phạm vi về không gian: Tại Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện

Thạch Thất, thành phố Hà Nội

+ Phạm vi về thời gian:

- Số liệu thứ cấp thu thập từ 2020 đến năm 2022

- Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 1/2023 đến tháng 5/2023

4 Nội dung nghiên cứu

+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch;

+ Thực trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch tại Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội;

+ Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tại Khu du lịch Thác Suối Sao, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Bạc-5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch;

Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 12

“lịch” là sự lịch lãm, hiểu biết, như vậy, du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm

tăng thêm kiến thức (Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014)

Năm 1963, với mục đích quốc tế hóa khái niệm du lịch, tại Hội nghị Liên hợp quốc về Du lịch ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Như vậy, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về du lịch, nhưng tác giả sử dụng khái niệm chung nhất theo Luật Du lịch số 19 Năm 2020 của Quốc hội ban hành, đưa ra định nghĩa: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp

khác” (Quốc hội, 2017, Luật Du lịch,)

Trang 13

Tổng hợp các quan niệm trước nay trên quan điểm toàn diện và thực hiện phát triển của ngành kinh tế du lịch trong nước và quốc tế Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Nó vừa mang

đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa - xã hội

sở Đây chính là cơ sở khách quan để hình thành nên các tuyến, điểm du lịch

(Nguyễn Duy Mậu, 2012)

Du lịch là ngành kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách du lịch Những người đi du lịch dù thuộc đối tượng nào và với nguồn tiền của cá nhân hay tập thể thì trong thời gian đi du lịch, mức tiêu dùng của họ thường cao hơn so với mức tiêu dùng bình quân của đại bộ phận dân cư Vì vậy phát triển du lịch là phát triển ngành kinh doanh tổng hợp phục

vụ cho các nhu cầu nghỉ ngơi, đi lại, ăn uống, tham quan, giải trí, mua sắm và các dịch vụ khác của khách sao cho vừa thuận tiện, an toàn, vừa sang trọng, lịch sự và có khả năng đáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức độ cao cấp

Du lịch là ngành ngoài kinh doanh, dịch vụ ra còn phải bảo đảm nhu cầu an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội cho du khách, cho địa phương

và các nước đón nhận du khách

Ngành du lịch là một ngành kinh tế - xã hội - dịch vụ có nhiệm vụ phục

vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác

Trang 14

Như vậy, du lịch là một ngành đặc biệt, có nhiều đặc điểm và tính chất pha trộn nhau tạo thành một tổng thể phức tạp Hoạt động của ngành du lịch vừa mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành

văn hóa xã hội (Nguyễn Duy Mậu, 2012)

1.1.2 Khái niệm và vai trò của phát triển du lịch

1.1.2.1 Khái niệm phát triển du lịch

Phát triển theo định nghĩa tiếng Việt nghĩa là sự biến đổi theo chiều hướng tăng lên từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp (Nguyễn Văn Chiến, 2015)

Theo triết học duy vật biện chứng thì phát triển là phạm trù triết học khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức

tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện (Nguyễn Ngọc Long, 2000)

Như vậy phát triển du lịch được hiểu là quá trình gia tăng không ngừng

về quy mô, chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch và hướng tới dần hoàn thiện đáp ứng như cầu của du khách

1.1.2.2 Vai trò của phát triển du lịch

Về kinh tế: Du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua

việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống động nền kinh tế ở nơi

du lịch, từ đó kích thích tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào chu chuyển

Hoạt động du lịch có tác động tích cực đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế như: Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thủ công mỹ nghệ… Ngoài ra du lịch phát triển còn tác động đến sự phát triển của y tế, văn hoá giao thông vận tải, thương mại… góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống, tăng thu nhập quốc dân

Ngoài ra, hoạt động du lịch quốc tế còn xuất khẩu được một số mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm lương thực thực phẩm của ngành nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản, đóng góp nguồn thu ngoại tệ đáng

kể cho đất nước

Trang 15

Như vậy, du lịch có ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế Phát triển du lịch

đã mang lại hiệu quả cho nền kinh tế quốc gia Đối với các địa phương, phát triển du lịch còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khôi phục và phát triển nhiều ngành nghề truyền

thống (Nguyễn Duy Mậu, 2012)

Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội,

tăng thu nhập cho người lao động và nhân dân địa phương Thông thường tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn thường tập trung nhiều ở nông thôn, vùng núi xa xôi, vùng ven biển hay những vùng nguyên sơ khác Khi có kế hoạch

để khai thác tiềm năng tài nguyên để phát triển du lịch, cần thiết phải có đầu

tư về hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông điện nước, bưu chính viễn thông, nhờ phát triển du lịch sẽ góp phần thay đổi bộ mặt vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn và làm giãn dân cư từ các khu dân cư tập trung từ các đô thị ra các vùng du lịch

Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá hữu hiệu cho đất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ đầu tư quốc tế Du lịch nội địa phát triển tạo điều kiện để tái sản xuất sức lao động cho nhân dân, góp phần tăng năng suất lao động

Phát triển du lịch còn tăng cường mở rộng giao lưu văn hoá thông qua các cuộc giao tiếp giữa khách du lịch với người bản xứ hiểu biết lẫn nhau về lịch sử, văn hoá, phong tục tập quán, đạo đức lối sống, chế độ xã hội

Du lịch là phương tiện giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, từ đó người dân nâng cao truyền thống dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Về môi trường sinh thái: Phát triển du lịch đã tạo điều kiên bảo vệ, tôn

tạo các công trình kiến trúc nghệ thuật, các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh, mở rộng hạ tầng cơ sở, tạo môi trường cảnh quan ngày càng xanh - sạch

- đẹp, góp phần bảo tồn các di sản văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường

Du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết của khách du lịch về môi trường tự nhiên, qua đó tạo ý

Trang 16

thức tham gia của khách du lịch vào việc bảo tồn, góp phần bảo vệ và phát

triển nền văn hoá dân tộc (Nguyễn Duy Mậu, 2012)

1.1.3 Nội dung nghiên cứu phát triển du lịch

Nội dung nghiên cứu về phát triển du lịch có thể được thực hiện theo các hình thức khác nhau, trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi đề cập đến các nội dung theo các hoạt động phát triển du lịch, các nội dung nghiên cứu bao gồm:

1.1.3.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch

Trong khuôn khổ đề tài này, chỉ giới hạn định hướng chung nhu cầu Quy hoạch phát triển các phân khu quan trọng nằm trong khu vực địa bàn đảm bảo về quy mô diện tích để phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú và các dịch vụ cần thiết phục vụ các nhu cầu đa dạng của du khách

Một là, phân tích thực trạng và xu hướng phát triển du lịch hiện nay, để

đưa ra những đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai chương trình hỗ trợ phát triển du lịch

Hai là, cho ý kiến đề xuất, kiến nghị về những nội dung, yêu cầu, giải

pháp cơ bản khi xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển du lịch

Ba là, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch phù hợp trong bối cảnh hiện

nay để huy động được nhiều nguồn lực cho phát triển du lịch để vừa đảm bảo môi trường sinh thái, gìn giữ bảo vệ văn hóa, vừa đảm bảo an ninh trật tự,

phát triển kinh tế và nâng cao sinh kế cho người dân (Ngô Thị Diệu An và

Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014),

1.1.3.2 Phát triển hạ tầng du lịch

Cơ sở hạ tầng du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong các chuyến hành trình của họ Theo cách hiểu này, cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bản thân ngành du lịch và cơ sở vật chất

Trang 17

kỹ thuật của các ngành khác của cả nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khai thác tiềm năng du lịch như: hệ thống đường xá, cầu cống, bưu chính viễn thông, điện nước, Những yếu tố này được gọi chung là các yếu tố thuộc cơ

sở hạ tầng xã hội Trong đó những yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội còn được xem

là yếu tố đảm bảo điều kiện chung cho phát triển du lịch

Để có thể tiến hành khai thác các tài nguyên du lịch phải tạo được cơ sở

hạ tầng kỹ thuật tương ứng Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch được tạo

ra là yếu tố quan trọng tác động đến mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách bởi năng lực và tính tiện ích của nó Có ba yếu tố cầu thành để tạo nên sản phẩm và dịch vụ du lịch thỏa mãn nhu cầu của du khách, đó là: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch và lao động trong du lịch Như vậy, cơ sở

hạ tầng kỹ thuật du lịch là yếu tố quan trọng, không thể thiếu Con người bằng sức lao động của mình, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để khai thác các giá trị của tài nguyên du lịch tạo ra dịch vụ, hàng hóa du lịch cung ứng cho du khách Ngoài yếu tố tài nguyên thì tính đa dạng, phong phú, hiện đại, hấp dẫn của cơ

sở hạ tầng kỹ thuật cũng tạo nên tính đa dạng, phong phú, hấp dẫn của dịch vụ

du lịch Một quốc gia, một địa phương muốn phát triển du lịch tốt thì phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch tốt Cho nên, có thể nói rằng trình

độ phát triển của cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch là điều kiện, đồng thời cũng là

sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đất nước, một địa phương

Trách nhiệm của nhà nước trong đầu tư hạ tầng xã hội: Đầu tư cơ sở

hạ tầng xã hội góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, cải thiện điều kiện dân sinh cho cộng đồng dân cư, đồng thời đảm bảo thúc đẩy phát triển du lịch, đặc biệt là tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư và khách du lịch bao gồm: Hệ thống đường giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy ), hệ thống cung cấp điện, hệ thống bưu chính viễn thông, hệ thống cấp thoát nước…

Trách nhiệm đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh du

Trang 18

lịch: Toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật tạo ra để khai thác các tiềm

năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hóa cung cấp và làm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Chúng bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển… và đặc biệt, nó bao gồm cả các công trình kiến trúc bổ trợ (Nguyễn Duy Mậu, 2012)

Tài nguyên tự nhiên: Đề tài tập trung nghiên cứu các tài nguyên tự nhiên trong khu vực để phát triển du lịch như: Vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, các đảo…

Tài nguyên nhân văn: Nghiên cứu các tài nguyên nhân văn như: văn hóa bản địa, các địa điểm du lịch tâm tâm linh, các sản phẩm truyền thống,

ẩm thực…

Đối với du lịch, địa hình còn tạo nên phong cảnh, v.v Địa hình miền núi, vùng sông hồ còn có không khí trong lành, có nhiều đối tượng hoạt động

du lịch như suối, thác, hang động, sinh vật và các dân tộc bản địa, ít người

(Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014),

1.1.3.3 Phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch

Phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch nhằm mục đích: Thỏa mãn đầy

đủ nhất các nhu cầu của khách tại điểm đến, nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều việc làm cho cộng đồng dân cư địa phương và phát triển một cách bền vững Có rất nhiều yếu tố quan trọng liên quan đến phát triển sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch, đó là: Sản phẩm

du lịch và dịch vụ du lịch không phải chỉ là một hoạt động được thực hiện riêng rẽ mà là một quá trình gắn kết với nhau của nhiều sản phẩm, hàng hóa

và dịch vụ do các chủ thể tại điểm đến cung cấp cho khách Một sản phẩm và dịch vụ du lịch trong một điểm đến là tập hợp của nhiều trải nghiệm mà khách

có thể nhận được không chỉ là các cơ sở lưu trú để ở, các nhà hàng để ăn, uống, các điểm tham quan, các bảo tàng, công viên, nhà hàng, rạp chiếu phim, cửa hàng mua sắm… mà bao gồm cả các phương tiện vận chuyển, sự giao

Trang 19

tiếp với cộng đồng dân cư, cách ứng xử của các cấp chính quyền Vì thế, phạm vi và quy mô của sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch là những gì thu hút khách du lịch đến và phục vụ khách với chất lượng cao

Mặt khác, phát triển sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch của một điểm đến không chỉ phục vụ cho khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa mà cả đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư xung quanh

Phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch là một quá trình mà trong đó các giá trị của một địa điểm cụ thể được sử dụng tối đa để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong nước, khách du lịch quốc tế và người dân

Nói tóm lại, theo Trịnh Xuân Dũng, 2015: Sản phẩm du lịch bao gồm

các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách (nghỉ dưỡng, câu cá, thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm…), nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó Còn dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch(Nguyễn Duy Mậu, 2012)

Tính ưu việt của một xã hội được phản ánh một cách rõ ràng qua chất lượng cung ứng dịch vụ công Mọi xã hội đều có những vấn đề chung, liên quan đến cuộc sống của tất cả mọi người Đó là các vấn đề như trật tự trị an, phân hóa giàu nghèo, giáo dục, y tế, dân số, môi trường, tài nguyên, cạnh tranh trong phát triển kinh tế… Để giải quyết thành công các vấn đề này, cần

có sự góp sức của cả Nhà nước, cộng đồng và các tổ chức xã hội thông qua việc cung ứng các dịch vụ công Nếu các dịch vụ công bị ngừng cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chất lượng thấp thì sẽ dẫn đến những rối loạn trong xã hội, trong kinh doanh, trong phát triển kinh tế và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của mỗi người dân, đồng thời tác động tiêu cực đến sự phát triển của mỗi quốc gia

Trang 20

Dịch vụ công đáp ứng những nhu cầu và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển du lịch, cụ thể trong các lĩnh vực sau đây:

- Cấp phép đầu tư kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn

an sinh xã hội… người dân được hưởng các quyền sống cơ bản của mình, trên

cơ sở đó học tập, làm việc nâng cao mức sống của bản thân và đóng góp nhiều hơn cho xã hội Như vậy, dịch vụ công có tác dụng cực kỳ to lớn đối với sự phát triển của đất nước và từng người dân, và là yếu tố quan trọng góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế (Nguyễn Duy Mậu, 2012)

Xúc tiến quảng bá du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và doanh nghiệp Ngày nay, kinh doanh du lịch có sự cạnh tranh diễn ra không chỉ nằm trong phạm vi quốc gia (giữa các doanh nghiệp, các địa phương) mà cả trong phạm vi khu vực (giữa các nước) và cả các Châu lục Để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, nhà nước và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch, các hiệp hội nghề nghiệp trong du lịch , đã tìm mọi biện pháp để thu hút được nguồn khách du lịch lớn, một trong những biện pháp đó là công tác xúc tiến quảng bá du lịch

Trang 21

Đối với các nước phát triển du lịch, công tác xúc tiến quảng bá du lịch

được thực hiện từ rất lâu trước với nguồn kinh phí lớn và với tính chuyên

nghiệp cao Ở Việt Nam kể từ khi Nhà nước chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch

hoá tập trung sang cơ chế thị trường, vấn đề tác xúc tiến quảng bá du lịch để

thu hút vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ bắt đầu được quan tâm Thực

tế, các vấn đề này vẫn còn nhiều hạn chế cả trên phương diện kinh nghiệm

thực tiễn và tổng kết về mặt lý luận Trong lĩnh vực du lịch, để thu hút một

lượng khách du lịch nước ngoài vào nước ta đồng thời quảng bá hình ảnh về

đất nước và con người Việt Nam ra thế giới, Nhà nước, ngành Du lịch, các

doanh nghiệp du lịch đã đầu tư cho công tác tuyên truyền, quảng cáo và xúc

tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài thông qua các phương tiện thông tin

đại chúng, các cuộc hội nghị, hội thảo, các lễ hội du lịch tại các địa phương đã

được tổ chức hàng năm Ngành Du lịch và các doanh nghiệp du lịch đã tham

gia vào nhiều hội chợ du lịch của khu vực và quốc tế nhằm quảng bá các sản

phẩm du lịch để thu hút khách Nhờ những hoạt động này, số lượng khách du

lịch nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng, số lượng khách du lịch nội địa

tăng trưởng lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ngày càng phát triển,

chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao (Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị

Kiều Oanh, 2014),

1.1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực của ngành du lịch

Để phát triển ngành du lịch cần có nhiều nguồn lực trong đó nguồn lực

nhân lực được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng góp phần trong

sự phát triển của ngành du lịch Yêu cầu đối với lao động du lịch là ngoài kiến

thức nghiệp vụ chuyên môn, trình độ quản lý còn phải có nhận thức đúng về

bảo tồn và phát triển bền vững, hiểu biết về môi trường sinh thái tự nhiên và

văn hóa cộng đồng địa phương và có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường Hướng dẫn viên và thuyết minh viên nhiều người được xem là cầu nối giữa

khách du lịch và đối tượng du lịch, họ làm việc theo thời điểm, thời vụ trong

Trang 22

các điều kiện môi trường thiên nhiên với nhiều biến động song mang tính chuyên môn hóa cao, họ có ảnh hưởng quyết định đến việc nâng cao tính giáo dục môi trường cũng như làm tăng hấp dẫn cho điểm đến du lịch Nếu như hướng dẫn viên và thuyết minh viên có trình độ nghiệp vụ cao, trình độ ngoại ngữ tốt, có kiến thức về môi trường đủ rộng, am hiểu về các điểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương sẽ có khả năng giới thiệu một cách chân thực giá trị điểm đến, giúp khách hiểu được bản chất, làm tăng tính hấp dẫn, tính thuyết phục của điểm đến, đồng thời vai trò giáo dục của du lịch được thực hiện một cách đầy đủ, làm cho hiệu quả hoạt động du lịch được nâng cao

Nguồn lực con người là yếu tố quyết định mọi hoạt động - Điều mang tính “chân lý” này thường được nhắc đến và được khẳng định ở mọi bình diện

từ một tổ chức nhỏ đến quốc gia lớn, từ một khu vực đến toàn cầu Nhưng không phải ở đâu, bất cứ ai và khi nào cũng nhận thức đầy đủ về tính quyết định của nguồn nhân lực và giành nguồn lực cho việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực, do nguồn lực không có nhiều lại bị các nhiệm vụ cấp bách khác chi phối Hiện tượng phổ biến khi phân bổ nguồn lực cho chiến lược, chính sách phát triển thường bao giờ cũng ưu tiên cho xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và chi thường xuyên, còn nguồn lực cho đào tạo nguồn nhân lực thường xếp vào hàng thứ yếu Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch của nước ta hiện nay cũng không nằm ngoài tình trạng như vậy

Theo Trịnh Xuân Dũng (2015): Xây dựng một khách sạn 5 sao đã khó, nhưng đào tạo được con người đủ trình độ để vận hành khách sạn 5 sao còn khó hơn gấp bội, nếu trình độ của con người chỉ đạt 2 sao thì sau 2 năm khách sạn sẽ xuống cấp chỉ còn 2 sao Điều này nói lên rằng, việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch (phần cứng) quan trọng, nhưng quan trọng hơn là nguồn nhân lực phục vụ du lịch (phần mềm) Xuất phát từ điều kiện hiện nay của nước ta, phát triển nguồn nhân lực du lịch đòi hỏi không chỉ đơn

Trang 23

thuần là huy động nguồn lực tài chính, mà quan trọng hơn là nguồn kiến thức, kinh nghiệm, nhất là đội ngũ chuyên gia, giảng viên, giáo viên Mặc dù có sự quan tâm của Nhà nước, sự hỗ trợ của quốc tế, song sự tiếp thu, truyền tải những kinh nghiệm, kiến thức vào các cơ sở đào tạo và cuối cùng đến người làm du lịch là một quá trình lâu dài, khó khăn, phức tạp Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực du lịch là một hoạt động phải được ưu tiên, khuyến khích Ưu tiên ngay trong việc hoạch định chính sách phát triển du lịch và do đó cũng phải ưu tiên trong việc phát triển nguồn nhân lực du lịch

Để có được nhân lực du lịch cả về chất và lượng đáp ứng được các yêu cầu trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay thì việc liên kết, hợp tác và

hội nhập quốc tế tạo sự liên kết chặt chẽ hơn nữa giữa "Nhà nước - Nhà

trường - Nhà sử dụng lao động" trong quá trình phát triển nhân lực du lịch

Nhà nước tạo môi trường pháp lý, tạo chuẩn quốc gia về nhân lực làm cơ sở cho đào tạo và sử dụng lao động, thúc đẩy và kiểm tra, giám sát đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch Các cơ sở đào tạo, dạy nghề du lịch liên kết với nhau và với doanh nghiệp du lịch; các doanh nghiệp du lịch liên kết với nhau

và với cơ sở đào tạo, dạy nghề du lịch để tạo nguồn lực cho nhau, để kiểm định đầu ra của cơ sở đào tạo, dạy nghề du lịch, nâng cao và chuẩn hóa đầu vào cho cơ sở sử dụng lao động du lịch, điều chỉnh các hoạt động của từng đơn vị Liên kết này sẽ bền vững nhờ việc quan tâm huy động nội lực để thực hiện; đồng thời chú trọng hợp tác và hội nhập quốc tế để có thêm nguồn tài chính, kiến thức, công nghệ, kinh nghiệm để phát triển nguồn nhân lực, trước tiên là phát triển đội ngũ chuyên gia, giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý nhà nước và kinh doanh

1.1.3.5 Kết quả và hiệu quả của du lịch

Kết quả của du lịch là tạo ra nguồn thu nhập các doanh nghiệp du lịch

và góp phần đóng góp cho ngân sách địa phương như các chi phi vé tham quan, chi phí vào cửa của một số địa điểm du lịch tại danh nghiệp du lịch, tại địa phương

Trang 24

Hiệu quả của du lịch Du lịch có thể không những cung cấp công việc trực tiếp cho lực lượng lao động của các danh nghiệp du lịch mà còn cung cấp công việc trực tiếp đến các cư dân địa phương như tham gia vào các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển hành hách…

Du lịch giúp các dịch vụ của danh nghiệp, địa phương được cải thiện nhờ vào sự phát triển các hoạt động du lịch, các doanh nghiệp du lịch, chính quyền địa phương sẽ quan tân đầu tư về đường xá, điện, nước, xử lý rác thải, tạo cảnh quan tươi sạch Đồng thời các hoạt động phục vụ cho du lịch như dịch

vụ ăn uống, vui chơi, giải trí của doanh nghiệp và địa phương phát triển lên

Du lịch giúp trao quyền văn hóa và trao đổi văn hóa: du khách thích gặp gỡ với người dân địa phương và tìm hiểu văn hóa truyền thống Sự tham gia của cộng đồng người bản địa sẽ cảm thấy tự hào hơn nhờ vào những mối quan tâm, tôn trọng của những du khách đến từ bên ngoài

Du lịch giúp bảo tồn văn hóa truyền thống Du lịch không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế, xã hội mà còn góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa của các dân tộc ở các địa phương, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc giữa gìn cảnh quan tự nhiên của các địa phương

Nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên và môi trường của người dân địa phương Nhu cầu du lịch của du khách là muốn nghỉ ngơi tại những khu vực vó nhiều cảnh đẹp và có môi trường trong lành, điều đó đã kích thích việc tôn tạo, bảo vệ môi trường sinh thái Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường trên toàn cầu hiện nay, việc phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng là một trong những giải pháp khả thi, góp phần vào việc giáo dục vả du khách và cả cộng đồng dân cư về vấn đề bảo vệ môi trường Cộng đồng dân cư sẽ nhận thức được rằng, khi giữ gìn môi trường là họ đang giữ gìn chính môi trường

sống của họ, nâng cao thu nhập cho bản thân, gia đình và cho toàn xã hội

(Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014),

Trang 25

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

1.1.4.1 Thể chế chính sách

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của địa phương, trong đó có các chính sách về phát triển du lịch cùng với cơ chế điều hành của chính quyền các cấp có liên quan trực tiếp đến sự phát triển du lịch Các chính sách đó có thể tác động điều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi thương mại, đầu tư, có thể “kéo” hoặc “đẩy” khách du lịch Tính đúng đắn, kịp thời, đồng bộ của các chính sách phát triển các thành phần kinh

tế, chính sách phát triển khoa học công nghệ, các chính sách tài chính tiền tệ, các chính sách và chương trình du lịch quốc gia, các chính sách giao đất giao rừng Chính sách ưu đãi đầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục đích

du lịch… tạo nền tảng pháp lý đảm bảo cho sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường, đồng thời đã tạo ra cả tiềm năng và nhu cầu của việc sử dụng và khai thác các điều kiện sinh thái tự nhiên, khuyến khích sử dụng và khai thác hợp lý những tài nguyên mang đặc trưng sinh thái tự nhiên vào mục đích du lịch và ngược lại sự thiếu đồng bộ, kịp thời của chính sách hạn chế sự phát triển của du lịch

Hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng đến mỗi du khách, vì vậy nó chi phối rất lớn đến sự phát triển du lịch hồ Hệ thống pháp luật ổn định, việc thực thi pháp luật nghiêm minh sẽ tạo môi trường thuận lợi cho du lịch phát triển Hệ thống chính sách và pháp luật cùng với cơ chế điều hành của chính phủ trong quyết định tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế là nền tảng pháp lý đảm bảo sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường và tạo điều kiện cho du lịch nói chung và

du lịch hồ nói riêng phát triển (Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh,

2014),

1.1.4.2 Năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Trang 26

Với sự ra đời của Tổng cục du lịch, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước

về du lịch từ Trung ương đến địa phương ở nước ta đã được hình thành và phát huy vai trò tích cực vào việc phát triển du lịch

Công tác quản lý nhà nước về du lịch ở nước ta trong những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều mặt: tạo lập cơ quan pháp lý, tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tăng cường quảng bá du lịch, quan hệ hợp tác quốc tế Du lịch Việt nam phát triển cả về số lượng và chất lượng, hình ảnh của Việt Nam nói chung và của du lịch Việt Nam nói riêng đã được khẳng định trên thế giới và khu vực Bên cạnh những thành tựu

cơ bản và hết sức quan trọng, du lịch Việt nam và công tác quản lý Nhà nước

về du lịch ở nước ta vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần được khắc phục: về tổ chức xác định thẩm quyền, chức năng chưa rõ ràng, sự phối hợp ngành du lịch với các ngành có liên quan như: Hải quan, giao thông vận tải, công an, quân đội, nội vụ, tài nguyên và môi trường… còn chưa đồng bộ và thống nhất dẫn đến hiệu quả quản lý thấp; đội ngũ quản lý còn hạn chế về năng lực, trình độ, công tác quản lý, đào tạo còn nhiều bất cập, chưa xứng với tiềm năng và sự

phát triển của ngành du lịch (Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh,

2014),

1.1.4.3 Năng lực của doanh nghiệp du lịch

Năng lực của các doanh nghiệp du lịch đóng vai trò hết sức quan trọng

và là một lực lượng nòng cốt quyết định thực hiện thành công các mục tiêu phát triển du lịch trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch, cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động du lịch, sự sẵn sàng của các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch như: Các cơ sở lưu trú, ăn uống, khu vui chơi giải trí với đầy đủ thiết bị hiện đại và an toàn; mạng lưới các cửa hàng thương mại, các cơ

Trang 27

sở y tế, các công trình phục vụ hoạt động thể thao, thông tin văn hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích khách tham gia vào hoạt động du lịch, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của họ, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách

1.1.4.4 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch

Sự trải nghiệm của du khách tại điểm đến nhìn chung thường chịu ảnh hưởng của thái độ của người dân địa phương đối với hoạt động du lịch và khách du lịch Sự tiếp xúc ngắn ngủi giữa du khách và người dân bản địa có thể góp phần làm cho trải nghiệm du lịch trở nên hoàn hảo hoặc ngược lại Sự tham gia của cộng đồng là một trong những đặc điểm quan trọng nhất trong quá trình phát triển du lịch Điều này được xem là thách thức và cũng là cơ hội lớn cho cả cộng đồng địa phương và các bên tham gia Do đó, cần xây dựng những định hướng phát triển phù hợp cùng với những hành động kịp thời nhằm nâng cao năng lực của cộng đồng địa phương và thúc đẩy sự tham

gia của họ vào phát triển du lịch (Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều

Oanh, 2014),

1.1.4.5 Sự phối hợp của các cấp các ngành

Sự phát triển của du lịch phụ thuộc rất nhiều vào quyết tâm chính trị của chính quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ của các ngành liên quan, sự quan tâm hỗ trợ của các tổ chức trong nước

và quốc tế, sự năng động tích cực của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch,

sự đồng cảm và tham gia của cộng đồng dân cư, du khách và sự quan tâm khích lệ của các cơ quan thông tin truyền thông, một kênh quan trọng tuyên truyền, quảng bá hình ảnh cho du lịch cũng như phát hiện những bất cập cần khắc phục để du lịch trở thành một thương hiệu được mỗi người chúng ta cũng như bạn bè quốc tế ngày càng quý mến

1.1.4.6 Các yếu tố tự nhiên

Trang 28

a Điều kiện tự nhiên

Kết quả và hiệu quả hoạt đông du lịch có đặc điểm phụ thuộc vào tự nhiên, do đó điều kiện tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến phát triển hoạt động du lịch theo hướng bền vững, gồm các nội dung sau:

(1) Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng: Kết quả và hiệu quả hoạt đông du lịch được thực hiện trên địa bàn rộng lớn có các dạng địa hình khác nhau dẫn đến hình thành các loại hình du lịch khác nhau Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là yếu tố đầu vào không thể thay thế của hoạt động du lịch Địa hình là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến định hướng loại hình du lịch

(2) Khí hậu, thời tiết: Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi chịu ảnh hưởng rất lớn của khí hậu, thời tiết Mỗi loại cây trồng, vật nuôi thích ứng với điều kiện khí hậu, thời thiết khác nhau từ đó dẫn đến sự phân bố mùa vụ trong Kết quả và hiệu quả hoạt đông du lịch cũng như hình thành, phát triển các phương thức canh tác phù hợp để nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi

(3) Nguồn nước: Nước có ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi và hiệu quả hoạt động du lịch Muốn duy trì, phát triển hiệu quả hoạt đông du lịch cần phải có đầy đủ nguồn nước Sự phân bổ nguồn nước ảnh hưởng đến trình độ phát triển loại hình du lịch, dịch vụ du lịch Những nơi có nguồn cung cấp nước dồi dào là những nơi có nền nông nghiệp trù phú và cung là nơi có tiềm năng phát triển du lịch và ngược lại

b Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Thủy lợi: Trong nông nghiệp, đối với cây trồng các loại thì nước quan trọng sau đất, hai câu nói “thủy sinh mộc” hay “nhất nước nhì phân” đã nói lên tầm quan trọng của nước trong việc canh tác nông nghiệp Để có Kết quả và hiệu quả hoạt đông du lịch theo nghĩa đầy đủ, nghĩa là cây trồng và vật nuôi có

sự tác động của con người từ đầu đến cuối của chu trình sản xuất (từ hạt, con giống đến thu hoạch) phải có thủy lợi cung cấp nước, vì nước chiếm từ 70 -

Trang 29

90% trong các cá thể cây con Mặt khác, thiên tai bão úng có thể gây hại cho sản xuất nông nghiệp với mức độ ngày một tăng Vì vậy, quá trình phát triển của nông nghiệp gắn liền với việc hình thành và xây dựng hệ thống thủy lợi

- Điện: Điện là năng lượng mạnh của sản xuất, đã trở thành một yêu cầu quan trọng, là vật tư thiết yếu của nông nghiệp Điện dùng vận hành các trạm bơm tưới tiêu, sấy khô nông sản, bảo quản hạt, củ giống, làm đông lạnh hàng xuất khẩu Sản xuất kỹ thuật càng cao thì càng đòi hỏi về tiêu thụ điện năng nhiều hơn Các vùng sản xuất rau an toàn, trồng hoa, các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm thường xuyên cần điện để bơm, cấp nước tưới, cho gia súc tắm, gia cầm uống, tắm, thắp sáng, điều chỉnh sinh trưởng của cây, cho gia súc

ăn, sưởi ấm, sục khí cho môi trường thủy sản, làm lạnh kho lạnh bảo quản nông sản

- Cơ sở hạ tầng giao thông: Đường xá có vai trò quan trọng, “muốn làm giàu phải làm đường”, trong nông nghiệp thì giao thông, nhất là giao thông nội đồng có đảm bảo thì sản xuất và đi lại của người sản xuất, của các phương tiện máy nông cụ làm đất, vận chuyển sản phẩm mới thuận lợi Trái lại, cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp, giảm khả năng tiếp cận thị trường Vì vậy, đầu tư cho giao thông nông thôn, giao thông đồng ruộng là một nội dung quan trọng của CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn và phát triển nông nghiệp bền vững

Nói tóm lại: Ngành du lịch muốn phát triển đồng bộ, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì các ngành, các cấp, các địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư phải có sự thống nhất và hợp lực theo đường lối chỉ đạo thì mới

phát huy tối ưu lợi thế của du lịch để phát triển kinh tế (Ngô Thị Diệu An và

Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014),

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch của Khu du lịch Ao Vua, huyện Ba Vì

Trang 30

Những năm qua tổ chức hoạt động du lịch Khu du lịch Ao Vua được ví

như “con gà đẻ trứng vàng”, góp phần đặc biệt quan trọng làm thay đổi diện

mạo, phát triển cho huyện Thạch Thất nói chung và cho Khu du lịch Ao Vua nói riêng, tăng việc làm và thu nhập người cán bộ công nhân viên và người dân địa phương Mặc dù đại địch COVID 19, nhưng bình quân giai đoạn 2020

- 2022, du khách tăng 20,1%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 25,4%/năm, tổng thu du lịch tăng 30,7%/năm Năm 2022, Khu du lịch Ao Vua đón hơn 20 nghìn lượt khách, so với 2021 tăng 18,4%, trong đó khách quốc tế tăng mạnh 32,4% (đạt 500 lượt), tổng thu du lịch đạt 106 tỉ đồng, tăng 25,4% Dự kiến

2023 Khu du lịch Ao Vua đón 25 nghìn lượt khách Hiện, tổng cộng đã có 50 Công ty có hợp đồng Tour đến Khu du lịch Ao Vua Đặc biệt Khu du lịch Ao Vua hiện có 3 dự án đầu tư du lịch dịch vụ với tổng vốn khoảng 50 tỉ đồng

Khu du lịch đạt thành tựu trên nhờ hệ thống sản phẩm du lịch ngày càng hoàn thiện và đa dạng Quần thể khu du lịch sinh thái luôn bắt kịp nhu cầu, thị hiếu đã đưa Khu du lịch Ao Vua lên bản đồ du lịch thế giới Các lực lượng nghiệp vụ kịp thời hỗ trợ du khách, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, qua các chương trình quảng bá, xúc tiến tại các thị trường trọng điểm, các đơn vị lữ hành địa phương được cập nhật thêm nhiều thông tin cũng như sản phẩm du lịch mới của Khu du lịch Ao Vua Một số thắc mắc của các doanh nghiệp Tours liên quan đến dịch vụ, giao thông và mạng lưới lữ hành tại khu vực Hà Nội và lân cận cũng được giải đáp thoả đáng, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp du lịch đến Khu du lịch Ao Vua giao lưu, trao đổi thông tin, hợp tác làm việc với các doanh nghiệp du lịch nước ngoài Nhờ vậy, Khu du lịch Ao Vua được bình chọn “Điểm đến du lịch hàng đầu”

1.2.1.2 Kinh nghiệm của khu du lịch Thác Đa

Du lịch Thác Đa đang có những bước tiến quan trọng và trở thành một điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước, so với các khu du lịch khác trong cả nước, Thác Đa được thiên nhiên ưu đãi nhiều cảnh quan tự nhiên tươi đẹp cũng như những di sản văn hóa độc đáo để trở thành một điểm

Trang 31

đến du lịch hấp dẫn Khu du lịch Thác Đa trong những năm qua đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc về cả số lượng khách và doanh thu Nếu năm

2007, Thác Đa đón 200 nghìn lượt du khách thì năm 2022 ước đón trên 800 nghìn lượt, đạt 360 tỷ đồng doanh thu du lịch

Trên cơ sở hoàn thiện quy hoạch, thực hiện quy hoạch, Thác Đa chú trọng quản lý việc phát triển các dịch vụ du lịch và đổi mới cơ chế chính sách

để đẩy mạnh thu hút và ưu tiên các nguồn lực đầu tư Từng bước hoàn thiện

hạ tầng dịch vụ, nhất là dịch vụ nhà hàng, khu giải trí, nghỉ dưỡng, làng ẩm thực… nhằm tăng lượng khách lưu trú, tăng khả năng mua sắm và sử dụng các dịch vụ của khách du lịch

Từ năm 2020 đến nay, Thác Đa có 4 dự án đầu tư cho phát triển du lịch với tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng, chủ yếu vào kinh doanh lưu trú, nhà hàng ăn uống và phát triển khu, điểm du lịch

Hiện nay, Khu du lịch Thác Đa đang tập trung đầu tư các dự án mang tính đột phá có tác động lớn đến sự phát triển du lịch Từ đó phát huy tối đa giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, góp phần đưa hình ảnh và vị thế của khu du lịch Thác Đa vươn xa hơn

1.2.2.3 Kinh nghiêm phát triển du lịch của Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Những năm qua, Huyện ủy, UBND huyện Kim Bôi chỉ đạo ngành chức năng tăng cường tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, lợi thế du lịch của địa phương Năm 2017, UBND huyện ban hành Quyết định phê duyệt Đề án phát triển du lịch huyện Kim Bôi giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm đưa huyện trở thành điểm du lịch hấp dẫn của tỉnh và vùng lân cận với các sản phẩm đặc trưng là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng

gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc Mường

Hiệu quả kinh tế: Hoạt động du lịch của huyện Kim Bôi phát triển có tác động rõ rệt đối với phát triển kinh tế là tăng nguồn thu từ du lịch; tạo thêm nhiều việc làm; phát triển khu vực thông qua phát triển hạ tầng, đẩy mạnh đầu

tư và giao lưu liên vùng

Du lịch góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương: Đóng góp

Trang 32

vào thu nhập của ngân sách địa phương và ngân sách Chính phủ: Thuế thu nhập từ các nhà kinh doanh du lịch, nhân viên du lịch và thuế thu từ khách du lịch Du khách phải trả thuế hải quan, thuế nhập cảnh, lưu trú

Góp phần tăng lượng doanh thu cho các khu vực khác trong huyện Kim Bôi

Tạo thêm các cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Phát triển du lịch tạo thêm các cơ hội phát triển kinh doanh dịch vụ cho

cư dân địa phương: Khi du lịch phát triển sẽ thu hút khách du lịch đến địa phương tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ du lịch, tăng thu nhập cho dân cư

Tạo ra động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển: Du lịch là một ngành kinh tế có tính liên ngành, vì vậy việc phát triển du lịch sẽ tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như: Giao thông, xây dựng, thương mại,…

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Khu du lịch Thác Bạc – Suối Sao

Từ những kinh nghiệm phát triển du lịch 2 khu du lịch trên địa bàn lân cận (huyện Ba Vì) nêu trên, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Khu du lịch Thác Bạc – Suối Sao

Thứ nhất Phát triển du lịch tại Khu du lịch Thác Bạc- Suối Sao cần

gắn kết và tận dung tối đa, phát huy cao nhất giá trị tài nguyên thiên nhiên hiện có với các yếu tố tập quán, văn hóa bản địa tại địa phương (huyện Thách Thất – thành phố Hòa Nôi và tỉnh Hòa Bình)

Thứ hai Phát triển Khu du lịch Thác Bạc- Suối Sao dựa trên nguyên

tác đề cao giá trị bảo tồn và bền vững Hoạt động tại Khu du lịch Thác Bạc- Suối Sao là hoạt động du lịch sinh thái – tâm linh với đặc điểm dựa chủ yếu vào nguồn tài nguyên tự nhiên hiện được thiên nhiên ban tặng Do vậy, để các hoạt động du lịch sinh sính tại Khu du lịch tồn tại và phát triển bền vững thì vấn đề cốt lõi là phải giữ gìn, bảo tồn và phát triển tốt giá trì tài nguyên tự nhiên này

Trang 33

Thứ ba Khu du lịch Thác Bạc- Suối Sao cần dựa vào người dân địa

phương, phát huy tốt nhất vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch Do, cộng đồng là một phần không thể thiếu của di sản văn hóa phi vật thể, văn hóa tâm linh, trong nhiều trường hợp, cộng đồng địa phương chính là linh hồn, là tâm điểm của di sản Chính vì vậy, phát triển du lịch ở đây không thể tách rời phát triển cộng đồng

Thứ tư Khu du lịch Thác Sao cần phát triển đa dạng hóa các sản phẩm

du lịch, tăng cường khâu quảng bá các sản phẩm phục vụ du lịch đến các khác hàng và các công ty du lịch trên địa bàn

Thứ năm Khu du lịch nên tăng cường khâu quản lý, nhất là quản lý

chất lượng các dịch vụ du lịch thông qua công khai và niêm yết rõ ràng tiêu chuẩn, chất lượng các dịch vụ, giá cả hàng hóa, sản phẩm cung cấp và thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết với khác du lịch

Trang 34

Chương 2.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Khu du lịch Thác Bạc – Suối Sao, tọa lạc tại xã Yên Bình, huyện Thạch Thất, Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Thạch Thất

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Thạch Thất nằm phía Tây Bắc thành phố Hà Nội, là vùng bán sơn địa, có tọa độ địa lý từ 20 độ 58 phút 23 đến 21 độ 06 phút 10 vĩ độ Bắc

từ 105 độ 27 phút 54 đến 105 độ 38 phút 22 kinh độ Đông (hình 2.1)

Hình 2.1 Địa giới hành chính huyện Thách Thất, Hà Nội

- Phía Bắc giáp huyện Phúc Thọ

- Phía Đông giáp huyện Phúc Thọ và huyện Quốc Oai

- Phía Nam giáp huyện Quốc Oai, huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình)

- Phía Tây giáp huyện Thạch Thất và thị xã Sơn Tây

Trang 35

Huyện Thạch Thất có Quốc lộ 32 chạy sát phía Đông - Bắc của huyện kết nối huyện với thị xã Sơn Tây và trung tâm thủ đô Hà Nội Quốc lộ 21 xuất phát từ thị xã Sơn Tây đi qua giữa địa bàn huyện Thạch Thất là tuyến giao thông chính hướng về phía Nam cho huyện Hai tuyến quốc lộ này kết hợp với đại lộ Thăng Long tạo thành mạng lưới giao thông đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu giao thông giữa các tỉnh phía Tây Bắc - Hà Nội nói chung và của huyện Thạch Thất nói riêng

2.1.1.2 Địa hình

Thạch Thất là huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nhưng cũng là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và trung du phía Bắc với vùng đồng bằng Nhìn chung địa hình thấp dần từ Tây sang Đông Theo đặc điểm địa hình, lãnh thổ huyện có thể chia thành hai vùng sau:

- Vùng địa hình bán sơn địa gồm 12 xã phía Tây huyện, bên bờ phải sông Tích Độ cao trung bình so với mặt nước biển của vùng này từ 10 đến 15 m Trong vùng có nhiều đồi độc lập, thấp, thoải, độ dốc trung bình từ 3 - 80, đã hình thành nhiều hồ thủy lợi nhỏ và vừa, tiêu biểu là hồ Tân Xã Đất phát triển trên nền đá phong hóa mạnh nhiều nơi có lớp đá ong ở tầng sâu 20 – 25 cm

- Vùng địa hình đồng bằng gồm 11 xã, thị trấn phía Đông của huyện, bên bờ trái sông Tích Địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nước biển dao động trong khoảng từ 3 đến 10 m Nền địa chất khá đồng nhất, tầng đất hầu hết dày trên 1 m, thỉnh thoảng có nơi xuất hiện đá ong ở tầng sâu Đây là vùng thâm canh lúa tập trung của huyện, có hệ thống kênh mương lấy nước từ hồ Đồng Mô Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành các hồ đầm nhỏ

2.1.1.3 Khí hậu và thủy văn

Khí hậu: Huyện Thạch Thất nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa Đông lạnh, mùa hè nóng ẩm

và mưa nhiều

Trang 36

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 23,40C, với tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.680 giờ

- Lượng mưa: Huyện Thạch Thất có lượng mưa bình quân năm khá lớn với 1.628 mm, cao nhất là 2.163 mm và thấp nhất là 1.519 mm Lượng mưa phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng bốc hơi bình quân năm vào khoảng 860

mm, bằng 57% so với lượng mưa trung bình năm

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm vào khoảng 83%, thấp nhất trong năm là tháng 11 và tháng 12 (với độ ẩm là 80%) Tuy nhiên độ chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng không lớn

Thủy văn:

- Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu trong khu vực được cung cấp bởi sông Tích, kênh dẫn nước Đồng Mô - Ngài Sơn, Phù Sa Nước mưa được lưu giữ trong các ao hồ, chủ yếu là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ

- Nước ngầm: Được chia làm hai khu vực Vùng đồi gò phía phải sông Tích có mực nước ngầm khá sâu, kết quả khoan thăm dò ở khu vực Hòa Lạc,

xã Thạch Hòa và xã Bình Yên cho thấy nước ngầm ở độ sâu 70 – 80 m, lượng nước này không lớn nhưng có chất lượng tốt Vùng đồng bằng phía trái sông Tích có mực nước nông và khá dồi dào, hầu hết các giếng khơi sâu trên 8 m đều có nước, nhiều giếng nước ở độ sâu 5 m

2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên đất

Đất huyện Thạch Thất gồm 4 nhóm đất với 8 loại đất:

- Nhóm đất phù sa gồm 2 loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua và đất phù sa glây

- Nhóm đất đỏ vàng gồm 4 loại đất: Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính; đất đỏ vàng trên đá sét; đất nâu vàng trên phù sa cổ; đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước

Trang 37

- Nhóm đất dốc tụ có một loại đất : Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ

- Nhóm đất lầy và than bùn có một loại đất: Đất lầy

* Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt đang được sử dụng của huyện chủ yếu lấy từ sông Tích, kênh dẫn Đồng Mô - Ngải Sơn, Phù Sa Nước mưa được lưu giữ trong các ao hồ (trong đó có các hồ thuỷ lợi nhỏ và vừa) để rồi cung cấp nước tưới cho đồng ruộng Nước sinh hoạt của nhân dân được lấy từ nước mưa, giếng khơi, giếng khoan, hệ thống cấp nước tập trung

Nguồn nước ngầm: Vùng gò đồi phía phải sông Tích có mực nước ngầm khá nông, kết quả khoan thăm dò ở Hòa Lạc thấy nước ngầm ở độ sâu

70 – 80 m, lượng nước tuy không lớn nhưng có chất lượng tốt Vùng đồng bằng phía trái sông Tích có mực nước ngầm nông và khá dồi dào, hầu hết các giếng khơi sâu trên 8 m đều có nước, nhiều giếng có nước ở độ sâu 5 m

* Tài nguyên khoáng sản

Thạch Thất nghèo tài nguyên khoáng sản Các khoáng sản chính chỉ có sét, đá ong để sản xuất gạch ngói, để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố ở nhiều nơi nhưng tập trung nhiều ở Cẩm Yên, Đồng Trúc, Đại Đồng Đá ong phân bố dọc tỉnh lộ 84, chủ yếu tập trung ở Bình Yên

Việc khai thác các nguồn tài nguyên trên cần có kế hoạch, quy hoạch, quy hoạch cụ thể, tránh hiện tượng khai thác tự phát có thể làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến môi trường

* Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn huyện quần thể di tích đình, chùa, miếu mạo khá phong phú Trong tổng số 98 di tích lịch sử, có 30 di tích đã được xếp hạng Chùa Tây Phương là công trình di tích lịch sử được xếp hạng đặc biệt quan trọng của quốc gia Trong huyện có nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là một trong những cái nôi của: múa rối nước, hát chèo, vật cổ điển… Hàng năm nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân

Trang 38

Ngoài ra, trên địa bàn huyện có 72 làng được công nhận là làng văn hoá Các làng nghề truyền thống khá phong phú và đa dạng đã và đang thu hút một lực lượng lao động khá lớn, tạo ra các sản phẩm mang bản sắc quê hương, góp phần tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân trong huyện

* Tài nguyên rừng

Diện tích rừng trên địa bàn huyện Thạch Thất là 2.457,14 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình với 2.174,29 ha (bằng 88,5%) Tại đây bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Diện tích rừng phòng hộ có 346,03 ha tập trung chủ yếu ở xã Tiến Xuân với 301,03 ha Diện tích rừng đặc dụng với 325,9 ha có ở Yên Trung và Yên Bình Cây rừng bao gồm tre, nứa, các loại gỗ tạp là chính, các loại gỗ quý còn rất ít Động vật tự nhiên còn ít, là các thú nhỏ, các loài chim

Diện tích còn lại (282,85 ha) là rừng trồng sản xuất, phân bố rải rác ở các

gò đồi trên địa bàn 6 xã, trong đó diện tích khá tập trung ở các xã Bình Yên (153,01 ha), Thạch Hòa (62,57 ha), Cần Kiệm (52,45 ha), còn lại các xã Kim Quan, Phú Kim, Đồng Trúc diện tích ít, phân tán Tập đoàn cây trồng lâm nghiệp gồm: Bạch đàn, Keo lá Tràm, Keo Tai tượng Ngoài ý nghĩa kinh tế, cây lâm nghiệp được trồng trên đất đồi núi dốc có tác dụng phòng hộ, bảo vệ đất, tạo cảnh quan môi trường, điều hoà khí hậu Động vật tự nhiên ít do chỉ có rừng trồng nằm phân tán ở các đồi núi độc lập, chủ yếu là các loài chim

Những năm gần đây diện tích rừng trên địa bàn huyện bị thu hẹp khá nhanh do việc thực hiện các công trình, dự án lớn

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất

2.1.2.1 Về kinh tế

Tổng giá trị kinh tế trên địa bàn huyện tăng liên tục qua các năm, bình quân trong 3 năm đạt 10,5%, trong đó khu vực nông nghiệp tăng 7,4%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,7% và khu vực dịch vụ thương mại tăng 8,7%

Trang 39

Bảng 2.1 Giá trị các ngành kinh tế huyện Thạch Thất (2020-2022)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thạch Thất )

Huyện Thạch Thất có vị trí khá thuận lợi trong phát triển kinh tế Là cầu nối giữa trung tâm thành phố Hà Nội với các thành phố vệ tinh đang hình thành như Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai với các tuyến giao thông quan trọng như Đai lộ Thăng Long, Quốc lộ 32, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 21, trục Bắc Nam… tạo điều kiện cho Thạch Thất phát triển mạnh ngành dịch vụ, mở rộng giao lưu trao đổi hàng hóa tạo đà cho phát triển kinh tế

Huyện Thạch Thất hiện có 1 khu công nghiệp, 8 Cụm công nghiệp và 20.885 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp nằm chủ yếu ở các làng nghề truyền thống Các doanh nghiệp, hộ sản xuất trên địa bàn huyện trong những năm qua phát triển khá mạnh đã góp phần thúc đẩy kinh tế CN - TTCN của huyện phát triển tạo ra nhiều sản phẩm, thu hút lao động giải quyết nhiều công ăn việc làm tăng thu nhập trong nhân dân, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đồng thời thúc đẩy ngành thương mại dịch vụ cùng phát triển

2.1.2.2 Về thu nhập và tỉ lệ hộ nghèo

Thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ hộ nghèo của huyện Thạch Thất được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 40

Bảng 2.2 Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo của huyện

2021

Năm

2022

TĐPTBQ (%)

Thu nhập (trđ/năm) 33,2 35,7 38,5 107,92

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Thạch Thất) Kết quả bảng trên cho thấy: Thu nhập bình quân đầu người của huyện Thạch Thất liên tục tăng qua các năm, đạt 38,5 triệu đồng/người Năm 2022, Thu nhập có xu thế tăng lên với tốc độ phát triển bình quân đạt 107.92% Tuy nhiên vẫn còn khá thấp so với bình quân chung của Hà Nội (khoảng 50 triệu đồng/người) và có sự biến động khá lớn giữa các xã có làng nghề truyền thống và các xã thuần nông

Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện vẫn còn ở mức khá cao, chiếm 9,05% Năm 2020 Tiếp tục thực hiện những giải pháp hợp lý, hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, công tác xóa đói giảm nghèo của Thạch Thất đã tạo được bước đột phá, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện Năm 2022 tiếp tục giảm xuống còn 3,6%, giảm 63,1% so với Năm 2020 Tỷ

lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện có xu thế giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 68.08% Đây là một tín hiệu tốt của huyện đặc biệt là các xã miền núi

2.1.2.3 Về dân số và dân cư

Tính đến Năm 2022 dân số trung bình toàn huyện là 189.527 người, chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm 94%)

Tỷ lệ gia tăng dân số huyện Thạch Thất giữ ở mức khá cao, trung bình giai đoạn Năm 2020 - 2022 là 1,4%, trong đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,1% và tỷ lệ gia tăng cơ học là 0,3%

Mật độ dân số chung toàn huyện tính đến Năm 2022 là 2236 người/km2đất xây dựng, mật độ này so với khu vực nông thôn là khá cao

Ngày đăng: 24/11/2023, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh (2014), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Khu du lịch Ao Vua Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan du lịch
Tác giả: Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh
Nhà XB: NXB Khu du lịch Ao Vua
Năm: 2014
2. Bộ Chính trị (2017), Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2017
6. Công ty cổ phần COVA (2023), Điều chỉnh Chiến lực đầu tư, phát triển hoạt động khu du lịch giai đoàn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030, Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao , Thạch Thất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh Chiến lực đầu tư, phát triển hoạt động khu du lịch giai đoàn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030
Tác giả: Công ty cổ phần COVA
Năm: 2023
7. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Lao động - Xã hôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Lao động - Xã hôi
Tác giả: Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hôi
Năm: 2006
9. Quốc hội (2017), Luật số 09/2017/QH14, Luật Du lịch ngày 19/6/2017 của Quốc hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch ngày 19/6/2017 của Quốc hội
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2017
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội (2016), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển điểm du lịch quốc gia Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển điểm du lịch quốc gia "Khu du lịch Thác Bạc-Suối Sao" đến năm 2030
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội
Năm: 2016
11. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966), NXB, Văn học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
Tác giả: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
Năm: 1966
3. Công ty cổ phần COVA(2020), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2020 Khác
4. Công ty cổ phần COVA(2021), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2021 Khác
5. Công ty cổ phần COVA(2022), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2022 Khác
8. Nguyễn Thị Phương Linh (2017), Phát triển du lịch bền vững - một số kinh nghiệm của Thành phố Khu du lịch Ao Vua Khác
12. Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất (2020), Báo cáo kết quả công tác Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện, Năm 2020 Khác
13. Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất (2021), Báo cáo kết quả công tác Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện, Năm 2021 Khác
14. Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất (2022), Báo cáo kết quả công tác Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện, Năm 2022 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w